Kế hoạch 835/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 210/NQ-CP về Kế hoạch hành động thực hiện Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước tại Thông báo 117-TB/VPTW về công tác phòng, chống bão, lũ, thiên tai cực đoan và biến đổi khí hậu do tỉnh Nghệ An ban hành
| Số hiệu | 835/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 10/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/09/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Nguyễn Văn Đệ |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 835/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 10 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 210/NQ-CP NGÀY 06/8/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾT LUẬN CỦA ĐỒNG CHÍ TỔNG BÍ THƯ, CHỦ TỊCH NƯỚC TẠI THÔNG BÁO SỐ 117-TB/VPTW NGÀY 04/7/2026 CỦA VĂN PHÒNG TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG BÃO, LŨ, THIÊN TAI CỰC ĐOAN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU.
Thực hiện Nghị quyết số 210/NQ-CP ngày 06/8/2026 của Chính phủ về Kế hoạch hành động thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước tại Thông báo số 117-TB/VPTW ngày 04/7/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về công tác phòng, chống bão, lũ, thiên tai cực đoan và biến đổi khí hậu, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 210/NQ-CP của Chính phủ như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt, triển khai nghiêm túc, kịp thời, thống nhất và hiệu quả các nội dung kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước tại Thông báo số 117-TB/VPTW; Nghị quyết số 210/NQ-CP của Chính phủ, tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, địa phương và toàn xã hội đối với công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
- Cụ thể hóa việc thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước và Nghị quyết của Chính phủ; là cơ sở để các địa phương, đơn vị xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm đồng bộ, thống nhất, hiệu quả.
- Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, địa phương và toàn xã hội, trong đó xác định công tác phòng, chống thiên tai là một cấu phần của phát triển bền vững, gắn với bảo đảm an ninh con người, an ninh nguồn nước, an ninh lương thực, an ninh năng lượng và ổn định xã hội; tích hợp trong các kịch bản điều hành phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công, hoạt động sản xuất kinh doanh, thu hút đầu tư, cũng như bảo đảm an sinh và bảo vệ đời sống nhân dân; định hướng chuyển mạnh từ ứng phó bị động sang quản trị rủi ro chủ động; từ xử lý hậu quả sang phòng ngừa từ sớm, từ xa; từ chỉ đạo theo mùa vụ sang chuẩn bị thường xuyên; từ cách làm chủ yếu dựa vào kinh nghiệm sang cách làm dựa trên dữ liệu, khoa học, công nghệ, pháp luật, kỷ luật quy hoạch và trách nhiệm của người đứng đầu.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung, thống nhất từ cấp tỉnh đến cấp xã; phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong tổ chức triển khai thực hiện công tác phòng, chống thiên tai; tuyệt đối không được chủ quan với bất kỳ kịch bản thiên tai, phải chuẩn bị sẵn sàng cho tình huống xấu hơn, nhanh hơn, rộng hơn, phức tạp hơn để chủ động ứng phó, không để bị động, bất ngờ.
- Tập trung triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp để bảo vệ tính mạng nhân dân là yêu cầu cao nhất, trong đó ưu tiên hàng đầu là các đối tượng yếu thế (người già, trẻ em, phụ nữ mang thai, người khuyết tật, người bệnh, hộ nghèo, hộ neo đơn); phòng ngừa phải đi trước một bước (chủ động lồng ghép yêu cầu phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, đầu tư, tiêu chuẩn xây dựng, bảo vệ rừng, hành lang thoát lũ, an toàn hồ đập, bố trí dân cư đến quản lý sông suối, kiểm soát khai thác cát, nước ngầm, thoát nước đô thị,...); tăng cường cảnh báo sớm, dữ liệu số và kỹ năng cộng đồng; phòng, chống thiên tai phải gắn trực tiếp với mục tiêu tăng trưởng và phát triển bền vững; lấy cơ sở làm nền tảng, bảo đảm phù hợp thực tế từng địa bàn; siết chặt kỷ luật, kỷ cương, gắn với trách nhiệm người đứng đầu các cấp nếu để xảy ra tình trạng buông lỏng quản lý địa bàn, dẫn đến các vi phạm, thiệt hại có liên quan.
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các sở, ban, ngành, địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện; gắn việc triển khai với kế hoạch số 80/KH-UBND ngày 03/02/2026 của UBND tỉnh về việc thực hiện Kết luận số 213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; Chương trình hành động số 10-CT/TU ngày 02/01/2026 của Tỉnh ủy thực hiện mục tiêu tăng trưởng “2 con số” giai đoạn 2026-2030 và tiếp tục tăng trưởng nhanh, bền vững giai đoạn đến năm 2045 và các kế hoạch, chương trình của UBND tỉnh về lĩnh vực phòng, chống thiên tai.
- Xây dựng kế hoạch hành động chi tiết để phân công rõ cơ quan, đơn vị chủ trì nhiệm vụ, tiến độ, nguồn lực và có cơ chế kiểm tra, đôn đốc tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm đồng bộ, hiệu quả; ưu tiên bố trí và huy động các nguồn lực để triển khai các nhiệm vụ, giải pháp và dự án trọng điểm, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu.
- Siết chặt kỷ luật, xử lý nghiêm minh trong lĩnh vực quy hoạch, xây dựng, tài nguyên và môi trường (phá rừng, lấn suối, san lấp ao hồ, khai thác đất, cát trái phép, xây dựng trong hành lang thoát lũ,...), không để làm gia tăng rủi ro đối với tính mạng, tài sản của Nhân dân; xem xét trách nhiệm người đứng đầu nếu buông lỏng quản lý, để xảy ra vi phạm kéo dài gây hậu quả.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Các nhiệm vụ trọng tâm từ nay đến hết năm 2026
- Tiếp tục quán triệt, thực hiện nghiêm túc quan điểm chỉ đạo tại Kết luận số 213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư Trung ương Đảng; Kế hoạch số 80/KH-UBND ngày 03/02/2026 của UBND tỉnh về việc thực hiện Kết luận số 213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; Chương trình hành động số 10-CT/TU ngày 02/01/2026 của Tỉnh ủy thực hiện mục tiêu tăng trưởng “2 con số” giai đoạn 2026-2030 và tiếp tục tăng trưởng nhanh, bền vững giai đoạn đến năm 2045 và các kế hoạch, chương trình của UBND tỉnh về lĩnh vực phòng, chống thiên tai.
- Tiếp tục kiểm tra các địa bàn xung yếu, khu vực có nguy cơ cao xảy ra thiên tai; Ủy ban nhân dân cấp xã nắm chắc từng hộ dân, địa bàn và các khu vực có nguy cơ xảy ra thiên tai (lũ quét, sạt lở, ngập lụt, ...) để chủ động ứng phó, không bị động, bất ngờ.
- Bảo đảm tuyệt đối an toàn tính mạng nhân dân trong mọi tình huống. Đồng thời, cần xác định rõ các phương án sơ tán khi có tình huống khẩn cấp: Đối tượng ưu tiên sơ tán trước, lộ trình di chuyển phương tiện, lực lượng hỗ trợ; bảo đảm các điều kiện thiết yếu tại nơi trú tránh như nước sạch, thuốc men, điện, vệ sinh môi trường và an ninh trật tự.
- Xây dựng phương án cụ thể nhằm duy trì hoạt động và phục hồi nhanh các lĩnh vực trọng yếu khi xảy ra thiên tai, bao gồm khu công nghiệp, khu kinh tế, cảng biển, sân bay, logistics, du lịch; vùng sản xuất nông nghiệp, thủy sản; hệ thống năng lượng, điện, nước, viễn thông, giao thông...; không để hoạt động sản xuất, kinh doanh bị đình trệ kéo dài do tác động của thiên tai.
- Rà soát, cập nhật phương án ứng phó thiên tai những tháng cuối năm 2026 (hạn hán, xâm nhập mặn, thiếu nước, cháy rừng, bão mạnh, mưa lớn, lũ quét, sạt lở đất, ngập úng đô thị, sự cố hồ đập, đê điều...), trong đó cập nhật kịch bản sẵn sàng ứng phó với các tình huống thiên tai bất thường, vượt lịch sử như đã xảy ra năm 2025. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm phê duyệt, triển khai phương án ứng phó tại địa phương bảo đảm xây dựng chi tiết, khả thi, phù hợp với đặc thù từng vùng, từng địa bàn, từng khu dân cư có nguy cơ chịu ảnh hưởng cao; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý đường bộ trong việc phân luồng giao thông, huy động lực lượng, phương tiện, bố trí bãi đổ đất, đá, giải phóng mặt bằng và xử lý các vướng mắc phát sinh khi khắc phục sự cố giao thông do thiên tai gây ra.
- Tổ chức lại phương châm “bốn tại chỗ” trên cơ sở rà soát lực lượng phòng thủ dân sự tại chỗ ở cấp xã, ở thôn, bản, đặc biệt là thanh niên, người có kỹ năng vận hành máy móc, phương tiện. Chỉ đạo thiết lập, triển khai cơ chế phối hợp liên xã, liên địa bàn theo lưu vực sông, vùng hạ du hồ chứa, ven biển, vùng có nguy cơ sạt lở, ngập sâu, chia cắt; xác định rõ xã trung tâm, điểm tập kết lực lượng, vật tư, phương tiện, tuyến sơ tán, nơi trú tránh và phương án chi viện chéo giữa các xã, giữa địa bàn xung yếu với địa bàn an toàn hơn. Khi có tình huống vượt quá khả năng cấp xã, phải có lực lượng cơ động cấp tỉnh, quân đội, công an chi viện.
- Thường xuyên kiểm tra an toàn công trình xung yếu và hạ tầng thiết yếu, đặc biệt là công trình đê điều, hồ đập, công trình phòng, chống thiên tai, công trình hạ tầng quan trọng đang sử dụng như sân bay, đường sắt, đường cao tốc, quốc lộ, tỉnh lộ, đường độc đạo liên xã, liên thôn, bến cảng quốc gia, hệ thống lưới cao thế từ 66 kV trở lên, trường học, bệnh viện, trụ sở các cơ quan, các khu kinh tế, khu công nghiệp, công trình thủy lợi, khu neo đậu tàu thuyền, hệ thống viễn thông, công trình cấp nước, các điểm sạt lở bờ sông, bờ biển,... Trên cơ sở đó, phải có biện pháp khẩn cấp cần áp dụng ngay để ứng phó và khắc phục hậu quả nhằm ngăn chặn, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai và sự cố công trình; đồng thời cảnh báo, hạn chế đi lại, bố trí lực lượng, vật tư, xây dựng phương án sơ tán người dân vùng có nguy cơ chịu ảnh hưởng.
- Nâng cao chất lượng cảnh báo và truyền tin đến người dân; Kết hợp đa dạng kênh truyền tin để cảnh báo đến đúng người, đúng nơi, đúng thời điểm, thông qua chính quyền, các tổ chức đoàn thể và các hình thức như truyền hình, phát thanh, loa truyền thanh, tin nhắn, mạng xã hội,... Trong trường hợp không có sóng điện thoại hoặc mất điện, phải bố trí phương án truyền tin thay thế bằng loa truyền thanh, loa lưu động, bộ đàm, lực lượng trực tiếp đến từng hộ dân và các hình thức thông tin phù hợp khác; nội dung cảnh báo phải ngắn gọn, dễ hiểu, phù hợp với đặc điểm dân cư từng địa bàn.
- Huy động và điều phối công khai, minh bạch các nguồn lực từ ngân sách nhà nước, quỹ phòng, chống thiên tai, doanh nghiệp, xã hội, lực lượng vũ trang, các tổ chức đoàn thể và các nguồn lực tài chính hợp pháp khác phục vụ công tác phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật. Trong đó, ưu tiên nguồn lực cho phòng ngừa, cảnh báo sớm, xử lý dứt điểm hạ tầng xung yếu, di dời dân cư khỏi nơi nguy hiểm, khơi thông lòng dẫn, giải tỏa các điểm gây tắc nghẽn dòng chảy và trang bị vật tư thiết yếu (nước sạch, y tế, phương tiện cứu hộ, cứu nạn,...). Có kế hoạch kiểm tra chuyên đề công tác chuẩn bị trên thực tế tại các địa bàn có nguy cơ rủi ro thiên tai cao (danh sách hộ dân, nơi trú tránh, kho vật tư, lực lượng xung kích, phương án dự phòng mất điện, liên lạc, bảo vệ trường học, bệnh viện, khu công nghiệp, vùng sản xuất, phương án dự trữ hàng hóa thiết yếu, nhất là lương thực, thực phẩm, thuốc men, đồ dùng thiết yếu, giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật...)
2. Định hướng các nhiệm vụ giai đoạn 2026 - 2030
- Cụ thể hóa và nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống thiên tai, phòng thủ dân sự, tài nguyên nước, thủy lợi, đê điều, khí tượng thủy văn, quy hoạch, huy động nguồn lực, đầu tư công, ngân sách, bảo hiểm, cứu hộ, cứu nạn và huy động lực lượng, tài sản phù hợp với thực tiễn của tỉnh; bảo đảm tính đồng bộ, thông suốt trong điều hành, chỉ huy từ cấp tỉnh đến cơ sở nhằm chủ động ứng phó hiệu quả với mọi tình huống thiên tai trên địa bàn.
- Tăng cường đầu tư công cho công tác phòng ngừa, giảm rủi ro thiên tai. Việc phân bổ nguồn vốn cần tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải; đầu tư dứt điểm, đồng bộ các công trình, dự án trọng điểm, cấp bách để sớm phát huy hiệu quả, bảo đảm an toàn tính mạng của Nhân dân ở mức cao nhất và tài sản của nhân dân. Trong đó, ưu tiên hàng đầu cho hệ thống hồ đập, đê điều, tiêu thoát nước, phòng, chống sạt lở, di dời bố trí dân cư an toàn; đồng thời hoàn thiện hệ thống cảnh báo sớm, cơ sở dữ liệu số, cùng các hạ tầng thiết yếu về y tế, giáo dục, nước sạch và sinh kế bền vững.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 835/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 10 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 210/NQ-CP NGÀY 06/8/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾT LUẬN CỦA ĐỒNG CHÍ TỔNG BÍ THƯ, CHỦ TỊCH NƯỚC TẠI THÔNG BÁO SỐ 117-TB/VPTW NGÀY 04/7/2026 CỦA VĂN PHÒNG TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG BÃO, LŨ, THIÊN TAI CỰC ĐOAN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU.
Thực hiện Nghị quyết số 210/NQ-CP ngày 06/8/2026 của Chính phủ về Kế hoạch hành động thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước tại Thông báo số 117-TB/VPTW ngày 04/7/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về công tác phòng, chống bão, lũ, thiên tai cực đoan và biến đổi khí hậu, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 210/NQ-CP của Chính phủ như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt, triển khai nghiêm túc, kịp thời, thống nhất và hiệu quả các nội dung kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước tại Thông báo số 117-TB/VPTW; Nghị quyết số 210/NQ-CP của Chính phủ, tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, địa phương và toàn xã hội đối với công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
- Cụ thể hóa việc thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước và Nghị quyết của Chính phủ; là cơ sở để các địa phương, đơn vị xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm đồng bộ, thống nhất, hiệu quả.
- Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, địa phương và toàn xã hội, trong đó xác định công tác phòng, chống thiên tai là một cấu phần của phát triển bền vững, gắn với bảo đảm an ninh con người, an ninh nguồn nước, an ninh lương thực, an ninh năng lượng và ổn định xã hội; tích hợp trong các kịch bản điều hành phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công, hoạt động sản xuất kinh doanh, thu hút đầu tư, cũng như bảo đảm an sinh và bảo vệ đời sống nhân dân; định hướng chuyển mạnh từ ứng phó bị động sang quản trị rủi ro chủ động; từ xử lý hậu quả sang phòng ngừa từ sớm, từ xa; từ chỉ đạo theo mùa vụ sang chuẩn bị thường xuyên; từ cách làm chủ yếu dựa vào kinh nghiệm sang cách làm dựa trên dữ liệu, khoa học, công nghệ, pháp luật, kỷ luật quy hoạch và trách nhiệm của người đứng đầu.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung, thống nhất từ cấp tỉnh đến cấp xã; phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong tổ chức triển khai thực hiện công tác phòng, chống thiên tai; tuyệt đối không được chủ quan với bất kỳ kịch bản thiên tai, phải chuẩn bị sẵn sàng cho tình huống xấu hơn, nhanh hơn, rộng hơn, phức tạp hơn để chủ động ứng phó, không để bị động, bất ngờ.
- Tập trung triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp để bảo vệ tính mạng nhân dân là yêu cầu cao nhất, trong đó ưu tiên hàng đầu là các đối tượng yếu thế (người già, trẻ em, phụ nữ mang thai, người khuyết tật, người bệnh, hộ nghèo, hộ neo đơn); phòng ngừa phải đi trước một bước (chủ động lồng ghép yêu cầu phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, đầu tư, tiêu chuẩn xây dựng, bảo vệ rừng, hành lang thoát lũ, an toàn hồ đập, bố trí dân cư đến quản lý sông suối, kiểm soát khai thác cát, nước ngầm, thoát nước đô thị,...); tăng cường cảnh báo sớm, dữ liệu số và kỹ năng cộng đồng; phòng, chống thiên tai phải gắn trực tiếp với mục tiêu tăng trưởng và phát triển bền vững; lấy cơ sở làm nền tảng, bảo đảm phù hợp thực tế từng địa bàn; siết chặt kỷ luật, kỷ cương, gắn với trách nhiệm người đứng đầu các cấp nếu để xảy ra tình trạng buông lỏng quản lý địa bàn, dẫn đến các vi phạm, thiệt hại có liên quan.
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các sở, ban, ngành, địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện; gắn việc triển khai với kế hoạch số 80/KH-UBND ngày 03/02/2026 của UBND tỉnh về việc thực hiện Kết luận số 213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; Chương trình hành động số 10-CT/TU ngày 02/01/2026 của Tỉnh ủy thực hiện mục tiêu tăng trưởng “2 con số” giai đoạn 2026-2030 và tiếp tục tăng trưởng nhanh, bền vững giai đoạn đến năm 2045 và các kế hoạch, chương trình của UBND tỉnh về lĩnh vực phòng, chống thiên tai.
- Xây dựng kế hoạch hành động chi tiết để phân công rõ cơ quan, đơn vị chủ trì nhiệm vụ, tiến độ, nguồn lực và có cơ chế kiểm tra, đôn đốc tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm đồng bộ, hiệu quả; ưu tiên bố trí và huy động các nguồn lực để triển khai các nhiệm vụ, giải pháp và dự án trọng điểm, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu.
- Siết chặt kỷ luật, xử lý nghiêm minh trong lĩnh vực quy hoạch, xây dựng, tài nguyên và môi trường (phá rừng, lấn suối, san lấp ao hồ, khai thác đất, cát trái phép, xây dựng trong hành lang thoát lũ,...), không để làm gia tăng rủi ro đối với tính mạng, tài sản của Nhân dân; xem xét trách nhiệm người đứng đầu nếu buông lỏng quản lý, để xảy ra vi phạm kéo dài gây hậu quả.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Các nhiệm vụ trọng tâm từ nay đến hết năm 2026
- Tiếp tục quán triệt, thực hiện nghiêm túc quan điểm chỉ đạo tại Kết luận số 213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư Trung ương Đảng; Kế hoạch số 80/KH-UBND ngày 03/02/2026 của UBND tỉnh về việc thực hiện Kết luận số 213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; Chương trình hành động số 10-CT/TU ngày 02/01/2026 của Tỉnh ủy thực hiện mục tiêu tăng trưởng “2 con số” giai đoạn 2026-2030 và tiếp tục tăng trưởng nhanh, bền vững giai đoạn đến năm 2045 và các kế hoạch, chương trình của UBND tỉnh về lĩnh vực phòng, chống thiên tai.
- Tiếp tục kiểm tra các địa bàn xung yếu, khu vực có nguy cơ cao xảy ra thiên tai; Ủy ban nhân dân cấp xã nắm chắc từng hộ dân, địa bàn và các khu vực có nguy cơ xảy ra thiên tai (lũ quét, sạt lở, ngập lụt, ...) để chủ động ứng phó, không bị động, bất ngờ.
- Bảo đảm tuyệt đối an toàn tính mạng nhân dân trong mọi tình huống. Đồng thời, cần xác định rõ các phương án sơ tán khi có tình huống khẩn cấp: Đối tượng ưu tiên sơ tán trước, lộ trình di chuyển phương tiện, lực lượng hỗ trợ; bảo đảm các điều kiện thiết yếu tại nơi trú tránh như nước sạch, thuốc men, điện, vệ sinh môi trường và an ninh trật tự.
- Xây dựng phương án cụ thể nhằm duy trì hoạt động và phục hồi nhanh các lĩnh vực trọng yếu khi xảy ra thiên tai, bao gồm khu công nghiệp, khu kinh tế, cảng biển, sân bay, logistics, du lịch; vùng sản xuất nông nghiệp, thủy sản; hệ thống năng lượng, điện, nước, viễn thông, giao thông...; không để hoạt động sản xuất, kinh doanh bị đình trệ kéo dài do tác động của thiên tai.
- Rà soát, cập nhật phương án ứng phó thiên tai những tháng cuối năm 2026 (hạn hán, xâm nhập mặn, thiếu nước, cháy rừng, bão mạnh, mưa lớn, lũ quét, sạt lở đất, ngập úng đô thị, sự cố hồ đập, đê điều...), trong đó cập nhật kịch bản sẵn sàng ứng phó với các tình huống thiên tai bất thường, vượt lịch sử như đã xảy ra năm 2025. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm phê duyệt, triển khai phương án ứng phó tại địa phương bảo đảm xây dựng chi tiết, khả thi, phù hợp với đặc thù từng vùng, từng địa bàn, từng khu dân cư có nguy cơ chịu ảnh hưởng cao; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý đường bộ trong việc phân luồng giao thông, huy động lực lượng, phương tiện, bố trí bãi đổ đất, đá, giải phóng mặt bằng và xử lý các vướng mắc phát sinh khi khắc phục sự cố giao thông do thiên tai gây ra.
- Tổ chức lại phương châm “bốn tại chỗ” trên cơ sở rà soát lực lượng phòng thủ dân sự tại chỗ ở cấp xã, ở thôn, bản, đặc biệt là thanh niên, người có kỹ năng vận hành máy móc, phương tiện. Chỉ đạo thiết lập, triển khai cơ chế phối hợp liên xã, liên địa bàn theo lưu vực sông, vùng hạ du hồ chứa, ven biển, vùng có nguy cơ sạt lở, ngập sâu, chia cắt; xác định rõ xã trung tâm, điểm tập kết lực lượng, vật tư, phương tiện, tuyến sơ tán, nơi trú tránh và phương án chi viện chéo giữa các xã, giữa địa bàn xung yếu với địa bàn an toàn hơn. Khi có tình huống vượt quá khả năng cấp xã, phải có lực lượng cơ động cấp tỉnh, quân đội, công an chi viện.
- Thường xuyên kiểm tra an toàn công trình xung yếu và hạ tầng thiết yếu, đặc biệt là công trình đê điều, hồ đập, công trình phòng, chống thiên tai, công trình hạ tầng quan trọng đang sử dụng như sân bay, đường sắt, đường cao tốc, quốc lộ, tỉnh lộ, đường độc đạo liên xã, liên thôn, bến cảng quốc gia, hệ thống lưới cao thế từ 66 kV trở lên, trường học, bệnh viện, trụ sở các cơ quan, các khu kinh tế, khu công nghiệp, công trình thủy lợi, khu neo đậu tàu thuyền, hệ thống viễn thông, công trình cấp nước, các điểm sạt lở bờ sông, bờ biển,... Trên cơ sở đó, phải có biện pháp khẩn cấp cần áp dụng ngay để ứng phó và khắc phục hậu quả nhằm ngăn chặn, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai và sự cố công trình; đồng thời cảnh báo, hạn chế đi lại, bố trí lực lượng, vật tư, xây dựng phương án sơ tán người dân vùng có nguy cơ chịu ảnh hưởng.
- Nâng cao chất lượng cảnh báo và truyền tin đến người dân; Kết hợp đa dạng kênh truyền tin để cảnh báo đến đúng người, đúng nơi, đúng thời điểm, thông qua chính quyền, các tổ chức đoàn thể và các hình thức như truyền hình, phát thanh, loa truyền thanh, tin nhắn, mạng xã hội,... Trong trường hợp không có sóng điện thoại hoặc mất điện, phải bố trí phương án truyền tin thay thế bằng loa truyền thanh, loa lưu động, bộ đàm, lực lượng trực tiếp đến từng hộ dân và các hình thức thông tin phù hợp khác; nội dung cảnh báo phải ngắn gọn, dễ hiểu, phù hợp với đặc điểm dân cư từng địa bàn.
- Huy động và điều phối công khai, minh bạch các nguồn lực từ ngân sách nhà nước, quỹ phòng, chống thiên tai, doanh nghiệp, xã hội, lực lượng vũ trang, các tổ chức đoàn thể và các nguồn lực tài chính hợp pháp khác phục vụ công tác phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật. Trong đó, ưu tiên nguồn lực cho phòng ngừa, cảnh báo sớm, xử lý dứt điểm hạ tầng xung yếu, di dời dân cư khỏi nơi nguy hiểm, khơi thông lòng dẫn, giải tỏa các điểm gây tắc nghẽn dòng chảy và trang bị vật tư thiết yếu (nước sạch, y tế, phương tiện cứu hộ, cứu nạn,...). Có kế hoạch kiểm tra chuyên đề công tác chuẩn bị trên thực tế tại các địa bàn có nguy cơ rủi ro thiên tai cao (danh sách hộ dân, nơi trú tránh, kho vật tư, lực lượng xung kích, phương án dự phòng mất điện, liên lạc, bảo vệ trường học, bệnh viện, khu công nghiệp, vùng sản xuất, phương án dự trữ hàng hóa thiết yếu, nhất là lương thực, thực phẩm, thuốc men, đồ dùng thiết yếu, giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật...)
2. Định hướng các nhiệm vụ giai đoạn 2026 - 2030
- Cụ thể hóa và nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống thiên tai, phòng thủ dân sự, tài nguyên nước, thủy lợi, đê điều, khí tượng thủy văn, quy hoạch, huy động nguồn lực, đầu tư công, ngân sách, bảo hiểm, cứu hộ, cứu nạn và huy động lực lượng, tài sản phù hợp với thực tiễn của tỉnh; bảo đảm tính đồng bộ, thông suốt trong điều hành, chỉ huy từ cấp tỉnh đến cơ sở nhằm chủ động ứng phó hiệu quả với mọi tình huống thiên tai trên địa bàn.
- Tăng cường đầu tư công cho công tác phòng ngừa, giảm rủi ro thiên tai. Việc phân bổ nguồn vốn cần tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải; đầu tư dứt điểm, đồng bộ các công trình, dự án trọng điểm, cấp bách để sớm phát huy hiệu quả, bảo đảm an toàn tính mạng của Nhân dân ở mức cao nhất và tài sản của nhân dân. Trong đó, ưu tiên hàng đầu cho hệ thống hồ đập, đê điều, tiêu thoát nước, phòng, chống sạt lở, di dời bố trí dân cư an toàn; đồng thời hoàn thiện hệ thống cảnh báo sớm, cơ sở dữ liệu số, cùng các hạ tầng thiết yếu về y tế, giáo dục, nước sạch và sinh kế bền vững.
- Tích hợp yêu cầu phòng, chống thiên tai cực đoan và thích ứng với biến đổi khí hậu vào các quy hoạch, chương trình, dự án đầu tư; đồng thời chú trọng lông ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tổ chức di dời công trình, nhà ở nằm trong phạm vi bảo vệ đê điều, tại bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao có nguy cơ sạt lở, không phù hợp với quy hoạch.
3. Nhiệm vụ cụ thể: (Có phụ lục kèm theo).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch và Phụ lục kèm theo; chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Là cơ quan đầu mối theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện; tổng hợp tình hình, kết quả, khó khăn, vướng mắc và tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, xử lý.
- Tổng hợp đề xuất kinh phí thực hiện Kế hoạch của các cơ quan, đơn vị, địa phương (nếu có), gửi Sở Tài chính tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động phối hợp, không chờ hướng dẫn khi có tình huống thiên tai; thực hiện nghiêm cơ chế phối hợp, huy động lực lượng, phương tiện và thông tin theo phương án đã được phê duyệt.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc nội dung phát sinh cần điều chỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
IV. CHẾ ĐỘ KIỂM TRA, BÁO CÁO
1. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ được giao; báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 20 tháng 12 năm 2026 để tổng hợp.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra; tổng hợp kết quả thực hiện, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
3. Trong trường hợp xảy ra thiên tai, các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện chế độ báo cáo nhanh, kịp thời về tình hình, diễn biến, thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ; không để chậm trễ trong công tác chỉ đạo, điều hành.
4. UBND tỉnh tổ chức kiểm tra trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai; kịp thời biểu dương các tập thể, cá nhân thực hiện tốt và xem xét trách nhiệm đối với trường hợp thiếu trách nhiệm, chậm triển khai hoặc không hoàn thành nhiệm vụ được giao./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
(Kèm theo Kế hoạch số 835/KH-UBND ngày 10/9/2026 của UBND tỉnh Nghệ An)
|
STT |
Nhiệm vụ cụ thể |
Cơ quan tổ chức thực hiện |
Sản phẩm |
Thời gian hoàn thành |
Nguồn lực thực hiện |
|
1 |
Rà soát, cập nhật phương án ứng phó thiên tai cấp tỉnh; xác định khu vực nguy cơ cao, hộ dân cần sơ tán và phương án bảo đảm an toàn. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Phương án ứng phó được rà soát, cập nhật; danh sách khu vực/hộ dân nguy cơ và phương án sơ tán |
Quý III/2026 và thường xuyên |
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác |
|
2 |
Rà soát, cập nhật phương án ứng phó thiên tai cấp xã; xác định khu vực nguy cơ cao, hộ dân cần sơ tán và phương án bảo đảm an toàn. |
UBND xã, phường |
Phương án ứng phó được rà soát, cập nhật; danh sách khu vực/hộ dân nguy cơ và phương án sơ tán |
Quý III/2026 và thường xuyên |
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác |
|
3 |
Kiểm tra, rà soát an toàn hồ chứa, đê điều, công trình phòng, chống thiên tai và các vị trí xung yếu. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND xã, phường; đơn vị quản lý công trình |
Danh mục công trình, vị trí xung yếu; biện pháp xử lý, cảnh báo để bảo đảm an toàn |
Quý III/2026 |
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác |
|
4 |
Thành lập lực lượng quản lý đê nhân dân tỉnh Nghệ An (thay thế Quyết định số 4765/QĐ-UBND.NN ngày 04/11/2011 của UBND tỉnh) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Tư pháp, UBND xã, phường có đê |
Hành lang pháp lý trong việc quản lý nhà nước các công trình đê điều do địa phương quản lý |
Quý I/2027 |
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác |
|
5 |
Rà soát, kiện toàn lực lượng, phương tiện, vật tư, nhu yếu phẩm và cơ chế phối hợp, chi viện; tổ chức thực hiện phương châm “bốn tại chỗ”, sẵn sàng cứu hộ, cứu nạn, sơ tán và hỗ trợ nhân dân. |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Công an tỉnh; UBND xã, phường |
Phương án huy động, hiệp đồng lực lượng, phương tiện; nguồn lực sẵn sàng |
Quý III/2026 và thường xuyên |
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác |
|
6 |
Bảo đảm an ninh, trật tự, phân luồng giao thông, bảo vệ tài sản; chủ động xây dựng phương án bảo đảm giao thông, xử lý sạt lở, ách tắc, tiêu thoát nước và chống ngập tại khu vực đô thị. |
Công an tinh; Sở Xây dựng; UBND xã, phường; đơn vị quản lý hạ tầng |
Phương án bảo đảm ANTT, giao thông, tiêu thoát nước; sẵn sàng lực lượng xử lý tình huống |
Thường xuyên; khi có tình huống |
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác |
|
7 |
Trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị, địa phương, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành; trong đó, ưu tiên bố trí nguồn lực cho các nhiệm vụ, công trình cấp thiết về phòng, chống thiên tai trong khả năng cân đối ngân sách. |
Sở Tài chính |
Phương án/đề xuất bố trí kinh phí |
Quý III/2026 và thường xuyên |
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác |
|
8 |
Theo dõi, bảo đảm nguồn cung hàng hóa thiết yếu trước, trong và sau thiên tai; chỉ đạo các đơn vị điện lực xây dựng và tổ chức thực hiện phương án bảo đảm an toàn hệ thống điện trên địa bàn; chủ động phương án dự trữ hàng hóa thiết yếu. |
Sở Công Thương |
Phương án bảo đảm điện, hàng hóa và dự trữ thiết yếu |
Quý III/2026 và thường xuyên |
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác |
|
9 |
Phối hợp nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong dự báo, cảnh báo, giám sát và quản lý rủi ro thiên tai; hỗ trợ bảo đảm thông tin liên lạc phục vụ chỉ huy, điều hành khi xảy ra thiên tai. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Giải pháp, ứng dụng hỗ trợ dự báo, cảnh báo, giám sát và bảo đảm thông tin liên lạc |
Thường xuyên |
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác |
|
10 |
Xây dựng phương án bảo đảm công tác y tế, cấp cứu, phòng, chống dịch bệnh trước, trong và sau thiên tai; chuẩn bị thuốc, vật tư y tế, lực lượng cơ động và phương án cấp cứu tại khu vực bị ảnh hưởng. |
Sở Y tế |
Phương án y tế, cơ số thuốc/vật tư và lực lượng cơ động |
Quý III/2026; khi có tình huống |
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác |
|
11 |
Rà soát phương án bảo đảm an toàn cho học sinh, giáo viên, cơ sở vật chất trường học; chủ động phương án cho học sinh nghỉ học, sơ tán hoặc tổ chức học tập phù hợp khi có tình huống nguy hiểm. |
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND xã, phường |
Phương án bảo đảm an toàn trường học và học sinh |
Quý III/2026; khi có tình huống |
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác |
|
12 |
Phối hợp tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng phòng, chống thiên tai; rà soát phương án bảo đảm an toàn tại khu, điểm du lịch, di tích, cơ sở lưu trú trong mùa mưa bão. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND xã, phường |
Nội dung tuyên truyền; phương án bảo đảm an toàn tại các cơ sở thuộc phạm vi quản lý |
Quý III/2026 và thường xuyên |
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác |
|
13 |
Tăng cường thông tin, tuyên truyền về diễn biến thiên tai và chỉ đạo ứng phó của các cấp; ưu tiên phát tin cảnh báo sớm, chính xác, dễ tiếp cận đối với người dân |
Báo và Phát thanh, Truyền hình Nghệ An và các cơ quan thông tin, truyền thông |
Tin, bài, bản tin cảnh báo và thông tin chỉ đạo ứng phó được truyền tải kịp thời |
Thường xuyên; khi có thiên tai |
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác |
|
14 |
Chủ động rà soát phương án phòng, chống thiên tai thuộc lĩnh vực quản lý; bố trí lực lượng, phương tiện, vật tư sẵn sàng ứng phó; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan; chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công. |
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ |
Phương án thuộc lĩnh vực quản lý; lực lượng, phương tiện, vật tư sẵn sàng |
Quý III/2026 và thường xuyên |
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh