Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 101/KH-UBND thực hiện kịch bản tăng trưởng kinh tế năm 2026 do tỉnh Tuyên Quang ban hành

Số hiệu 101/KH-UBND
Ngày ban hành 13/03/2026
Ngày có hiệu lực 13/03/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Tuyên Quang
Người ký Phan Huy Ngọc
Lĩnh vực Thương mại

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 101/KH-UBND

Tuyên Quang, ngày 13 tháng 3 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN KỊCH BẢN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ NĂM 2026

Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026; Công điện số 06/CĐ-TTg ngày 24/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2026;

Căn cứ Chương trình hành động số 20-CTr/TU ngày 19/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Kết luận số 199-KL/TW ngày 10/10/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về kinh tế - xã hội năm 2025 - 2026 và Kết luận số 203-KL/TW ngày 04/11/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nhằm bảo đảm thực hiện ở mức cao nhất mục tiêu tăng trưởng năm 2025, tạo đà vững chắc cho tăng trưởng bền vững ở mức 2 con số trong giai đoạn tới và tổng kết Nghị quyết số 05-NQ/TW, ngày 01/11/2016 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII;

Căn cứ Nghị quyết số 95/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 tỉnh Tuyên Quang;

Triển khai Chương trình hành động số 22/CTr-UBND ngày 30/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026; Chỉ thị số 202/CT-UBND ngày 30/01/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026.

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện kịch bản tăng trưởng năm 2026, với các nội dung cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm; xác định tăng trưởng kinh tế là nhiệm vụ chính trị trung tâm của năm 2026. Trên cơ sở đó, xây dựng và tổ chức thực hiện các nhóm nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, khả thi, hiệu quả; tập trung tháo gỡ kịp thời các điểm nghẽn, khó khăn, vướng mắc của các ngành, lĩnh vực và các dự án đầu tư; đẩy nhanh tiến độ xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án mới nhằm kiến tạo không gian, động lực phát triển mới của tỉnh.

- Huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực để thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng kinh tế (GRDP) năm 2026 đạt mức hai con số, phấn đấu đạt 10,17% (bằng mục tiêu Chính phủ giao tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026), tạo nền tảng vững chắc để duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế hai con số trong giai đoạn 2026 - 2030 theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030.

2. Yêu cầu

- Việc xây dựng Kế hoạch phải bám sát các chủ trương, định hướng, văn bản chỉ đạo của Quốc hội, Chính phủ, Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026.

- Phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng cho từng cơ quan, đơn vị, địa phương; bảo đảm tổ chức thực hiện đồng bộ, kịp thời, hiệu quả theo phương châm “rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả”; gắn trách nhiệm của người đứng đầu với kết quả tăng trưởng của từng ngành, lĩnh vực và địa phương; bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả theo yêu cầu đề ra.

II. KỊCH BẢN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ NĂM 2026

1. Mục tiêu tăng trưởng

GRDP (theo giá so sánh) năm 2026 tăng 10,17% so với cùng kỳ, gồm: Khu vực I, tăng 5,58%; Khu vực II, tăng 14,87% (trong đó: Công nghiệp, tăng 15,68%); Khu vực III, tăng 10,5% và Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm, tăng 6,58%. Cụ thể từng quý như sau:

- Quý I/2026: GRDP (theo giá so sánh) tăng 9,51% so với cùng kỳ, gồm: Khu vực I, tăng 4,73%; Khu vực II, tăng 12,2% (trong đó: Công nghiệp, tăng 11,72%); Khu vực III, tăng 10,43% và Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm, tăng 6,87%.

- Quý II/2026: GRDP (theo giá so sánh) tăng 10,14% so với cùng kỳ, gồm: Khu vực I, tăng 6,18%; Khu vực II, tăng 14,98% (trong đó: Công nghiệp, tăng 15,74%); Khu vực III, tăng 10,45% và Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm, tăng 6,21%.

Lũy kế GRDP (theo giá so sánh) 6 tháng đầu năm 2026, tăng 9,86% so với cùng kỳ, gồm: Khu vực I, tăng 5,65%; Khu vực II, tăng 13,72% (trong đó: Công nghiệp, tăng 13,93%); Khu vực III, tăng 10,44% và Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm, tăng 6,54%.

- Quý III/2026: GRDP (theo giá so sánh), tăng 10,64% so với cùng kỳ, gồm: Khu vực I, tăng 5,58%; Khu vực II, tăng 14,86% (trong đó: Công nghiệp, tăng 16,23%); Khu vực III, tăng 10,4% và Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm, tăng 6,34%.

Lũy kế GRDP (theo giá so sánh) 9 tháng đầu năm 2026, tăng 10,14% so với cùng kỳ, gồm: Khu vực I, tăng 5,63%; Khu vực II, tăng 14,2% (trong đó: Công nghiệp, tăng 14,92%; Khu vực III, tăng 10,43% và Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm, tăng 6,47%.

- Quý IV/2026: GRDP (theo giá so sánh), tăng 10,24% so với cùng kỳ, gồm: Khu vực I, tăng 5,50%; Khu vực II, tăng 16,49% (trong đó: Công nghiệp, tăng 17,65%); Khu vực III, tăng 10,69% và Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm, tăng 6,86%.

(Chi tiết có phụ lục 01, phụ lục 02 kèm theo)

2. Một số nhiệm vụ trọng tâm

- Các cấp, các ngành chủ động, quyết liệt tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhóm nhiệm vụ trọng tâm đã đề ra; tập trung huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

- Triển khai Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (điều chỉnh).

- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng, phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trọng tâm là các công trình giao thông quan trọng, có tính liên kết vùng, nhất là tuyến đường cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang và các tuyến giao thông kết nối.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...