Nghị quyết 34/NQ-CP năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 262/2025/QH15 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035 do Chính phủ ban hành
| Số hiệu | 34/NQ-CP |
| Ngày ban hành | 05/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 05/03/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Lê Thành Long |
| Lĩnh vực | Đầu tư,Thể thao - Y tế,Văn hóa - Xã hội |
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 34/NQ-CP |
Hà Nội, ngày 05 tháng 3 năm 2026 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công - tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2025 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 262/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Nghị định số 39/2022/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 275/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế tại Tờ trình số 172/TTr-BYT ngày 26 tháng 01 năm 2026 và Văn bản số 315/BC-BYT ngày 22 tháng 02 năm 2026.
Trên cơ sở kết quả biểu quyết của các Thành viên Chính phủ.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
|
TM. CHÍNH PHỦ |
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ
QUYẾT SỐ 262/2025/QH15 NGÀY 11 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA QUỐC HỘI PHÊ DUYỆT CHỦ
TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE, DÂN SỐ VÀ
PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2026-2035
(Kèm theo Nghị quyết số 34/NQ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
1. Mục đích
a) Triển khai nghiêm túc, có chất lượng, hiệu quả Nghị quyết số 262/2025/QH15 nhằm nâng cao công tác quản lý, điều hành và thực hiện Chương trình.
b) Xác định cụ thể nội dung nhiệm vụ, thời hạn, tiến độ hoàn thành, sản phẩm, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết số 262/2025/QH15 bảo đảm đồng bộ, thống nhất và hiệu quả.
c) Tăng cường công tác phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương trong việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 262/2025/QH15 trên phạm vi cả nước.
2. Yêu cầu
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 34/NQ-CP |
Hà Nội, ngày 05 tháng 3 năm 2026 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công - tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2025 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 262/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Nghị định số 39/2022/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 275/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế tại Tờ trình số 172/TTr-BYT ngày 26 tháng 01 năm 2026 và Văn bản số 315/BC-BYT ngày 22 tháng 02 năm 2026.
Trên cơ sở kết quả biểu quyết của các Thành viên Chính phủ.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
|
TM. CHÍNH PHỦ |
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ
QUYẾT SỐ 262/2025/QH15 NGÀY 11 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA QUỐC HỘI PHÊ DUYỆT CHỦ
TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE, DÂN SỐ VÀ
PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2026-2035
(Kèm theo Nghị quyết số 34/NQ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
1. Mục đích
a) Triển khai nghiêm túc, có chất lượng, hiệu quả Nghị quyết số 262/2025/QH15 nhằm nâng cao công tác quản lý, điều hành và thực hiện Chương trình.
b) Xác định cụ thể nội dung nhiệm vụ, thời hạn, tiến độ hoàn thành, sản phẩm, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết số 262/2025/QH15 bảo đảm đồng bộ, thống nhất và hiệu quả.
c) Tăng cường công tác phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương trong việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 262/2025/QH15 trên phạm vi cả nước.
2. Yêu cầu
a) Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết số 262/2025/QH15 để xây dựng giải pháp, cơ chế quản lý, điều hành Chương trình, bảo đảm thực hiện nghiêm túc, hiệu quả, chất lượng, đúng mục tiêu của Chương trình đã được Quốc hội thông qua.
b) Tổ chức cụ thể hóa kịp thời và thực hiện đầy đủ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 262/2025/QH15 gắn với trách nhiệm của Bộ Y tế (cơ quan chủ Chương trình), các bộ, cơ quan Trung ương có nội dung thực hiện thuộc Chương trình và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 262/2025/QH15.
c) Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa các bộ, ngành, địa phương và cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 262/2025/QH15; gắn kết chặt chẽ Chương trình này với các chiến lược, chương trình, đề án, dự án có liên quan.
1. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền và phổ biến sâu rộng Nghị quyết số 262/2025/QH15, Nghị quyết của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn liên quan đến các cấp, các ngành, toàn xã hội và nhân dân trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình.
2. Ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện nội dung, nhiệm vụ của Nghị quyết số 262/2025/QH15 của Quốc hội theo đúng quy định:
3. Rà soát, xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý, điều hành và hướng dẫn thực hiện Chương trình (tại Phụ lục kèm theo).
4. Tổ chức phê duyệt, triển khai thực hiện Chương trình theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát ở các cấp, các ngành trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình bảo đảm đúng mục tiêu, nhiệm vụ đã được phê duyệt.
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng các bộ, cơ quan Trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động, tích cực triển khai Nghị quyết này, bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
2. Bộ Y tế là cơ quan chủ chương trình chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan và các địa phương:
a) Xây dựng Báo cáo nghiên cứu khả thi Chương trình giai đoạn 2026 - 2030. Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Quyết định đầu tư Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 theo quy định;
b) Xây dựng quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2030, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
c) Rà soát, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình; cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện Chương trình; cơ chế kiểm tra, giám sát Chương trình; phối hợp với Bộ Nội vụ nghiên cứu đề xuất mô hình tổ chức bộ máy giúp việc Chương trình phù hợp với chủ trương tinh gọn bộ máy của Chính phủ;
d) Căn cứ kết quả thực hiện của Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 tham mưu Chính phủ xem xét, trình Quốc hội quyết định nguồn vốn thực hiện Chương trình giai đoạn 2031 - 2035; xây dựng Báo cáo nghiên cứu khả thi Chương trình giai đoạn 2031 - 2035; quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình giai đoạn 2031 - 2035 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
đ) Tham mưu Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết Chương trình theo quy định. Hằng năm, tham mưu Chính phủ báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện Chương trình tại thời điểm cuối năm hoặc theo yêu cầu của Quốc hội;
e) Nghiên cứu, xây dựng các chương trình, nhiệm vụ, dự án có liên quan trong phạm vi của Chương trình thuộc trách nhiệm được phân công; phối hợp với Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương kết nối đồng bộ hệ thống thông tin quản lý Chương trình với Hệ thống thông tin giám sát, đánh giá các chương trình mục tiêu quốc gia do Bộ Tài chính quản lý.
3. Bộ Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, các bộ, cơ quan Trung ương nghiên cứu, ban hành Thông tư quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thường xuyên nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2035;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế và các bộ, cơ quan Trung ương tham mưu, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định giao kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 cho các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương theo quy định của Luật Đầu tư công và Nghị quyết số 262/2025/QH15 của Quốc hội.
4. Các bộ, cơ quan Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ được phân công chủ động phối hợp với Bộ Y tế khẩn trương xây dựng, hoàn thiện các nội dung hoạt động thuộc Chương trình; đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết, định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật thực hiện các nội dung của Chương trình được giao chủ trì theo hướng tích hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho các địa phương trong quá trình triển khai, áp dụng thực hiện.
5. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam và các cơ quan báo chí, truyền thông khác phối hợp với Bộ Y tế thực hiện truyền thông về Chương trình.
6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Rà soát, ban hành các văn bản liên quan về quản lý, điều hành, thực hiện và kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình ở địa phương thuộc thẩm quyền;
b) Xây dựng kế hoạch và ưu tiên cân đối, bố trí ngân sách địa phương, huy động các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện Chương trình trên địa bàn, phấn đấu hoàn thành mục tiêu của Chương trình đã được phê duyệt; không để xảy ra tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản;
c) Trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước của Chương trình, bảo đảm không trùng lặp nội dung, đối tượng; sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả;
d) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định phân bổ chi tiết đến nội dung, hoạt động, lĩnh vực chi, dự án thành phần, danh mục dự án đầu tư công của Chương trình theo định mức phân bổ chi ngân sách nhà nước do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
đ) Hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp và báo cáo Chính phủ về kết quả thực hiện Chương trình tại thời điểm cuối năm hoặc theo yêu cầu của Quốc hội;
e) Căn cứ mục tiêu, tiêu chí của Chương trình, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương để chuẩn bị đầu tư các dự án xây dựng cơ bản trong khuôn khổ Chương trình.
7. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp với Bộ Y tế và các bộ, cơ quan liên quan để hướng dẫn các địa phương thực hiện; chủ động, tích cực tham gia vào thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình theo phân công; thực hiện giám sát, phản biện xã hội trong quá trình thực hiện Chương trình./.
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ
GIAO CÁC BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG BAN HÀNH, THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch tại Nghị quyết số 34/NQ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của
Chính phủ)
|
TT |
Nội dung thực hiện |
Cơ quan thực hiện |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian trình |
Cấp trình |
|
1 |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách Trung ương và tỷ lệ đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035 |
Bộ Y tế |
Các bộ, cơ quan Trung ương có liên quan và UBND các tỉnh, thành phố |
Quý I/2026 |
Thủ tướng Chính phủ |
|
2 |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035 cho các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương |
Bộ Tài chính |
Bộ Y tế, các bộ, cơ quan Trung ương có liên quan và UBND các tỉnh, thành phố. |
Quý II/2026 |
Thủ tướng Chính phủ |
|
3 |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035, giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2030 |
Bộ Y tế |
Các bộ, cơ quan Trung ương có liên quan và UBND các tỉnh, thành phố |
Quý I/2026 |
Bộ trưởng Bộ Y tế |
|
4 |
Thông tư quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thường xuyên nguồn ngân sách nhà nước của Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035 |
Bộ Tài chính |
Các bộ, cơ quan Trung ương có liên quan và UBND các tỉnh, thành phố |
Trong năm 2026 |
Bộ trưởng Bộ Tài chính |
|
5 |
Thông tư hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035 |
Bộ Y tế |
Các bộ, cơ quan Trung ương có liên quan và UBND các tỉnh, thành phố |
Quý II/2026 |
Bộ trưởng Bộ Y tế |
|
6 |
Các cơ quan thực hiện Chương trình rà soát, ban hành các văn bản của các bộ, ngành Trung ương hướng dẫn chi tiết, định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật thực hiện các nội dung của Chương trình (nếu cần thiết) theo hướng tích hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho các địa phương trong quá trình triển khai, áp dụng thực hiện |
Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công Thương và các bộ, cơ quan được giao thực hiện |
Các bộ, cơ quan Trung ương có liên quan và UBND các tỉnh, thành phố |
Quý I và II/2026 |
Thủ trưởng các bộ, cơ quan Trung ương có liên quan |
|
7 |
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh, thành phố quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước của Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn tỉnh, thành phố |
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố |
Các sở, cơ quan tại địa phương liên quan |
Quý II/2026 |
HĐND tỉnh, thành phố |
|
8 |
Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn tỉnh, thành phố |
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố |
Các sở, cơ quan tại địa phương liên quan |
Quý II/2026 |
Chủ tịch UBND cấp tỉnh |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh