Kế hoạch 1163/KH-UBND năm 2025 tiêm chủng mở rộng trên địa bàn tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2026-2028
| Số hiệu | 1163/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 30/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 30/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Hoàng Phú Hiền |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1163/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN, GIAI ĐOẠN 2026-2028
Thực hiện Quyết định số 2780/QĐ-BYT ngày 29/8/2025 của Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 03 năm (2026-2028). UBND tỉnh ban hành Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2026-2028 trên địa bàn tỉnh Nghệ An, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu
- Đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời, an toàn và hiệu quả các vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2026 - 2028.
- Duy trì thành quả và nâng cao hiệu quả công tác tiêm chủng mở rộng.
- Triển khai vắc xin mới trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng (TCMR) theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
2. Chỉ tiêu chuyên môn
- Đạt tỷ lệ tiêm chủng các vắc xin trong Chương trình TCMR theo chỉ tiêu tại Bảng 1.
- Đạt chỉ tiêu giám sát bệnh có vắc xin phòng bệnh trong Chương trình TCMR theo chỉ tiêu tại Bảng 2.
Bảng 1: Chỉ tiêu tiêm chủng vắc xin TCMR giai đoạn 2026-2028
|
TT |
Chỉ tiêu |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
|
1 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin viêm gan B sơ sinh trong vòng 24 giờ |
≥90% |
≥90% |
≥90% |
|
2 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin lao |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
3 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin DPT-VGB-Hib |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
4 |
Tỷ lệ uống vắc xin bại liệt (OPV) |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
5 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin bại liệt (IPV) |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
6 |
Tỷ lệ uống vắc xin Rota |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
7 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin sởi |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
8 |
Tỷ lệ tiêm đủ mũi uốn ván cho PNCT |
≥90% |
≥90% |
≥90% |
|
9 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin DPT |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
10 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin sởi - Rubella |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
11 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin Td |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
12 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
13 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin phế cầu tại vùng triển khai |
|
≥95% |
≥95% |
Ghi chú: Theo Kế hoạch của TW năm 2026, vắc xin phế cầu chưa được triển khai tại Nghệ An.
Bảng 2: Chỉ tiêu giám sát bệnh trong TCMR giai đoạn 2026 - 2028
|
TT |
Chỉ tiêu |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
|
1 |
Không có vi rút bại liệt hoang dại |
0 trường hợp |
0 trường hợp |
0 trường hợp |
|
2 |
100% xã đạt tiêu chuẩn loại trừ uốn ván sơ sinh |
100% xã/phường đạt |
100% xã/phường đạt |
100% xã/phường đạt |
|
3 |
Tỷ lệ mắc sởi |
≤ 5/100.000 người |
≤ 5/100.000 người |
≤ 5/100.000 người |
|
4 |
Tỷ lệ mắc bạch hầu |
≤ 0,1/100.000 người |
≤ 0,1/100.000 người |
≤ 0,1/100.000 người |
|
5 |
Tỷ lệ mắc ho gà |
≤ 1/100.000 người |
≤ 1/100.000 người |
≤ 1/100.000 người |
|
6 |
Ca liệt mềm cấp được điều tra và lấy mẫu |
≥ 1/100.000 trẻ dưới 15 tuổi |
≥ 1/100.000 trẻ dưới 15 tuổi |
≥ 1/100.000 trẻ dưới 15 tuổi |
|
7 |
Ca nghi sởi/rubella được điều tra và lấy mẫu xét nghiệm |
≥ 2/100.000 người |
≥ 2/100.000 người |
≥ 2/100.000 người |
|
8 |
Số ca chết sơ sinh được điều tra |
≥ 2/1.000 trẻ đẻ sống |
≥ 2/1.000 trẻ đẻ sống |
≥ 2/1.000 trẻ đẻ sống |
II. HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG TIÊM CHỦNG
1. Hình thức triển khai
- Tổ chức tiêm chủng thường xuyên hàng tháng tại tất cả các Trạm Y tế xã, phường trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức triển khai tiêm bù, tiêm vét các vắc xin TCMR cho đối tượng trẻ chưa được tiêm, tiêm chưa đủ mũi trong các năm trước đó.
- Tổ chức tiêm chủng chiến dịch theo hướng dẫn của Bộ Y tế trong từng trường hợp cụ thể.
- Các địa phương vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn căn cứ tình hình thực tiễn có thể xây dựng phương án tổ chức các điểm tiêm chủng lưu động đảm bảo yêu cầu theo quy định tại Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tiêm chủng, nhằm nâng cao tỷ lệ bao phủ vắc xin trong cộng đồng.
- Các cơ sở y tế có phòng sinh trong và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh tổ chức tiêm chủng vắc xin viêm gan B cho trẻ trong 24h đầu sau sinh theo đúng quy định của Bộ Y tế.
2. Đối tượng tiêm chủng mở rộng
- Trẻ sơ sinh: vắc xin viêm gan B.
- Trẻ em dưới 1 tuổi: Tiêm vắc xin phòng lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, sởi, viêm gan B, Hib, uống vắc xin tiêu chảy do Rota virus (tại vùng được chỉ định triển khai).
- Trẻ 1-5 tuổi: vắc xin viêm não Nhật Bản B.
- Trẻ 18-24 tháng: vắc xin DPT, sởi-rubella.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1163/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN, GIAI ĐOẠN 2026-2028
Thực hiện Quyết định số 2780/QĐ-BYT ngày 29/8/2025 của Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 03 năm (2026-2028). UBND tỉnh ban hành Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2026-2028 trên địa bàn tỉnh Nghệ An, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu
- Đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời, an toàn và hiệu quả các vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2026 - 2028.
- Duy trì thành quả và nâng cao hiệu quả công tác tiêm chủng mở rộng.
- Triển khai vắc xin mới trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng (TCMR) theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
2. Chỉ tiêu chuyên môn
- Đạt tỷ lệ tiêm chủng các vắc xin trong Chương trình TCMR theo chỉ tiêu tại Bảng 1.
- Đạt chỉ tiêu giám sát bệnh có vắc xin phòng bệnh trong Chương trình TCMR theo chỉ tiêu tại Bảng 2.
Bảng 1: Chỉ tiêu tiêm chủng vắc xin TCMR giai đoạn 2026-2028
|
TT |
Chỉ tiêu |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
|
1 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin viêm gan B sơ sinh trong vòng 24 giờ |
≥90% |
≥90% |
≥90% |
|
2 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin lao |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
3 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin DPT-VGB-Hib |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
4 |
Tỷ lệ uống vắc xin bại liệt (OPV) |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
5 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin bại liệt (IPV) |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
6 |
Tỷ lệ uống vắc xin Rota |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
7 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin sởi |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
8 |
Tỷ lệ tiêm đủ mũi uốn ván cho PNCT |
≥90% |
≥90% |
≥90% |
|
9 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin DPT |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
10 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin sởi - Rubella |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
11 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin Td |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
12 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
13 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin phế cầu tại vùng triển khai |
|
≥95% |
≥95% |
Ghi chú: Theo Kế hoạch của TW năm 2026, vắc xin phế cầu chưa được triển khai tại Nghệ An.
Bảng 2: Chỉ tiêu giám sát bệnh trong TCMR giai đoạn 2026 - 2028
|
TT |
Chỉ tiêu |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
|
1 |
Không có vi rút bại liệt hoang dại |
0 trường hợp |
0 trường hợp |
0 trường hợp |
|
2 |
100% xã đạt tiêu chuẩn loại trừ uốn ván sơ sinh |
100% xã/phường đạt |
100% xã/phường đạt |
100% xã/phường đạt |
|
3 |
Tỷ lệ mắc sởi |
≤ 5/100.000 người |
≤ 5/100.000 người |
≤ 5/100.000 người |
|
4 |
Tỷ lệ mắc bạch hầu |
≤ 0,1/100.000 người |
≤ 0,1/100.000 người |
≤ 0,1/100.000 người |
|
5 |
Tỷ lệ mắc ho gà |
≤ 1/100.000 người |
≤ 1/100.000 người |
≤ 1/100.000 người |
|
6 |
Ca liệt mềm cấp được điều tra và lấy mẫu |
≥ 1/100.000 trẻ dưới 15 tuổi |
≥ 1/100.000 trẻ dưới 15 tuổi |
≥ 1/100.000 trẻ dưới 15 tuổi |
|
7 |
Ca nghi sởi/rubella được điều tra và lấy mẫu xét nghiệm |
≥ 2/100.000 người |
≥ 2/100.000 người |
≥ 2/100.000 người |
|
8 |
Số ca chết sơ sinh được điều tra |
≥ 2/1.000 trẻ đẻ sống |
≥ 2/1.000 trẻ đẻ sống |
≥ 2/1.000 trẻ đẻ sống |
II. HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG TIÊM CHỦNG
1. Hình thức triển khai
- Tổ chức tiêm chủng thường xuyên hàng tháng tại tất cả các Trạm Y tế xã, phường trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức triển khai tiêm bù, tiêm vét các vắc xin TCMR cho đối tượng trẻ chưa được tiêm, tiêm chưa đủ mũi trong các năm trước đó.
- Tổ chức tiêm chủng chiến dịch theo hướng dẫn của Bộ Y tế trong từng trường hợp cụ thể.
- Các địa phương vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn căn cứ tình hình thực tiễn có thể xây dựng phương án tổ chức các điểm tiêm chủng lưu động đảm bảo yêu cầu theo quy định tại Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tiêm chủng, nhằm nâng cao tỷ lệ bao phủ vắc xin trong cộng đồng.
- Các cơ sở y tế có phòng sinh trong và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh tổ chức tiêm chủng vắc xin viêm gan B cho trẻ trong 24h đầu sau sinh theo đúng quy định của Bộ Y tế.
2. Đối tượng tiêm chủng mở rộng
- Trẻ sơ sinh: vắc xin viêm gan B.
- Trẻ em dưới 1 tuổi: Tiêm vắc xin phòng lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, sởi, viêm gan B, Hib, uống vắc xin tiêu chảy do Rota virus (tại vùng được chỉ định triển khai).
- Trẻ 1-5 tuổi: vắc xin viêm não Nhật Bản B.
- Trẻ 18-24 tháng: vắc xin DPT, sởi-rubella.
- Trẻ em 7 tuổi: Tiêm nhắc lại vắc xin phòng uốn ván, bạch hầu (Td).
- Phụ nữ mang thai: Tiêm vắc xin phòng uốn ván.
- Đối tượng khác theo yêu cầu, chỉ định của Bộ Y tế.
- Căn cứ văn bản đăng ký của các Trung tâm Y tế trực thuộc Sở, đối tượng thuộc Chương trình TCMR giai đoạn 2026-2028 như sau:
Bảng 3: Đối tượng thuộc Chương trình TCMR giai đoạn 2026-2028
|
Đối tượng/Năm |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
|
Trẻ < 1 tuổi |
47.403 |
47.305 |
47.552 |
|
Trẻ 1 tuổi |
47.408 |
47.572 |
47.818 |
|
Trẻ 18 tháng |
48.854 |
48.560 |
49.358 |
|
Trẻ 2 tuổi |
49.366 |
49.823 |
49.682 |
|
Trẻ 7 tuổi |
63.344 |
58.685 |
57.419 |
|
Phụ nữ có thai |
46.141 |
46.513 |
47.169 |
(Chi tiết tại Phụ lục 1)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI
1. Công tác tổ chức, chỉ đạo, điều hành
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ; Thông tư số 34/2018/TT-BYT ngày 12/11/2018 của Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng. Thực hiện đúng và cập nhật thường xuyên các hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về tiêm chủng của Bộ Y tế, Cục Phòng bệnh, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương.
- Tăng cường sự tham gia, phối hợp của các cơ quan, ban, ngành, tổ chức chính trị xã hội, các đoàn thể để đảm bảo hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra. Nâng cao trách nhiệm của UBND các cấp trong công tác TCMR, đưa các chỉ tiêu TCMR vào nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội của HĐND, UBND các cấp. Chủ động đầu tư, hỗ trợ các nguồn lực đảm bảo về cơ sở vật chất, trang thiết bị... phục vụ công tác TCMR trên địa bàn.
2. Thông tin, giáo dục, truyền thông
- Triển khai các hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông nhằm tăng cường nhận thức, tạo chuyển biến hành vi về tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch; củng cố niềm tin và sự đồng thuận xã hội đối với chương trình TCMR.
- Tăng cường truyền thông trong cộng đồng về TCMR, các loại vắc xin và tính an toàn, hiệu quả của các vắc xin trong chương trình TCMR nhất là đối với vắc xin mới triển khai trong TCMR (nếu có); lợi ích của tiêm chủng mở rộng phòng chống dịch bệnh trên các phương tiện truyền thông như hệ thống loa phát thanh của cơ sở, đài phát thanh truyền hình, báo chí địa phương, hệ thống truyền thanh cơ sở... với các nội dung, thông điệp ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ thực hiện, dễ làm theo.
- Tăng cường hợp tác truyền thông với các cơ quan thông tấn, báo chí truyền thông sản xuất chuyên đề/chuyên mục, tọa đàm, phóng sự, phim tài liệu, trailer, diễn đàn trực tuyến về vai trò, ý nghĩa, hiệu quả của Chương trình TCMR; tăng cường truyền thông về TCMR trên mạng xã hội; triển khai ngay các hoạt động truyền thông ứng phó với khủng hoảng truyền thông về tiêm chủng (nếu có).
- Tập trung đẩy mạnh công tác truyền thông ở những vùng khó khăn, vùng biên giới, vùng giáp ranh biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng lõm về tiêm chủng trong các năm trước.
3. Các hoạt động chuyên môn kỹ thuật
3.1. Đảm bảo nguồn cung ứng vắc xin TCMR
- Nhu cầu vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2026- 2028 trên địa bàn tỉnh căn cứ theo đăng ký của các địa phương đã được tổng hợp, rà soát và đề xuất Cục Phòng bệnh tại Công văn số 5839/UBND-VX ngày 21/6/2025 của UBND tỉnh về việc dự kiến đối tượng và nhu cầu vắc xin tiêm chủng mở rộng giai đoạn (2026-2028) trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Quyết định số 2780/QĐ-BYT ngày 29/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch tiêm chủng mở rộng giai đoạn 03 năm (2026-2028). Trong đó nhu cầu vắc xin hàng năm bao gồm sổ vắc xin sử dụng cho đối tượng thuộc Chương trình Tiêm chủng mở rộng của năm và số vắc xin để tiêm bù mũi cho những đối tượng chưa được tiêm chủng/tiêm chủng chưa đủ mũi của những năm trước.
- Nhu cầu của 12 loại vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2026 - 2028 cụ thể như sau:
+ Năm 2026: 724.065 liều (nhu cầu 6 tháng cuối năm).
+ Năm 2027: 1.474.908 liều.
+ Năm 2028: 1.488.987 liều.
(Chi tiết tại phụ lục 2)
- Đối với 02 loại vắc xin là phế cầu và HPV sẽ triển khai thực hiện khi có hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Nhu cầu vắc xin sẽ được điều chỉnh hàng năm căn cứ trên tình hình triển khai thực tế, lượng vắc xin tồn và hướng dẫn của Bộ Y tế đảm bảo sử dụng vắc xin hiệu quả và đáp ứng nhu cầu trên địa bàn tỉnh. Các địa phương, đơn vị căn cứ hướng dẫn, chỉ đạo của Bộ Y tế, Sở Y tế thực hiện việc rà soát số lượng trẻ em, phụ nữ có thai thuộc đối tượng của Chương trình TCMR để đề xuất nhu cầu vắc xin, vật tư tiêm chủng cho năm sau liền kề, gửi về Sở Y tế (thông qua Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh) trước ngày 15 tháng 5 hằng năm để tổng hợp, báo cáo Bộ Y tế (qua Cục Phòng bệnh) trước ngày 30 tháng 6 hàng năm (đối với vắc xin).
3.2. Đảm bảo nguồn cung ứng vật tư TCMR
- Thực hiện mua, hỗ trợ, tiếp nhận và cung ứng đủ bơm kim tiêm BCG 0,1ml; bơm kim tiêm tự khoá 0,5ml; bơm kim tiêm 5ml và hộp an toàn theo đúng quy định, để đảm bảo số lượng bơm kim tiêm cho triển khai tiêm chủng thường xuyên và chiến dịch cung ứng đầy đủ cho các đơn vị.
- Cung cấp đầy đủ sổ, biểu mẫu, vật tư như bông, cồn... phục vụ tiêm chủng thường xuyên, tiêm chủng chiến dịch tại các cơ sở tiêm chủng trên địa bàn tỉnh.
3.3. Công tác bảo quản, cấp phát, vận chuyển và sử dụng vắc xin
- Rà soát, đánh giá, đề xuất đầu tư nâng cấp, bổ sung trang thiết bị hệ thống dây chuyền lạnh tại các tuyến. Đảm bảo đủ năng lực hệ thống dây chuyền lạnh trong tiếp nhận, bảo quản vắc xin tại các tuyến theo quy định tại Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ và Thông tư số 34/2018/TT-BYT ngày 16/11/2018 của Bộ Y tế. Đảm bảo 100% Trạm Y tế và các điểm trạm thuộc 130 xã/phường được cung ứng dây chuyền lạnh.
- Các cơ sở tiêm chủng thường xuyên thực hiện kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng, hiệu chuẩn, kiểm định dây chuyền lạnh và các dụng cụ theo dõi nhiệt độ để đảm bảo vắc xin được bảo quản ở nhiệt độ phù hợp với từng loại vắc xin theo quy định.
3.4. Tổ chức tiêm chủng
- Tổ chức tiêm chủng các loại vắc xin trong Chương trình TCMR theo đúng hướng dẫn của trung ương, Bộ Y tế. Giao Sở Y tế thường xuyên cập nhật hướng dẫn của trung ương, Bộ Y tế và Chương trình TCMR về công tác tổ chức tiêm chủng, trên cơ sở đó chỉ đạo, hướng dẫn cho các địa phương, đơn vị trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện theo đúng các quy định, đảm bảo an toàn trong tiêm chủng.
- Triển khai tiêm chủng các vắc xin trong TCMR tại tất cả các xã/phường trên địa bàn tỉnh đảm bảo đạt chỉ tiêu, an toàn và hiệu quả; tổ chức tiêm chủng vắc xin viêm gan B sơ sinh tại các bệnh viện (đa khoa có khoa sản, bệnh viện chuyên khoa sản, các cơ sở y tế có phòng sinh), trạm y tế; tổ chức tiêm chủng cho trẻ có bệnh nền, trẻ cần khám sàng lọc tại bệnh viện; tổ chức tiêm chủng thường xuyên ít nhất 2 lần/tháng, thực hiện tiêm vét ngay trong tháng để đảm bảo hoàn thành kế hoạch tiêm chủng.
- Triển khai tiêm bù mũi các vắc xin trong TCMR cho đối tượng chưa tiêm chủng hoặc tiêm chủng chưa đủ mũi.
- Triển khai hoạt động kiểm tra tiền sử và tiêm chủng bù liều cho trẻ nhập học tại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạch số 980/KH- BYT-BGDĐT ngày 19/7/2023 của liên Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo và Kế hoạch số 586/KH-UBND ngày 17/7/2025 của UBND tỉnh Nghệ An[1]. Các địa phương đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu Kế hoạch.
3.5. Tăng cường an toàn tiêm chủng, theo dõi phản ứng sau tiêm chủng và kiểm tra, giám sát hoạt động tiêm chủng
- Thường xuyên rà soát điều kiện cơ sở vật chất tại các điểm tiêm chủng đảm bảo các điều kiện theo quy định của Chính phủ về hoạt động tiêm chủng, hướng dẫn của Bộ Y tế và Chương trình TCMR quốc gia.
- Duy trì hệ thống giám sát phản ứng sau tiêm chủng các vắc xin trong TCMR; tổ chức các lớp tập huấn và tập huấn lại cho cán bộ làm công tác TCMR các tuyến về thực hiện tiêm chủng an toàn, giám sát, phát hiện, điều tra các trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng.
- Thực hiện việc theo dõi, báo cáo, điều tra và tổ chức họp Hội đồng Tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin, các trường hợp được bồi thường sau sử dụng vắc xin trong TCMR theo quy định (nếu có). Căn cứ tình hình tiêm chủng mở rộng các năm, dự kiến mỗi năm tỉnh Nghệ An có 06 trường hợp tai biến nặng thuộc nhóm được hỗ trợ, đền bù theo quy định, trong đó dự kiến có 04 trường hợp do trung ương hỗ trợ và 02 trường hợp thuộc kinh phí hỗ trợ đền bù của địa phương.
3.6. Tăng cường giám sát các bệnh trong TCMR
- Theo dõi, giám sát tiến độ thực hiện việc giám sát các bệnh có vắc xin trong TCMR; tổng hợp dữ liệu, báo cáo thường kỳ và đột xuất để đánh giá hiệu quả triển khai tiêm vắc xin trên cơ sở đó tham mưu đề xuất bổ sung kế hoạch tiêm bổ sung, tiêm vét (nếu cần) đảm bảo theo đúng các quy định. Các biện pháp phòng chống, thanh toán, loại trừ bệnh truyền nhiễm có vắc xin trong chương trình TCMR theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Các tuyến duy trì và tăng cường giám sát chủ động bệnh truyền nhiễm có vắc xin trong TCMR theo nguyên tắc giám sát ngang cùng tuyến và tuyên trên giám sát tuyến dưới; phát hiện sớm, điều tra ca bệnh, báo cáo đầy đủ và kịp thời; lấy mẫu bệnh phẩm tại các cơ sở y tế và cộng đồng theo quy định của Bộ Y tế.
3.7. Tổ chức thống kê, báo cáo và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý số liệu tiêm chủng
Tổng hợp, báo cáo kết quả TCMR, tình hình sử dụng vắc xin và vật tư tiêm chủng hàng tháng, hàng quý, năm theo quy định. Quản lý 100% đối tượng tiêm chủng và lịch sử tiêm chủng trên Hệ thống thông tin tiêm chủng quốc gia. Tổng hợp các lỗi liên quan đến phần mềm và các khó khăn trong quá trình thực hiện, gửi báo cáo lên tuyến trên theo quy định.
3.8. Nâng cao chất lượng nhân lực tham gia hoạt động TCMR
- Tổ chức đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, chuyên môn, kỹ thuật, an toàn tiêm chủng, bảo quản, vận chuyển vắc xin, hướng dẫn sử dụng thành thạo phần mềm Quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia cho cán bộ y tế thuộc mạng lưới TCMR tại các cơ sở y tế công lập và tư nhân.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ cho các tuyến, đặc biệt tuyến y tế cơ sở trong hoạt động giám sát các ca bệnh có vắc xin phòng bệnh. Kiểm tra, công tác quản lý, bảo quản, sử dụng vắc xin, hệ thống dây chuyền lạnh, ghi chép sổ sách, báo cáo; hoạt động triển khai Chương trình tại các cơ sở tiêm chủng vào các buổi tiêm chủng thường xuyên và chiến dịch.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát hỗ trợ việc chấp hành các quy định của pháp luật về công tác TCMR.
3.9. Công tác kiểm tra, giám sát hỗ trợ
- Tăng cường triển khai hoạt động kiểm tra, giám sát hỗ trợ của tuyến trên với tuyến dưới trong việc tổ chức các hoạt động tiêm chủng như: Công tác xây dựng kế hoạch, quản lý đối tượng, dự trù vắc xin, vật tư tiêm chủng; công tác tổ chức và đảm bảo an toàn tiêm chủng; hệ thống dây chuyền lạnh bảo quản vắc xin; tiếp nhận, quản lý, sử dụng vắc xin, vật tư; sử dụng phần mềm Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng Quốc gia,...
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động giám sát hỗ trợ tiêm chủng, đưa hoạt động giám sát hỗ trợ gắn liền với đào tạo tại chỗ và cầm tay chỉ việc cán bộ tuyến dưới trong hoạt động tiêm chủng tại cơ sở.
- Triển khai các hoạt động giám sát chủ động và giám sát thường quy hoạt động tiêm chủng, an toàn tiêm chủng theo kế hoạch.
IV. KINH PHÍ
1. Kinh phí Trung ương
Đảm bảo kinh phí cho các hoạt động trong Chương trình TCMR theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 13/2024/NĐ-CP ngày 05/02/2024 của Chính phủ.
2. Kinh phí địa phương
Bảo đảm nguồn lực và ngân sách địa phương cho hoạt động của Chương trình Tiêm chủng mở rộng trên địa bàn theo phân cấp ngân sách hiện hành trừ các hoạt động đã được ngân sách trung ương bảo đảm theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chỉ đạo các đơn vị y tế trực thuộc triển khai các hoạt động tiêm chủng theo kế hoạch và đảm bảo thực hiện theo đúng quy định, hướng dẫn về chuyên môn của Bộ Y tế; thực hiện tốt hoạt động điều tra, rà soát đối tượng tiêm chủng, cung ứng đầy đủ vật tư, trang thiết bị, nhân lực cho công tác tiêm chủng mở rộng để công tác tiêm chủng trên địa bàn đảm bảo an toàn, hiệu quả, đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan và các địa phương tăng cường truyền thông vận động đối tượng tiêm chủng, phụ nữ có thai, người dân đưa trẻ đi tiêm vắc xin phòng bệnh, đúng lịch, đủ liều.
- Chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh làm đầu mối, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Chương trình TCMR trên địa bàn tỉnh đảm bảo thực hiện theo Kế hoạch của UBND tỉnh và theo hướng dẫn của Bộ Y tế; tổ chức Hội nghị sơ kết, tổng kết đánh giá công tác tiêm chủng hàng năm; tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra, giám sát, tổng hợp kết quả thực hiện và báo cáo theo quy định.
- Kiện toàn Hội đồng chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin tỉnh Nghệ An theo Thông tư số 24/2018/TT-BYT ngày 18/9/2018 của Bộ Y tế quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin và Thông tư số 05/2020/TT-BYT ngày 03/4/2020 của Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2018/TT-BYT ngày 18/9/2018 của Bộ Y tế. Tiến hành đánh giá nguyên nhân và thực hiện các thủ tục bồi thường cho những trường hợp sử dụng vắc xin TCMR xảy ra tai biến ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ hoặc gây thiệt hại đến tính mạng của người được tiêm chủng tại cơ sở tiêm chủng theo quy định trong Nghị định số 13/2024/NĐ-CP ngày 05/02/2024 của Chính phủ (nếu có).
- Căn cứ đề xuất nhu cầu vắc xin của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc UBND xã, phường, Sở Y tế có trách nhiệm tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhu cầu vắc xin trong Chương trình tiêm chủng hàng năm trên địa bàn và gửi về Bộ Y tế theo quy định tại Nghị định số 13/2024/NĐ-CP ngày 05/2/2024 của Chính phủ.
- Chỉ đạo các Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến tỉnh và các Trung tâm Y tế xã, phường tổ chức cấp cứu và xử trí kịp thời, phù hợp với các trường hợp phản ứng sau tiêm chủng.
- Triển khai các hoạt động kiểm tra, giám sát hoạt động tiêm chủng theo quy định.
2. Sở Tài chính
Tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách, quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định hiện hành.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Phối hợp chặt chẽ với ngành y tế tổ chức tuyên truyền trong nhà trường và cộng đồng về công tác tiêm chủng mở rộng.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh kiểm tra thông tin về tình trạng tiêm chủng của trẻ trước khi nhập học, vận động, nhắc nhở tiêm chủng bù nếu trẻ chưa được tiêm chủng đầy đủ; tăng cường truyền thông về lợi ích tiêm chủng cho đối tượng học sinh.
- Phối hợp với ngành y tế trong quá trình triển khai công tác tiêm chủng mở rộng thường xuyên và các chiến dịch tiêm chủng.
- Hỗ trợ việc điều tra, lập danh sách học sinh trong diện tiêm chủng chiến dịch, tránh bỏ sót đối tượng, đảm bảo đạt mục tiêu đề ra.
4. Báo và Phát thanh - Truyền hình tỉnh
- Phối hợp với các đơn vị y tế tổ chức tuyên truyền, phổ biến việc triển khai thực hiện kế hoạch tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2026 - 2028 trên địa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn các cơ quan báo chí trong tỉnh, hệ thống truyền thanh cơ sở tập trung tuyên truyền về lợi ích, ý nghĩa của việc tiêm chủng để người dân nâng cao hiểu biết, tích cực tham gia tiêm chủng phòng bệnh.
- Chủ động phòng ngừa và kịp thời xử lý các trường hợp đưa tin sai sự thật về công tác tiêm chủng, gây hoang mang dư luận. Trong đó chú trọng đến công tác tuyên truyền về triển khai vắc xin mới trong Chương trình TCMR (nếu có).
5. Các sở, ban, ngành và các tổ chức chính trị xã hội cấp tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức phổ biến Kế hoạch này cho các cá nhân, tập thể có liên quan để phối hợp với ngành y tế tổ chức tuyên truyền, vận động người dân, cán bộ, công chức, viên chức tại đơn vị tham gia Chương trình tiêm chủng mở rộng. Kịp thời phối hợp với ngành y tế tổ chức điều tra, giám sát phát hiện, khoanh vùng, triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo đúng quy định hiện hành.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Ban hành Kế hoạch và chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch hoạt động TCMR giai đoạn 2026-2028 tại địa phương; bố trí kinh phí đảm bảo cho công tác triển khai Kế hoạch.
- Chủ trì, phối hợp đơn vị liên quan rà soát, tổng hợp, báo cáo đề xuất nhu cầu vắc xin và vật tư tiêm chủng cho các đối tượng trong Chương trình TCMR giai đoạn 2026-2028 trên địa bàn.
- Huy động các ban, ngành, đoàn thể tại địa phương tham gia công tác tuyên truyền, vận động cộng đồng tham gia tiêm chủng.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học trên địa bàn phối hợp với cơ quan y tế tại địa phương để thực hiện tốt công tác triển khai tiêm chủng cho các đối tượng đang trong độ tuổi tiêm chủng tại trường học; hoạt động rà soát và tiêm chủng bù liều cho trẻ nhập học tại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học trên địa bàn.
- Chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể địa phương phối hợp với các đơn vị y tế trên địa bàn xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo an toàn, hiệu quả, đạt chỉ tiêu theo Kế hoạch của tỉnh.
- Kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức triển khai hoạt động TCMR giai đoạn năm 2026-2028 tại địa phương.
Trên đây là Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2026-2028 trên địa bàn tỉnh Nghệ An. UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị, cơ quan liên quan, UBND các xã, phường triển khai thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC 1
DỰ KIẾN ĐỐI TƯỢNG
TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG 3 NĂM (2026 - 2028) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Kèm theo Kế hoạch số: 1163/KH-UBND ngày 30/12/2025 của UBND tỉnh Nghệ An)
|
TT |
Trung tâm Y tế |
2026 |
2027 |
2028 |
|||||||||||||||
|
Trẻ < 1 tuổi |
Trẻ 1 tuổi |
Trẻ 18 tháng |
Trẻ 2 tuổi |
Trẻ 7 tuổi |
Phụ nữ có thai |
Trẻ < 1 tuổi |
Trẻ 1 tuổi |
Trẻ 18 tháng |
Trẻ 2 tuổi |
Trẻ 7 tuổi |
Phụ nữ có thai |
Trẻ < 1 tuổi |
Trẻ 1 tuổi |
Trẻ 18 tháng |
Trẻ 2 tuổi |
Trẻ 7 tuổi |
Phụ nữ có thai |
||
|
1 |
Anh Sơn |
1.396 |
1.396 |
1.420 |
1.584 |
1.738 |
1.266 |
1.400 |
1.400 |
1.524 |
1.598 |
1.750 |
1.300 |
1.460 |
1.460 |
1.567 |
1.620 |
1.790 |
1.350 |
|
2 |
Con Cuông |
1.045 |
1.045 |
1.084 |
1.056 |
1.245 |
1.045 |
1.053 |
1.053 |
1.053 |
1.053 |
1.286 |
1.053 |
1.058 |
1.058 |
1.058 |
1.058 |
1.263 |
1.058 |
|
3 |
Diễn Châu |
4.736 |
4772 |
4.786 |
4.842 |
5.426 |
4.480 |
4.689 |
4.681 |
4.795 |
4.825 |
5.240 |
4.478 |
4.656 |
4.661 |
4.753 |
4.743 |
5.238 |
4.478 |
|
4 |
Đô Lương |
2966 |
3.056 |
3.534 |
3.440 |
4.502 |
3.252 |
2.771 |
2.794 |
2.869 |
3.121 |
3.859 |
2.731 |
2.768 |
2.800 |
2.856 |
3.163 |
3.528 |
2.797 |
|
5 |
Hoàng Mai |
2.280 |
1.755 |
1.665 |
1.711 |
5.412 |
1.705 |
2.085 |
2.095 |
2.050 |
2.100 |
2.645 |
2.085 |
2.070 |
2.080 |
2.040 |
2.100 |
2.564 |
2.080 |
|
6 |
Hưng Nguyên |
1.742 |
1.752 |
1.742 |
1.857 |
2.183 |
1.711 |
1.758 |
1.752 |
1.776 |
1.790 |
2.091 |
1.712 |
1.754 |
1.754 |
1.766 |
1.776 |
1.982 |
1.718 |
|
7 |
Kỳ Sơn |
1.640 |
1.660 |
1.660 |
1.640 |
1.788 |
1.640 |
1.661 |
1.653 |
1.640 |
1.668 |
1.673 |
1.661 |
1.676 |
1.666 |
1.647 |
1.643 |
1.755 |
1.676 |
|
8 |
Nam Đàn |
2.062 |
2.062 |
2.100 |
2.170 |
2.506 |
2.062 |
2.096 |
2.096 |
2.116 |
2.154 |
2.762 |
2.096 |
2.117 |
2.114 |
2.152 |
2.174 |
2.745 |
2.117 |
|
9 |
Nghi Lộc |
2.800 |
2.879 |
2.800 |
3.097 |
3.373 |
2.806 |
2.833 |
2.836 |
2.972 |
2.962 |
3.288 |
2.802 |
2.869 |
2.877 |
2.932 |
2.952 |
3.181 |
2.828 |
|
10 |
Nghĩa Đàn |
1.906 |
2.040 |
2.128 |
2.202 |
2.748 |
1.652 |
1.874 |
1.922 |
2.071 |
2.136 |
2.397 |
1.715 |
1.904 |
1.958 |
2.095 |
2.157 |
2.227 |
1.766 |
|
11 |
Quế Phong |
942 |
929 |
924 |
949 |
1.272 |
907 |
964 |
945 |
945 |
964 |
1.300 |
922 |
971 |
952 |
940 |
959 |
1.261 |
929 |
|
12 |
Quỳ Châu |
758 |
736 |
761 |
773 |
896 |
779 |
743 |
734 |
750 |
765 |
881 |
767 |
757 |
747 |
766 |
777 |
821 |
776 |
|
13 |
Quỳ Hợp |
1.700 |
1.700 |
1.740 |
817 |
2234 |
1.640 |
1.690 |
1.672 |
1.734 |
1.626 |
2.229 |
1.632 |
1.696 |
1.690 |
1.750 |
1.671 |
2.244 |
1.698 |
|
14 |
Quỳnh Lưu |
4.726 |
4.761 |
5.615 |
5.103 |
6.333 |
4.797 |
4.798 |
4.893 |
5.291 |
5.030 |
5.925 |
4.912 |
4.765 |
4.855 |
5.283 |
5.041 |
5.598 |
4.877 |
|
15 |
Tân Kỳ |
1.752 |
1.752 |
1.755 |
1.803 |
2.029 |
1.684 |
1.740 |
1.744 |
1.746 |
1770 |
1.968 |
1675 |
1.748 |
1.748 |
1.750 |
1.789 |
2.002 |
1.693 |
|
16 |
Thái Hoà |
775 |
775 |
829 |
1.094 |
1.080 |
725 |
790 |
790 |
829 |
1.104 |
1.011 |
738 |
772 |
772 |
846 |
1.094 |
1.037 |
727 |
|
17 |
Thanh Chương |
2.587 |
2.671 |
2.813 |
3.286 |
4.778 |
2.329 |
2.565 |
2.646 |
2.826 |
3.169 |
4.747 |
2.291 |
2.577 |
2.647 |
3.551 |
3.113 |
4.703 |
2.254 |
|
18 |
TP Vinh |
6.044 |
6.091 |
5.787 |
6.177 |
6.782 |
6.130 |
6.217 |
6.209 |
5.869 |
6.204 |
6.724 |
6.334 |
6.342 |
6.370 |
5.941 |
6.218 |
6.848 |
6.813 |
|
19 |
Tương Dương |
1.006 |
1.011 |
982 |
1.084 |
1.302 |
1.006 |
1.009 |
1.014 |
999 |
1.027 |
1.267 |
1.009 |
1.003 |
1.009 |
992 |
1.086 |
1.261 |
1.003 |
|
20 |
Yên Thành |
4.540 |
4.565 |
4.729 |
4.681 |
5.717 |
4.525 |
4.569 |
4.643 |
4.705 |
4.757 |
5.642 |
4.600 |
4.589 |
4.600 |
4.673 |
4.548 |
5.371 |
4.531 |
|
Tổng |
47.403 |
47.408 |
48.854 |
49.366 |
63.344 |
46.141 |
47.305 |
47.572 |
48.560 |
49.823 |
58.685 |
46.513 |
47.552 |
47.818 |
49.358 |
49.682 |
57.419 |
47.169 |
|
PHỤ LỤC 2
DỰ KIẾN NHU CẦU VẮC
XIN TCMR 03 NĂM (2026 - 2028) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Kèm theo Kế hoạch số: 1163/KH-UBND ngày 30/12/2025 của UBND tỉnh Nghệ An)
|
TT |
Loại vắc xin |
Dự kiến nhu cầu vắc xin |
||
|
Năm 2026 (Nhu cầu 6 tháng cuối năm) |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
||
|
1 |
Viêm gan B sơ sinh (liều) |
23.642 |
47.110 |
47.433 |
|
2 |
Lao (liều) |
42.814 |
89.733 |
90.349 |
|
3 |
DPT-VGB-Hib (liều) |
70.047 |
143.649 |
144.400 |
|
4 |
Bại liệt uống (liều) |
114.610 |
233.950 |
235.176 |
|
5 |
Bại liệt tiêm (liều) |
81.710 |
165.952 |
167.276 |
|
6 |
Sởi (liều) |
41.423 |
83.471 |
83.824 |
|
7 |
Sởi - Rubella (liều) |
44.600 |
86.868 |
88.101 |
|
8 |
Viêm não Nhật bản 1,2,3 (ml) |
69.809 |
148.215 |
147.679 |
|
9 |
Uốn ván (liều) |
82.811 |
171.220 |
182.070 |
|
10 |
Bạch hầu - ho gà - uốn ván (DPT) (liều) |
51.817 |
105.079 |
106.943 |
|
11 |
Rota (liều) |
45.166 |
95.978 |
96.746 |
|
12 |
Uốn ván - bạch hầu giảm liều (Td) (liều) |
55.616 |
103.683 |
98.990 |
[1] Kế hoạch số 586/KH-UBND ngày 17/7/2025 của UBND tỉnh về kế hoạch triển khai kiểm tra tiền sử và tiêm chủng bù liều cho trẻ nhập học tại các cơ sở giáo dục Mầm non, Tiểu học trên địa bàn tỉnh.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh