Kế hoạch 248/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam và Chương trình hành động 33-CTr/TW thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW do tỉnh Sơn La ban hành
| Số hiệu | 248/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 07/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 07/09/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Nguyễn Đình Việt |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 248/KH-UBND |
Sơn La, ngày 07 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19-NQ/TW NGÀY 28/7/2026 HỘI NGHỊ LẦN THỨ BA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV VỀ ĐỔI MỚI MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN VIỆT NAM VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 33-CTR/TW NGÀY 28/7/2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19-NQ/TW
Thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 28/7/2026 Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 19-NQ/TW); Chương trình hành động số 33-CTr/TW, ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết số 19- NQ/TW (sau đây viết tắt là Chương trình hành động số 33-CTr/TW); Nghị quyết số 217/NQ-CP ngày 06/8/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 217/NQ-CP); Thông báo số 127-TB/VPTW ngày 21/7/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm trong chuyến thăm, làm việc với Ban Thường vụ Tỉnh ủy Sơn La; Chương trình hành động số 20- CTr/TU ngày 28/8/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW và Chương trình hành động số 33-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị.
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 883/TTr-STC ngày 20/8/2026, UBND tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa đầy đủ, đồng bộ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết số 217/NQ-CP và Chương trình hành động số 20-CTr/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW và Chương trình hành động số 33-CTr/TW phù hợp với điều kiện thực tế của Sơn La; tạo chuyển biến rõ nét trong đổi mới mô hình tăng trưởng, quản trị địa phương, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, kinh tế xanh và nâng cao chất lượng cuộc sống Nhân dân.
Phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh về nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp chế biến, du lịch, năng lượng tái tạo, kinh tế cửa khẩu và liên kết vùng; huy động, phân bổ, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030, tạo nền tảng phát triển nhanh, xanh, bền vững, bao trùm và hội nhập.
2. Yêu cầu
Việc triển khai phải quyết liệt, đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm; bảo đảm “rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả và rõ nguồn lực”. Đề cao trách nhiệm người đứng đầu; lấy kết quả, sản phẩm đầu ra, mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp và tác động thực chất làm thước đo đánh giá.
Lồng ghép các nhiệm vụ của Kế hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công, dự toán ngân sách và chương trình công tác hằng năm; tăng cường phối hợp liên ngành, kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, không để chồng chéo, dàn trải, lãng phí nguồn lực.
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2030, cơ bản tạo lập các nền tảng của mô hình phát triển mới; xây dựng Sơn La phát triển nhanh, toàn diện, bền vững và bao trùm, trở thành tỉnh phát triển khá của vùng trung du và miền núi phía Bắc, trọng điểm du lịch của khu vực biên giới Việt Nam - Lào và của vùng, trung tâm chế biến nông sản của vùng. Phát triển kinh tế đa ngành, đa lĩnh vực; lấy công nghiệp năng lượng, khai khoáng, chế biến, chế tạo làm nền tảng, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và du lịch làm các ngành mũi nhọn; phát triển hệ thống đô thị xanh, thông minh và nông thôn mới giàu bản sắc. Tăng cường kết nối với các trung tâm kinh tế - xã hội lớn; quản trị địa phương hiện đại, dựa trên dữ liệu; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, chủ quyền biên giới.
Đến năm 2035, cơ bản hoàn thành chuyển đổi sang mô hình phát triển tự cường, sáng tạo, nhân văn, xanh, bền vững, bao trùm và hội nhập; các mô hình thành phần về kinh tế, xã hội, văn hóa - con người, môi trường, quốc phòng - an ninh, đối ngoại và quản trị địa phương được hình thành đồng bộ, vận hành hiệu quả; sức chống chịu của nền kinh tế và cộng đồng được nâng cao.
Đến năm 2045, mô hình phát triển mới của tỉnh được hoàn thiện, vận hành đồng bộ, hài hòa, hiệu quả; kinh tế phát triển chủ yếu dựa trên tri thức, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kinh tế xanh và liên kết vùng; xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, bao trùm; văn hóa các dân tộc là nguồn lực nội sinh; môi trường sinh thái bền vững; quốc phòng, an ninh vững chắc; đời sống Nhân dân đạt mức cao trong khu vực trung du và miền núi phía Bắc.
Tầm nhìn đến năm 2050, Sơn La trở thành một cực phát triển quan trọng của vùng trung du và miền núi phía Bắc; có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, nền kinh tế có năng lực cạnh tranh cao; hệ thống đô thị phát triển có trọng điểm, gắn với vành đai xanh. Phát huy hiệu quả lợi thế vùng núi cao, vùng lòng hồ sông Đà và cao nguyên Mộc Châu; sử dụng hiệu quả tài nguyên, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu; môi trường đầu tư năng động; quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm vững chắc.
2. Chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030
2.1. Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt từ 8-8,5%/năm; GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt trên 90 triệu đồng/người/năm.
2.2. Cơ cấu kinh tế năm 2030: nông, lâm nghiệp, thủy sản khoảng 17 - 18%; công nghiệp - xây dựng khoảng 32 - 33%; dịch vụ khoảng 43 - 44%.
2.3. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2026 - 2030 đạt khoảng 150.000 tỷ đồng; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đến năm 2030 đạt khoảng 8.000 tỷ đồng.
2.4. Đến năm 2030 có khoảng 5.500 doanh nghiệp hoạt động; nâng cao thực chất tỷ trọng đóng góp của kinh tế tư nhân, kinh tế số và năng suất các nhân tố tổng hợp vào tăng trưởng.
2.5. Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đến năm 2030 đạt khoảng 20 - 30%; đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng đạt 45%; tỷ lệ chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đạt tối thiểu 3% tổng chi ngân sách; 100% bản, tiểu khu, tổ dân phố được phủ sóng băng rộng di động 5G.
2.6. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt khoảng 26,13%; toàn tỉnh có 12 đô thị, gồm 01 đô thị loại II và 11 đô thị loại III; từng bước hoàn thiện hạ tầng chiến lược, hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu, hạ tầng khu, cụm công nghiệp và logistics.
2.7. Đến năm 2030 tổng lượt khách du lịch đạt 9 triệu lượt/năm, tổng thu từ khách du lịch đạt 12.420 tỷ đồng.
2.8. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%, trong đó tỷ lệ có văn bằng, chứng chỉ đạt 40%; 100% cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản.
2.9. Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 – 2030 giảm bình quân 1,5 - 2 điểm phần trăm/năm; tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 100% dân số.
2.10. Có 53% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; tỷ lệ trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia đạt 84,4%.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 248/KH-UBND |
Sơn La, ngày 07 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19-NQ/TW NGÀY 28/7/2026 HỘI NGHỊ LẦN THỨ BA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV VỀ ĐỔI MỚI MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN VIỆT NAM VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 33-CTR/TW NGÀY 28/7/2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19-NQ/TW
Thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 28/7/2026 Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 19-NQ/TW); Chương trình hành động số 33-CTr/TW, ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết số 19- NQ/TW (sau đây viết tắt là Chương trình hành động số 33-CTr/TW); Nghị quyết số 217/NQ-CP ngày 06/8/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 217/NQ-CP); Thông báo số 127-TB/VPTW ngày 21/7/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm trong chuyến thăm, làm việc với Ban Thường vụ Tỉnh ủy Sơn La; Chương trình hành động số 20- CTr/TU ngày 28/8/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW và Chương trình hành động số 33-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị.
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 883/TTr-STC ngày 20/8/2026, UBND tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa đầy đủ, đồng bộ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết số 217/NQ-CP và Chương trình hành động số 20-CTr/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW và Chương trình hành động số 33-CTr/TW phù hợp với điều kiện thực tế của Sơn La; tạo chuyển biến rõ nét trong đổi mới mô hình tăng trưởng, quản trị địa phương, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, kinh tế xanh và nâng cao chất lượng cuộc sống Nhân dân.
Phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh về nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp chế biến, du lịch, năng lượng tái tạo, kinh tế cửa khẩu và liên kết vùng; huy động, phân bổ, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030, tạo nền tảng phát triển nhanh, xanh, bền vững, bao trùm và hội nhập.
2. Yêu cầu
Việc triển khai phải quyết liệt, đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm; bảo đảm “rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả và rõ nguồn lực”. Đề cao trách nhiệm người đứng đầu; lấy kết quả, sản phẩm đầu ra, mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp và tác động thực chất làm thước đo đánh giá.
Lồng ghép các nhiệm vụ của Kế hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công, dự toán ngân sách và chương trình công tác hằng năm; tăng cường phối hợp liên ngành, kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, không để chồng chéo, dàn trải, lãng phí nguồn lực.
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2030, cơ bản tạo lập các nền tảng của mô hình phát triển mới; xây dựng Sơn La phát triển nhanh, toàn diện, bền vững và bao trùm, trở thành tỉnh phát triển khá của vùng trung du và miền núi phía Bắc, trọng điểm du lịch của khu vực biên giới Việt Nam - Lào và của vùng, trung tâm chế biến nông sản của vùng. Phát triển kinh tế đa ngành, đa lĩnh vực; lấy công nghiệp năng lượng, khai khoáng, chế biến, chế tạo làm nền tảng, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và du lịch làm các ngành mũi nhọn; phát triển hệ thống đô thị xanh, thông minh và nông thôn mới giàu bản sắc. Tăng cường kết nối với các trung tâm kinh tế - xã hội lớn; quản trị địa phương hiện đại, dựa trên dữ liệu; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, chủ quyền biên giới.
Đến năm 2035, cơ bản hoàn thành chuyển đổi sang mô hình phát triển tự cường, sáng tạo, nhân văn, xanh, bền vững, bao trùm và hội nhập; các mô hình thành phần về kinh tế, xã hội, văn hóa - con người, môi trường, quốc phòng - an ninh, đối ngoại và quản trị địa phương được hình thành đồng bộ, vận hành hiệu quả; sức chống chịu của nền kinh tế và cộng đồng được nâng cao.
Đến năm 2045, mô hình phát triển mới của tỉnh được hoàn thiện, vận hành đồng bộ, hài hòa, hiệu quả; kinh tế phát triển chủ yếu dựa trên tri thức, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kinh tế xanh và liên kết vùng; xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, bao trùm; văn hóa các dân tộc là nguồn lực nội sinh; môi trường sinh thái bền vững; quốc phòng, an ninh vững chắc; đời sống Nhân dân đạt mức cao trong khu vực trung du và miền núi phía Bắc.
Tầm nhìn đến năm 2050, Sơn La trở thành một cực phát triển quan trọng của vùng trung du và miền núi phía Bắc; có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, nền kinh tế có năng lực cạnh tranh cao; hệ thống đô thị phát triển có trọng điểm, gắn với vành đai xanh. Phát huy hiệu quả lợi thế vùng núi cao, vùng lòng hồ sông Đà và cao nguyên Mộc Châu; sử dụng hiệu quả tài nguyên, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu; môi trường đầu tư năng động; quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm vững chắc.
2. Chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030
2.1. Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt từ 8-8,5%/năm; GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt trên 90 triệu đồng/người/năm.
2.2. Cơ cấu kinh tế năm 2030: nông, lâm nghiệp, thủy sản khoảng 17 - 18%; công nghiệp - xây dựng khoảng 32 - 33%; dịch vụ khoảng 43 - 44%.
2.3. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2026 - 2030 đạt khoảng 150.000 tỷ đồng; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đến năm 2030 đạt khoảng 8.000 tỷ đồng.
2.4. Đến năm 2030 có khoảng 5.500 doanh nghiệp hoạt động; nâng cao thực chất tỷ trọng đóng góp của kinh tế tư nhân, kinh tế số và năng suất các nhân tố tổng hợp vào tăng trưởng.
2.5. Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đến năm 2030 đạt khoảng 20 - 30%; đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng đạt 45%; tỷ lệ chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đạt tối thiểu 3% tổng chi ngân sách; 100% bản, tiểu khu, tổ dân phố được phủ sóng băng rộng di động 5G.
2.6. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt khoảng 26,13%; toàn tỉnh có 12 đô thị, gồm 01 đô thị loại II và 11 đô thị loại III; từng bước hoàn thiện hạ tầng chiến lược, hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu, hạ tầng khu, cụm công nghiệp và logistics.
2.7. Đến năm 2030 tổng lượt khách du lịch đạt 9 triệu lượt/năm, tổng thu từ khách du lịch đạt 12.420 tỷ đồng.
2.8. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%, trong đó tỷ lệ có văn bằng, chứng chỉ đạt 40%; 100% cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản.
2.9. Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 – 2030 giảm bình quân 1,5 - 2 điểm phần trăm/năm; tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 100% dân số.
2.10. Có 53% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; tỷ lệ trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia đạt 84,4%.
2.11. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý đạt 98%; tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt 96%.
2.12. Tỷ lệ che phủ rừng và cây ăn quả thân gỗ, cây phân tán quy đổi của tỉnh Sơn La đạt ổn định 48,5%; phát triển thị trường các-bon, bảo vệ đa dạng sinh học và nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, ứng phó thiên tai, biến đổi khí hậu.
2.13. Giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội và chủ quyền biên giới; xây dựng xã, phường không ma túy theo mục tiêu, lộ trình của tỉnh; nâng cao năng lực bảo đảm an ninh mạng, an ninh kinh tế, an ninh con người.
(Có Phụ lục 01 phân công thực hiện các chỉ tiêu kèm theo)
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Đổi mới quản trị địa phương, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi
Tổ chức rà soát toàn diện các cơ chế, chính sách, quy hoạch, chương trình, đề án của tỉnh để sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ nội dung không còn phù hợp; kịp thời cụ thể hóa quy định của Trung ương về đổi mới mô hình phát triển. Chủ động đề xuất cơ chế đặc thù đối với tỉnh miền núi, biên giới, địa bàn rộng, giao thông chia cắt, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao, nhất là cơ chế huy động nguồn lực, quản lý đất đai, phát triển rừng, kinh tế cửa khẩu và đầu tư kết cấu hạ tầng liên vùng.
Tiếp tục sắp xếp, kiện toàn và vận hành thông suốt mô hình chính quyền địa phương hai cấp; phân định rõ nhiệm vụ giữa cấp tỉnh và cấp xã, bảo đảm không bỏ trống, chồng chéo lĩnh vực quản lý. Đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền gắn với điều kiện thực hiện, nguồn lực, trách nhiệm giải trình và kiểm tra, giám sát; tăng cường hướng dẫn nghiệp vụ, hỗ trợ cán bộ cấp xã, nhất là tại địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới.
Đổi mới phương thức chỉ đạo, điều hành theo mục tiêu, kết quả và dữ liệu; cụ thể hóa mục tiêu phát triển của tỉnh thành chỉ tiêu hằng năm, theo ngành, lĩnh vực và địa bàn. Xây dựng hệ thống theo dõi tiến độ, cảnh báo sớm đối với tăng trưởng, thu ngân sách, giải ngân đầu tư công, giảm nghèo và các dự án trọng điểm; định kỳ đánh giá, xác định rõ trách nhiệm, kịp thời xử lý nhiệm vụ chậm tiến độ.
Đẩy mạnh cải cách hành chính, rà soát và tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính, ưu tiên các lĩnh vực đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường, thuế và đăng ký kinh doanh; nâng cao tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình, thanh toán trực tuyến và số hóa hồ sơ. Duy trì đối thoại thực chất với người dân, doanh nghiệp; cải thiện bền vững các chỉ số cải cách hành chính, năng lực cạnh tranh, hiệu quả quản trị và mức độ hài lòng.
Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất, năng lực chuyên môn, tư duy đổi mới, kỹ năng số và khả năng làm việc trong môi trường liên ngành; có giải pháp thu hút, đào tạo và giữ chân nhân lực chất lượng cao. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương; tăng cường phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, nhất là trong quản lý ngân sách, tài sản công, đất đai, khoáng sản, đầu tư công, đấu thầu và thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
Phân loại năng lực thực thi của từng xã; kịp thời tăng cường cán bộ hoặc tổ chức các tổ hỗ trợ lưu động để giải quyết thủ tục về đất đai, tài chính, xây dựng và công nghệ thông tin, không để hồ sơ tồn đọng. Lấy năng lực thực thi của cấp xã, chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp làm thước đo kiểm định hiệu quả vận hành mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
Rà soát, phân loại và xử lý dứt điểm các dự án đầu tư chậm triển khai, tồn đọng kéo dài theo ba nhóm: dự án có khả năng tiếp tục, dự án phải điều chỉnh và dự án cần chấm dứt; kiên quyết thu hồi dự án không còn khả năng thực hiện. Quản lý, sử dụng hiệu quả đất có nguồn gốc nông, lâm trường, đất đai và tài sản công; không để bị lấn chiếm, sử dụng sai mục đích hoặc bỏ hoang kéo dài.
2. Đổi mới mô hình tăng trưởng, phát triển kinh tế hiệu quả cao, xanh, số, bao trùm và hội nhập; phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng và tổ chức lại không gian phát triển
2.1. Về đổi mới mô hình tăng trưởng
Cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng, sức cạnh tranh và khả năng chống chịu; chuyển dần từ phát triển dựa vào khai thác tài nguyên, vốn và lao động giản đơn sang dựa vào khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nguồn nhân lực. Xây dựng kịch bản tăng trưởng theo quý, năm, từng ngành và 04 vùng kinh tế; phát huy đồng bộ các động lực đầu tư, tiêu dùng, xuất khẩu, kinh tế số, kinh tế xanh và liên kết vùng.
Cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng sinh thái, tuần hoàn, phát thải thấp và thích ứng biến đổi khí hậu; ổn định, nâng cao chất lượng vùng nguyên liệu cây ăn quả, cà phê, chè, mía, sắn, rau, hoa và dược liệu phù hợp từng tiểu vùng. Chuẩn hóa mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói, chỉ dẫn địa lý, truy xuất nguồn gốc; mở rộng sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ; phát triển chăn nuôi tập trung, an toàn sinh học và kinh tế dưới tán rừng.
Triển khai thực chất Đề án xây dựng Sơn La thành trung tâm chế biến sản phẩm nông nghiệp vùng Tây Bắc; ưu tiên thu hút dự án chế biến sâu, bảo quản sau thu hoạch, kho lạnh, trung tâm đóng gói và logistics nông sản tại Mai Sơn, Mộc Châu, Vân Hồ và các vùng nguyên liệu lớn. Củng cố liên kết giữa doanh nghiệp, hợp tác xã và nông dân theo hợp đồng; phát triển thương hiệu, sản phẩm OCOP, thương mại điện tử và mở rộng thị trường xuất khẩu chính ngạch.
Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm, chế tạo phục vụ nông nghiệp; khai thác hiệu quả tiềm năng thủy điện, điện mặt trời, điện sinh khối theo quy hoạch và yêu cầu bảo vệ môi trường. Hoàn thiện hạ tầng Khu công nghiệp Mai Sơn và các cụm công nghiệp; bố trí khu, cụm công nghiệp gắn với vùng nguyên liệu, hành lang giao thông, đô thị và trung tâm logistics; quản lý chặt hoạt động khoáng sản, nâng tỷ lệ chế biến sâu, không đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng.
Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn với Khu du lịch quốc gia Mộc Châu là động lực, liên kết vùng lòng hồ thủy điện Sơn La, Tà Xùa, Ngọc Chiến, Quỳnh Nhai và các bản du lịch cộng đồng. Hoàn thiện sản phẩm du lịch sinh thái, nông nghiệp, văn hóa, thể thao, nghỉ dưỡng, chữa lành và trải nghiệm bốn mùa; nâng cao chất lượng cơ sở lưu trú, nhân lực, vệ sinh môi trường, an toàn du khách; phát triển du lịch thông minh, kinh tế đêm và liên kết tour với Tây Bắc, Hà Nội và các tỉnh Bắc Lào.
Nâng cao giá trị và thu nhập từ du lịch, kéo dài thời gian lưu trú và tăng chi tiêu của du khách; hoàn thiện sản phẩm mua sắm, ẩm thực, lưu trú và chương trình du lịch dài ngày kết nối Mộc Châu, Vân Hồ, Tà Xùa, Ngọc Chiến, Quỳnh Nhai, Pha Đin. Xây dựng Mộc Châu thành cao nguyên sinh thái đặc sắc, điểm đến quốc gia; đầu tư đồng bộ bến tàu, phương tiện an toàn, điểm dừng chân, lưu trú và vệ sinh môi trường cho du lịch vùng lòng hồ thủy điện Sơn La.
Phát triển thương mại, dịch vụ và logistics gắn với cao tốc, cửa khẩu và vùng sản xuất; nâng cấp chợ đầu mối, điểm tập kết, sơ chế, kho lạnh, vận tải đa phương thức và thương mại điện tử. Từng bước hoàn thiện điều kiện nâng cấp, phát triển cửa khẩu Lóng Sập, Chiềng Khương và hạ tầng khu vực biên giới; tạo thuận lợi cho xuất nhập khẩu, kiểm dịch, thông quan và giao thương với các tỉnh Bắc Lào.
Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; phát triển kinh tế tư nhân thực sự trở thành một động lực quan trọng. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyển đổi số, đổi mới công nghệ, nâng cao quản trị và tiếp cận đất đai, tín dụng, thị trường; ưu tiên lựa chọn nhà đầu tư có năng lực, công nghệ tiên tiến và cam kết liên kết, sử dụng lao động địa phương. Tăng cường thu hút ODA, vốn vay ưu đãi, hợp tác công tư và nguồn lực xã hội cho các dự án có tính lan tỏa.
Rà soát mối liên kết giữa vùng nguyên liệu và nhà máy chế biến; xác định rõ nguyên nhân về quy hoạch, giá thu mua, hợp đồng liên kết hoặc tổ chức sản xuất đối với các nhà máy thiếu nguyên liệu, hoạt động dưới công suất để có phương án xử lý. Tập trung xây dựng Sơn La thành trung tâm cà phê Arabica, cà phê đặc sản gắn với chế biến sâu; hoàn thiện dữ liệu vùng trồng, truy xuất nguồn gốc, giải quyết chồng lấn vùng nguyên liệu với đất lâm nghiệp, đáp ứng quy định của thị trường châu Âu.
Nghiên cứu hình thành trung tâm dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp vùng Tây Bắc, cung cấp dịch vụ về giống, kiểm nghiệm, bảo quản, truy xuất nguồn gốc và thông tin thị trường; tăng cường liên kết với các viện nghiên cứu, trường đại học để chuyển giao công nghệ, nâng cao kiến thức, kỹ năng cho nông dân. Quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung gắn với kiểm soát dịch bệnh và bảo vệ môi trường.
Phát triển công nghiệp có chọn lọc; ưu tiên chế biến sâu cà phê, trái cây, sữa, chè, dược liệu, lâm sản và các ngành hỗ trợ về bao bì, bảo quản, vận tải, dịch vụ kỹ thuật. Phát triển điện mặt trời, điện gió, điện tích năng và năng lượng mới gắn với đầu tư đồng bộ lưới điện truyền tải 500kV, 220kV; bảo đảm giải tỏa công suất, an toàn hồ đập, giao thông thủy, cảnh quan, môi trường và sinh kế cộng đồng.
2.2. Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng, đô thị và tổ chức không gian phát triển
Tổ chức thực hiện hiệu quả Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch có liên quan sau điều chỉnh; bảo đảm thống nhất giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, kế hoạch đầu tư công và thu hút đầu tư. Cụ thể hóa mô hình 04 vùng kinh tế, 02 cực tăng trưởng, 07 hành lang phát triển; xác định rõ chức năng, ngành động lực, dự án ưu tiên và cơ chế liên kết của từng vùng, hạn chế đầu tư dàn trải, cạnh tranh nội tỉnh.
Tập trung nguồn lực và phối hợp với Trung ương đẩy nhanh tuyến cao tốc CT.03 Hòa Bình - Mộc Châu - Sơn La - Điện Biên; ưu tiên các tuyến kết nối cao tốc với trung tâm hành chính, vùng nguyên liệu, Khu công nghiệp Mai Sơn, Khu du lịch quốc gia Mộc Châu và cửa khẩu. Cải tạo các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường đến trung tâm xã, bản còn khó khăn; phát triển giao thông nông thôn bền vững, có khả năng chống chịu thiên tai.
Chủ động chuẩn bị quy hoạch, quỹ đất, thủ tục và phương án huy động nguồn lực để triển khai Cảng hàng không Nà Sản, cao tốc Sơn La - Lào Cai khi đủ điều kiện; nâng cao hiệu quả hệ thống bến thủy nội địa vùng lòng hồ, kho bãi và logistics. Tăng cường bảo trì, bảo đảm an toàn giao thông, xử lý điểm đen, điểm có nguy cơ sạt lở trên các tuyến miền núi.
Phát triển hệ thống đô thị xanh, thông minh, thích ứng biến đổi khí hậu, gắn với 04 vùng kinh tế; nâng cao chất lượng đô thị Sơn La, Mộc Châu và các đô thị trung tâm vùng, phấn đấu đến năm 2030 có 12 đô thị. Quản lý chặt kiến trúc, xây dựng, đất đai và trật tự đô thị; cải tạo các khu dân cư hiện hữu, phát triển nhà ở phù hợp khả năng chi trả, bảo tồn cảnh quan và bản sắc văn hóa.
Quy hoạch tuyến cao tốc CT.03 qua địa bàn thành hành lang phát triển; đồng bộ các tuyến kết nối cao tốc với khu du lịch, dịch vụ, vùng sản xuất, khu công nghiệp và đô thị. Rà soát, quy hoạch các nút giao, trung tâm logistics, khu chế biến, dịch vụ và điểm du lịch dọc tuyến Hòa Bình - Mộc Châu và Mộc Châu - Sơn La - Điện Biên; kiểm soát chặt việc mua gom đất, xây dựng tự phát tại khu vực quy hoạch; nghiên cứu cơ chế thu hồi một phần giá trị đất tăng thêm để tái đầu tư hạ tầng theo quy định.
Phối hợp đẩy nhanh thủ tục mở rộng đoạn cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu thuộc địa bàn tỉnh từ 02 lên 04 làn xe và chuẩn bị đầu tư tuyến Mộc Châu - Sơn La - Điện Biên - Cửa khẩu Tây Trang quy mô 04 làn xe. Chủ động rà soát, kiến nghị Trung ương bố trí vốn giai đoạn 2026 - 2030; chuẩn bị đầy đủ quy hoạch, quỹ đất, giải phóng mặt bằng và các tuyến kết nối để phát huy hiệu quả đầu tư.
Đầu tư đồng bộ hạ tầng thủy lợi, hồ chứa, cấp nước sinh hoạt, thoát nước, chống ngập, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn; ưu tiên đô thị Sơn La, Mộc Châu, khu du lịch, khu, cụm công nghiệp và địa bàn thường xuyên thiếu nước. Phát triển hạ tầng điện, số, y tế, giáo dục, văn hóa, thương mại và logistics; lồng ghép nguồn lực các chương trình mục tiêu quốc gia để thu hẹp chênh lệch tiếp cận hạ tầng giữa các vùng.
2.3. Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và dữ liệu
Tổ chức thực hiện đồng bộ các chủ trương về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, xác định đây là động lực chủ yếu nâng cao năng suất và năng lực quản trị. Ưu tiên nhiệm vụ giải quyết trực tiếp các vấn đề của tỉnh như giống cây trồng, bảo quản và chế biến nông sản, truy xuất nguồn gốc, cảnh báo thiên tai, quản lý tài nguyên, phát triển du lịch và cung cấp dịch vụ công tại địa bàn vùng sâu, vùng xa.
Phát triển hạ tầng số đồng bộ, an toàn; phủ sóng băng rộng di động và 5G tại trung tâm xã, khu du lịch, khu, cụm công nghiệp, cửa khẩu và các tuyến giao thông chính; từng bước xóa vùng lõm sóng tại bản vùng cao, biên giới. Nâng cao năng lực điện toán đám mây, chữ ký số, định danh điện tử và nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu phục vụ chính quyền địa phương hai cấp.
Hoàn thiện, chuẩn hóa và liên thông các cơ sở dữ liệu về đất đai, dân cư, doanh nghiệp, đầu tư công, quy hoạch, nông nghiệp, du lịch, y tế, giáo dục và an sinh xã hội theo nguyên tắc đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất và an toàn. Hoàn thiện Kho dữ liệu dùng chung, Cổng dữ liệu mở, Trung tâm điều hành thông minh; xây dựng bảng điều hành theo dõi chỉ tiêu kinh tế - xã hội, giải ngân vốn, tiến độ dự án và cảnh báo sớm rủi ro.
Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, tự động hóa, viễn thám và hệ thống thông tin địa lý trong sản xuất, quản lý vùng trồng, dự báo mùa vụ, quản lý rừng, đất đai, tài nguyên nước, giao thông và thiên tai. Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp nhận, đổi mới công nghệ; phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo gắn với nông nghiệp, du lịch, văn hóa và thương mại số; tăng cường liên kết với viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp công nghệ.
3. Phát triển nguồn nhân lực, xây dựng xã hội hiện đại, bao trùm, nâng cao chất lượng cuộc sống
Tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; sắp xếp mạng lưới trường, lớp phù hợp mô hình chính quyền địa phương hai cấp và phân bố dân cư. Ưu tiên kiên cố hóa trường, lớp học, nhà công vụ, nhà ở và công trình nước sạch cho học sinh; đầu tư, nâng cao chất lượng các trường phổ thông nội trú liên cấp tại xã biên giới, trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú và giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số; khắc phục tình trạng thiếu giáo viên, thiết bị và điều kiện dạy học ở địa bàn khó khăn.
Nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, gắn tuyển sinh và đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, hợp tác xã và các ngành có lợi thế như nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông sản, du lịch, logistics, xây dựng và công nghệ số. Đẩy mạnh đào tạo lại, đào tạo ngắn hạn, kỹ năng xanh, kỹ năng số, tiếng nước ngoài; phát triển xã hội học tập và hỗ trợ thanh niên dân tộc thiểu số khởi nghiệp, lập nghiệp tại địa phương.
Phát triển thị trường lao động linh hoạt, hiện đại; hoàn thiện dữ liệu cung - cầu lao động, tăng cường tư vấn, giới thiệu việc làm và kết nối với các vùng kinh tế, khu công nghiệp trong và ngoài tỉnh. Hỗ trợ chuyển đổi nghề cho lao động nông nghiệp, lao động bị ảnh hưởng bởi thu hồi đất và thiên tai; mở rộng đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng an toàn, đúng pháp luật; có giải pháp thu hút, trọng dụng nhân lực chất lượng cao trong y tế, giáo dục, khoa học, công nghệ và chuyển đổi số.
Thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách người có công, bảo trợ xã hội, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; triển khai giảm nghèo đa chiều, bền vững theo hướng hỗ trợ có điều kiện, tạo sinh kế và nâng cao năng lực tự vươn lên. Ưu tiên giải quyết đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, việc làm, y tế và giáo dục cho hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới; hạn chế tái nghèo và phát sinh nghèo sau thiên tai.
Nâng cao năng lực y tế dự phòng, y tế cơ sở và chất lượng khám, chữa bệnh; củng cố nhân lực, thuốc, vật tư và trang thiết bị tại trạm y tế xã, bệnh viện khu vực; tăng cường chuyển giao kỹ thuật, khám chữa bệnh từ xa, hồ sơ sức khỏe điện tử. Chủ động phòng, chống dịch bệnh ở người và động vật, bảo đảm an toàn thực phẩm, chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, người cao tuổi và nâng cao thể lực, tầm vóc người dân.
Chuẩn bị đầy đủ điều kiện để hoàn thành, vận hành đồng bộ 13 trường phổ thông nội trú liên cấp tại các xã biên giới từ năm học 2026 - 2027; rà soát, bố trí đủ giáo viên, thiết bị, nước sạch, nhà ở, bếp ăn và điều kiện nuôi dưỡng học sinh; tạo chuyển biến rõ rệt về chất lượng dạy học, kỹ năng và cơ hội phát triển của học sinh vùng biên giới.
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ miễn phí cho người dân ít nhất 01 lần/năm theo lộ trình, khả năng nguồn lực và hướng dẫn của Trung ương; lập, cập nhật hồ sơ sức khỏe điện tử. Đẩy mạnh tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ; thực hiện đầy đủ chính sách đối với người có công.
Giải quyết căn cơ đời sống Nhân dân tại các khu tái định cư thủy điện Sơn La, trọng tâm là đất sản xuất, nước sinh hoạt, việc làm và sinh kế lâu dài; đề xuất Trung ương hỗ trợ vốn hoàn thiện hạ tầng thiết yếu. Hoàn chỉnh dữ liệu số về hộ nghèo; nhân rộng mô hình sinh kế hiệu quả, hỗ trợ người dân vươn lên thoát nghèo bền vững.
Đổi mới quản trị xã hội dựa trên dữ liệu và dự báo; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, người có uy tín và cộng đồng. Nâng cao hiệu quả tiếp công dân, đối thoại, hòa giải; giải quyết kịp thời kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, nhất là vấn đề đất đai, bồi thường, giải phóng mặt bằng, không để hình thành điểm nóng phức tạp.
4. Phát triển văn hóa và con người Sơn La toàn diện, giàu bản sắc, sáng tạo
Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh từ gia đình, bản, tiểu khu, tổ dân phố, cơ quan, trường học và không gian mạng; gắn phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa với xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh. Phát huy truyền thống đoàn kết, tự lực, tự cường, trung thực, trách nhiệm và khát vọng vươn lên; xây dựng hình ảnh con người Sơn La thân thiện, nhân ái, kỷ cương, năng động, sáng tạo và hội nhập; từng bước xóa bỏ hủ tục, tập quán lạc hậu.
Kiểm kê, bảo tồn, số hóa, truyền dạy và phát huy bền vững tiếng nói, chữ viết, trang phục, lễ hội, nghệ thuật dân gian, tri thức bản địa, nghề truyền thống và di sản của các dân tộc Thái, Mông, Mường, Dao, Khơ Mú, Xinh Mun và các dân tộc trên địa bàn. Ưu tiên di sản có nguy cơ mai một; có cơ chế phát huy vai trò nghệ nhân, già làng, trưởng bản, người có uy tín và cộng đồng trong bảo tồn, truyền dạy.
Gắn bảo tồn văn hóa với phát triển du lịch và sinh kế; xây dựng sản phẩm văn hóa, quà tặng, ẩm thực, biểu diễn nghệ thuật và trải nghiệm bản địa mang bản sắc Sơn La tại Mộc Châu, vùng lòng hồ, Tà Xùa, Ngọc Chiến và các bản du lịch cộng đồng. Phát triển văn hóa số, bản đồ số di sản, thuyết minh đa ngôn ngữ, không gian sáng tạo; bảo đảm cộng đồng được tham gia, thụ hưởng và hưởng lợi công bằng từ khai thác giá trị di sản.
Rà soát, đầu tư và nâng cao hiệu quả hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở; ưu tiên xã biên giới, vùng sâu, vùng xa, khu tái định cư thủy điện. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động văn hóa, thể thao; phát triển phong trào thể dục, thể thao quần chúng, thể thao học đường và các môn thể thao truyền thống; nâng cao chất lượng thông tin cơ sở, báo chí, xuất bản và truyền thông đối ngoại.
5. Quản trị tài nguyên, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế xanh và thích ứng biến đổi khí hậu
Quản lý, khai thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đất đai, khoáng sản, rừng và tài nguyên nước; hoàn thành đo đạc, đăng ký, cấp giấy chứng nhận, cập nhật và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai đồng bộ. Rà soát quỹ đất để tạo nguồn lực phát triển nhưng phải bảo đảm công khai, đúng quy hoạch, đúng pháp luật; kiên quyết xử lý lấn chiếm đất, khai thác khoáng sản trái phép, sử dụng đất sai mục đích và dự án chậm đưa đất vào sử dụng.
Bảo vệ, phục hồi rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, đa dạng sinh học và hệ sinh thái lưu vực sông Đà; nâng cao chất lượng rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, chi trả dịch vụ môi trường rừng. Nghiên cứu tham gia thị trường tín chỉ các-bon rừng, phát triển sinh kế dưới tán rừng, dược liệu và du lịch sinh thái, bảo đảm hài hòa giữa bảo tồn và nâng cao thu nhập cho người dân.
Kiểm soát chặt nguồn thải tại đô thị, khu, cụm công nghiệp, cơ sở chế biến nông sản, chăn nuôi tập trung, khai thác khoáng sản và khu du lịch. Đầu tư hệ thống thu gom, phân loại tại nguồn, tái chế, xử lý chất thải rắn, nước thải; giải quyết ô nhiễm tại các điểm tồn lưu, bãi rác và lưu vực có nguy cơ cao; tăng cường kiểm tra, quan trắc tự động và công khai thông tin môi trường.
Thúc đẩy kinh tế tuần hoàn, sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng, tiêu dùng bền vững và tài chính xanh; khuyến khích tận dụng phụ phẩm nông nghiệp để sản xuất phân bón, thức ăn chăn nuôi, nhiên liệu sinh khối. Lồng ghép tiêu chí xanh, phát thải thấp và khả năng chống chịu vào lựa chọn dự án đầu tư, mua sắm công, phát triển khu công nghiệp, đô thị và du lịch.
Hiện đại hóa quan trắc khí tượng thủy văn, dự báo, cảnh báo sớm lũ quét, sạt lở đất, mưa đá, rét đậm, hạn hán và cháy rừng; lập bản đồ rủi ro đến từng bản, xác định rõ nơi phải di dời, nơi cần gia cố. Việc bố trí nơi ở mới phải gắn với đất sản xuất, nước sinh hoạt, trường học, hạ tầng thiết yếu và sinh kế; nâng cao an toàn hồ đập, công trình thủy lợi, giao thông và khu dân cư; chuẩn bị lực lượng, vật tư, phương án cứu hộ, cứu nạn, bảo đảm phục hồi nhanh sản xuất và đời sống sau thiên tai.
6. Củng cố quốc phòng, an ninh
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân và thế trận lòng dân vững chắc; kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh ngay từ khâu quy hoạch, lựa chọn và triển khai dự án. Tăng cường tiềm lực khu vực phòng thủ, xây dựng công trình phòng thủ, đường tuần tra và hạ tầng thiết yếu khu vực biên giới; bảo vệ vững chắc chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia và các công trình, mục tiêu trọng yếu.
Nắm chắc tình hình từ sớm, từ xa, từ cơ sở; chủ động phòng ngừa, đấu tranh với các loại tội phạm, nhất là tội phạm ma túy, mua bán người, công nghệ cao, tín dụng đen và tội phạm xuyên biên giới. Huy động cả hệ thống chính trị, gia đình, nhà trường, cộng đồng và người có uy tín thực hiện lộ trình chuyển hóa, xây dựng xã, phường không ma túy; gắn phòng, chống ma túy với tạo sinh kế, quản lý người nghiện và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng.
Bảo đảm an ninh kinh tế, an ninh mạng, an ninh nguồn nước, năng lượng, lương thực và an ninh con người; chủ động bảo vệ dữ liệu, hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và hạ tầng trọng yếu. Nâng cao hiệu quả phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, an toàn tại khu du lịch, lễ hội và sự kiện tập trung đông người.
7. Nâng cao hiệu quả đối ngoại và hội nhập quốc tế
Triển khai đồng bộ đối ngoại Đảng, ngoại giao chính quyền, đối ngoại Nhân dân và hợp tác biên phòng; làm sâu sắc quan hệ hữu nghị đặc biệt, hợp tác toàn diện với các tỉnh Hủa Phăn, Luông Pha Băng và các địa phương Bắc Lào. Tăng cường phối hợp quản lý biên giới, cửa khẩu, phòng chống tội phạm, thương mại, giáo dục, y tế, văn hóa và du lịch; xây dựng đường biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn định, hợp tác và phát triển.
Đẩy mạnh ngoại giao kinh tế, xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch, khoa học, công nghệ và môi trường; chủ động vận động nguồn vốn ODA, viện trợ không hoàn lại, vốn vay ưu đãi và hỗ trợ kỹ thuật cho hạ tầng, nông nghiệp thích ứng khí hậu, phát triển đô thị, chuyển đổi số và nguồn nhân lực. Nâng cao năng lực hội nhập, hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn thị trường, tận dụng hiệu quả các hiệp định thương mại và mở rộng xuất khẩu hàng hóa chủ lực của tỉnh.
Cụ thể hóa các thỏa thuận với 09 tỉnh của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào thành chương trình, kế hoạch hợp tác có sản phẩm cụ thể trong các lĩnh vực nông nghiệp, thương mại, giáo dục, y tế, phòng, chống ma túy và quản lý biên giới; định kỳ đánh giá kết quả, bảo đảm hợp tác thiết thực, hiệu quả.
(Có Phụ lục 02 chi tiết danh mục các nhiệm vụ trọng tâm kèm theo)
IV. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác. Việc bố trí kinh phí phải phù hợp khả năng cân đối ngân sách, đúng quy định, có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên nhiệm vụ nền tảng, cấp bách, có tính liên kết, lan tỏa và khả năng huy động thêm nguồn lực xã hội.
Các cơ quan, đơn vị chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm lập dự toán, lồng ghép vào dự toán ngân sách và kế hoạch đầu tư công hằng năm, gửi cơ quan có thẩm quyền tổng hợp theo quy định; đồng thời chủ động huy động nguồn lực ngoài ngân sách, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, không làm phát sinh nợ đọng.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và Phụ lục kèm theo Kế hoạch này, tổ chức triển khai ngay các nhiệm vụ đã rõ; đối với nhiệm vụ cần xây dựng đề án, chương trình, kế hoạch, chủ động xây dựng tiến độ, xác định sản phẩm, cấp trình và nguồn lực. Người đứng đầu chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện.
Lồng ghép nhiệm vụ vào chương trình công tác, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công và dự toán ngân sách hằng năm. Định kỳ trước ngày 01/12 hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Tài chính để tổng hợp; báo cáo đột xuất khi có yêu cầu. Trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, kịp thời đề xuất phương án xử lý, không để ảnh hưởng tiến độ chung.
Trong quá trình thực hiện, trường hợp cần sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ, các cơ quan, đơn vị gửi đề xuất về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
2. Sở Tài chính
Chủ trì tham mưu lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và cân đối, bố trí nguồn lực theo khả năng ngân sách.
Là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này; định kỳ trước ngày 05/12 hẳng năm, tổng hợp dự thảo báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện để báo cáo UBND tỉnh, báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Tham mưu sơ kết vào năm 2030 và tổng kết theo chỉ đạo của Chính phủ, Tỉnh ủy và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các cơ quan báo chí, truyền thông
Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức thông tin, tuyên truyền sâu rộng về mục tiêu, nhiệm vụ, kết quả thực hiện; kịp thời phát hiện, biểu dương, nhân rộng mô hình mới, cách làm hay, tạo đồng thuận xã hội và huy động sự tham gia của cộng đồng doanh nghiệp, Nhân dân.
4. Văn phòng UBND tỉnh: Phối hợp Sở Tài chính theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao.
Trên đây là Kế hoạch Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam và Chương trình hành động số 33-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, yêu cầu các sở, ngành, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai, thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh