Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 248/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam và Chương trình hành động 33-CTr/TW thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW do tỉnh Sơn La ban hành

Số hiệu 248/KH-UBND
Ngày ban hành 07/09/2026
Ngày có hiệu lực 07/09/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Sơn La
Người ký Nguyễn Đình Việt
Lĩnh vực Bộ máy hành chính

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 248/KH-UBND

Sơn La, ngày 07 tháng 9 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19-NQ/TW NGÀY 28/7/2026 HỘI NGHỊ LẦN THỨ BA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV VỀ ĐỔI MỚI MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN VIỆT NAM VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 33-CTR/TW NGÀY 28/7/2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19-NQ/TW

Thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 28/7/2026 Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 19-NQ/TW); Chương trình hành động số 33-CTr/TW, ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết số 19- NQ/TW (sau đây viết tắt là Chương trình hành động số 33-CTr/TW); Nghị quyết số 217/NQ-CP ngày 06/8/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 217/NQ-CP); Thông báo số 127-TB/VPTW ngày 21/7/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm trong chuyến thăm, làm việc với Ban Thường vụ Tỉnh ủy Sơn La; Chương trình hành động số 20- CTr/TU ngày 28/8/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW và Chương trình hành động số 33-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị.

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 883/TTr-STC ngày 20/8/2026, UBND tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Cụ thể hóa đầy đủ, đồng bộ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết số 217/NQ-CP và Chương trình hành động số 20-CTr/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW và Chương trình hành động số 33-CTr/TW phù hợp với điều kiện thực tế của Sơn La; tạo chuyển biến rõ nét trong đổi mới mô hình tăng trưởng, quản trị địa phương, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, kinh tế xanh và nâng cao chất lượng cuộc sống Nhân dân.

Phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh về nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp chế biến, du lịch, năng lượng tái tạo, kinh tế cửa khẩu và liên kết vùng; huy động, phân bổ, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030, tạo nền tảng phát triển nhanh, xanh, bền vững, bao trùm và hội nhập.

2. Yêu cầu

Việc triển khai phải quyết liệt, đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm; bảo đảm “rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả và rõ nguồn lực”. Đề cao trách nhiệm người đứng đầu; lấy kết quả, sản phẩm đầu ra, mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp và tác động thực chất làm thước đo đánh giá.

Lồng ghép các nhiệm vụ của Kế hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công, dự toán ngân sách và chương trình công tác hằng năm; tăng cường phối hợp liên ngành, kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, không để chồng chéo, dàn trải, lãng phí nguồn lực.

II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

1. Mục tiêu tổng quát

Đến năm 2030, cơ bản tạo lập các nền tảng của mô hình phát triển mới; xây dựng Sơn La phát triển nhanh, toàn diện, bền vững và bao trùm, trở thành tỉnh phát triển khá của vùng trung du và miền núi phía Bắc, trọng điểm du lịch của khu vực biên giới Việt Nam - Lào và của vùng, trung tâm chế biến nông sản của vùng. Phát triển kinh tế đa ngành, đa lĩnh vực; lấy công nghiệp năng lượng, khai khoáng, chế biến, chế tạo làm nền tảng, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và du lịch làm các ngành mũi nhọn; phát triển hệ thống đô thị xanh, thông minh và nông thôn mới giàu bản sắc. Tăng cường kết nối với các trung tâm kinh tế - xã hội lớn; quản trị địa phương hiện đại, dựa trên dữ liệu; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, chủ quyền biên giới.

Đến năm 2035, cơ bản hoàn thành chuyển đổi sang mô hình phát triển tự cường, sáng tạo, nhân văn, xanh, bền vững, bao trùm và hội nhập; các mô hình thành phần về kinh tế, xã hội, văn hóa - con người, môi trường, quốc phòng - an ninh, đối ngoại và quản trị địa phương được hình thành đồng bộ, vận hành hiệu quả; sức chống chịu của nền kinh tế và cộng đồng được nâng cao.

Đến năm 2045, mô hình phát triển mới của tỉnh được hoàn thiện, vận hành đồng bộ, hài hòa, hiệu quả; kinh tế phát triển chủ yếu dựa trên tri thức, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kinh tế xanh và liên kết vùng; xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, bao trùm; văn hóa các dân tộc là nguồn lực nội sinh; môi trường sinh thái bền vững; quốc phòng, an ninh vững chắc; đời sống Nhân dân đạt mức cao trong khu vực trung du và miền núi phía Bắc.

Tầm nhìn đến năm 2050, Sơn La trở thành một cực phát triển quan trọng của vùng trung du và miền núi phía Bắc; có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, nền kinh tế có năng lực cạnh tranh cao; hệ thống đô thị phát triển có trọng điểm, gắn với vành đai xanh. Phát huy hiệu quả lợi thế vùng núi cao, vùng lòng hồ sông Đà và cao nguyên Mộc Châu; sử dụng hiệu quả tài nguyên, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu; môi trường đầu tư năng động; quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm vững chắc.

2. Chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030

2.1. Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt từ 8-8,5%/năm; GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt trên 90 triệu đồng/người/năm.

2.2. Cơ cấu kinh tế năm 2030: nông, lâm nghiệp, thủy sản khoảng 17 - 18%; công nghiệp - xây dựng khoảng 32 - 33%; dịch vụ khoảng 43 - 44%.

2.3. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2026 - 2030 đạt khoảng 150.000 tỷ đồng; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đến năm 2030 đạt khoảng 8.000 tỷ đồng.

2.4. Đến năm 2030 có khoảng 5.500 doanh nghiệp hoạt động; nâng cao thực chất tỷ trọng đóng góp của kinh tế tư nhân, kinh tế số và năng suất các nhân tố tổng hợp vào tăng trưởng.

2.5. Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đến năm 2030 đạt khoảng 20 - 30%; đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng đạt 45%; tỷ lệ chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đạt tối thiểu 3% tổng chi ngân sách; 100% bản, tiểu khu, tổ dân phố được phủ sóng băng rộng di động 5G.

2.6. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt khoảng 26,13%; toàn tỉnh có 12 đô thị, gồm 01 đô thị loại II và 11 đô thị loại III; từng bước hoàn thiện hạ tầng chiến lược, hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu, hạ tầng khu, cụm công nghiệp và logistics.

2.7. Đến năm 2030 tổng lượt khách du lịch đạt 9 triệu lượt/năm, tổng thu từ khách du lịch đạt 12.420 tỷ đồng.

2.8. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%, trong đó tỷ lệ có văn bằng, chứng chỉ đạt 40%; 100% cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản.

2.9. Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 – 2030 giảm bình quân 1,5 - 2 điểm phần trăm/năm; tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 100% dân số.

2.10. Có 53% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; tỷ lệ trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia đạt 84,4%.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...