Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 10938/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 217/NQ-CP và Chương trình hành động 30-CTr/TU thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam do tỉnh Khánh Hòa ban hành

Số hiệu 10938/KH-UBND
Ngày ban hành 31/08/2026
Ngày có hiệu lực 31/08/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Khánh Hòa
Người ký Nguyễn Việt Hùng
Lĩnh vực Bộ máy hành chính

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10938/KH-UBND

Khánh Hòa, ngày 31 tháng 8 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 217/NQ-CP NGÀY 06/8/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 30-CTR/TU NGÀY 28/8/2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19-NQ/TW NGÀY 28/7/2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV VỀ ĐỔI MỚI MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Căn cứ Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam;

Căn cứ Nghị quyết số 217/NQ-CP ngày 06/8/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam;

Căn cứ Chương trình hành động số 30-CTr/TU ngày 28/8/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV và Chương trình hành động số 33-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 3 khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện với các nội dung như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Tổ chức triển khai nghiêm túc, đầy đủ, hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 19-NQ/TW, Nghị quyết số 217/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; tạo sự thống nhất trong chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện về nhiệm vụ đổi mới mô hình phát triển; phát huy tinh thần đổi mới sáng tạo, tự chủ, tự cường, khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế so sánh, lợi thế khác biệt và các nguồn lực phục vụ phát triển tỉnh.

2. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về đổi mới mô hình phát triển phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh; gắn chặt với thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, các nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển kinh tế - xã hội và tăng trưởng kinh tế hai con số; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030; Quy hoạch tỉnh, Chương trình thực hiện Quy hoạch tỉnh, kế hoạch đầu tư công trung hạn và các chương trình, kế hoạch, đề án quan trọng của tỉnh. Việc triển khai phải trực tiếp góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh và khả năng chống chịu của nền kinh tế; góp phần thực hiện mục tiêu phát triển nhanh, bền vững và xây dựng Khánh Hòa trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Tổ chức thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ trên các lĩnh vực quản trị, kinh tế, xã hội, văn hóa và con người, môi trường sinh thái, quốc phòng, an ninh, đối ngoại và hội nhập quốc tế. Lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo làm động lực chính; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu đổi mới mô hình phát triển. Bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa đổi mới mô hình tăng trưởng với cơ cấu lại nền kinh tế, tổ chức không gian phát triển, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, phát triển kết cấu hạ tầng và nâng cao chất lượng đời sống Nhân dân.

4. Kế thừa và tiếp tục triển khai hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đã được xác định tại các nghị quyết, chương trình, kế hoạch, đề án của Trung ương và của tỉnh; rà soát, cập nhật, bổ sung các yêu cầu mới của Nghị quyết số 19-NQ/TW và Nghị quyết số 217/NQ-CP, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, tránh chồng chéo, trùng lặp, dàn trải. Đối với các nội dung đã được cụ thể hóa tại chương trình, kế hoạch chuyên đề thì tiếp tục thực hiện theo phân công, tiến độ đã xác định. Kế hoạch này tập trung cụ thể hóa các nhiệm vụ trong giai đoạn 2026 - 2030; các nhiệm vụ cho giai đoạn tiếp theo tiếp tục được rà soát, cập nhật phù hợp với mục tiêu đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 của Chương trình hành động số 30-CTr/TU và định hướng của Trung ương.

5. Phân công cụ thể trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương đối với các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao; bảo đảm nguyên tắc “6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”; mỗi nhiệm vụ xác định một cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm chính; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu; tăng cường theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện, lấy kết quả thực hiện và tác động thực chất đối với phát triển kinh tế - xã hội, người dân và doanh nghiệp làm căn cứ đánh giá.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

1. Các chỉ tiêu chủ yếu về đổi mới mô hình phát triển của tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030 thực hiện theo Phụ lục 1 kèm theo Kế hoạch này.

2. Các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, Nghị quyết số 217/NQ-CP và Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện theo Phụ lục 2 kèm theo Kế hoạch này.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ Kế hoạch này; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu chủ động tổ chức triển khai thực hiện; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về tiến độ, chất lượng, kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn phụ trách. Đối với các nhiệm vụ đã được giao cụ thể tại các nghị quyết, chương trình, kế hoạch, đề án khác của Trung ương và của tỉnh, tiếp tục tổ chức thực hiện theo phân công, tiến độ đã xác định; chủ động rà soát, cập nhật các yêu cầu mới của Nghị quyết số 19-NQ/TW, Nghị quyết số 217/NQ-CP và Kế hoạch này, không để chồng chéo, trùng lặp nhiệm vụ.

2. Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương chủ động rà soát, lồng ghép các nhiệm vụ của Kế hoạch này trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công, dự toán ngân sách và các chương trình, đề án hằng năm; chủ động xử lý các khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền, trường hợp vượt thẩm quyền kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định.

3. Nguồn lực thực hiện Kế hoạch gồm ngân sách nhà nước theo phân cấp và khả năng cân đối ngân sách; vốn đầu tư công; vốn của doanh nghiệp; vốn đầu tư theo phương thức đối tác công tư; vốn đầu tư nước ngoài và các nguồn vốn hợp pháp khác. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và các quy định có liên quan.

Ưu tiên bố trí nguồn lực cho các nhiệm vụ, dự án có tính nền tảng, chiến lược, tạo động lực tăng trưởng mới và có khả năng lan tỏa cao; tăng cường huy động nguồn lực xã hội, bảo đảm sử dụng nguồn lực tiết kiệm, hiệu quả, tránh dàn trải.

4. Kết quả thực hiện Kế hoạch được lồng ghép trong chế độ báo cáo tình hình kinh tế - xã hội và các báo cáo có liên quan, hạn chế phát sinh thêm chế độ báo cáo. Các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài chính, đồng gửi Văn phòng UBND tỉnh) kết quả thực hiện định kỳ 6 tháng, hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, trong đó:

- Báo cáo tháng, quý: Lồng ghép trong báo cáo tình hình kinh tế - xã hội định kỳ.

- Báo cáo 6 tháng: Trước ngày 15 tháng 6 hằng năm.

- Báo cáo năm: Trước ngày 20 tháng 11 hằng năm.

5. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan liên quan theo dõi, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện; định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả, báo cáo UBND tỉnh, Tỉnh ủy và các cơ quan Trung ương theo quy định; tham mưu sơ kết, tổng kết việc thực hiện theo yêu cầu của Tỉnh ủy và cơ quan Trung ương; kịp thời tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tế.

6. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc hoặc yêu cầu thực tiễn phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo, đề xuất phương án xử lý gửi UBND tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét, xử lý.

(Kèm theo Phụ lục 1 và Phụ lục 2)

 

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...