Kế hoạch 10938/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 217/NQ-CP và Chương trình hành động 30-CTr/TU thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam do tỉnh Khánh Hòa ban hành
| Số hiệu | 10938/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 31/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 31/08/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Nguyễn Việt Hùng |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 10938/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 31 tháng 8 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 217/NQ-CP NGÀY 06/8/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 30-CTR/TU NGÀY 28/8/2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19-NQ/TW NGÀY 28/7/2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV VỀ ĐỔI MỚI MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Căn cứ Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 217/NQ-CP ngày 06/8/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam;
Căn cứ Chương trình hành động số 30-CTr/TU ngày 28/8/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV và Chương trình hành động số 33-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 3 khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tổ chức triển khai nghiêm túc, đầy đủ, hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 19-NQ/TW, Nghị quyết số 217/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; tạo sự thống nhất trong chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện về nhiệm vụ đổi mới mô hình phát triển; phát huy tinh thần đổi mới sáng tạo, tự chủ, tự cường, khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế so sánh, lợi thế khác biệt và các nguồn lực phục vụ phát triển tỉnh.
2. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về đổi mới mô hình phát triển phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh; gắn chặt với thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, các nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển kinh tế - xã hội và tăng trưởng kinh tế hai con số; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030; Quy hoạch tỉnh, Chương trình thực hiện Quy hoạch tỉnh, kế hoạch đầu tư công trung hạn và các chương trình, kế hoạch, đề án quan trọng của tỉnh. Việc triển khai phải trực tiếp góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh và khả năng chống chịu của nền kinh tế; góp phần thực hiện mục tiêu phát triển nhanh, bền vững và xây dựng Khánh Hòa trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Tổ chức thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ trên các lĩnh vực quản trị, kinh tế, xã hội, văn hóa và con người, môi trường sinh thái, quốc phòng, an ninh, đối ngoại và hội nhập quốc tế. Lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo làm động lực chính; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu đổi mới mô hình phát triển. Bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa đổi mới mô hình tăng trưởng với cơ cấu lại nền kinh tế, tổ chức không gian phát triển, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, phát triển kết cấu hạ tầng và nâng cao chất lượng đời sống Nhân dân.
4. Kế thừa và tiếp tục triển khai hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đã được xác định tại các nghị quyết, chương trình, kế hoạch, đề án của Trung ương và của tỉnh; rà soát, cập nhật, bổ sung các yêu cầu mới của Nghị quyết số 19-NQ/TW và Nghị quyết số 217/NQ-CP, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, tránh chồng chéo, trùng lặp, dàn trải. Đối với các nội dung đã được cụ thể hóa tại chương trình, kế hoạch chuyên đề thì tiếp tục thực hiện theo phân công, tiến độ đã xác định. Kế hoạch này tập trung cụ thể hóa các nhiệm vụ trong giai đoạn 2026 - 2030; các nhiệm vụ cho giai đoạn tiếp theo tiếp tục được rà soát, cập nhật phù hợp với mục tiêu đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 của Chương trình hành động số 30-CTr/TU và định hướng của Trung ương.
5. Phân công cụ thể trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương đối với các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao; bảo đảm nguyên tắc “6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”; mỗi nhiệm vụ xác định một cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm chính; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu; tăng cường theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện, lấy kết quả thực hiện và tác động thực chất đối với phát triển kinh tế - xã hội, người dân và doanh nghiệp làm căn cứ đánh giá.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
1. Các chỉ tiêu chủ yếu về đổi mới mô hình phát triển của tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030 thực hiện theo Phụ lục 1 kèm theo Kế hoạch này.
2. Các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, Nghị quyết số 217/NQ-CP và Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện theo Phụ lục 2 kèm theo Kế hoạch này.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Kế hoạch này; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu chủ động tổ chức triển khai thực hiện; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về tiến độ, chất lượng, kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn phụ trách. Đối với các nhiệm vụ đã được giao cụ thể tại các nghị quyết, chương trình, kế hoạch, đề án khác của Trung ương và của tỉnh, tiếp tục tổ chức thực hiện theo phân công, tiến độ đã xác định; chủ động rà soát, cập nhật các yêu cầu mới của Nghị quyết số 19-NQ/TW, Nghị quyết số 217/NQ-CP và Kế hoạch này, không để chồng chéo, trùng lặp nhiệm vụ.
2. Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương chủ động rà soát, lồng ghép các nhiệm vụ của Kế hoạch này trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công, dự toán ngân sách và các chương trình, đề án hằng năm; chủ động xử lý các khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền, trường hợp vượt thẩm quyền kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định.
3. Nguồn lực thực hiện Kế hoạch gồm ngân sách nhà nước theo phân cấp và khả năng cân đối ngân sách; vốn đầu tư công; vốn của doanh nghiệp; vốn đầu tư theo phương thức đối tác công tư; vốn đầu tư nước ngoài và các nguồn vốn hợp pháp khác. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và các quy định có liên quan.
Ưu tiên bố trí nguồn lực cho các nhiệm vụ, dự án có tính nền tảng, chiến lược, tạo động lực tăng trưởng mới và có khả năng lan tỏa cao; tăng cường huy động nguồn lực xã hội, bảo đảm sử dụng nguồn lực tiết kiệm, hiệu quả, tránh dàn trải.
4. Kết quả thực hiện Kế hoạch được lồng ghép trong chế độ báo cáo tình hình kinh tế - xã hội và các báo cáo có liên quan, hạn chế phát sinh thêm chế độ báo cáo. Các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài chính, đồng gửi Văn phòng UBND tỉnh) kết quả thực hiện định kỳ 6 tháng, hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, trong đó:
- Báo cáo tháng, quý: Lồng ghép trong báo cáo tình hình kinh tế - xã hội định kỳ.
- Báo cáo 6 tháng: Trước ngày 15 tháng 6 hằng năm.
- Báo cáo năm: Trước ngày 20 tháng 11 hằng năm.
5. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan liên quan theo dõi, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện; định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả, báo cáo UBND tỉnh, Tỉnh ủy và các cơ quan Trung ương theo quy định; tham mưu sơ kết, tổng kết việc thực hiện theo yêu cầu của Tỉnh ủy và cơ quan Trung ương; kịp thời tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tế.
6. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc hoặc yêu cầu thực tiễn phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo, đề xuất phương án xử lý gửi UBND tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét, xử lý.
(Kèm theo Phụ lục 1 và Phụ lục 2)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 10938/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 31 tháng 8 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 217/NQ-CP NGÀY 06/8/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 30-CTR/TU NGÀY 28/8/2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19-NQ/TW NGÀY 28/7/2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV VỀ ĐỔI MỚI MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Căn cứ Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 217/NQ-CP ngày 06/8/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam;
Căn cứ Chương trình hành động số 30-CTr/TU ngày 28/8/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV và Chương trình hành động số 33-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 3 khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tổ chức triển khai nghiêm túc, đầy đủ, hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 19-NQ/TW, Nghị quyết số 217/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; tạo sự thống nhất trong chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện về nhiệm vụ đổi mới mô hình phát triển; phát huy tinh thần đổi mới sáng tạo, tự chủ, tự cường, khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế so sánh, lợi thế khác biệt và các nguồn lực phục vụ phát triển tỉnh.
2. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về đổi mới mô hình phát triển phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh; gắn chặt với thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, các nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển kinh tế - xã hội và tăng trưởng kinh tế hai con số; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030; Quy hoạch tỉnh, Chương trình thực hiện Quy hoạch tỉnh, kế hoạch đầu tư công trung hạn và các chương trình, kế hoạch, đề án quan trọng của tỉnh. Việc triển khai phải trực tiếp góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh và khả năng chống chịu của nền kinh tế; góp phần thực hiện mục tiêu phát triển nhanh, bền vững và xây dựng Khánh Hòa trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Tổ chức thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ trên các lĩnh vực quản trị, kinh tế, xã hội, văn hóa và con người, môi trường sinh thái, quốc phòng, an ninh, đối ngoại và hội nhập quốc tế. Lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo làm động lực chính; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu đổi mới mô hình phát triển. Bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa đổi mới mô hình tăng trưởng với cơ cấu lại nền kinh tế, tổ chức không gian phát triển, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, phát triển kết cấu hạ tầng và nâng cao chất lượng đời sống Nhân dân.
4. Kế thừa và tiếp tục triển khai hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đã được xác định tại các nghị quyết, chương trình, kế hoạch, đề án của Trung ương và của tỉnh; rà soát, cập nhật, bổ sung các yêu cầu mới của Nghị quyết số 19-NQ/TW và Nghị quyết số 217/NQ-CP, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, tránh chồng chéo, trùng lặp, dàn trải. Đối với các nội dung đã được cụ thể hóa tại chương trình, kế hoạch chuyên đề thì tiếp tục thực hiện theo phân công, tiến độ đã xác định. Kế hoạch này tập trung cụ thể hóa các nhiệm vụ trong giai đoạn 2026 - 2030; các nhiệm vụ cho giai đoạn tiếp theo tiếp tục được rà soát, cập nhật phù hợp với mục tiêu đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 của Chương trình hành động số 30-CTr/TU và định hướng của Trung ương.
5. Phân công cụ thể trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương đối với các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao; bảo đảm nguyên tắc “6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”; mỗi nhiệm vụ xác định một cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm chính; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu; tăng cường theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện, lấy kết quả thực hiện và tác động thực chất đối với phát triển kinh tế - xã hội, người dân và doanh nghiệp làm căn cứ đánh giá.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
1. Các chỉ tiêu chủ yếu về đổi mới mô hình phát triển của tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030 thực hiện theo Phụ lục 1 kèm theo Kế hoạch này.
2. Các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, Nghị quyết số 217/NQ-CP và Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện theo Phụ lục 2 kèm theo Kế hoạch này.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Kế hoạch này; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu chủ động tổ chức triển khai thực hiện; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về tiến độ, chất lượng, kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn phụ trách. Đối với các nhiệm vụ đã được giao cụ thể tại các nghị quyết, chương trình, kế hoạch, đề án khác của Trung ương và của tỉnh, tiếp tục tổ chức thực hiện theo phân công, tiến độ đã xác định; chủ động rà soát, cập nhật các yêu cầu mới của Nghị quyết số 19-NQ/TW, Nghị quyết số 217/NQ-CP và Kế hoạch này, không để chồng chéo, trùng lặp nhiệm vụ.
2. Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương chủ động rà soát, lồng ghép các nhiệm vụ của Kế hoạch này trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công, dự toán ngân sách và các chương trình, đề án hằng năm; chủ động xử lý các khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền, trường hợp vượt thẩm quyền kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định.
3. Nguồn lực thực hiện Kế hoạch gồm ngân sách nhà nước theo phân cấp và khả năng cân đối ngân sách; vốn đầu tư công; vốn của doanh nghiệp; vốn đầu tư theo phương thức đối tác công tư; vốn đầu tư nước ngoài và các nguồn vốn hợp pháp khác. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và các quy định có liên quan.
Ưu tiên bố trí nguồn lực cho các nhiệm vụ, dự án có tính nền tảng, chiến lược, tạo động lực tăng trưởng mới và có khả năng lan tỏa cao; tăng cường huy động nguồn lực xã hội, bảo đảm sử dụng nguồn lực tiết kiệm, hiệu quả, tránh dàn trải.
4. Kết quả thực hiện Kế hoạch được lồng ghép trong chế độ báo cáo tình hình kinh tế - xã hội và các báo cáo có liên quan, hạn chế phát sinh thêm chế độ báo cáo. Các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài chính, đồng gửi Văn phòng UBND tỉnh) kết quả thực hiện định kỳ 6 tháng, hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, trong đó:
- Báo cáo tháng, quý: Lồng ghép trong báo cáo tình hình kinh tế - xã hội định kỳ.
- Báo cáo 6 tháng: Trước ngày 15 tháng 6 hằng năm.
- Báo cáo năm: Trước ngày 20 tháng 11 hằng năm.
5. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan liên quan theo dõi, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện; định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả, báo cáo UBND tỉnh, Tỉnh ủy và các cơ quan Trung ương theo quy định; tham mưu sơ kết, tổng kết việc thực hiện theo yêu cầu của Tỉnh ủy và cơ quan Trung ương; kịp thời tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tế.
6. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc hoặc yêu cầu thực tiễn phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo, đề xuất phương án xử lý gửi UBND tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét, xử lý.
(Kèm theo Phụ lục 1 và Phụ lục 2)
|
|
TM.ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC 1
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
VỀ ĐỔI MỚI MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN TỈNH KHÁNH HÒA ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 10938/KH-UBND ngày 31/8/2026 Ủy ban nhân dân
tỉnh Khánh Hòa)
|
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Mục tiêu đến năm 2030 |
Cơ quan chủ trì thực hiện, theo dõi |
|
I |
KINH TẾ, KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO |
|
|
|
|
1 |
Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân |
%/năm |
11-12 |
Sở Tài chính; Thống kê tỉnh (đầu mối thống kê) |
|
2 |
Tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tốc độ tăng trưởng bình quân |
% |
Trên 55 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3 |
Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân |
%/năm |
11 |
Sở Tài chính, Thống kê tỉnh (đầu mối thống kê) |
|
4 |
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP |
% |
35 |
Sở Khoa học và Công nghệ; Thống kê tỉnh (đầu mối thống kê) |
|
5 |
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo trong tổng số doanh nghiệp |
% |
> 40 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
6 |
Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP |
% |
10-12 |
Sở Công Thương; Thống kê tỉnh (đầu mối thống kê) |
|
7 |
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2026 - 2030 |
Nghìn tỷ đồng |
1.050 |
Sở Tài chính; Thống kê tỉnh (đầu mối thống kê) |
|
8 |
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội/GRDP |
% |
60-65 |
Sở Tài chính; Thống kê tỉnh (đầu mối thống kê) |
|
9 |
Số doanh nghiệp đang hoạt động |
Doanh nghiệp |
35.000 |
Sở Tài chính |
|
10 |
Tỷ lệ đô thị hóa |
% |
Khoảng 70 |
Sở Xây dựng |
|
II |
NGUỒN NHÂN LỰC, XÃ HỘI VÀ CON NGƯỜI |
|
|
|
|
11 |
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ |
% |
40 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
12 |
Tỷ lệ lao động có kỹ năng công nghệ thông tin |
% |
80 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
13 |
Tỷ trọng quy mô đào tạo các ngành STEM |
% |
40 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
14 |
Tỷ lệ đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho lực lượng lao động |
% |
50 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
15 |
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh |
Tuổi |
75,5 |
Sở Y tế |
|
16 |
Thời gian sống khỏe mạnh |
Năm |
68 |
Sở Y tế |
|
17 |
Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế |
% |
Đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân |
Sở Y tế |
|
18 |
Số bác sĩ/vạn dân |
Người |
14 |
Sở Y tế |
|
19 |
Chỉ số phát triển con người (HDI) |
Chỉ số |
0,8 |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Y tế |
|
III |
VĂN HÓA |
|
|
|
|
20 |
Tăng trưởng công nghiệp văn hóa |
%/năm |
10 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thống kê tỉnh (đầu mối thống kê) |
|
IV |
MÔI TRƯỜNG, CHUYỂN ĐỔI XANH |
|
|
|
|
21 |
Tỷ lệ giảm lượng phát thải khí nhà kính |
% |
9 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
22 |
Phòng, chống và thích ứng với biến đổi khí hậu (đến cuối kỳ) |
% |
- ≥ 70% số hộ dân thuộc khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai có nhà ở an toàn; - Hoàn thành di dời 80% số hộ dân sinh sống ở nơi có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất đến nơi an toàn; - Xử lý cơ bản tình trạng ngập úng tại các đô thị lớn. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
23 |
Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường |
% |
100 |
Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp |
|
24 |
Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông |
% |
65-70 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
25 |
Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường |
% |
100 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
26 |
Tỷ lệ cơ sở công nghiệp áp dụng sản xuất xanh |
% |
45-50 |
Sở Công Thương |
|
27 |
Tỷ lệ doanh nghiệp công nghiệp áp dụng giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả |
% |
70-75 |
Sở Công Thương |
|
28 |
Tỷ lệ che phủ rừng |
% |
47 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC MỘT SỐ
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 217/NQ-CP NGÀY 06/8/2026
CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 30-CTR/TU NGÀY 28/8/2026 CỦA BAN
CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19-NQ-TW NGÀY 28/7/2026 CỦA BAN
CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ ĐỔI MỚI MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 10938/KH-UBND ngày 31/8/2026 UBND tỉnh)
|
STT |
Nhiệm vụ, giải pháp cụ thể |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời hạn hoàn thành |
Kết quả/sản phẩm |
Nguồn lực |
|
I |
VỀ THỂ CHẾ, QUẢN TRỊ |
|
|
|
|
|
|
1 |
Tiếp tục theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch số 297-KH/TU ngày 11/6/2025 thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW; tham mưu triển khai hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tại Kế hoạch. |
Sở Tư pháp |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên, giai đoạn 2026 - 2030 |
Văn bản tham mưu triển khai thực hiện |
Trong phạm vi dự toán NSNN được giao và các nguồn hợp pháp khác |
|
2 |
Thường xuyên rà soát các quy định, cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền của tỉnh, kịp thời tham mưu sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các quy định chồng chéo, bất cập, cản trở phát triển, nhất là trong các lĩnh vực đầu tư, đất đai, quy hoạch, xây dựng, khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và các mô hình phát triển mới |
Các sở, ngành, địa phương |
Sở Tư pháp |
Thường xuyên, giai đoạn 2026 - 2030 |
Báo cáo |
Trong phạm vi dự toán NSNN được giao và các nguồn hợp pháp khác |
|
3 |
Tiếp tục hoàn thiện tổ chức, vận hành chính quyền địa phương 02 cấp; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với phân bổ nguồn lực, kiểm tra, giám sát và trách nhiệm giải trình; tiếp tục cải cách hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp |
Sở Nội vụ |
Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu |
2026 - 2030 |
Kết quả thực hiện các chương trình, kế hoạch cải cách hành chính, phân cấp, phân quyền; các chỉ số theo dõi theo quy định |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
4 |
Triển khai các cơ chế, chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài, chuyên gia, nhà khoa học, nhân lực có trình độ cao; tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về thu hút, trọng dụng nhân tài sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành |
Sở Nội vụ |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan, đơn vị liên quan |
Theo tiến độ của Trung ương; giai đoạn 2026 - 2030 |
Kế hoạch, cơ chế, chính sách hoặc giải pháp triển khai trên địa bàn tỉnh |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
5 |
Rà soát, nghiên cứu khả năng khai thác, quản lý không gian ngầm phù hợp với Quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, định hướng và chiến lược của Trung ương; đề xuất tích hợp vào các quy hoạch, chương trình, đề án có liên quan khi đủ điều kiện |
Sở Xây dựng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các cơ quan, địa phương liên quan |
2026 - 2030 |
Báo cáo rà soát, đề xuất; nội dung được tích hợp vào quy hoạch, chương trình, đề án có liên quan |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
6 |
Rà soát, nghiên cứu, tham mưu triển khai các định hướng, chiến lược của Trung ương về không gian tầm thấp và các không gian phát triển mới thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ; đề xuất tích hợp vào các chương trình, đề án có liên quan khi đủ điều kiện |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các cơ quan, địa phương liên quan |
2026 - 2030 |
Báo cáo rà soát, đề xuất; nhiệm vụ/chương trình triển khai khi đủ điều kiện |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
II |
VỀ KINH TẾ |
|
|
|
|
|
|
7 |
Tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 48-NQ/TU của Tỉnh ủy và các chương trình, kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; cập nhật các yêu cầu của Nghị quyết số 19-NQ/TW về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu và công nghệ chiến lược. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ đại dương, công nghệ sinh học biển và các công nghệ phục vụ kinh tế biển. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp |
2026 - 2030 |
Kết quả thực hiện các chương trình, kế hoạch đã ban hành; các nhiệm vụ, sản phẩm KH&CN, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số |
Theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt và các nguồn hợp pháp khác |
|
8 |
Tổ chức triển khai Chiến lược chuyển đổi trí tuệ nhân tạo quốc gia sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành; thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng AI trong quản trị, sản xuất, kinh doanh và các ngành, lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế của tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; doanh nghiệp; trường đại học, viện nghiên cứu |
Theo tiến độ của Trung ương; 2026 - 2030 |
Kế hoạch/nhiệm vụ triển khai; các mô hình, ứng dụng AI |
NSNN, vốn doanh nghiệp và các nguồn hợp pháp khác |
|
9 |
Xây dựng, công bố, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu mở của tỉnh theo quy định; phát triển hệ sinh thái dữ liệu, tạo điều kiện khai thác dữ liệu phục vụ người dân, doanh nghiệp, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Công an tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ngành, địa phương |
2026 - 2030 |
Danh mục dữ liệu mở; nền tảng, cơ chế kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
10 |
Tổ chức triển khai Chiến lược quốc gia về phát triển công nghiệp vật liệu sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành; gắn với phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, vật liệu mới, điện tử, bán dẫn, công nghiệp hỗ trợ và các ngành công nghiệp phù hợp với lợi thế của tỉnh |
Sở Công Thương |
Ban Quản lý KKT và KCN; Sở Khoa học và Công nghệ; các địa phương |
Theo tiến độ của Trung ương; 2026 - 2030 |
Kế hoạch/nhiệm vụ triển khai; các dự án, sản phẩm công nghiệp phù hợp |
NSNN, vốn doanh nghiệp và các nguồn hợp pháp khác |
|
11 |
Tiếp tục triển khai hiệu quả Kế hoạch số 08-KH/TU ngày 28/10/2025 thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW; gắn phát triển nguồn điện, lưới điện, dịch vụ và công nghiệp năng lượng với bảo đảm an ninh năng lượng, chuyển đổi xanh và giảm phát thải; tổ chức triển khai các chiến lược, chương trình quốc gia về năng lượng sau khi được ban hành. Phát triển Khánh Hòa trở thành trung tâm năng lượng theo định hướng của Trung ương và quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chủ động phối hợp, chuẩn bị các điều kiện thuộc trách nhiệm của địa phương phục vụ triển khai các dự án năng lượng trọng điểm (điện hạt nhân, LNG, thủy điện tích năng, năng lượng tái tạo, hệ thống lưới điện...). |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
Kết quả thực hiện Kế hoạch số 08-KH/TU; các nhiệm vụ, dự án năng lượng triển khai theo quy hoạch |
Theo chương trình, dự án được duyệt; vốn doanh nghiệp và các nguồn hợp pháp khác |
|
12 |
Tổ chức triển khai các chiến lược, đề án quốc gia về phát triển các ngành dịch vụ theo hướng hiện đại, có hàm lượng tri thức, công nghệ và giá trị gia tăng cao; phát triển logistics, thương mại điện tử và các dịch vụ hỗ trợ sản xuất phù hợp với lợi thế, điều kiện của tỉnh. Phát triển hệ thống dịch vụ và hạ tầng logistics gắn với hệ thống cảng biển, cảng hàng không, hạ tầng đường sắt, khu kinh tế, khu công nghiệp và các hành lang giao thông liên vùng; tăng cường kết nối logistics giữa Khánh Hòa với Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ và các trung tâm kinh tế lớn. |
Sở Công Thương |
Sở Xây dựng; Sở Tài chính; Ban Quản lý KKT và KCN; Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch |
Theo tiến độ của Trung ương; 2026 - 2030 |
Kế hoạch, chương trình/nhiệm vụ triển khai; kết quả phát triển dịch vụ, logistics |
NSNN, vốn doanh nghiệp và các nguồn hợp pháp khác |
|
13 |
Tiếp tục triển khai các chương trình, đề án về phát triển bền vững kinh tế biển và Đề án thí điểm phát triển nuôi biển công nghệ cao; gắn phát triển nuôi biển, khai thác, chế biến thủy sản với ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, phát triển chuỗi giá trị và bảo vệ môi trường biển. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các địa phương |
2026 - 2030 |
Kết quả thực hiện chương trình, đề án; mô hình/vùng nuôi biển công nghệ cao; chuỗi giá trị thủy sản |
Theo chương trình, đề án được phê duyệt và các nguồn hợp pháp khác |
|
14 |
Phát huy vai trò các trường đại học, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo trên địa bàn trong hệ sinh thái nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo; tăng cường liên kết Nhà nước - nhà trường - viện nghiên cứu - doanh nghiệp; thu hút các tổ chức nghiên cứu, cơ sở R&D có uy tín hợp tác và hoạt động tại tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Giáo dục và Đào tạo; các trường, viện, trung tâm nghiên cứu; Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch |
2026 - 2030 |
Chương trình, thỏa thuận hợp tác; mạng lưới, mô hình liên kết đào tạo - nghiên cứu - doanh nghiệp |
NSNN, xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác |
|
15 |
Chủ động phối hợp, tham gia ý kiến trong quá trình xây dựng Nghị quyết thay thế Nghị quyết số 39-NQ/TW; rà soát, đề xuất các nội dung về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế phù hợp với thực tiễn tỉnh; tổ chức triển khai sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành, địa phương |
Theo tiến độ của Trung ương; |
Văn bản góp ý, đề xuất của tỉnh; nhiệm vụ/kế hoạch triển khai sau khi Nghị quyết được ban hành |
NSNN |
|
16 |
Tiếp tục đổi mới việc huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực phát triển; tập trung đầu tư công cho công trình chiến lược, dự án động lực, liên vùng, có tác động lan tỏa; phát huy vai trò đầu tư công trong dẫn dắt, kích hoạt đầu tư tư nhân và huy động nguồn lực xã hội; thực hiện theo Kế hoạch số 9894/KH-UBND, Chương trình thực hiện Quy hoạch tỉnh và kế hoạch đầu tư công được cấp có thẩm quyền quyết định |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành, Ban quản lý dự án, địa phương |
2026 - 2030 |
Kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm; kết quả huy động nguồn lực |
Theo kế hoạch đầu tư công, NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
17 |
Tiếp tục triển khai Kế hoạch số 72-KH/TU thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW về phát triển kinh tế nhà nước; nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng các nguồn lực thuộc khu vực kinh tế nhà nước và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh |
Sở Tài chính |
Các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh |
2026 - 2030 |
Kết quả thực hiện Kế hoạch số 72-KH/TU và các chương trình, kế hoạch có liên quan |
Theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt |
|
18 |
Tiếp tục triển khai Kế hoạch số 14-KH/TU thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW về phát triển kinh tế tư nhân; cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, tạo điều kiện để doanh nghiệp tiếp cận nguồn lực, đổi mới công nghệ, phát triển quy mô và tham gia chuỗi giá trị |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành, địa phương, hiệp hội doanh nghiệp |
2026 - 2030 |
Kết quả thực hiện Kế hoạch số 14-KH/TU; kết quả phát triển doanh nghiệp |
NSNN, nguồn doanh nghiệp và các nguồn hợp pháp khác |
|
19 |
Triển khai Nghị quyết số 10-NQ/TW về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; thu hút đầu tư nước ngoài có chọn lọc, ưu tiên công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, giá trị gia tăng cao, thân thiện môi trường; tăng cường liên kết giữa khu vực FDI với doanh nghiệp trong tỉnh |
Sở Tài chính |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch; Ban Quản lý KKT và KCN; các sở, ngành |
2026 - 2030 |
Các nhiệm vụ, chương trình xúc tiến; kết quả thu hút và liên kết đầu tư nước ngoài |
NSNN, vốn đầu tư và các nguồn hợp pháp khác |
|
20 |
Tiếp tục tổ chức thực hiện đồng bộ các mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ, chương trình và dự án tại Chương trình thực hiện Quy hoạch tỉnh; tập trung các nhiệm vụ trực tiếp thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăng trưởng, phát huy các ngành, lĩnh vực có lợi thế và phát triển kết cấu hạ tầng chiến lược. Rà soát, cụ thể hóa và tổ chức thực hiện định hướng phát triển 03 cực tăng trưởng của tỉnh gồm cực phía Bắc (Vân Phong), cực trung tâm (Nha Trang - Cam Lâm - Cam Ranh) và cực phía Nam (Phan Rang - Cà Ná); đồng thời tăng cường kết nối các cực tăng trưởng với Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ và các trung tâm kinh tế lớn. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành; Ban Quản lý KKT và KCN; UBND các xã, phường, đặc khu |
2026 - 2030 |
Kết quả được tích hợp trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư công và báo cáo thực hiện Quy hoạch tỉnh |
Theo các chương trình, kế hoạch, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt |
|
21 |
Tiếp tục triển khai các chương trình, kế hoạch phát triển du lịch; nâng cao chất lượng và hiệu quả tăng trưởng du lịch, đa dạng hóa sản phẩm, thị trường; phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng gắn với biển, đảo, văn hóa, di sản, cộng đồng, thể thao - sự kiện, văn hóa Chăm, văn hóa biển và kinh tế đêm; nâng cao chất lượng quản trị điểm đến, nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ số trong du lịch |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch; các sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp liên quan. |
2026 - 2030 |
Kết quả thực hiện các chương trình, kế hoạch; sản phẩm du lịch đặc trưng; kết quả nâng cao chất lượng, hiệu quả du lịch. |
Theo chương trình, kế hoạch được phê duyệt; vốn doanh nghiệp, xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác. |
|
III |
VỀ XÃ HỘI |
|
|
|
|
|
|
22 |
Phối hợp triển khai Bộ tiêu chí quốc gia đánh giá toàn diện về xã hội sau khi Trung ương ban hành; rà soát, lựa chọn các chỉ tiêu phù hợp để theo dõi, đánh giá chất lượng phát triển xã hội của tỉnh, bảo đảm thống nhất và không trùng lặp với hệ thống chỉ tiêu hiện hành |
Sở Nội vụ |
Thống kê tỉnh; Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo; các cơ quan liên quan |
Theo tiến độ của Trung ương |
Hệ thống/chỉ tiêu theo dõi của tỉnh được rà soát, cập nhật |
|
|
23 |
Tổ chức triển khai Chiến lược quốc gia về dân số sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành; nâng cao chất lượng dân số, chủ động thích ứng với già hóa dân số |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, địa phương |
Theo tiến độ của Trung ương; 2026 - 2030 |
Kế hoạch/nhiệm vụ triển khai; kết quả các chỉ tiêu dân số, sức khỏe |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
24 |
Rà soát, tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách đối với lao động phi chính thức theo quy định của Trung ương; phát triển thị trường lao động hiện đại, linh hoạt, tăng cường kết nối cung - cầu lao động, nâng cao chất lượng việc làm và khả năng tiếp cận an sinh xã hội |
Sở Nội vụ |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Bảo hiểm xã hội tính; các địa phương, doanh nghiệp |
2026 - 2030 |
Các chính sách, giải pháp được triển khai; cơ sở dữ liệu/báo cáo thị trường lao động |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
25 |
Tiếp tục triển khai Nghị quyết số 01-NQ/TU, Đề án số 04-ĐA/TU và các nhiệm vụ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW; tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân lực STEM, kỹ năng số, ngoại ngữ, đào tạo lại và đào tạo thường xuyên đáp ứng yêu cầu mô hình phát triển mới và các ngành, lĩnh vực mũi nhọn của tính |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ; doanh nghiệp; các cơ sở đào tạo |
2026 - 2030 |
Kết quả thực hiện các chương trình, đề án hiện hành; các chỉ tiêu về nguồn nhân lực |
Theo chương trình, kế hoạch được phê duyệt và các nguồn hợp pháp khác |
|
26 |
Tiếp tục triển khai Chương trình hành động số 07-CTr/TU thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW; nâng cao chất lượng y tế cơ sở, y tế dự phòng, khám, chữa bệnh, quản lý sức khỏe toàn dân và chuyển đổi số y tế; gắn với chủ động thích ứng già hóa dân số |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, địa phương |
2026 - 2030 |
Kết quả thực hiện Chương trình hành động số 07-CTr/TU và các kế hoạch, đề án y tế; các chỉ tiêu sức khỏe |
Theo các chương trình, kế hoạch được phê duyệt và các nguồn hợp pháp khác |
|
27 |
Rà soát, xây dựng và tổ chức thực hiện phương án ứng phó dịch bệnh quy mô lớn, tình huống khẩn cấp về y tế công cộng, thiên tai, thảm họa và an ninh y tế, phù hợp với kế hoạch quốc gia và điều kiện của tỉnh |
Sở Y tế |
Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Sở Nông nghiệp và Môi trường; các địa phương |
2026 - 2030 |
Kế hoạch/phương án ứng phó; kết quả nâng cao năng lực sẵn sàng ứng phó |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
IV |
VỀ VĂN HÓA, CON NGƯỜI |
|
|
|
|
|
|
28 |
Tiếp tục triển khai Chương trình hành động số 22-CTr/TU thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam; tập trung phát triển các mô hình văn hóa số, công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí, kinh tế sáng tạo; tăng cường liên kết văn hóa - thể thao - du lịch, phát triển thể dục, thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao, xây dựng và quảng bá hình ảnh, bản sắc, thương hiệu Khánh Hòa; nghiên cứu, đề xuất triển khai các cơ chế thử nghiệm đối với mô hình mới phù hợp với điều kiện thực tế và quy định của pháp luật |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ; các địa phương, doanh nghiệp |
2026 - 2030 |
Kết quả thực hiện Chương trình số 22-CTr/TU; mô hình, sản phẩm văn hóa số, công nghiệp văn hóa |
NSNN, xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác |
|
29 |
Đẩy mạnh số hóa, giới thiệu, quảng bá và khai thác các giá trị di sản văn hóa, văn hóa biển, bản sắc các dân tộc trên môi trường số; nghiên cứu phát triển các hình thức kết nối, giao dịch sản phẩm văn hóa, nghệ thuật trên môi trường số phù hợp quy định |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ; các địa phương, đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
Cơ sở dữ liệu, sản phẩm số, sản phẩm văn hóa - du lịch; mô hình kết nối/giao dịch phù hợp |
NSNN, xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác |
|
30 |
Tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách của Trung ương về tự chủ cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp sau khi được ban hành; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ sở đào tạo trên địa bàn |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ sở giáo dục, đào tạo và cơ quan liên quan |
Theo tiến độ của Trung ương |
Cơ chế, chính sách được triển khai; kết quả nâng cao chất lượng cơ sở đào tạo |
Theo quy định và các nguồn hợp pháp khác |
|
31 |
Tăng cường giáo dục thể chất, dinh dưỡng học đường, kỹ năng, đạo đức, lối sống; tổ chức thực hiện các quy định của Trung ương về dinh dưỡng học đường sau khi được ban hành |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế; các địa phương, cơ sở giáo dục |
2026 - 2030 |
Chương trình/kế hoạch và hoạt động giáo dục thể chất, dinh dưỡng học đường |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
V |
VỀ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI |
|
|
|
|
|
|
32 |
Tổ chức triển khai Kế hoạch quốc gia phòng, chống thiên tai giai đoạn 2026 - 2030 sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành; tiếp tục thực hiện các chương trình, kế hoạch của tỉnh về phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, bảo đảm an ninh nguồn nước và nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng; các sở, ngành, địa phương |
Theo tiến độ của Trung ương; 2026 - 2030 |
Kế hoạch/phương án; hệ thống dự báo, cảnh báo; các nhiệm vụ, công trình được triển khai theo tiến độ |
NSNN, đầu tư công và các nguồn hợp pháp khác |
|
33 |
Tổ chức triển khai Chiến lược quốc gia về phát triển công nghiệp môi trường sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành; thúc đẩy chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế carbon thấp, sản xuất sạch hơn, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên và năng lượng |
Sở Công Thương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Khoa học và Công nghệ; doanh nghiệp, địa phương |
Theo tiến độ của Trung ương; 2026 - 2030 |
Kế hoạch/nhiệm vụ triển khai; mô hình, chỉ tiêu chuyển đổi xanh, sản xuất xanh |
NSNN, vốn doanh nghiệp và các nguồn hợp pháp khác |
|
VI |
VỀ QUỐC PHÒNG, AN NINH |
|
|
|
|
|
|
34 |
Rà soát các lĩnh vực, công trình, hạ tầng quan trọng cần ưu tiên bảo đảm khả năng huy động, chuyển trạng thái phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khi có tình huống; chú trọng phát triển các công trình, hạ tầng có tính lưỡng dụng và địa bàn biển, đảo, khu vực trọng điểm, phát huy vị trí, vai trò của đặc khu Trường Sa, gắn phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với bảo vệ vững chắc chủ quyền biển, đảo |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
Công an tỉnh; Sở Xây dựng; Sở Công Thương; các cơ quan, địa phương liên quan |
2026 - 2030 |
Danh mục, phương án, yêu cầu đối với công trình, hạ tầng có tính lưỡng dụng |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
35 |
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số trong quản lý, chỉ huy, điều hành và bảo đảm quốc phòng; xây dựng, kết nối, khai thác hạ tầng, dữ liệu chuyên ngành theo quy định |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan liên quan |
2026 - 2030 |
Hệ thống, nền tảng, dữ liệu chuyên ngành được xây dựng, kết nối, khai thác theo quy định |
NSNN |
|
36 |
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự; xây dựng, kết nối, khai thác hạ tầng, dữ liệu chuyên ngành theo quy định |
Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan liên quan |
2026 - 2030 |
Hệ thống, nền tảng, dữ liệu chuyên ngành được xây dựng, kết nối, khai thác theo quy định |
NSNN |
|
37 |
Nâng cao năng lực theo dõi, dự báo, cảnh báo sớm các nguy cơ, rủi ro đối với an ninh chính trị, an ninh kinh tế, an ninh mạng, an ninh dữ liệu, an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước và các thách thức an ninh phi truyền thống; triển khai các chiến lược, chương trình quốc gia về an ninh mạng theo quy định |
Công an tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
2026 - 2030 |
Hệ thống/cơ chế theo dõi, cảnh báo; phương án phòng ngừa, xử lý nguy cơ, rủi ro |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
VII |
VỀ ĐỐI NGOẠI VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ |
|
|
|
|
|
|
38 |
Tiếp tục triển khai đồng bộ, hiệu quả Chương trình hành động số 99-CTr/TU ngày 29/5/2025 thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW, gắn với thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW; tổ chức triển khai các chiến lược, chương trình quốc gia về đối ngoại, hội nhập quốc tế sau khi được ban hành; nâng cao hiệu quả đối ngoại phục vụ phát triển |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
2026 - 2030 |
Kết quả thực hiện Chương trình số 99-CTr/TU; chương trình/kế hoạch đối ngoại, hội nhập quốc tế |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
39 |
Duy trì, củng cố và mở rộng quan hệ hợp tác với các địa phương, đối tác, trung tâm kinh tế, tài chính, khoa học, công nghệ, tập đoàn, trường đại học, viện nghiên cứu và tổ chức quốc tế; nâng cao hiệu quả ngoại giao kinh tế, ngoại giao công nghệ, ngoại giao văn hóa và công tác người Việt Nam ở nước ngoài |
Văn phòng UBND tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch |
2026 - 2030 |
Thỏa thuận, chương trình, hoạt động hợp tác; mạng lưới kết nối chuyên gia, trí thức, doanh nhân |
NSNN, xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác |
|
40 |
Tận dụng hiệu quả các hiệp định thương mại tự do và khuôn khổ hợp tác quốc tế; hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường, nâng cao năng lực hội nhập và tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị khu vực, toàn cầu |
Sở Công Thương |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch; các sở, hiệp hội, doanh nghiệp |
2026 - 2030 |
Chương trình xúc tiến, kết nối thị trường; kết quả hỗ trợ doanh nghiệp hội nhập |
NSNN, nguồn doanh nghiệp và các nguồn hợp pháp khác |
|
41 |
Thu hút các tổ chức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, cơ sở R&D, chuyên gia và mạng lưới nghiên cứu quốc tế hợp tác, hoạt động tại tỉnh; tăng cường mạng lưới đối tác chiến lược trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo; Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch; các trường, viện |
2026 - 2030 |
Thỏa thuận hợp tác; mạng lưới tổ chức, chuyên gia R&D, đổi mới sáng tạo được hình thành, mở rộng |
NSNN, xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác |
|
VIII |
CÁC NHIỆM VỤ KHÁC |
|
|
|
|
|
|
42 |
Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết số 19-NQ/TW, Nghị quyết số 217/NQ-CP, Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và Kế hoạch này; tuyên truyền, nhân rộng các mô hình mới, cách làm hay, điển hình tiên tiến và kết quả đổi mới mô hình phát triển của tỉnh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Báo và Phát thanh, Truyền hình Khánh Hòa; các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
Tin, bài, chuyên trang, chuyên mục và các sản phẩm truyền thông |
Trong phạm vi dự toán được giao và các nguồn hợp pháp khác |
|
43 |
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, kế hoạch đầu tư công và các nguồn lực hợp pháp khác, tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án thuộc Kế hoạch; tăng cường lồng ghép với các chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt, bảo đảm tập trung, tiết kiệm, hiệu quả, tránh trùng lặp, dàn trải |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 - 2030 |
Dự toán, kế hoạch, phương án cân đối, bố trí nguồn lực theo quy định |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
44 |
Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, Nghị quyết số 217/NQ-CP, Chương trình hành động của Tỉnh ủy và Kế hoạch này; định kỳ tham mưu UBND tỉnh báo cáo Tỉnh ủy và cơ quan Trung ương theo quy định; tham mưu sơ kết, tổng kết việc thực hiện theo yêu cầu; kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải pháp khi cần thiết |
Sở Tài chính |
Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ngành, địa phương |
Hằng năm và đột xuất khi có yêu cầu |
Báo cáo kết quả thực hiện; đề xuất điều chỉnh, bổ sung |
NSNN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh