Kế hoạch 106/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 34/NQ-CP về kế hoạch thực hiện Nghị quyết 262/2025/QH15 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
| Số hiệu | 106/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 13/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Đầu Thanh Tùng |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 106/KH-UBND |
Thanh Hóa, ngày 13 tháng 4 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 34/NQ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 262/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 34/NQ-CP); trên cơ sở đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 3025/TTr-SYT ngày 09/4/2026, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 34/NQ-CP trên địa bàn tỉnh, như sau
1. Mục đích
- Triển khai nghiêm túc, có chất lượng, hiệu quả Nghị quyết số 262/2025/QH15, Nghị định số 358/2025/NĐ-CP, Nghị quyết số 34/NQ-CP nhằm nâng cao công tác quản lý, điều hành và thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035 (sau đây gọi tắt là Chương trình).
- Phân công nhiệm vụ cụ thể, sản phẩm, tiến độ hoàn thành, trách nhiệm của các cơ quan, địa phương, đơn vị liên quan trong việc tổ chức thực hiện Chương trình, làm cơ sở để theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá việc tổ chức triển khai thực hiện.
2. Yêu cầu
- Bám sát các nội dung của Nghị quyết số 262/2025/QH15, Nghị định số 358/2025/NĐ-CP[1], Nghị quyết số 34/NQ-CP và tình hình thực tế của tỉnh để triển khai, thực hiện, bảo đảm thực hiện nghiêm túc, hiệu quả, chất lượng, đúng mục tiêu của Chương trình.
- Phát huy vai trò chủ động, tích cực của cơ quan, địa phương, đơn vị liên quan, bảo đảm xác định rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền; tăng cường sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả, đúng tiến độ thực hiện kế hoạch.
- Lồng ghép, gắn kết chặt chẽ Chương trình với các chương trình, đề án, dự án khác trong lĩnh vực y tế.
1. Quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về Chương trình
a) Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường: Tổ chức quán triệt, tuyên truyền và phổ biến sâu rộng, đầy đủ, kịp thời Nghị quyết số 262/2025/QH15, Nghị quyết số 34/NQ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan đến toàn thể cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động, toàn xã hội và Nhân dân trong suốt quá trình triển khai thực hiện Chương trình, qua đó, nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong chỉ đạo, điều hành, tạo sự thống nhất cao về nhận thức và hành động trong toàn hệ thống chính trị, sự đồng thuận trong xã hội đối với việc triển khai thực hiện Chương trình.
b) Sở Y tế: Chủ động cung cấp, phổ biến các tài liệu truyền thông của Chương trình tới các cơ quan, đơn vị để triển khai thực hiện; phổ biến kiến thức về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ Nhân dân trên địa bàn tỉnh.
c) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí và hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh công tác tuyên truyền về các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến Chương trình; đồng thời tập trung tuyên truyền, biểu dương, nhân rộng các cá nhân, tập thể, mô hình điển hình, tiêu biểu trong quá trình triển khai thực hiện.
2. Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành và quản lý nhà nước thực hiện Chương trình
a) Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường
- Phát huy vai trò và nâng cao trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền các cấp, sở, ban, ngành, mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong thực hiện Chương trình; huy động sức mạnh, nguồn lực của toàn xã hội, sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, các tổ chức, doanh nghiệp và toàn dân tham gia thực hiện.
- Chủ động nghiên cứu, tham mưu thực hiện các nội dung thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của tỉnh được giao tại Nghị quyết số 34/NQ-CP và các văn bản của Trung ương liên quan đến Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ.
b) Sở Y tế
- Tham mưu UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2030, 2031 - 2035 và hằng năm (sau khi Bộ Y tế ban hành Quyết định thực hiện Chương trình).
- Tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước của Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai hướng dẫn các cơ quan, địa phương, đơn vị các nội dung và định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật thực hiện các nội dung, xây dựng kế hoạch, nhu cầu kinh phí thực hiện các dự án thuộc Chương trình theo hướng dẫn của Trung ương.
- Tổng hợp nhu cầu vốn và xây dựng phương án phân bổ vốn thực hiện Chương trình 5 năm, hằng năm theo đề xuất của các địa phương, đơn vị được phân công chủ trì triển khai thực hiện các dự án, tiểu dự án thành phần, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình cấp có thẩm quyền theo quy định.
c) Sở Tài chính
- Hằng năm, trên cơ sở dự toán kinh phí do Sở Y tế và các đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện Chương trình đề xuất, Sở Tài chính căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, tham mưu UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh xem xét, quyết định bố trí kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án phân bổ vốn đầu tư công trung hạn, vốn sự nghiệp hằng năm từ nguồn ngân sách nhà nước cho các sở, ngành, địa phương, đơn vị, bảo đảm theo quy định của pháp luật về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 106/KH-UBND |
Thanh Hóa, ngày 13 tháng 4 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 34/NQ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 262/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 34/NQ-CP); trên cơ sở đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 3025/TTr-SYT ngày 09/4/2026, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 34/NQ-CP trên địa bàn tỉnh, như sau
1. Mục đích
- Triển khai nghiêm túc, có chất lượng, hiệu quả Nghị quyết số 262/2025/QH15, Nghị định số 358/2025/NĐ-CP, Nghị quyết số 34/NQ-CP nhằm nâng cao công tác quản lý, điều hành và thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035 (sau đây gọi tắt là Chương trình).
- Phân công nhiệm vụ cụ thể, sản phẩm, tiến độ hoàn thành, trách nhiệm của các cơ quan, địa phương, đơn vị liên quan trong việc tổ chức thực hiện Chương trình, làm cơ sở để theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá việc tổ chức triển khai thực hiện.
2. Yêu cầu
- Bám sát các nội dung của Nghị quyết số 262/2025/QH15, Nghị định số 358/2025/NĐ-CP[1], Nghị quyết số 34/NQ-CP và tình hình thực tế của tỉnh để triển khai, thực hiện, bảo đảm thực hiện nghiêm túc, hiệu quả, chất lượng, đúng mục tiêu của Chương trình.
- Phát huy vai trò chủ động, tích cực của cơ quan, địa phương, đơn vị liên quan, bảo đảm xác định rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền; tăng cường sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả, đúng tiến độ thực hiện kế hoạch.
- Lồng ghép, gắn kết chặt chẽ Chương trình với các chương trình, đề án, dự án khác trong lĩnh vực y tế.
1. Quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về Chương trình
a) Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường: Tổ chức quán triệt, tuyên truyền và phổ biến sâu rộng, đầy đủ, kịp thời Nghị quyết số 262/2025/QH15, Nghị quyết số 34/NQ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan đến toàn thể cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động, toàn xã hội và Nhân dân trong suốt quá trình triển khai thực hiện Chương trình, qua đó, nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong chỉ đạo, điều hành, tạo sự thống nhất cao về nhận thức và hành động trong toàn hệ thống chính trị, sự đồng thuận trong xã hội đối với việc triển khai thực hiện Chương trình.
b) Sở Y tế: Chủ động cung cấp, phổ biến các tài liệu truyền thông của Chương trình tới các cơ quan, đơn vị để triển khai thực hiện; phổ biến kiến thức về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ Nhân dân trên địa bàn tỉnh.
c) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí và hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh công tác tuyên truyền về các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến Chương trình; đồng thời tập trung tuyên truyền, biểu dương, nhân rộng các cá nhân, tập thể, mô hình điển hình, tiêu biểu trong quá trình triển khai thực hiện.
2. Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành và quản lý nhà nước thực hiện Chương trình
a) Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường
- Phát huy vai trò và nâng cao trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền các cấp, sở, ban, ngành, mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong thực hiện Chương trình; huy động sức mạnh, nguồn lực của toàn xã hội, sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, các tổ chức, doanh nghiệp và toàn dân tham gia thực hiện.
- Chủ động nghiên cứu, tham mưu thực hiện các nội dung thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của tỉnh được giao tại Nghị quyết số 34/NQ-CP và các văn bản của Trung ương liên quan đến Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ.
b) Sở Y tế
- Tham mưu UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2030, 2031 - 2035 và hằng năm (sau khi Bộ Y tế ban hành Quyết định thực hiện Chương trình).
- Tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước của Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai hướng dẫn các cơ quan, địa phương, đơn vị các nội dung và định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật thực hiện các nội dung, xây dựng kế hoạch, nhu cầu kinh phí thực hiện các dự án thuộc Chương trình theo hướng dẫn của Trung ương.
- Tổng hợp nhu cầu vốn và xây dựng phương án phân bổ vốn thực hiện Chương trình 5 năm, hằng năm theo đề xuất của các địa phương, đơn vị được phân công chủ trì triển khai thực hiện các dự án, tiểu dự án thành phần, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình cấp có thẩm quyền theo quy định.
c) Sở Tài chính
- Hằng năm, trên cơ sở dự toán kinh phí do Sở Y tế và các đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện Chương trình đề xuất, Sở Tài chính căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, tham mưu UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh xem xét, quyết định bố trí kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án phân bổ vốn đầu tư công trung hạn, vốn sự nghiệp hằng năm từ nguồn ngân sách nhà nước cho các sở, ngành, địa phương, đơn vị, bảo đảm theo quy định của pháp luật về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ.
- Triển khai Thông tư của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thường xuyên nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình (sau khi Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định).
3. Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình
a) Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường: Chủ động tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình theo nhiệm vụ, thẩm quyền được giao. Đồng thời, huy động người dân tham gia giám sát cộng
đồng; thực hiện nghiêm túc chế độ thu thập thông tin, báo cáo kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình và từng dự án, tiểu dự án thành phần.
b) Sở Y tế
- Tham mưu UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khoẻ, dân số và phát triển theo năm kế hoạch; định kỳ và đột xuất báo cáo kết quả thực hiện Chương trình theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Hướng dẫn các đơn vị thu thập, báo cáo các chỉ tiêu, nhiệm vụ của Chương trình theo chế độ báo cáo định kỳ và trên Hệ thống thông tin giám sát, đánh giá các chương trình mục tiêu quốc gia.
c) Sở Tài chính: Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện chế độ báo cáo về tình hình phân bổ, giải ngân, sử dụng và quyết toán nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình theo quy định.
- Là cơ quan thường trực, điều phối thực hiện Chương trình, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND xã, phường, đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện theo quy định.
- Chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ được giao chủ trì tại kế hoạch; theo dõi, đôn đốc và báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện.
2. Các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh
Căn cứ các nhiệm vụ được giao chủ trì tại kế hoạch, triển khai thực hiện hiệu quả; phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế để tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ đối với các nhiệm vụ Sở Y tế được giao chủ trì, bảo đảm chất lượng và tiến độ thực hiện.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ các nhiệm vụ được giao tại kế hoạch để triển khai thực hiện. Ban hành các văn bản liên quan đến chỉ đạo điều hành, thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình trên địa bàn. Thực hiện các giải pháp huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực của địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện Chương trình.
- Phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành cấp tỉnh trong việc xây dựng, triển khai, thực hiện các dự án, tiểu dự án thành phần thuộc Chương trình trên địa bàn.
4. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp
Chủ động, tích cực tham gia tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân đồng thuận ủng hộ và tham gia thực hiện Chương trình; tham gia giám sát, phản biện xã hội trong quá trình thực hiện Chương trình, bảo đảm quyền lợi người dân được thụ hưởng đúng đối tượng và kịp thời. Kêu gọi, huy động các nguồn viện trợ, tài trợ để lồng ghép thực hiện Chương trình.
Yêu cầu các sở, ngành, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện; trong quá trình triển khai, thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Y tế) để xem xét, chỉ đạo theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
(Kèm theo Kế hoạch số 106/KH-UBND ngày 13 tháng 4năm 2026 của Chủ tịch UBND
tỉnh)
|
STT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả |
Thời gian hoàn thành |
|
I |
Quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về Chương trình |
|
|
|
|
|
1 |
Tổ chức quán triệt, tuyên truyền và phổ biến sâu rộng, đầy đủ, kịp thời Nghị quyết số 262/2025/QH15, Nghị quyết số 34/NQ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị |
|
Số hội nghị, bản tin, ấn phẩm truyền thông… |
Thường xuyên |
|
2 |
Đẩy mạnh tuyên truyền về các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về triển khai thực hiện Chương trình |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Báo và phát thanh, truyền hình Thanh Hóa, đơn vị liên quan |
Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn |
Thường xuyên |
|
II |
Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành và quản lý nhà nước thực hiện Chương trình |
|
|
|
|
|
1 |
Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khoẻ, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Sau khi Bộ Y tế ban hành Quyết định thực hiện Chương trình |
|
2 |
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước của Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh |
Sở Y tế |
Sở Tài chính, các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định |
|
3 |
Phân cấp cho HĐND cấp xã quyết định phân bổ, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm vốn ngân sách trung ương chi tiết theo dự án thành phần, danh mục và mức vốn bố trí thực hiện dự án, nhiệm vụ đầu tư công của Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035 (nếu cần thiết) |
Sở Tài chính |
Sở Y tế, các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định |
|
4 |
Phê duyệt phương án phân bổ vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn và hằng năm, vốn sự nghiệp hằng năm nguồn ngân sách nhà nước cho các sở, ngành, địa phương, đơn vị |
Sở Tài chính |
Sở Y tế, các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định giao vốn |
|
III |
Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá Chương trình |
|
|
|
|
|
1 |
Kế hoạch giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khoẻ, dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Hằng năm, sau khi cấp có thẩm quyền ban hành hướng dẫn về giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình |
|
2 |
Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị |
Báo cáo của UBND tỉnh |
Thường xuyên, theo quy định về chế độ báo cáo |
[1] Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh