Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 344/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030

Số hiệu 344/KH-UBND
Ngày ban hành 28/07/2026
Ngày có hiệu lực 28/07/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Quảng Ninh
Người ký Vũ Văn Diện
Lĩnh vực Thể thao - Y tế,Văn hóa - Xã hội

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 344/KH-UBND

Quảng Ninh, ngày 28 tháng 7 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE, DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2026-2035, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2026 ĐẾN NĂM 2030

Thực hiện Nghị quyết số 34/NQ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 262/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035; Quyết định số 1709/QĐ-BYT ngày 12/6/2026 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030. Theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 4850/TTr-SYT ngày 15/7/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030, như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát: Bảo đảm mọi người dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đều được quản lý, chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng bệnh từ sớm, từ xa, ngay tại cơ sở, hạn chế bệnh tật; gia tăng tỷ lệ sinh, phấn đấu tỷ số giới tính khi sinh đạt mức cân bằng giới tính khi sinh, thích ứng với già hóa dân số, nâng cao chất lượng dân số; tăng cường chăm sóc cho các nhóm dễ bị tổn thương; góp phần nâng cao sức khỏe thể chất, tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ và chất lượng cuộc sống của Nhân dân.

2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030

a) Góp phần thực hiện mục tiêu tỷ lệ xã, phường, đặc khu đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã là trên 90%.

b) Phấn đấu tỷ lệ người dân được lập sổ sức khỏe điện tử và quản lý sức khỏe theo vòng đời đạt 100%.

c) Phấn đấu Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh (CDC) đủ năng lực xét nghiệm tác nhân, kháng nguyên, kháng thể các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, chất lượng nước sạch, vệ sinh trường học theo quy định của Bộ Y tế đạt 100%.

d) Tỷ lệ Trạm Y tế xã, phường, đặc khu triển khai thực hiện dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm theo hướng dẫn của Bộ Y tế đạt 100%.

đ) Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi giảm xuống dưới 15%.

e) Phấn đấu tỷ suất sinh thô đến năm 2030 tăng thêm 0,5‰ so với năm 2025.

g) Phấn đấu tỷ số giới tính khi sinh giảm xuống dưới 109 bé trai sinh ra sống so với 100 bé gái sinh ra sống.

h) Tỷ lệ cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn đạt 90%; phụ nữ mang thai được khám sàng lọc trước sinh ít nhất 4 loại bệnh bẩm sinh phổ biến nhất đạt 70%; trẻ sơ sinh được khám sàng lọc sơ sinh ít nhất 5 loại bệnh bẩm sinh phổ biến nhất đạt 90%.

i) Phấn đấu trên 70% người có hoàn cảnh khó khăn được cung cấp dịch vụ xã hội phù hợp với nhu cầu.

II. PHẠM VI, LỘ TRÌNH THỰC HIỆN

1. Phạm vi: Các đơn vị y tế và các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh, ưu tiên các xã, phường, đặc khu có thôn, bản, khu phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số - miền núi.

2. Lộ trình thực hiện Chương trình: Chương trình được thực hiện từ năm 2026 đến hết năm 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến hết năm 2030. Lộ trình thực hiện

- Năm 2026: Hoàn thiện các cơ chế, chính sách, xây dựng dự toán, triển khai các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện Chương trình giai đoạn 2026-2030.

- Năm 2026-2029: Các Sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện Chương trình.

+ Năm 2028: Tổ chức giám sát, đánh giá giữa kỳ Chương trình.

+ Năm 2029: Đánh giá cuối kỳ.

- Năm 2030: Các Sở, ngành, địa phương tổng hợp, đánh giá thực hiện Chương trình giai đoạn 2026-2030, đề xuất Chương trình giai đoạn 2031-2035.

III. CÁC DỰ ÁN, TIỂU DỰ ÁN CỦA CHƯƠNG TRÌNH

1. Dự án 1: Nâng cao năng lực mạng lưới y tế cơ sở

1.1. Tiểu dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng, thiết bị cho y tế cơ sở.

1.2. Tiểu dự án 2: Đào tạo bác sĩ chuyên khoa cho y tế cơ sở.

1.3. Tiểu dự án 3: Đổi mới hoạt động, cung ứng dịch vụ tại y tế cơ sở.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...