Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 335/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 210/NQ-CP về Kế hoạch hành động thực hiện Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước tại Thông báo 117-TB/VPTW về công tác phòng, chống bão, lũ, thiên tai cực đoan và biến đổi khí hậu do tỉnh Gia Lai ban hành

Số hiệu 335/KH-UBND
Ngày ban hành 20/08/2026
Ngày có hiệu lực 20/08/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Gia Lai
Người ký Dương Mah Tiệp
Lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 335/KH-UBND

Gia Lai, ngày 20 tháng 8 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 210/NQ-CP NGÀY 06 THÁNG 8 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾT LUẬN CỦA ĐỒNG CHÍ TỔNG BÍ THƯ, CHỦ TỊCH NƯỚC TẠI THÔNG BÁO SỐ 117-TB/VPTW VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG BÃO, LŨ, THIÊN TAI CỰC ĐOAN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Thực hiện Nghị quyết số 210/NQ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ về Kế hoạch hành động thực hiện Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước tại Thông báo số 117-TB/VPTW ngày 04 tháng 7 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về công tác phòng, chống bão, lũ, thiên tai cực đoan và biến đổi khí hậu, UBND tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Quán triệt, cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời các quan điểm, nhiệm vụ, giải pháp của Chính phủ tại Nghị quyết số 210/NQ-CP phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, tiến độ và kết quả thực hiện; gắn trách nhiệm của người đứng đầu trong tổ chức thực hiện.

b) Tiếp tục chuyển mạnh từ ứng phó bị động sang quản trị rủi ro thiên tai chủ động; từ tập trung xử lý hậu quả sang phòng ngừa từ sớm, từ xa; từ chuẩn bị theo mùa vụ sang chủ động, thường xuyên; tăng cường ứng dụng dữ liệu, khoa học, công nghệ, cảnh báo sớm và phát huy năng lực của chính quyền, lực lượng và cộng đồng tại cơ sở.

c) Gắn công tác phòng, chống thiên tai với mục tiêu tăng trưởng, phát triển bền vững, bảo đảm an ninh con người, an ninh nguồn nước, an ninh lương thực, an ninh năng lượng và ổn định xã hội; nâng cao khả năng chống chịu, duy trì hoạt động và phục hồi nhanh của các ngành, lĩnh vực, công trình, hạ tầng thiết yếu khi xảy ra thiên tai.

2. Yêu cầu

a) Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung, thống nhất từ tỉnh đến xã, phường; đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong tổ chức thực hiện. Tuyệt đối không chủ quan, lơ là trước bất kỳ loại hình, kịch bản thiên tai nào; chủ động chuẩn bị đầy đủ các điều kiện, sẵn sàng ứng phó với tình huống diễn biến xấu hơn, nhanh hơn, phạm vi rộng hơn và phức tạp hơn so với dự báo.

b) Bảo vệ tính mạng Nhân dân là yêu cầu cao nhất; trong đó ưu tiên bảo đảm an toàn đối với người già, trẻ em, phụ nữ mang thai, người khuyết tật, người bệnh, hộ nghèo, hộ neo đơn và các đối tượng dễ bị tổn thương.

c) Bám sát đặc điểm thiên tai của từng vùng, từng địa bàn; đặc biệt lưu ý nguy cơ bão, mưa lớn, lũ, ngập lụt tại khu vực phía Đông; hạn hán, thiếu nước, cháy rừng tại khu vực phía Tây; lũ quét, sạt lở đất tại khu vực miền núi, ven sông, suối và các khu vực có nguy cơ bị chia cắt; rút kinh nghiệm sâu sắc từ bão số 13 và đợt mưa lũ lịch sử tháng 11 năm 2025.

d) Việc thực hiện Nghị quyết số 210/NQ-CP phải gắn với các chương trình, kế hoạch, phương án UBND tỉnh ban hành: Kế hoạch số 200/KH-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về triển khai thực hiện Nghị quyết số 116/NQ-CP của Chính phủ và Kế hoạch số 54-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày 08/6/2026 của Chủ tịch về việc đẩy mạnh thực hiện Kết luận số 213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư, tăng cường công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

đ) Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường căn cứ nhiệm vụ được phân công, chủ động tổ chức thực hiện và lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm; chỉ xây dựng chương trình, kế hoạch riêng khi thực sự cần thiết. Đối với các nhiệm vụ đã rõ, đã có quy định hoặc đã được giao tại các chương trình, kế hoạch, phương án hiện hành thì tiếp tục triển khai thực hiện, không xây dựng thêm đề án, dự án trùng lặp, không cần thiết.

II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1. Rà soát, cập nhật và tổ chức thực hiện các phương án ứng phó thiên tai

a) Tiếp tục tổ chức thực hiện nghiêm Phương án ứng phó thiên tai tỉnh Gia Lai năm 2026 được phê duyệt tại Quyết định số 2541/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh và các văn bản chỉ đạo triển khai; rà soát, cập nhật các nội dung trên cơ sở diễn biến thiên tai, kết quả kiểm tra, bài học thực tiễn và yêu cầu của Nghị quyết số 210/NQ-CP.

Tập trung rà soát các kịch bản bão mạnh, mưa lớn, lũ vượt lịch sử, ngập sâu, lũ quét, sạt lở đất, sự cố hồ đập, thiên tai xảy ra đồng thời hoặc liên tiếp; bảo đảm phương án có thể kích hoạt và vận hành ngay khi có tình huống.

b) Khẩn trương hoàn thiện, ban hành và tổ chức thực hiện Phương án phòng ngừa, ứng phó hạn hán, thiếu nước do ảnh hưởng của hiện tượng El Niđo năm 2026 và đầu năm 2027; chủ động theo dõi nguồn nước, tích nước hồ chứa, điều chỉnh thời vụ và cơ cấu sản xuất, sử dụng nước tiết kiệm, ưu tiên tuyệt đối nguồn nước sinh hoạt khi xảy ra thiếu nước nghiêm trọng; đồng thời chủ động phòng, chống cháy rừng, bảo vệ cây trồng, vật nuôi.

c) UBND các xã, phường tiếp tục rà soát, cập nhật phương án ứng phó thiên tai của địa phương; nắm chắc từng khu dân cư, từng hộ dân thuộc khu vực có nguy cơ ngập sâu, lũ quét, sạt lở đất, chia cắt hoặc mất an toàn. Phương án sơ tán phải xác định rõ số hộ, số nhân khẩu, đối tượng ưu tiên, thời điểm sơ tán, tuyến đường, địa điểm đến, lực lượng hỗ trợ, phương tiện vận chuyển và điều kiện thiết yếu tại nơi trú tránh.

2. Thiết lập cơ chế phối hợp liên xã, liên địa bàn trong ứng phó thiên tai

Thiết lập cơ chế phối hợp, hỗ trợ giữa các xã, phường theo lưu vực sông, vùng hạ du hồ chứa, vùng ven biển và khu vực có nguy cơ cao, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp; bảo đảm huy động, chi viện kịp thời lực lượng, phương tiện, vật tư khi tình huống thiên tai vượt khả năng ứng phó của một địa phương.

a) Rà soát, xác định các cụm xã, phường cần phối hợp ứng phó thiên tai theo lưu vực sông, vùng hạ du hồ chứa, vùng ven biển, khu vực có nguy cơ lũ quét, sạt lở đất, ngập sâu, chia cắt; xác định xã, phường làm đầu mối phối hợp, địa điểm tập kết lực lượng, phương tiện, vật tư và khu vực tiếp nhận, hỗ trợ sơ tán dân khi cần thiết.

b) Xây dựng, hoàn thiện cơ chế phối hợp liên xã trong ứng phó thiên tai, trong đó xác định rõ nguyên tắc, phương thức huy động, hỗ trợ lực lượng, phương tiện, vật tư giữa các địa phương; trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị; chế độ thông tin, báo cáo và việc đề nghị cấp tỉnh hỗ trợ khi tình huống vượt khả năng ứng phó của cấp xã.

c) Tăng cường huấn luyện, diễn tập và hiệp đồng lực lượng theo phương án đã được xây dựng; ưu tiên các địa bàn có nguy cơ cao và các tình huống sát thực tế như mưa lớn gây lũ quét, sạt lở đất; bão, áp thấp nhiệt đới gây mất điện, gián đoạn thông tin liên lạc; lũ lớn gây ngập sâu, chia cắt giao thông, phải tổ chức sơ tán dân. Việc tổ chức diễn tập phải thiết thực, phù hợp với điều kiện từng địa bàn, tránh hình thức, trùng lặp.

d) Rà soát, xác định rõ cơ chế hiệp đồng giữa chính quyền địa phương với lực lượng quân sự, công an, Bộ đội Biên phòng và các đơn vị quân đội của Bộ, Quân khu đóng quân trên địa bàn trong ứng phó, cứu hộ, cứu nạn; bảo đảm thống nhất, kịp thời, không chồng chéo nhiệm vụ và phát huy hiệu quả lực lượng, phương tiện tại chỗ. Việc huy động lực lượng, phương tiện, vật tư thực hiện theo phương án, cơ chế phối hợp và thẩm quyền theo quy định.

3. Bảo đảm hàng hóa, hạ tầng thiết yếu và duy trì, phục hồi hoạt động sản xuất, kinh doanh

a) Rà soát, cập nhật phương án bảo đảm cung ứng hàng hóa thiết yếu trước, trong và sau thiên tai, nhất là lương thực, thực phẩm, thuốc men, nước sạch, xăng dầu và vật liệu xây dựng; xác định nguồn hàng, kho dự trữ, doanh nghiệp đầu mối, phương tiện vận chuyển, tuyến thay thế và mức dự phòng cần thiết, ưu tiên các khu vực thường xuyên bị chia cắt, cô lập.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...