Kế hoạch 35/KH-UBND triển khai tiêm chủng mở rộng trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2026
| Số hiệu | 35/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 21/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 21/01/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Nguyễn Minh Luân |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 35/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 21 tháng 01 năm 2026 |
TRIỂN KHAI TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU NĂM 2026
Căn cứ Quyết định số 2780/QĐ-BYT ngày 29/8/2025 của Bộ Y tế về việc Ban hành Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 03 năm (2026 - 2028) và các văn bản hiện hành[1], Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Kế hoạch triển khai tiêm chủng mở rộng trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2026, cụ thể như sau:
- Đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời, an toàn và hiệu quả các vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng năm 2026.
- Duy trì thành quả và nâng cao hiệu quả công tác Tiêm chủng mở rộng (sau đây viết tắt là: TCMR).
- Triển khai vắc xin mới trong Chương trình TCMR theo lộ trình Nghị quyết 104/NQ-CP ngày 15/8/2022 của Chính phủ khi được Bộ Y tế triển khai và cung cấp vắc xin.
2.1. Đạt tỷ lệ tiêm chủng các vắc xin trong chương trình TCMR
|
STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2026 |
|
1 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin Viêm gan B sơ sinh trong vòng 24 giờ |
≥90% |
|
2 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin Lao |
≥95% |
|
3 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin DPT-VGB-Hib |
≥95% |
|
4 |
Tỷ lệ uống vắc xin Bại liệt (OPV) |
≥95% |
|
5 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin Bại liệt (IPV) |
≥95% |
|
6 |
Tỷ lệ uống vắc xin Rota |
≥95% |
|
7 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin Sởi |
≥95% |
|
8 |
Tỷ lệ tiêm đủ mũi Uốn ván cho PNCT |
≥90% |
|
9 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin DPT |
≥95% |
|
10 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin Sởi - Rubella |
≥95% |
|
11 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin Td |
≥95% |
|
12 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin Viêm não Nhật Bản |
≥95% |
|
13 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin Phế cầu tại vùng triển khai |
≥95% |
|
14 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin HPV tại vùng triển khai |
≥95% |
2.2. Đạt chỉ tiêu giám sát bệnh có vắc xin phòng bệnh trong Chương trình TCMR
Bảng 2: Chỉ tiêu giám sát bệnh trong TCMR năm 2026
|
STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2026 |
|
1 |
Không có vi rút bại liệt hoang dại |
0 trường hợp |
|
2 |
100% xã đạt tiêu chuẩn loại trừ Uốn ván sơ sinh |
100% xã đạt |
|
3 |
Tỷ lệ mắc Sởi |
≤ 5/100.000 người |
|
4 |
Tỷ lệ mắc Bạch hầu |
≤ 0,1/100.000 người |
|
5 |
Tỷ lệ mắc Ho gà |
≤ 1/100.000 người |
|
6 |
Ca Liệt mềm cấp được điều tra và lấy mẫu |
≥ 1/100.000 trẻ dưới 15 tuổi |
|
7 |
Ca nghi sởi/rubella được điều tra và lấy mẫu xét nghiệm |
≥ 2/100.000 người |
|
8 |
Số ca chết sơ sinh được điều tra |
≥2/1.000 trẻ đẻ sống |
3. Phạm vi và thời gian triển khai
3.1. Phạm vi triển khai
- Triển khai tiêm chủng thường xuyên hàng tháng tại Trạm Y tế xã, phường (64 Trạm chính và 100 điểm Trạm) và các cơ sở y tế có tổ chức tiêm chủng trên phạm vi toàn tỉnh.
- Triển khai tiêm bù, tiêm vét, tiêm chiến dịch dựa trên kết quả tiêm và số lượng vắc xin trên địa bàn.
- Giám sát bệnh truyền nhiễm có vắc xin tiêm chủng tại các cơ sở y tế trên toàn tỉnh.
3.2. Thời gian triển khai: Năm 2026.
3.3. Đối tượng tiêm chủng, số lượng vắc xin và vật tư tiêm chủng
a) Đối tượng: Chi tiết phụ lục I đính kèm
- Trẻ em dưới 1 tuổi: 25.647 trẻ.
- Trẻ 1 tuổi: 25.641 trẻ.
- Trẻ em 18 tháng tuổi: 25.733 trẻ.
- Trẻ 2 tuổi: 25.360 trẻ.
- Trẻ em 7 tuổi: 30.750 trẻ.
- Phụ nữ có thai: 25.710 người.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 35/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 21 tháng 01 năm 2026 |
TRIỂN KHAI TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU NĂM 2026
Căn cứ Quyết định số 2780/QĐ-BYT ngày 29/8/2025 của Bộ Y tế về việc Ban hành Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 03 năm (2026 - 2028) và các văn bản hiện hành[1], Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Kế hoạch triển khai tiêm chủng mở rộng trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2026, cụ thể như sau:
- Đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời, an toàn và hiệu quả các vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng năm 2026.
- Duy trì thành quả và nâng cao hiệu quả công tác Tiêm chủng mở rộng (sau đây viết tắt là: TCMR).
- Triển khai vắc xin mới trong Chương trình TCMR theo lộ trình Nghị quyết 104/NQ-CP ngày 15/8/2022 của Chính phủ khi được Bộ Y tế triển khai và cung cấp vắc xin.
2.1. Đạt tỷ lệ tiêm chủng các vắc xin trong chương trình TCMR
|
STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2026 |
|
1 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin Viêm gan B sơ sinh trong vòng 24 giờ |
≥90% |
|
2 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin Lao |
≥95% |
|
3 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin DPT-VGB-Hib |
≥95% |
|
4 |
Tỷ lệ uống vắc xin Bại liệt (OPV) |
≥95% |
|
5 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin Bại liệt (IPV) |
≥95% |
|
6 |
Tỷ lệ uống vắc xin Rota |
≥95% |
|
7 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin Sởi |
≥95% |
|
8 |
Tỷ lệ tiêm đủ mũi Uốn ván cho PNCT |
≥90% |
|
9 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin DPT |
≥95% |
|
10 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin Sởi - Rubella |
≥95% |
|
11 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin Td |
≥95% |
|
12 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin Viêm não Nhật Bản |
≥95% |
|
13 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin Phế cầu tại vùng triển khai |
≥95% |
|
14 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin HPV tại vùng triển khai |
≥95% |
2.2. Đạt chỉ tiêu giám sát bệnh có vắc xin phòng bệnh trong Chương trình TCMR
Bảng 2: Chỉ tiêu giám sát bệnh trong TCMR năm 2026
|
STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2026 |
|
1 |
Không có vi rút bại liệt hoang dại |
0 trường hợp |
|
2 |
100% xã đạt tiêu chuẩn loại trừ Uốn ván sơ sinh |
100% xã đạt |
|
3 |
Tỷ lệ mắc Sởi |
≤ 5/100.000 người |
|
4 |
Tỷ lệ mắc Bạch hầu |
≤ 0,1/100.000 người |
|
5 |
Tỷ lệ mắc Ho gà |
≤ 1/100.000 người |
|
6 |
Ca Liệt mềm cấp được điều tra và lấy mẫu |
≥ 1/100.000 trẻ dưới 15 tuổi |
|
7 |
Ca nghi sởi/rubella được điều tra và lấy mẫu xét nghiệm |
≥ 2/100.000 người |
|
8 |
Số ca chết sơ sinh được điều tra |
≥2/1.000 trẻ đẻ sống |
3. Phạm vi và thời gian triển khai
3.1. Phạm vi triển khai
- Triển khai tiêm chủng thường xuyên hàng tháng tại Trạm Y tế xã, phường (64 Trạm chính và 100 điểm Trạm) và các cơ sở y tế có tổ chức tiêm chủng trên phạm vi toàn tỉnh.
- Triển khai tiêm bù, tiêm vét, tiêm chiến dịch dựa trên kết quả tiêm và số lượng vắc xin trên địa bàn.
- Giám sát bệnh truyền nhiễm có vắc xin tiêm chủng tại các cơ sở y tế trên toàn tỉnh.
3.2. Thời gian triển khai: Năm 2026.
3.3. Đối tượng tiêm chủng, số lượng vắc xin và vật tư tiêm chủng
a) Đối tượng: Chi tiết phụ lục I đính kèm
- Trẻ em dưới 1 tuổi: 25.647 trẻ.
- Trẻ 1 tuổi: 25.641 trẻ.
- Trẻ em 18 tháng tuổi: 25.733 trẻ.
- Trẻ 2 tuổi: 25.360 trẻ.
- Trẻ em 7 tuổi: 30.750 trẻ.
- Phụ nữ có thai: 25.710 người.
b) Số lượng vắc xin: Chi tiết Phụ lục II đính kèm
- Triển khai Kế hoạch và hướng dẫn đơn vị lập Kế hoạch thực hiện TCMR trên địa bàn.
- Chuẩn bị đầy đủ hậu cần dụng cụ phục vụ công tác TCMR.
- Dự trù đầy đủ nguồn kinh phí phục vụ cho công tác tiêm chủng để trình cho các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Triển khai các hoạt động tiêm chủng
- Tổ chức tiêm chủng các vắc xin trong TCMR tại tất cả các xã trên địa bàn toàn tỉnh đảm bảo đạt chỉ tiêu, an toàn và hiệu quả; tổ chức tiêm chủng vắc xin Viêm gan B sơ sinh tại các bệnh viện, trạm y tế; tổ chức tiêm chủng cho trẻ có bệnh nền, trẻ cần khám sàng lọc tại bệnh viện; tổ chức tiêm chủng thường xuyên ít nhất 2 lần/tháng, thực hiện tiêm vét ngay trong tháng.
- Tăng cường rà soát đối tượng, đặc biệt đối với nhóm trẻ tại các địa phương vùng khó tiếp cận, vùng dân tộc thiểu số, bố trí các điểm tiêm chủng phù hợp để tăng khả năng tiếp cận vắc xin, tăng tỷ lệ tiêm chủng cho các nhóm trẻ này.
- Triển khai tiêm bù mũi các vắc xin trong TCMR cho đối tượng chưa tiêm chủng hoặc tiêm chủng chưa đủ mũi.
- Triển khai hoạt động kiểm tra tiền sử và tiêm chủng bù liều cho trẻ nhập học tại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học trên toàn quốc theo Kế hoạch 980/KH-BYT-BGDĐT ngày 19/7/2023 của liên Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể: 100% trẻ được rà soát tiền sử tiêm chủng các vắc xin trong Chương trình TCMR khi nhập học tại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học (lớp 1); Ít nhất 90% trẻ được xác định chưa tiêm chủng hoặc tiêm chủng chưa đủ mũi vắc xin Sởi, Sởi-Rubella (MR), Bại liệt (bOPV, IPV) và Viêm não Nhật Bản (VNNB) được tiêm chủng bù mũi để phòng bệnh.
a) Phạm vi thực hiện: Triển khai tại các Trạm Y tế, điểm trạm, Phòng khám Đa khoa khu vực và bệnh viện, cơ sở y tế có phòng sinh.
b) Đối tượng
- Trẻ dưới 1 tuổi:
+ Tiêm vắc xin BCG và vắc xin viêm gan B trong vòng 24 giờ sau sinh tại các bệnh viện, cơ sở y tế có phòng sinh trên địa bàn tỉnh.
+ Uống đủ 2 liều vắc xin phòng bệnh tiêu chảy cấp (Rotavin).
+ Tiêm chủng đầy đủ 08 loại vắc xin tạo miễn dịch cơ bản trong Chương trình TCMR.
- Trẻ 18 tháng tuổi: Được tiêm vắc xin Sởi-Rubella và DPT mũi 4.
- Trẻ 1-5 tuổi: Tiêm vắc xin Viêm não Nhật Bản mũi 1, 2 và mũi 3.
- Phụ nữ có thai: Tiêm vắc xin phòng uốn ván UV2+.
- Trẻ đủ 7 tuổi: Tiêm vắc xin phòng uốn ván-bạch hầu giảm liều (Td).
c) Thời gian tổ chức tiêm chủng
- Tại Trạm Y tế, điểm trạm: Thực hiện tiêm chủng thường xuyên hàng tháng các loại vắc xin trong Chương trình TCMR gồm BCG, bOPV, DPT-VGB- Hib, Rota, IPV, Sởi, Sởi-Rubella, DPT, VNNB, VAT, Td cụ thể như sau:
+ Đợt 1: Từ ngày 03-06 hàng tháng thực hiện tiêm các vắc xin trong TCMR.
+ Đợt 2: Từ ngày 14-16 hàng tháng thực hiện tiêm VNNB2, tiêm vét.
- Tại bệnh viện/Trung tâm Y tế khu vực và các cơ sở y tế có phòng sinh:
+ Thực hiện tiêm vắc xin VGBss, BCG hàng ngày.
+ Từ ngày 08-10 hàng tháng: Tiêm các trẻ tạm hoãn, chống chỉ định tiêm chủng tại các cơ sở ngoài bệnh viện (Trung tâm Y tế tổng hợp từ Trạm Y tế, điểm trạm phối hợp với Bệnh viện tại địa bàn).
d) Địa điểm tiêm chủng
- Trạm Y tế, điểm trạm: Tất cả 64 Trạn Y tế, 100 điểm trạm trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Bệnh viện, Trung tâm Y tế khu vực có giường bệnh (cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng theo quy định Bộ Y tế).
2.2. Các hoạt động duy trì thành quả thanh toán bại liệt
- Duy trì tỷ lệ đầy đủ mũi vắc xin phòng bại liệt bOPV (bại liệt uống) và tiêm vắc xin IPV (bại liệt tiêm) đạt chỉ tiêu.
- Tăng cường công tác giám sát ca liệt mềm cấp để phát hiện vi rút bại liệt hoang dại xâm nhập (nếu có) sớm nhất.
- Thực hiện giám sát tích cực liệt mềm cấp tại tất cả các tuyến từ tỉnh đến huyện, xã và cộng đồng. Đảm bảo tỷ lệ phát hiện liệt mềm cấp là ≥ 1/100.000 trẻ em dưới 15 tuổi/năm.
2.3. Các hoạt động duy trì thành quả loại trừ uốn ván sơ sinh
- Đảm bảo duy trì tỷ lệ tiêm vắc xin uốn ván cho phụ nữ có thai (PNCT). Tăng cường truyền thông về bệnh uốn ván sơ sinh và tiêm vắc xin cho PNCT để phòng bệnh uốn ván sơ sinh.
- 100% trường hợp Uống ván sơ sinh (UVSS) được điều tra, tiến hành phân tích các trường hợp uốn ván sơ sinh từ đó đưa ra các hoạt động tăng cường hỗ trợ kịp thời, thích hợp, đáp ứng theo quy định ở 100% các xã khi có trường hợp UVSS.
- Tăng cường công tác giám sát chết sơ sinh, UVSS đảm bảo tỷ lệ ≥ 2/1.000 trẻ đẻ sống.
- 100% xã đạt tiêu chuẩn loại trừ UVSS.
2.4. Các hoạt động khống chế tích cực và tiến tới loại trừ bệnh Sởi
- Đảm bảo tỷ lệ tiêm vắc xin sởi mũi 1 cho trẻ 9 tháng tuổi đạt ≥ 95% và vắc xin Sởi-Rubella cho trẻ 18 tháng tuổi đạt ≥ 95%. Thực hiện tiêm vét trong tháng đối với các trường hợp hoãn tiêm.
- Thường xuyên tìm kiếm tích cực tại các bệnh viện/cơ sở điều trị để phát hiện ca nghi sởi; thực hiện giám sát, phát hiện các trường hợp sốt phát ban nghi Sởi/Rubella, tiến hành điều tra, lấy mẫu xét nghiệm theo quy định. Đảm bảo tỷ lệ phát hiện ca nghi Sởi/Rubella ≥ 2 ca/100.000 dân trên phạm vi xã và số ca nghi ngờ Sởi/Rubella được điều tra và lấy mẫu huyết thanh ≥ 100%.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về phòng chống và tiến tới loại trừ bệnh Sởi trong cộng đồng.
- Chuẩn bị sẵn sàng và tiến hành các biện pháp dập dịch ngay nếu có xảy ra
dịch sởi trên địa bàn tỉnh.
2.5. Tăng cường triển khai các loại vắc xin trong Chương trình TCMR
a) Vắc xin VGBss và BCG
- Tăng cường truyền thông về lợi ích của tiêm vắc xin viêm gan B liều sơ sinh trong 24 giờ đầu sau sinh và an toàn tiêm chủng đạt tỷ lệ ≥ 90%.
- Triển khai tốt công tác tiêm vắc xin viêm gan B sơ sinh, BCG tại các bệnh viện, cơ sở y tế có phòng sinh.
b) Tăng cường tiêm vắc xin phối hợp DPT - VGB - Hib
- Quản lý đối tượng để thực hiện tiêm chủng đầy đủ 3 mũi vắc xin phối hợp DPT - VGB - Hib trong TCMR đạt tỷ lệ ≥ 95%.
- Tích cực truyền thông để các bậc phụ huynh đưa con em đi tiêm chủng.
- Thực hiện an toàn tiêm chủng và theo dõi, xử trí phản ứng sau tiêm chủng đúng hướng dẫn kịp thời.
c) Triển khai tiêm vắc xin IPV (bại liệt tiêm) đạt tỷ lệ > 95%
- Tiêm mũi 1: Lúc trẻ đủ 5 tháng tuổi.
- Tiêm mũi 2: Trẻ từ 9 tháng.
d) Duy trì tỷ lệ TCĐĐ ≥ 95%
- Tăng cường chất lượng công tác quản lý đối tượng tiêm chủng, tỷ lệ tiêm chủng, quản lý tiêm chủng trên địa bàn;
- Tiếp tục sử dụng phần mềm Hệ thống thông tin tiêm chủng quốc gia kết hợp dữ liệu dân cư,....quản lý đối tượng tiêm chủng.
- Tập huấn thực hành an toàn tiêm chủng cho cán bộ Bệnh viện, Trung tâm Y tế Khu vực và cán bộ y tế chuyên trách tiêm chủng các tuyến.
đ) Triển khai tiêm vắc xin VNNB, DPT, MR
- Tiếp tục triển khai tiêm vắc xin VNNB trong tiêm chủng mở rộng thường xuyên đạt tỷ lệ ≥ 95%. Đảm bảo tiêm đúng lịch cho trẻ em;
- Triển khai tiêm vắc xin DPT trong tiêm chủng mở rộng thường xuyên đạt tỷ lệ ≥ 95%;
- Triển khai tiêm vắc xin MR trong tiêm chủng mở rộng thường xuyên đạt tỷ lệ ≥ 95%.
e) Triển khai tiêm vắc xin Td
- Triển khai tiêm vắc xin Td cho trẻ đủ 7 tuổi trong tiêm chủng mở rộng thường xuyên đạt tỷ lệ ≥ 95%.
- Tất cả trẻ học lớp 2 trong trường học năm học 2026-2027 (kể cả trẻ >7 tuổi học lớp 2) và trẻ 7 tuổi ở cộng đồng sẽ được tiêm 01 mũi vắc xin Td.
-Thời gian thực hiện vào quý IV/2026, sau khi trẻ nhập học hoặc nguồn vắc xin trung ương phân bổ cho địa phương.
g) Triển khai vắc xin Rota
- Thực hiện theo Thông tư 10/2024/TT-BYT của Bộ Y tế ngày 13/06/2024.
Mỗi trẻ được uống 2 liều vắc xin với khoảng cách như sau:
+ Liều 1: Khi trẻ đủ 02 tháng tuổi.
+ Liều 2: Ít nhất 01 tháng sau lần 1.
Lưu ý:
+ Trường hợp trẻ chưa uống vắc xin hoặc chưa uống đủ liều cần được uống bù càng sớm càng tốt, cần hoàn thành lịch uống vắc xin trước 6 tháng tuổi.
+ Mỗi trẻ chỉ uống 01 loại vắc xin Rotavin.
+ Nhà sản xuất và Tổ chức Y tế Thế giới hướng dẫn vắc xin Rota có thể uống cùng vắc xin bại liệt uống (bOPV) trong cùng buổi tiêm chủng.
2.6. Triển khai các chiến dịch tiêm chủng
Thực hiện các chiến dịch tiêm chủng khi có chỉ đạo từ Bộ Y tế hoặc do Sở Y tế trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở tình hình dịch bệnh tại địa phương. Đảm bảo an toàn tiêm chủng theo Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ, các Thông tư, Quyết định của Bộ Y tế về tiêm chủng.
2.7. Thống kê, báo cáo tiêm chủng mở rộng
- Đảm bảo công tác báo cáo về kết quả tiêm chủng thường xuyên hàng tháng, tình hình sử dụng vắc xin và vật tư tiêm chủng theo mẫu báo cáo hiện hành để quản lý số liệu và nguồn lực.
- Thực hiện quản lý đối tượng trên Hệ thống thông tin tiêm chủng quốc gia: Thực hiện đúng theo Quyết định số 3421/QĐ-BYT ngày 28/7/2017 của Bộ Y tế.
2.8. Quản lý thiết bị dây chuyền lạnh và tài liệu chuyên môn
- Quản lý và vận hành tốt hệ thống dây chuyền lạnh, thiết bị dây chuyền lạnh, dụng cụ theo dõi nhiệt độ dây chuyền lạnh.
- Củng cố, dự trù bổ sung các thiết bị cho hệ thống dây chuyền lạnh đảm bảo có đủ dung tích lạnh trong bảo quản, vận chuyển vắc xin ở các tuyến.
- Cung cấp các tài liệu chuyên môn cho công tác TCMR.
- Triển khai các hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông nhằm tăng cường nhận thức, tạo chuyển biến hành vi về tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch; củng cố niềm tin và sự đồng thuận xã hội đối với chương trình TCMR.
- Tăng cường truyền thông về lợi ích của việc tiêm vắc xin TCMR; hướng dẫn người chăm sóc trẻ cách theo dõi, phát hiện phản ứng sau tiêm chủng; các dấu hiệu bất thường sau tiêm chủng cần đưa trẻ đến cơ sở y tế; những lưu ý khi chăm sóc trẻ sau tiêm chủng tại nhà.
- Đẩy mạnh truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, Báo và phát thanh, truyền hình Cà Mau; Đài Phát thanh, hệ thống loa truyền thanh xã; truyền thông trực tiếp tại các cơ sở y tế và cộng đồng.
- Xây dựng các tài liệu truyền thông (Tranh gấp, áp phích, Inforgraphic, báo giấy, clip, báo điện tử...) về tiêm chủng; sản xuất chuyên đề/ chuyên mục, tọa đàm, phóng sự, clip, phim tài liệu, trailer, diễn đàn trực tuyến, cuộc thi về vai trò, ý nghĩa, hiệu quả của Chương trình TCMR; tổ chức tập huấn nâng cao năng lực thực hiện truyền thông giáo dục sức khoẻ về tiêm chủng (kỹ năng truyền thông, kỹ năng phát triển tài liệu truyền thông, lập kế hoạch truyền thông…) cho cán bộ y tế các tuyến; tăng cường hợp tác truyền thông với các cơ quan thông tấn, báo chí truyền thông về công tác tiêm chủng; tăng cường truyền thông về TCMR trên mạng xã hội; triển khai ngay các hoạt động truyền thông ứng phó với khủng hoảng truyền thông về tiêm chủng (nếu có).
- Đa dạng hóa các loại hình truyền thông để thông tin đến được với người dân nhanh nhất, thông tin đảm bảo tin cậy, chính xác.
Tiếp tục tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn cập nhật kiến thức cho cán bộ làm công tác tiêm chủng trên địa bàn về các nội dung:
- Thực hành an toàn tiêm chủng theo Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ, các Thông tư, Quyết định của Bộ Y tế về tiêm chủng.
- Hướng dẫn lập kế hoạch, quản lý đối tượng TCMR; xác định nhu cầu cung ứng, bảo quản, vận chuyển vắc xin, vật tư tiêm chủng; giám sát phản ứng sau tiêm chủng; giám sát hỗ trợ và giám sát ca bệnh trong tiêm chủng. Thống kê báo cáo và lưu trữ hồ sơ; triển khai tiêm vắc xin Rota vi rút.
- Nâng cao kỹ năng truyền thông về tiêm chủng cho cán bộ y tế cơ sở.
- Đánh giá thực trạng, thảo luận và khắc phục khó khăn trong quá trình triển khai phần mềm Quản lý thông tin TCMR quốc gia tại các Trung tâm Y tế Khu vực, Trạm Y tế và các cơ sở tiêm chủng dịch vụ trên địa bàn tỉnh.
5. Đảm bảo cung ứng vắc xin, vật tư tiêm chủng mở rộng
5.1. Xác định nhu cầu vắc xin, vật tư tiêm chủng
Nhu cầu vắc xin năm 2026 và gối đầu các năm tiếp theo được ước tính trên cơ sở đăng ký nhu cầu sử dụng vắc xin được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và đăng ký với Bộ Y tế.
5.2. Cung ứng vắc xin, vật tư tiêm chủng
- Tiếp nhận vắc xin, trang thiết bị phục vụ cho kế hoạch triển khai TCMR năm 2026 từ chương trình TCMR quốc gia và khu vực, phân phối cho các Trung tâm Y tế Khu vực.
- Các đơn vị chủ động thực hiện việc mua bơm kim tiêm và hộp an toàn theo tinh thần công văn số 3033/BYT-KH-TC ngày 02/6/2020 của Bộ Y tế về việc xây dựng kế hoạch và bảo đảm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi đã được bố trí từ ngân sách Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số cho giai đoạn 2021 - 2025.
- Quản lý vắc xin, vật tư tiêm chủng theo định mức dự trữ, định mức sử dụng các loại vắc xin trong tiêm chủng thường xuyên và tiêm chủng chiến dịch theo Quyết định 3384/QĐ-BYT ngày 03/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Các địa phương rà soát lại hệ thống dây chuyền lạnh từ khu vực đến xã, đề xuất bổ sung định mức thiết bị cho xã và bệnh viện; đảm bảo dung tích bảo quản vắc xin đáp ứng lộ trình tăng số lượng vắc xin theo Nghị quyết 104/NQ-CP ngày 15/8/2022 của Chính phủ về lộ trình tăng số lượng vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2021 - 2030.
5.3. Rà soát đối tượng, xác định nhu cầu vắc xin năm 2027
Thực hiện việc rà soát số lượng trẻ em, phụ nữ có thai thuộc đối tượng của Chương trình tiêm chủng mở rộng để dự trù số lượng vắc xin, bố trí nguồn lực, xây dựng kế hoạch triển khai TCMR năm 2027 theo Nghị định số 13/2024/NĐ- CP ngày 05/02/2024 của Chính phủ.
6. Công tác kiểm tra, giám sát
6.1. Giám sát công tác tiêm chủng thường xuyên và quản lý vắc xin, vật tư tiêm chủng tại các tuyến
- Thực hiện quản lý vắc xin, vật tư tiêm chủng theo định mức dự trữ, định mức sử dụng các loại vắc xin trong TCMR thường xuyên.
- Giám sát công tác quản lý, bảo quản và vận chuyển vắc xin tại các tuyến; kiểm tra, giám sát việc sử dụng vắc xin, vật tư tiêm chủng các tuyến định kỳ (1 tháng/1 lần) và đột xuất.
- Giám sát tổ chức buổi tiêm chủng tại xã và các bệnh viện nhằm nâng cao chất lượng tiêm chủng; chú trọng công tác khám phân loại, chỉ định tiêm chủng và tư vấn cho các bà mẹ về theo dõi phản ứng sau tiêm chủng theo các quy định hiện hành.
- Trung tâm Y tế Khu vực báo cáo hàng tháng theo quy định tình hình sử dụng vắc xin, vật tư tiêm chủng theo quy định và định kỳ 3 tháng/1 lần tình hình sử dụng vắc xin, hệ số sử dụng vắc xin để có kế hoạch điều chỉnh khi hệ số vượt quá mức quy định.
6.2. Giám sát các bệnh trong TCMR và các hoạt động tiêm chủng
- Tăng cường công tác giám sát Sởi, liệt mềm cấp/Bại liệt, uốn ván sơ sinh và các bệnh khác có vắc xin TCMR.
- Duy trì công tác báo cáo định kỳ, báo cáo dịch, điều tra dịch. Đảm bảo thông tin chính xác, kịp thời nhằm giúp phòng, chống dịch bệnh có hiệu quả.
6.3. Giám sát phản ứng sau tiêm chủng
- Duy trì hệ thống giám sát phản ứng sau tiêm chủng; ghi nhận, điều tra và xử lý kịp thời các trường hợp tai biến nặng; tổ chức họp Hội đồng Tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin theo quy định.
- Thực hiện nghiêm Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ và Thông tư số 34/2018/TT-BYT ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế; Quyết định số 1575/QĐ-BYT ngày 27/3/2023 của Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn khám sàng lọc trước tiêm chủng đối với trẻ em.
- Thực hiện bồi thường khi sử dụng vắc xin trong tiêm chủng mở rộng theo Điều 19 Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ trong trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng.
- Báo cáo kết quả giám sát thực hiện hàng tháng từ tuyến xã đến tuyến huyện, tuyến tỉnh theo Thông tư số 34/2018/TT-BYT.
- Tập huấn, cập nhật kiến thức và kỹ năng về an toàn tiêm chủng, xử trí tai biến sau tiêm cho cán bộ y tế các tuyến.
- Triển khai các hoạt động giám sát chủ động và giám sát thường quy hoạt động tiêm chủng, an toàn tiêm chủng theo kế hoạch.
6.4. Thực hiện phần mềm quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia
- Quản lý và cập nhật 100% đối tượng tiêm chủng vào Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia. Đặc biệt 100% đối tượng sinh tại cơ sở y tế có sinh được cập nhật thông tin tiêm chủng lên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia.
- Tăng cường rà soát đối tượng trên địa bàn để cập nhật chính xác, đầy đủ thông tin đối tượng tiêm chủng, thông tin các mũi tiêm của đối tượng từ đó có số liệu về độ bao phủ vắc xin và kết quả thực hiện tiêm chủng tại trên địa bàn.
- Tiếp tục rà soát các điều kiện, đảm bảo liên thông dữ liệu giữa Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia, số tiêm chủng điện tử, các phần mềm quản lý sức khỏe, quản lý công dân.
1. Kinh phí Trung ương
Ngân sách trung ương được bố trí trong ngân sách chi thường xuyên của Bộ Y tế để bảo đảm kinh phí cho các hoạt động: (1) Mua sắm vắc xin, (2) Kiểm định vắc xin, (3) Tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản vắc xin đến tuyến tỉnh, thành phố, (4) Thông tin, giáo dục, truyền thông, chi phí đào tạo, nghiên cứu khoa học để ứng dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới trong tiêm chủng, giám sát đánh giá hiệu quả vắc xin tại trung ương và (5) Bồi thường các trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng theo quy định.
2. Kinh phí địa phương
Sở Y tế phối hợp sở Tài chính Bảo đảm nguồn lực và ngân sách địa phương cho hoạt động của Chương trình Tiêm chủng mở rộng trên địa bàn trừ các hoạt động đã được ngân sách trung ương bảo đảm theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng năm 2026 và dự trù kinh phí cho việc triển khai Kế hoạch trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo các đơn vị y tế trực thuộc triển khai các hoạt động tiêm chủng theo đúng quy định và hướng dẫn chuyên môn về an toàn tiêm chủng theo quy định của Bộ Y tế.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan tăng cường truyền thông vận động đối tượng tiêm chủng, phụ nữ có thai, người dân đưa trẻ đi tiêm vắc xin phòng bệnh, đúng lịch, đủ liều.
- Chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Kế hoạch TCMR năm 2026, đảm bảo sử dụng vắc xin, vật tư tiêm chủng an toàn, hiệu quả; tổ chức tiêm chủng đạt chỉ tiêu, mục tiêu; kiểm tra, giám sát, tổng hợp, quản lý số liệu và báo cáo theo quy định.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức triển khai kế hoạch theo đúng quy định.
- Tăng cường công tác truyền thông về lợi ích của tiêm chủng, vận động phụ huynh, học sinh tham gia đầy đủ các chiến dịch tiêm chủng trên địa bàn.
- Phối hợp tiêm vắc xin Td cho trẻ đủ 7 tuổi trong tiêm chủng mở rộng thường xuyên đạt tỷ lệ ≥ 95%. Tất cả trẻ học lớp 2 trong trường học năm học 2025 - 2026.
- Phối hợp chặt chẽ với các Trạm Y tế xã trong công tác quản lý đối tượng tiêm chủng, rà soát, kiểm tra tiền sử tiêm chủng cho trẻ nhập học mầm non, tiểu học.
- Chuẩn bị nhân lực, cơ sở vật chất để phối hợp tổ chức các điểm tiêm chủng chiến dịch (nếu có) đảm bảo an toàn, khoa học.
Trên cơ sở dự toán kinh phí Sở Y tế đề xuất, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau bố trí kinh phí thực hiện đối với những nội dung do ngân sách địa phương đảm bảo.
4. Báo và phát thanh, truyền hình Cà Mau, Cổng Thông tin điện tử tỉnh
- Phối hợp với Sở Y tế xây dựng các thông điệp truyền thông; chỉ đạo công tác thông tin tuyên truyền, thường xuyên liên tục về lợi ích vắc xin phòng bệnh.
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo, đôn đốc hệ thống thông tin cơ sở, mạng xã hội (Zalo, Facebook…) tăng cường công tác tuyên truyền để người dân đưa con em đi tiêm chủng theo quy định của ngành y tế.
- Xây dựng Kế hoạch TCMR trên địa bàn năm 2026, bố trí kinh phí (in phiếu khám sàng lọc, sổ tiêm chủng, vật tư y tế…), nhân lực, giao chỉ tiêu tiêm chủng đến từng ấp, khóm.
- Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị có liên quan… phối hợp chặt chẽ với Trạm Y tế rà soát danh sách đối tượng thuộc diện tiêm chủng và thông báo kịp thời cho đối tượng để tham gia tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch; tổ chức triển khai các hoạt động tiêm chủng trên địa bàn an toàn, hiệu quả.
- Tăng cường công tác kiểm tra, chỉ đạo, báo cáo tiến độ về hoạt động TCMR tại địa phương.
- Huy động các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể và nhân dân tham gia vào hoạt động TCMR, đưa chỉ tiêu tiêm chủng vào chỉ tiêu của cơ quan, đơn vị.
- Tăng cường truyền thông về lợi ích tiêm chủng; thường xuyên cập nhật thông tin, thông báo, giải thích cho người dân tình hình cung ứng vắc xin tiêm chủng để người dân hiểu và đưa con đi tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng, cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch này; trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc báo cáo về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
ĐỐI TƯỢNG TIÊM CHỦNG DỰ KIẾN NĂM 2026
|
Stt |
Khu vực |
Đối tượng dự kiến năm 2026 |
|||||
|
Trẻ < 1 tuổi |
Trẻ 1 tuổi |
Trẻ 18 tháng |
Trẻ 2 tuổi |
Trẻ 7 tuổi |
Phụ nữ có thai |
||
|
1 |
Cà Mau |
2.417 |
2.420 |
2.531 |
2.533 |
3.678 |
2.431 |
|
2 |
Thới Bình |
1.911 |
1.927 |
1.927 |
1.975 |
2.151 |
1.911 |
|
3 |
U Minh |
1.395 |
1.412 |
1.412 |
1.437 |
1.754 |
1.403 |
|
4 |
Trần Văn Thời |
2.595 |
2.552 |
2.552 |
2.300 |
3.065 |
2.609 |
|
5 |
Cái Nước |
1.496 |
1.558 |
1.558 |
1.475 |
1.948 |
1.506 |
|
6 |
Phú Tân |
1.215 |
1.242 |
1.242 |
1.245 |
1.591 |
1.222 |
|
7 |
Đầm Dơi |
1.996 |
1.999 |
1.999 |
1.999 |
2.442 |
2.006 |
|
8 |
Năm Căn |
592 |
597 |
597 |
592 |
875 |
592 |
|
9 |
Ngọc Hiển |
665 |
677 |
677 |
672 |
910 |
665 |
|
10 |
Bạc Liêu |
2.068 |
2.005 |
1.985 |
1.899 |
2.053 |
2.068 |
|
11 |
Vĩnh Lợi |
1.215 |
1.215 |
1.205 |
1.205 |
1.255 |
1.215 |
|
12 |
Hòa Bình |
1.371 |
1.369 |
1.372 |
1.372 |
1.622 |
1.371 |
|
13 |
Phước Long |
1.470 |
1.470 |
1.479 |
1.479 |
1.738 |
1.470 |
|
14 |
Hồng Dân |
1.511 |
1.498 |
1.487 |
1.487 |
1.748 |
1.511 |
|
15 |
Gía Rai |
2.200 |
2.170 |
2.180 |
2.160 |
2.150 |
2.200 |
|
16 |
Đông Hải |
1.530 |
1.530 |
1.530 |
1.530 |
1.770 |
1.530 |
|
Tổng |
25.647 |
25.641 |
25.733 |
25.360 |
30.750 |
25.710 |
|
SỐ LƯỢNG VẮC XIN, VẬT TƯ TIÊM CHỦNG NĂM 2026
|
Stt |
Khu vực |
Viêm gan B |
BCG |
bOPV |
DPT- VGB- Hib |
IPV |
Sởi |
Sởi-Rubella |
DPT |
VNNB |
Uốn ván |
Rota |
Td |
BKT 0,1ml |
BKT 0,5ml |
BKT 5ml |
HAT |
|
1 |
Cà Mau |
2.284 |
4.130 |
11.020 |
7.233 |
6.890 |
3.440 |
3.610 |
4.800 |
10.505 |
7.020 |
4.822 |
4.540 |
2.526 |
39.599 |
1.169 |
476 |
|
2 |
Thới Bình |
1.806 |
3.270 |
8.720 |
5.719 |
5.450 |
2.720 |
2.750 |
3.660 |
8.305 |
5.520 |
3.812 |
2.660 |
1.997 |
30.339 |
913 |
366 |
|
3 |
U Minh |
1.318 |
2.390 |
6.360 |
4.175 |
3.980 |
1.990 |
2.010 |
2.680 |
6.070 |
4.060 |
2.783 |
2.170 |
1.458 |
22.373 |
667 |
269 |
|
4 |
Trần V Thời |
2.452 |
4.440 |
11.840 |
7.766 |
7.400 |
3.700 |
3.640 |
4.840 |
10.550 |
7.540 |
5.177 |
3.790 |
2.712 |
40.709 |
1.230 |
491 |
|
5 |
Cái Nước |
1.413 |
2.560 |
6.820 |
4.477 |
4.260 |
2.130 |
2.220 |
2.960 |
6.540 |
4.360 |
2.985 |
2.410 |
1.563 |
24.180 |
722 |
291 |
|
6 |
Phú Tân |
1.148 |
2.080 |
5.540 |
3.636 |
3.460 |
1.730 |
1.770 |
2.360 |
5.315 |
3.520 |
2.424 |
1.970 |
1.270 |
19.597 |
583 |
236 |
|
7 |
Đầm Dơi |
1.886 |
3.410 |
9.100 |
5.973 |
5.690 |
2.840 |
2.850 |
3.800 |
8.545 |
5.800 |
3.982 |
3.020 |
2.086 |
31.790 |
952 |
383 |
|
8 |
Năm Căn |
559 |
1.010 |
2.700 |
1.772 |
1.690 |
840 |
850 |
1.140 |
2.545 |
1.720 |
1.181 |
1.080 |
619 |
9.596 |
283 |
115 |
|
9 |
Ngọc Hiển |
628 |
1.140 |
3.040 |
1.990 |
1.900 |
950 |
970 |
1.280 |
2.885 |
1.920 |
1.327 |
1.120 |
695 |
10.737 |
319 |
129 |
|
10 |
Bạc Liêu |
1.954 |
3.540 |
9.440 |
6.188 |
5.890 |
2.950 |
2.830 |
3.780 |
8.420 |
5.980 |
4.126 |
2.540 |
2.161 |
31.918 |
973 |
386 |
|
11 |
Vĩnh Lợi |
1.149 |
2.080 |
5.540 |
3.636 |
3.460 |
1.730 |
1.720 |
2.300 |
5.180 |
3.520 |
2.424 |
1.550 |
1.270 |
19.056 |
578 |
230 |
|
12 |
Hòa Bình |
1.296 |
2.340 |
6.260 |
4.103 |
3.910 |
1.950 |
1.960 |
2.600 |
5.855 |
3.960 |
2.735 |
2.000 |
1.433 |
21.752 |
653 |
262 |
|
13 |
Phước Long |
1.389 |
2.510 |
6.700 |
4.399 |
4.190 |
2.100 |
2.110 |
2.800 |
6.295 |
4.240 |
2.933 |
2.150 |
1.536 |
23.351 |
701 |
281 |
|
14 |
Hồng Dân |
1.428 |
2.580 |
6.900 |
4.522 |
4.310 |
2.150 |
2.120 |
2.820 |
6.390 |
4.360 |
3.014 |
2.160 |
1.579 |
23.830 |
716 |
287 |
|
15 |
Giá Rai |
2.079 |
3.760 |
10.040 |
6.584 |
6.270 |
3.140 |
3.110 |
4.140 |
9.265 |
6.360 |
4.389 |
2.660 |
2.299 |
34.286 |
1.045 |
414 |
|
16 |
Đông Hải |
1.446 |
2.620 |
6.980 |
4.579 |
4.360 |
2.180 |
2.180 |
2.900 |
6.540 |
4.420 |
3.052 |
2.190 |
1.599 |
24.234 |
729 |
292 |
|
Tổng cộng |
24.235 |
43.860 |
116.960 |
76.749 |
73.100 |
36.550 |
36.670 |
48.900 |
109.215 |
74.300 |
51.166 |
37.980 |
26.801 |
407.348 |
12.234 |
4.910 |
|
[1] Văn bản số 03/VBHN-BYT ngày 11/3/2024 của Bộ Y tế về hợp nhất các Nghị định của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng và các quy định của Bộ Y tế về tiêm chủng; Thông tư số 10/2024/TT-BYT ngày 13/6/2024 của Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi sử dụng vắc xin, sinh phẩm Y tế bắt buộc; Thông tư 34/2018/TT-BYT ngày 16/11/2018 của Bộ Y tế về việc quy định về hoạt động tiêm chủng; Thông tư số 36/2017/TT-BYT ngày 22/11/2018 của Bộ Y tế về quy định về Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Quyết định số 3421/QĐ-BYT ngày 28/7/2017 của Bộ Y tế về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia; Quyết định 3384/QĐ-BYT ngày 03/8/2020 của Bộ Y tế về việc ban hành “Hệ số sử dụng vắc xin và vật tư tiêu hao trong tiêm chủng mở rộng”; Công văn số 945/VSDTTƯ- TCQG ngày 17/6/2019 của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương về việc thiết bị đạt chuẩn an toàn chất lượng dùng trong TCMR; Công văn số 946/VSDTTƯ-TCQG ngày 17/6/2019 của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương về việc hiệu chuẩn thiết bị theo dõi nhiệt độ dây chuyền lạnh trong TCMR; Công văn số 2158/VSDTTƯ-TCQG ngày 30/10/2023 của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương về việc bố trí kinh phí duy trì và cung ứng đầy đủ thiết bị dây chuyền lạnh bảo quản vắc xin; Công văn số 929/VSDTTƯ-TCQG ngày 09/7/2020 của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương về việc bố trí kinh phí mua bơm kim tiêm, hộp an toàn sử dụng trong tiêm chủng mở rộng từ nguồn kinh phí địa phương.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh