Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 266/KH-UBND thực hiện kịch bản tăng trưởng kinh tế 6 tháng cuối năm 2026 do tỉnh Lạng Sơn ban hành

Số hiệu 266/KH-UBND
Ngày ban hành 07/07/2026
Ngày có hiệu lực 07/07/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Lạng Sơn
Người ký Đinh Hữu Học
Lĩnh vực Thương mại

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 266/KH-UBND

Lạng Sơn, ngày 07 tháng 7 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN KỊCH BẢN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 6 THÁNG CUỐI NĂM 2026

Thực hiện Kết luận số 401-KL/TU ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh tại Hội nghị lần thứ tư, ngày 02 tháng 7 năm 2026, Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện kịch bản tăng trưởng kinh tế 6 tháng cuối năm 2026, với các nội dung cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Xác định kịch bản tăng trưởng GRDP 6 tháng cuối năm 2026 phải phù hợp với kết quả thực hiện 6 tháng đầu năm 2026 và tình hình thực tế của tỉnh; xác định rõ các động lực tăng trưởng, nhiệm vụ, giải pháp các ngành, lĩnh vực cần tập trung chỉ đạo.

- Làm cơ sở để giao nhiệm vụ, tổ chức điều hành và đánh giá kết quả thực hiện của các sở, ngành, địa phương

2. Yêu cầu

- Các nhiệm vụ, giải pháp phải bám sát các nội dung Nghị quyết của Chính phủ, của tỉnh về mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch năm 2026 và các Nghị quyết, chương trình, kế hoạch chuyên đề của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh đảm bảo đồng bộ, nhất quán, có trọng tâm, trọng điểm, khả thi, hiệu quả.

- Kịch bản điều chỉnh bảo đảm tính khả thi, đồng thời giữ được mục tiêu phấn đấu của cả năm, không làm giảm động lực tăng trưởng của các ngành, lĩnh vực.

- Phân công nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể, gắn với trách nhiệm người đứng đầu; coi kết quả thực hiện nhiệm vụ trong kịch bản tăng trưởng là căn cứ quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, khen thưởng, kỷ luật cán bộ.

- Các giải pháp đề ra phải cụ thể, có trọng tâm, trọng điểm, có thể tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát.

II. KỊCH BẢN TĂNG TRƯỞNG QUÝ III, IV NĂM 2026

Trong 6 tháng đầu năm 2026, tình hình kinh tế của tỉnh Lạng Sơn phát triển khá toàn diện, tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn đạt (GRDP) ước tăng 7,02% so với cùng kỳ, thấp hơn 2,22% so với kịch bản, thấp hơn 1,35% so với cùng kỳ. Trong mức tăng trưởng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 4,82%, đóng góp 1,07 điểm phần trăm vào mức tăng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,24%, đóng góp 1,75 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 7,42% đóng góp 3,86 điểm phần trăm; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 7,49%, đóng góp 0,34 điểm phần trăm.

Với chỉ tiêu tăng trưởng theo Nghị quyết số 168/NQ-CP ngày 27/6/2026 của Chính phủ giao tỉnh Lạng Sơn năm 2026 là 10,61%, đây là mức phấn đấu cao trong bối cảnh cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm (nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn, công nghiệp - xây dựng phát triển chưa tương xứng với tiềm năng); năng lực sản xuất mới chưa được bổ sung đáng kể và dư địa tăng trưởng ở một số ngành còn hạn chế.

Để hoàn thành mục tiêu tăng trưởng GRDP cả năm 2026 là 10,61%. GRDP 6 tháng cuối năm phải đạt mức tăng tối thiểu 13,13%, trong đó: nông lâm nghiệp và thủy sản tăng 5,61%, công nghiệp và xây dựng tăng 22,7%, dịch vụ tăng 12,32%, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 9,5%.

Đơn vị: %

TT

Khu vực

Quý I

Quý II

6 tháng đầu năm

Quý III

Quý IV

6 tháng cuối năm

Cả năm

1

Tốc độ tăng GRDP

7,53

6,59

7,02

12,07

14,01

13,13

10,61

2

Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản

5,96

4,18

4,82

5,37

5,83

5,61

5,24

3

Công nghiệp, Xây dựng

7,19

9,26

8,24

20,90

24,09

22,70

16,36

Công nghiệp

6,58

8,83

7,68

21,82

24,70

23,50

15,33

Xây dựng

7,95

9,74

8,88

20,31

23,65

22,16

17,04

4

Dịch vụ

8,20

6,71

7,42

11,64

12,89

12,32

9,99

5

Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm

7,24

7,74

7,49

7,74

10,81

9,50

8,51

(Chỉ tiêu chi tiết tại phụ lục 1, 2 kèm theo)

Để đạt được kịch bản nêu trên, tổng giá trị sản xuất 6 tháng cuối năm theo giá hiện hành phải đạt khoảng 67.278,5 tỷ đồng; trong đó: Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản phải đạt 11.542,6 tỷ đồng; giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng phải đạt khoảng 28.949,7 tỷ đồng; giá trị sản xuất ngành dịch vụ phải đạt khoảng 26.786,1 tỷ đồng.

Đơn vị: Tỷ đồng

TT

Giá trị sản xuất theo giá hiện hành

Quý I

Quý II

6 tháng đầu năm 2026

6 tháng cuối năm 2026

Cả năm 2026

1

Tổng sản phẩm trên địa bàn

23.645,7

28.640,1

52.285,8

67.278,5

119.564,3

2

Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản

3.584,0

6.800,5

10.384,6

11.542,6

21.927,2

3

Công nghiệp và Xây dựng

9.500,5

10.247,1

19.747,7

28.949,7

48.697,5

Công nghiệp

4.710,5

4.699,0

9.409,5

10.982,3

20.391,9

Xây dựng

4.790,0

5.548,1

10.338,2

17.967,3

28.305,6

4

Dịch vụ

10.561,0

11.592,3

22.153,4

26.786,1

48.939,5

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

Để đạt mục tiêu đề ra, các cấp, các ngành phải tập trung, quyết liệt thực hiện, tháo gỡ các điểm nghẽn, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư, thúc đẩy sản xuất kinh doanh và khai thác hiệu quả các động lực tăng trưởng của từng ngành, từng lĩnh vực, như sau:

1. Các nhiệm vụ, giải pháp chung

- Tiếp tục triển khai hiệu quả 10 Nghị quyết chiến lược của Bộ Chính trị về đột phá phát triển các lĩnh vực then chốt về kinh tế - xã hội. Tổ chức triển khai các chương trình, kế hoạch và đề án thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII nhiệm kỳ 2025 - 2030; tập trung thực hiện Kết luận số 18-KL/TW ngày 02/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV; Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày 03/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nhiệm vụ 2026; Nghị quyết số 67/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh về mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch năm 2026 gắn với mục tiêu tăng trưởng 2 con số.

Điều chỉnh kịch bản chi tiết điều hành kinh tế - xã hội bám sát theo kịch bản tăng trưởng của tỉnh, trong đó xác định các nhiệm vụ, giải pháp, chỉ tiêu phấn đấu cho từng ngành, từng lĩnh vực theo mục tiêu tăng trưởng đã xác định. Thực hiện đồng bộ, toàn diện, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đề ra trên các lĩnh vực; chủ động đánh giá tình hình thực hiện kịch bản tăng trưởng GRDP của từng cấp trong báo cáo kinh tế - xã hội hằng tháng để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.

- Triển khai quyết liệt, hiệu quả công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng; giải quyết dứt điểm các khó khăn, vướng mắc đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình, dự án, nâng cao hiệu quả giải ngân vốn đầu tư; đặc biệt là các dự án hạ tầng giao thông chiến lược, khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu, khu đô thị, du lịch, năng lượng và các công trình an sinh xã hội. Thường xuyên tổ chức kiểm tra thực địa, đôn đốc tiến độ, kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn trong quá trình triển khai, bảo đảm các dự án được thực hiện đúng tiến độ tạo động lực tăng trưởng kinh tế.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...