Kế hoạch 1121/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 166/NQ-CP và Kế hoạch 81-KH/TU về thực hiện Kết luận 26-KL/TW về phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2026 - 2035 do tỉnh Đồng Tháp ban hành
| Số hiệu | 1121/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 17/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 17/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Nguyễn Phước Thiện |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1121/KH-UBND |
Đồng Tháp, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
Căn cứ Kết luận số 26-KL/TW ngày 24/4/2026 của Bộ Chính trị về phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2026 - 2035 (sau đây gọi tắt là Kết luận số 26-KL/TW).
Thực hiện Nghị quyết số 166/NQ-CP ngày 26/6/2026 của Chính phủ (sau đây gọi tắt Nghị quyết số 166/NQ-CP) và Kế hoạch số 81-KH/TU ngày 22/5/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 26-KL/TW ngày 24/4/2026 của Bộ Chính trị về phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2026 - 2035 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch số 81-KH/TU), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
1. Mục đích
a) Quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Kết luận số 26- KL/TW, Nghị quyết số 166/NQ-CP và Kế hoạch số 81-KH/TU.
b) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương, doanh nghiệp và Nhân dân trong công tác phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, sử dụng hiệu quả tài nguyên nước và giảm thiểu rủi ro thiên tai.
c) Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, giám sát, phòng ngừa và ứng phó thiên tai; từng bước hạn chế thiệt hại do sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn gây ra trên địa bàn tỉnh.
d) Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đầu tư, nâng cấp hệ thống hạ tầng thủy lợi, phòng, chống thiên tai, cấp nước sinh hoạt, kiểm soát sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn, bố trí ổn định dân cư vùng thiên tai; nâng cao khả năng chống chịu và thích ứng của địa phương trước tác động của biến đổi khí hậu.
đ) Tăng cường quản lý, khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên nước, tài nguyên đất, cát lòng sông; bảo vệ môi trường sinh thái, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững, ổn định đời sống Nhân dân và bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của cấp ủy, chính quyền các cấp; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và sự tham gia của Nhân dân trong tổ chức thực hiện Kế hoạch.
b) Quá trình triển khai thực hiện phải bảo đảm đồng bộ, thống nhất, bám sát các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tại Kết luận số 26-KL/TW, Nghị quyết số 166/NQ-CP, Kế hoạch số 81-KH/TU; phù hợp với điều kiện thực tiễn và yêu cầu phát triển bền vững của tỉnh Đồng Tháp.
c) Kết hợp chặt chẽ giữa phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả; giữa giải pháp công trình và phi công trình; giữa phát triển kinh tế - xã hội với phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn và thích ứng với biến đổi khí hậu.
d) Tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường trong công tác phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn; quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên nước, tài nguyên đất, cát lòng sông, bảo đảm hài hòa giữa yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường, hệ sinh thái.
đ) Xác định rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện; thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
Để triển khai thực hiện hiệu quả Kết luận số 26-KL/TW, Nghị quyết số 166/NQ-CP và Kế hoạch số 81-KH/TU, các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các xã, phường tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau:
1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Kết luận số 26-KL/TW, Nghị quyết số 166/NQ-CP và Kế hoạch số 81-KH/TU về phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn đến các cấp, các ngành và Nhân dân trên địa bàn tỉnh; bảo đảm thống nhất về nhận thức, tạo sự đồng thuận và chuyển biến mạnh mẽ trong hành động.
b) Đổi mới nội dung, phương thức tuyên truyền theo hướng thiết thực, dễ hiểu, dễ tiếp cận và phù hợp với từng đối tượng, từng địa bàn; đa dạng hình thức truyền thông thông qua hệ thống báo chí, phát thanh - truyền hình, nền tảng số, mạng xã hội và hệ thống thông tin cơ sở; tăng cường cung cấp thông tin cảnh báo, hướng dẫn kỹ năng phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn, góp phần nâng cao năng lực tự bảo vệ của cộng đồng.
c) Phát huy vai trò của hệ thống chính trị ở cơ sở, nhất là Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn, bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản và ổn định đời sống Nhân dân.
2. Rà soát, hoàn thiện quy hoạch, cơ chế, chính sách
a) Rà soát, đề xuất cập nhật, bổ sung nội dung phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn trong Quy hoạch tỉnh và các quy hoạch ngành, lĩnh vực có liên quan, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế và định hướng phát triển bền vững của tỉnh.
b) Rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách, quy định thuộc thẩm quyền của tỉnh trong các lĩnh vực: Tài nguyên nước; thủy lợi; phòng, chống thiên tai; đất đai; lâm nghiệp; xây dựng; bố trí, ổn định dân cư; nhà ở ven sông, kênh, rạch; tài nguyên khoáng sản; bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu; kịp thời kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định còn bất cập, chồng chéo, chưa phù hợp thực tiễn.
c) Rà soát, điều chỉnh cơ cấu sản xuất nông nghiệp phù hợp với điều kiện sinh thái, nguồn nước và diễn biến thiên tai; khuyến khích chuyển đổi cây trồng, vật nuôi, mùa vụ thích ứng với hạn hán, xâm nhập mặn, ngập úng và biến đổi khí hậu.
d) Nghiên cứu, ban hành và triển khai các cơ chế, chính sách khuyến khích thu hút nguồn lực ngoài ngân sách; đẩy mạnh đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) trong xây dựng công trình phòng, chống sạt lở, kiểm soát ngập úng, cấp nước sinh hoạt, trữ nước ngọt, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1121/KH-UBND |
Đồng Tháp, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
Căn cứ Kết luận số 26-KL/TW ngày 24/4/2026 của Bộ Chính trị về phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2026 - 2035 (sau đây gọi tắt là Kết luận số 26-KL/TW).
Thực hiện Nghị quyết số 166/NQ-CP ngày 26/6/2026 của Chính phủ (sau đây gọi tắt Nghị quyết số 166/NQ-CP) và Kế hoạch số 81-KH/TU ngày 22/5/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 26-KL/TW ngày 24/4/2026 của Bộ Chính trị về phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2026 - 2035 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch số 81-KH/TU), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
1. Mục đích
a) Quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Kết luận số 26- KL/TW, Nghị quyết số 166/NQ-CP và Kế hoạch số 81-KH/TU.
b) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương, doanh nghiệp và Nhân dân trong công tác phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, sử dụng hiệu quả tài nguyên nước và giảm thiểu rủi ro thiên tai.
c) Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, giám sát, phòng ngừa và ứng phó thiên tai; từng bước hạn chế thiệt hại do sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn gây ra trên địa bàn tỉnh.
d) Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đầu tư, nâng cấp hệ thống hạ tầng thủy lợi, phòng, chống thiên tai, cấp nước sinh hoạt, kiểm soát sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn, bố trí ổn định dân cư vùng thiên tai; nâng cao khả năng chống chịu và thích ứng của địa phương trước tác động của biến đổi khí hậu.
đ) Tăng cường quản lý, khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên nước, tài nguyên đất, cát lòng sông; bảo vệ môi trường sinh thái, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững, ổn định đời sống Nhân dân và bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của cấp ủy, chính quyền các cấp; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và sự tham gia của Nhân dân trong tổ chức thực hiện Kế hoạch.
b) Quá trình triển khai thực hiện phải bảo đảm đồng bộ, thống nhất, bám sát các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tại Kết luận số 26-KL/TW, Nghị quyết số 166/NQ-CP, Kế hoạch số 81-KH/TU; phù hợp với điều kiện thực tiễn và yêu cầu phát triển bền vững của tỉnh Đồng Tháp.
c) Kết hợp chặt chẽ giữa phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả; giữa giải pháp công trình và phi công trình; giữa phát triển kinh tế - xã hội với phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn và thích ứng với biến đổi khí hậu.
d) Tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường trong công tác phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn; quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên nước, tài nguyên đất, cát lòng sông, bảo đảm hài hòa giữa yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường, hệ sinh thái.
đ) Xác định rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện; thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
Để triển khai thực hiện hiệu quả Kết luận số 26-KL/TW, Nghị quyết số 166/NQ-CP và Kế hoạch số 81-KH/TU, các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các xã, phường tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau:
1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Kết luận số 26-KL/TW, Nghị quyết số 166/NQ-CP và Kế hoạch số 81-KH/TU về phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn đến các cấp, các ngành và Nhân dân trên địa bàn tỉnh; bảo đảm thống nhất về nhận thức, tạo sự đồng thuận và chuyển biến mạnh mẽ trong hành động.
b) Đổi mới nội dung, phương thức tuyên truyền theo hướng thiết thực, dễ hiểu, dễ tiếp cận và phù hợp với từng đối tượng, từng địa bàn; đa dạng hình thức truyền thông thông qua hệ thống báo chí, phát thanh - truyền hình, nền tảng số, mạng xã hội và hệ thống thông tin cơ sở; tăng cường cung cấp thông tin cảnh báo, hướng dẫn kỹ năng phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn, góp phần nâng cao năng lực tự bảo vệ của cộng đồng.
c) Phát huy vai trò của hệ thống chính trị ở cơ sở, nhất là Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn, bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản và ổn định đời sống Nhân dân.
2. Rà soát, hoàn thiện quy hoạch, cơ chế, chính sách
a) Rà soát, đề xuất cập nhật, bổ sung nội dung phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn trong Quy hoạch tỉnh và các quy hoạch ngành, lĩnh vực có liên quan, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế và định hướng phát triển bền vững của tỉnh.
b) Rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách, quy định thuộc thẩm quyền của tỉnh trong các lĩnh vực: Tài nguyên nước; thủy lợi; phòng, chống thiên tai; đất đai; lâm nghiệp; xây dựng; bố trí, ổn định dân cư; nhà ở ven sông, kênh, rạch; tài nguyên khoáng sản; bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu; kịp thời kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định còn bất cập, chồng chéo, chưa phù hợp thực tiễn.
c) Rà soát, điều chỉnh cơ cấu sản xuất nông nghiệp phù hợp với điều kiện sinh thái, nguồn nước và diễn biến thiên tai; khuyến khích chuyển đổi cây trồng, vật nuôi, mùa vụ thích ứng với hạn hán, xâm nhập mặn, ngập úng và biến đổi khí hậu.
d) Nghiên cứu, ban hành và triển khai các cơ chế, chính sách khuyến khích thu hút nguồn lực ngoài ngân sách; đẩy mạnh đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) trong xây dựng công trình phòng, chống sạt lở, kiểm soát ngập úng, cấp nước sinh hoạt, trữ nước ngọt, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
đ) Rà soát, áp dụng đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kinh tế - xã hội, bảo đảm lồng ghép yêu cầu phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
3. Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản lý
a) Kiện toàn hệ thống tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên nước, hệ thống công trình thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh, bảo đảm tập trung đầu mối, thống nhất, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả.
b) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác quản lý tài nguyên nước, thủy lợi, phòng, chống thiên tai; từng bước nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, ứng phó thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong triển khai thực hiện nhiệm vụ.
4. Quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên nước và hệ thống công trình thủy lợi
a) Tổ chức xây dựng và triển khai kế hoạch quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo hướng tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm nguồn nước và thủy văn của tỉnh Đồng Tháp. Chủ động điều tiết, phân bổ và tích trữ nguồn nước tại hệ thống kênh, rạch, vùng trũng và các công trình thủy lợi nhằm bảo đảm cân đối nguồn nước phục vụ sinh hoạt, sản xuất và phòng, chống hạn hán, xâm nhập mặn.
b) Tăng cường quản lý, vận hành hệ thống công trình thủy lợi, đê điều, cống, trạm bơm, công trình kiểm soát lũ, ngăn mặn, tiêu thoát nước theo quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn, hiệu quả. Chủ động phương án vận hành linh hoạt theo từng mùa, từng vùng, hạn chế ngập úng, thiếu nước cục bộ.
c) Tiếp tục rà soát, cập nhật và triển khai hiệu quả các chương trình, dự án bố trí, ổn định dân cư tại khu vực có nguy cơ sạt lở bờ sông, khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai; bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản của Nhân dân và ổn định sinh kế lâu dài.
d) Tăng cường quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ nguồn nước, hành lang sông, kênh, rạch theo quy định của pháp luật; kiểm soát chặt chẽ hoạt động lấn chiếm lòng, bờ, bãi sông, kênh, rạch, hoạt động xây dựng, khai thác cát lòng sông, khai thác nước dưới đất và các hoạt động khác có nguy cơ gây sụt lún, sạt lở, ngập úng, xâm nhập mặn; tăng cường kiểm tra, giám sát tại các khu vực xung yếu, trọng điểm và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định.
đ) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong giám sát tài nguyên nước, lòng sông và hệ thống công trình thủy lợi; kịp thời phát hiện, cảnh báo sớm các nguy cơ sạt lở, sụt lún và xâm nhập mặn phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
a) Rà soát, đánh giá hiệu quả, tác động của các công trình, dự án, cơ sở hạ tầng đã đầu tư liên quan đến phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn; kịp thời khắc phục các tồn tại, hạn chế và điều chỉnh các dự án, công trình chưa phù hợp.
b) Tập trung đầu tư các dự án phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn theo hướng tổng thể, liên vùng, liên ngành, đa mục tiêu; bảo đảm gắn kết chặt chẽ với phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
c) Ưu tiên các công trình hạ tầng phục vụ bố trí, di dời dân cư vùng nguy cơ cao; các công trình kiểm soát nguồn nước, trữ lũ, ngăn mặn, tiêu thoát nước đô thị và nông thôn. Khuyến khích ứng dụng khoa học - công nghệ, chuyển đổi số trong thiết kế, quản lý và vận hành công trình.
d) Đầu tư trang thiết bị, công nghệ quan trắc hiện đại, xây dựng và hoàn thiện các mô hình dự báo, cảnh báo sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn có độ tin cậy cao, phục vụ kịp thời công tác chỉ đạo, điều hành ứng phó.
e) Tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu khí tượng thủy văn, tài nguyên nước và thiên tai; từng bước xây dựng hệ thống cảnh báo sớm đa tầng, đa kênh, phục vụ công tác ứng phó kịp thời, hiệu quả.
đ) Xây dựng cơ sở hạ tầng phòng, chống ngập úng các khu vực đô thị Sa Đéc, Cao Lãnh, Mỹ Tho và các khu đô thị khác.
6. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số
a) Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong công tác quản lý, dự báo, cảnh báo, giám sát, đánh giá tác động và hỗ trợ chỉ đạo, điều hành phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn trên địa bàn tỉnh; đề xuất các cơ chế, chính sách phù hợp nhằm thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ trong công tác phòng, chống thiên tai.
b) Tổ chức thu thập, cập nhật, quản lý và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước, sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn; tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các sở, ngành, địa phương phục vụ công tác quản lý, điều hành, dự báo, cảnh báo và ứng phó thiên tai.
c) Tăng cường ứng dụng công nghệ trong quản lý, vận hành, điều tiết các công trình thủy lợi, phòng, chống thiên tai; từng bước hiện đại hóa công tác quan trắc, giám sát, nâng cao chất lượng dự báo, cảnh báo sớm phục vụ công tác phòng ngừa và ứng phó thiên tai.
d) Khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng vật liệu thay thế, vật liệu thân thiện môi trường trong xây dựng công trình; nghiên cứu, áp dụng các giải pháp phi công trình và nhân rộng các mô hình, cách làm hiệu quả trong phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn phù hợp điều kiện thực tế của tỉnh; khuyến khích sự tham gia của các tổ chức khoa học, cơ sở nghiên cứu, doanh nghiệp trong nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ.
đ) Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ trong sản xuất nông nghiệp; phát triển giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản phù hợp điều kiện tự nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu; áp dụng phương thức canh tác tiên tiến, tiết kiệm nước, nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm phát thải; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ liên quan.
e) Từng bước xây dựng, hoàn thiện mạng lưới quan trắc, giám sát sụt lún đất trên địa bàn tỉnh; ứng dụng công nghệ phù hợp trong theo dõi, đánh giá diễn biến sụt lún; tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác dự báo, cảnh báo và quản lý rủi ro.
7. Tăng cường liên kết vùng và hợp tác quốc tế
a) Chủ động phối hợp với các tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn; bảo đảm tính đồng bộ, hiệu quả trong triển khai các giải pháp liên vùng.
b) Tăng cường trao đổi thông tin, chia sẻ dữ liệu; phối hợp trong công tác dự báo, cảnh báo, vận hành hệ thống thủy lợi, kiểm soát lũ, ngăn mặn và ứng phó thiên tai.
c) Đẩy mạnh phối hợp với các bộ, ngành Trung ương, các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước nhằm tăng cường nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ, huy động nguồn lực và chia sẻ kinh nghiệm trong phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn và thích ứng với biến đổi khí hậu.
d) Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế, các đối tác phát triển, cơ quan nghiên cứu, tổ chức phi chính phủ và các chương trình, dự án nước ngoài nhằm huy động nguồn lực, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi, tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao khoa học - công nghệ, nâng cao năng lực quản lý, dự báo, cảnh báo và triển khai các giải pháp phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn, thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.
8. Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực
a) Ưu tiên bố trí và sử dụng hiệu quả nguồn lực từ ngân sách nhà nước, lồng ghép với các chương trình, dự án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn trên địa bàn tỉnh.
b) Tăng cường huy động các nguồn lực hợp pháp ngoài ngân sách; khuyến khích thu hút đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) trong đầu tư xây dựng công trình phòng, chống thiên tai, cấp nước, trữ nước, phục vụ sản xuất và dân sinh.
c) Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư; bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích, tránh thất thoát, lãng phí; ưu tiên triển khai các dự án cấp bách, có hiệu quả thiết thực và khả năng lan tỏa cao.
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và nội dung Kế hoạch này, tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế của ngành, lĩnh vực và địa phương; chủ động lồng ghép các nhiệm vụ phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và giai đoạn 2026 - 2035, kế hoạch đầu tư công trung hạn.
b) Tổ chức quán triệt, tuyên truyền nội dung Kế hoạch; tăng cường phối hợp giữa các địa phương và giữa địa phương với các sở, ban, ngành tỉnh trong quá trình thực hiện; kịp thời xử lý các khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền hoặc báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
c) Thường xuyên theo dõi; tăng cường kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc tổ chức thực hiện Kế hoạch.
d) Đối với các cơ quan được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này, định kỳ hằng năm đánh giá tình hình, kết quả thực hiện, gửi báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 15/11 để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định. Thực hiện chế độ báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền hoặc khi phát sinh các vấn đề nghiêm trọng liên quan đến sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn trên địa bàn tỉnh.
đ) Tổ chức sơ kết giữa kỳ vào năm 2030 và tổng kết việc thực hiện Kế hoạch vào năm 2035; kịp thời rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Là cơ quan đầu mối, chủ trì theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này; phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và địa phương tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xử lý các vấn đề phát sinh theo thẩm quyền.
b) Chủ trì rà soát, tham mưu cập nhật, điều chỉnh kế hoạch này và các chương trình, kế hoạch, phương án phòng, chống thiên tai, quản lý tài nguyên nước, thủy lợi, phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu phát triển bền vững của tỉnh.
c) Định kỳ tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thực hiện hàng năm, sơ kết, tổng kết Kế hoạch này theo quy định.
3. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn lực thực hiện Kế hoạch này theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và đầu tư công; ưu tiên bố trí nguồn lực cho các nhiệm vụ, dự án trọng điểm, cấp bách về phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn.
b) Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch này bảo đảm đúng mục đích, hiệu quả, công khai, minh bạch, tránh thất thoát, lãng phí.
4. Sở Xây dựng
a) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát cơ sở hạ tầng các khu dân cư phục vụ di dời dân ra khỏi những khu vực ngập úng, sạt lở, sụt lún và khu vực có nguy cơ xảy ra sạt lở, sụt lún theo Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ, khu vực bị sạt lở và Chương trình di dời dân cư vùng thiên tai.
b) Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan đề xuất nhu cầu nguồn vốn thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý của ngành xây dựng.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội: phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tích cực tham gia thực hiện Kế hoạch này; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn trên địa bàn tỉnh.
(Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 1012/KH-UBND ngày 27/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Kế hoạch số 81-KH/TU ngày 22/5/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 26-KL/TW ngày 24/4/2026 của Bộ Chính trị về phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2026 - 2035).
Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện các nội dung Kế hoạch này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
(Đính kèm:
Phụ lục 01: Phân công nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch.
Phụ lục 02: Danh mục các công trình, dự án trọng điểm thực hiện mục tiêu phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn giai đoạn 2026 - 2030)./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 1121/KH-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Đồng Tháp)
|
TT |
Nội dung, nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Sản phẩm dự kiến |
|
1 |
Tổ chức buổi tuyên truyền trực tiếp và trực tuyến để quán triệt Kết luận số 26-KL/TW, Nghị quyết số 166/NQ-CP, Kế hoạch số 81-KH/TU ngày 22/5/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch của UBND tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các tổ chức chính trị - xã hội; các sở, ngành liên quan và UBND cấp xã |
Tháng 6/2026 |
Kế hoạch tuyên truyền; chuyên trang, chuyên mục, tin, bài, phóng sự; tài liệu tuyên truyền |
|
2 |
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, nghị quyết, kế hoạch về phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn đến các cấp, ngành và Nhân dân |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Báo và PT-TH tỉnh; UBND cấp xã |
Thường xuyên |
Kế hoạch tuyên truyền; chuyên trang, chuyên mục, tin, bài, phóng sự; tài liệu tuyên truyền |
|
3 |
Đổi mới nội dung, phương thức tuyên truyền; đa dạng hóa hình thức truyền thông, tăng cường cảnh báo thiên tai |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Thường xuyên |
Chương trình truyền thông; sản phẩm truyền thông số; hệ thống thông tin, cảnh báo |
|
4 |
Phát huy vai trò MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội trong tuyên truyền, vận động Nhân dân |
Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh |
Các tổ chức chính trị - xã hội; UBND cấp xã |
Thường xuyên |
Kế hoạch phối hợp; các đợt vận động, tuyên truyền cộng đồng |
|
5 |
Rà soát, điều chỉnh, hoàn thiện các quy định pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan đến phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn. |
Sở Tài chính |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Xây dựng và các sở, ngành liên quan |
2026-2027, định hướng 2035 |
Báo cáo rà soát; hồ sơ đề xuất điều chỉnh, bổ sung quy hoạch |
|
6 |
Rà soát, bổ sung, cập nhật các nội dung phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập lụt, hạn hán, xâm nhập mặn vào Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Sở Tài chính |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Xây dựng và các sở, ngành liên quan |
Quí II/2026 |
Báo cáo rà soát; hồ sơ đề xuất điều chỉnh, bổ sung quy hoạch |
|
7 |
Xây dựng chính sách hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi nâng cao hiệu quả sản xuất, phù hợp với điều kiện tự nhiên từng vùng sinh thái. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường |
Thường xuyên |
Chương trình, kế hoạch, phương án được rà soát, cập nhật, ban hành |
|
8 |
Rà soát, cập nhật các chương trình, kế hoạch, phương án phòng, chống thiên tai, quản lý tài nguyên nước, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, chống ngập và thích ứng biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường |
Thường xuyên |
Chương trình, kế hoạch, phương án được rà soát, cập nhật, ban hành |
|
9 |
Rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền của tỉnh liên quan đến quản lý tài nguyên nước, thủy lợi, đất đai, khai thác khoáng sản, xây dựng, bảo vệ môi trường và phòng, chống thiên tai; kịp thời đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi các quy định còn bất cập. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tư pháp; các sở, ngành liên quan |
2026 - 2027 |
Báo cáo rà soát; văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách được sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền |
|
10 |
Rà soát, điều chỉnh cơ cấu sản xuất nông nghiệp phù hợp điều kiện sinh thái, nguồn nước và diễn biến thiên tai; khuyến khích chuyển đổi cây trồng, vật nuôi, mùa vụ thích ứng hạn hán, xâm nhập mặn, ngập úng và biến đổi khí hậu. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường |
2026 - 2030 |
Đề án, kế hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất; mô hình sản xuất thích ứng |
|
11 |
Rà soát, đề xuất cơ chế khuyến khích huy động nguồn lực ngoài ngân sách, đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) trong xây dựng công trình phòng, chống sạt lở, kiểm soát ngập úng, cấp nước sinh hoạt, trữ nước ngọt và thích ứng biến đổi khí hậu. |
Sở Tài chính |
Sở Xây dựng |
2026 - 2030 |
Đề xuất cơ chế, chính sách; danh mục dự án kêu gọi đầu tư |
|
12 |
Rà soát, áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kinh tế - xã hội có lồng ghép yêu cầu phòng, chống thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu. |
Sở Xây dựng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026-2027 |
Hướng dẫn, tiêu chuẩn, quy chuẩn được áp dụng, cập nhật |
|
13 |
Điều chỉnh, bổ sung cơ chế chính sách hỗ trợ thực hiện các nội dung, giải pháp của Chương trình bố trí dân cư, nâng cao chính sách hỗ trợ di chuyển, làm nhà ở cho các hộ dân, tạo điều kiện cho các hộ dân làm nhà ở, ổn định cuộc sống tại các điểm bố trí dân cư. |
Sở Xây dựng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
2026-2027 |
Đề xuất cơ chế, chính sách |
|
14 |
Hoàn chỉnh kiện toàn hệ thống tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước về nguồn nước, hệ thống công trình thuỷ lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai, bảo đảm tập trung đầu mối, thống nhất, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Nội vụ |
2026-2027 |
Quyết định kiện toàn tổ chức; quyết định sắp xếp, phân công nhiệm vụ |
|
15 |
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ thuỷ lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
Các lớp tập huấn, đào tạo; tài liệu hướng dẫn |
|
16 |
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác theo dõi, giám sát, chỉ đạo điều hành, quản lý cơ sở dữ liệu và hỗ trợ ra quyết định trong phòng, chống thiên tai. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
Hệ thống phần mềm, cơ sở dữ liệu; báo cáo triển khai chuyển đổi số |
|
17 |
Xây dựng, điều chỉnh và tổ chức thực hiện các kế hoạch, phương án sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; chủ động điều tiết, phân bổ, thu trữ nguồn nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt phù hợp với tình hình nguồn nước, hạn hán và xâm nhập mặn trên địa bàn tỉnh. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Công ty khai thác công trình thủy lợi; UBND xã, phường |
Thường xuyên |
Kế hoạch, phương án điều tiết và sử dụng nước |
|
18 |
Quản lý, vận hành an toàn, hiệu quả hệ thống thủy lợi, đê bao, cống, trạm bơm, công trình kiểm soát lũ, ngăn mặn, trữ nước; chủ động phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh và phòng, chống thiên tai. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các địa phương và đơn vị quản lý công trình |
Thường xuyên |
Quy trình vận hành; báo cáo quản lý, vận hành công trình |
|
19 |
Rà soát, cập nhật và tổ chức thực hiện các phương án bố trí, sắp xếp, di dời dân cư ra khỏi khu vực có nguy cơ cao xảy ra sạt lở, sụt lún, ngập sâu; gắn với đầu tư hạ tầng thiết yếu, ổn định đời sống và sinh kế cho người dân. |
Sở Xây dựng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND xã, phường |
Thường xuyên |
Phương án bố trí dân cư; dự án, công trình hạ tầng khu tái định cư |
|
20 |
Tăng cường quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ nguồn nước, hành lang sông, kênh, rạch theo quy định của pháp luật; kiểm soát chặt chẽ hoạt động lấn chiếm lòng, bờ, bãi sông, kênh, rạch, hoạt động xây dựng, khai thác cát lòng sông, khai thác nước dưới đất và các hoạt động khác có nguy cơ gây sụt lún, sạt lở, ngập úng, xâm nhập mặn; tăng cường kiểm tra, giám sát tại các khu vực xung yếu, trọng điểm và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Công an tỉnh; UBND xã, phường |
Thường xuyên |
Kế hoạch kiểm tra; biên bản xử lý vi phạm; báo cáo kết quả thực hiện |
|
21 |
Theo dõi, cập nhật diễn biến nguồn nước, sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn; nâng cao năng lực giám sát, cảnh báo và phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, ứng phó thiên tai trên địa bàn tỉnh. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ; các địa phương |
Thường xuyên |
Bản tin, báo cáo, cơ sở dữ liệu giám sát; cảnh báo thiên tai |
|
22 |
Hoàn chỉnh rà soát, đánh giá hiệu quả hoạt động, tác động và khả năng đáp ứng yêu cầu phòng, chống thiên tai của các công trình, dự án, cơ sở hạ tầng đã đầu tư; kịp thời đề xuất giải pháp nâng cấp, sửa chữa hoặc điều chỉnh phù hợp. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng; Sở Tài chính |
2026-2027 |
Báo cáo đánh giá; danh mục công trình đề xuất nâng cấp, sửa chữa |
|
23 |
Xây dựng cơ sở hạ tầng các khu dân cư phục vụ di dời dân ra khỏi những khu vực ngập úng, sạt lở, sụt lún và khu vực có nguy cơ xảy ra sạt lở, sụt lún theo Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ, khu vực bị sạt lở và Chương trình di dời dân cư vùng thiên tai |
Sở Xây dựng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND xã, phường |
2026-2030 |
Công trình, dự án được đầu tư xây dựng, nâng cấp |
|
24 |
Ưu tiên đầu tư các dự án phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn theo hướng tổng thể, liên vùng, đa mục tiêu, thích ứng với biến đổi khí hậu và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh. |
Sở Tài chính |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Xây dựng |
2026-2030 |
Danh mục dự án ưu tiên; kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm |
|
25 |
Đầu tư xây dựng, nâng cấp các công trình kiểm soát lũ, tiêu thoát nước, ngăn mặn, trữ nước, cấp nước sinh hoạt phục vụ phòng, chống thiên tai và bảo vệ sản xuất. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND xã, phường và các đơn vị liên quan |
2026-2030 |
Công trình, dự án được đầu tư xây dựng, nâng cấp |
|
26 |
Đầu tư hệ thống quan trắc, thiết bị theo dõi, giám sát, mô hình dự báo, cảnh báo sớm thiên tai nhằm nâng cao năng lực chỉ đạo, điều hành và ứng phó rủi ro thiên tai phục vụ kết nối, chia sẻ thông tin và phối hợp ứng phó thiên tai liên vùng. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành tỉnh |
Thường xuyên |
Hệ thống quan trắc, cảnh báo; cơ sở dữ liệu giám sát |
|
27 |
Xây dựng, nâng cấp hạ tầng số, hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước, chỉ đạo điều hành, kết nối và chia sẻ dữ liệu về phòng, chống thiên tai giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành tỉnh |
Thường xuyên |
Hạ tầng số, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu được xây dựng và vận hành |
|
28 |
Xây dựng cơ sở hạ tầng phòng, chống ngập úng các khu vực đô thị Sa Đéc, Cao Lãnh, Mỹ Tho và các khu đô thị khác. |
Sở Xây dựng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND xã, phường |
Thường xuyên |
Công trình, dự án được đầu tư xây dựng, nâng cấp |
|
29 |
Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong công tác quản lý, dự báo, cảnh báo, giám sát, đánh giá tác động và hỗ trợ chỉ đạo, điều hành phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn; đề xuất cơ chế, chính sách thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ trong phòng, chống thiên tai. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
2026 - 2035 |
Đề tài, dự án khoa học; mô hình, phần mềm ứng dụng |
|
30 |
Thu thập, cập nhật, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước, sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn; tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác quản lý, điều hành, dự báo, cảnh báo và ứng phó thiên tai. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành, địa phương liên quan |
2026 - 2030 |
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành được xây dựng, cập nhật |
|
31 |
Xây dựng, hoàn thiện mạng lưới quan trắc, giám sát sụt lún đất; ứng dụng công nghệ trong theo dõi, đánh giá diễn biến sụt lún; tăng cường chia sẻ dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo và quản lý rủi ro. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị liên quan. |
2026 - 2035 |
Mạng lưới quan trắc; dữ liệu, báo cáo giám sát sụt lún |
|
32 |
Ứng dụng công nghệ trong quản lý, vận hành, điều tiết công trình thủy lợi, phòng, chống thiên tai; từng bước hiện đại hóa công tác quan trắc, giám sát, nâng cao chất lượng dự báo, cảnh báo sớm. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan |
2026 - 2035 |
Hệ thống, giải pháp công nghệ được ứng dụng |
|
33 |
Nghiên cứu, ứng dụng vật liệu thay thế, vật liệu thân thiện môi trường; áp dụng các giải pháp phi công trình và nhân rộng các mô hình hiệu quả trong phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn; thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị liên quan. |
2026 - 2035 |
Đề tài nghiên cứu; mô hình, giải pháp được ứng dụng |
|
34 |
Ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ trong sản xuất nông nghiệp; phát triển giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản thích ứng biến đổi khí hậu; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ liên quan. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND xã, phường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan |
2026 - 2035 |
Mô hình sản xuất thích ứng; báo cáo kết quả nhân rộng |
|
35 |
Tăng cường phối hợp với các tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và triển khai các giải pháp phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành và địa phương liên quan |
Thường xuyên |
Chương trình phối hợp; biên bản, báo cáo kết quả phối hợp |
|
36 |
Tăng cường trao đổi thông tin, chia sẻ dữ liệu, phối hợp vận hành hệ thống công trình thủy lợi, kiểm soát lũ, ngăn mặn và ứng phó thiên tai liên vùng. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
Quy chế phối hợp; hệ thống chia sẻ dữ liệu |
|
37 |
Đẩy mạnh hợp tác với các cơ quan, tổ chức, viện nghiên cứu, trường đại học trong và ngoài nước nhằm huy động nguồn lực, chuyển giao khoa học - công nghệ và chia sẻ kinh nghiệm trong thích ứng biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành liên quan |
Thường xuyên |
Chương trình, thỏa thuận hợp tác; dự án nghiên cứu |
|
38 |
Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế, các đối tác phát triển, cơ quan nghiên cứu và các chương trình, dự án nước ngoài nhằm huy động nguồn lực, nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi, tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao khoa học - công nghệ, nâng cao năng lực quản lý và triển khai các giải pháp phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn, thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh. |
Sở Tài chính |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
Chương trình, dự án hợp tác; nguồn vốn, hỗ trợ kỹ thuật được huy động |
|
39 |
Ưu tiên bố trí và sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước; lồng ghép nguồn lực từ các chương trình, dự án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn trên địa bàn tỉnh. |
Sở Tài chính |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Hằng năm |
Kế hoạch phân bổ vốn; báo cáo kết quả thực hiện |
|
40 |
Tăng cường huy động các nguồn lực hợp pháp ngoài ngân sách, nguồn lực xã hội hóa; khuyến khích thu hút đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) đối với các công trình phòng, chống thiên tai, cấp nước, trữ nước và thích ứng biến đổi khí hậu. |
Sở Tài chính |
Sở Xây dựng; Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Thường xuyên |
Danh mục dự án kêu gọi đầu tư; nguồn vốn huy động |
|
41 |
Tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn vốn đầu tư công, nguồn hỗ trợ và các nguồn lực hợp pháp khác; bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích, hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí. |
Sở Tài chính |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các chủ đầu tư |
Thường xuyên |
Báo cáo kiểm tra, giám sát; kết luận, kiến nghị xử lý |
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM PHÒNG, CHỐNG
SỤT LÚN, SẠT LỞ, NGẬP ÚNG, HẠN HÁN, XÂM NHẬP MẶN GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 1121/KH-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Đồng Tháp)
|
TT |
Nhóm dự án |
Địa điểm xây dựng |
Quy mô dự án |
Quyết định phê duyệt |
Chủ đầu tư |
Thời gian KC -HT |
Tổng mức đầu tư (triệu đồng) |
|
1 |
Đầu tư xây dựng cống ngăn mặn tại đầu các kênh rạch ra sông Tiền trên Đường tỉnh 864 (giai đoạn 1) |
Phường Trung An, xã Kim Sơn, xã Vĩnh Kim, xã Ngũ Hiệp |
6 cống gồm: Rạch Gầm, Phú Phong, Cây Còng, Hai Tân, Mù U, Cái Sơn và tuyến đê dọc sông Tiền |
Quyết định số 2260/QĐ-UBND ngày 25/8/2021 (UBND tỉnh Tiền Giang trước sáp nhập) |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và phát triển nông thôn |
2021-2026 |
846.360 |
|
2 |
Mạng đường ống cấp nước đến hộ gia đình sau tuyến ống chính của Dự án thành phần số 7 |
|
|
Quyết định số 1202/QĐ-UBND.HC ngày 21/11/2023 của UBND tỉnh (UBND tỉnh Đồng Tháp trước sáp nhập) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
2024-2026 |
33.333 |
|
3 |
Nâng cấp tuyến đê bao, kè chống sạt lở, xây dựng hệ thống cống dọc sông Tiền, thành phố Cao Lãnh (giai đoạn 02) |
Phường Cao Lãnh |
Xây dựng tuyến đê bao, kết hợp giao thông chiều dài khoảng 5,855km |
Quyết định số 1030/QĐ-UBND-HC ngày 29/10/2024; Quyết định số 222/QĐ-UBND ngày 22/01/2026 |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng 1 |
2022-2026 |
512.848 |
|
4 |
Cống rạch Chợ, huyện Chợ Gạo |
xã Bình Ninh |
|
Nghị quyết số 90/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng 4 |
2025-2027 |
14.910 |
|
5 |
Mở rộng Khu bảo tồn sinh thái Đồng Tháp Mười |
Xã Tân Phước 2 |
Phạm vi mở rộng 60 ha |
Quyết định số 2043/QĐ-UBND ngày 16/12/2025 |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và phát triển nông thôn |
2025- 2028 |
296.418 |
|
6 |
Dự án chuyển nước ngọt qua kênh Chợ Gạo cấp nước cho vùng ngọt hóa Gò Công |
Các xã khu vực phía đông của tỉnh |
Hệ thống luân chuyển trữ nước phục vụ khoảng 54.000 ha |
Thông báo số 235- TB/VPTU ngày 28/4/2026 |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và phát triển nông thôn |
2026-2030 |
2.600.000 |
|
7 |
Đầu tư xây dựng hệ thống cống ngăn mặn tại đầu các kênh rạch ra sông Tiền trên Đường tỉnh 864 (giai đoạn 2) - Hạng mục Cống Ba Rài, cống Âu trên sông Cái Bè |
xã Hiệp Đức, Xã Cái Bè |
|
Nghị quyết số 91/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 |
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và phát triển nông thôn |
2026-2029 |
1.014.000 |
|
8 |
Nâng cấp đê bao và các cống ngăn mặn cù lao Ngũ Hiệp |
xã Ngũ Hiệp |
|
Nghị quyết số 120/NQ-HĐND ngày 23/12/2025 |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng 3 |
2027-2029 |
600.000 |
|
9 |
Nâng cấp đê bao và các cống ngăn mặn cù lao Tân Phong |
Xã Hiệp Đức |
|
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng 3 |
2028-2030 |
500.000 |
|
10 |
Đầu tư xây dựng các hồ trữ nước phục vụ sản xuất và dân sinh đảm bảo an ninh nguồn nước tỉnh Đồng Tháp |
Tỉnh Đồng Tháp |
|
Nghị quyết số 91/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 |
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và phát triển nông thôn |
2026-2029 |
4.382.000 |
|
11 |
Trạm bơm Bà Năm cống thuộc đê bao Mỹ Thiện-Hòa Khánh tại xã Mỹ Đức Tây - Cái Bè |
xã Mỹ Đức Tây - Cái Bè |
|
Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 11/5/2026 |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực 3 |
2027-2029 |
45.000 |
|
12 |
Trạm bơm vàm Cổ Lịch thuộc đê bao CB20-CB21 tại xã An Hữu |
xã An Hữu |
|
Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 11/5/2026 |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực 3 |
2027-2029 |
50.000 |
|
13 |
Đầu tư hạ tầng thủy lợi tưới tiêu tiên tiến tiết kiệm nước cho khu vực phía Bắc tỉnh Đồng Tháp |
Các xã phía bắc |
|
Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 11/5/2026 |
Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
2028-2030 |
250.000 |
|
14 |
Cải tạo và nâng cấp kênh Tân Thành Lò Gạch |
Phường Hồng Ngự, xã Tân Hồng, Tân Hộ Cơ, Tân Thành |
|
Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 11/5/2026 |
Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
2028-2030 |
600.000 |
|
15 |
Nâng cấp đê bao, kè chống sạt lở, xây dựng hệ thống cống dọc sông Tiền (đoạn từ đường Hòa Đông - đường Nguyễn Hữu Kiến) |
Phường Cao Lãnh |
|
Nghị quyết số 91/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng 1 |
2030-2033 |
596.000 |
|
16 |
Dự án Chống chịu khí hậu và chuyển đổi tổng hợp vùng Đồng bằng sông Cửu Long tỉnh Đồng Tháp |
Tỉnh Đồng Tháp |
Vùng dự án 59.000 ha |
Nghị quyết 138/NQ- CP ngày 25/5/2026 |
Sở Nông nghiệp Môi trường |
2026-2030 |
2.407.475 |
|
17 |
Hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật cho lúa các bon thấp vùng Đồng bằng sông Cửu Long |
Tỉnh Đồng Tháp |
Vùng dự án khoảng 190.000 ha |
Nghị quyết số 91/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 |
Sở Nông nghiệp Môi trường |
2026-2030 |
1.443.472 |
|
1 |
Xử lý sạt lở cấp bách bờ sông Tiền khu vực xã Bình Hàng Trung, huyện Cao Lãnh (giai đoạn 2) |
Xã Bình Hàng Trung |
Chiều dài tuyến kè 3.200m |
Quyết định số 1377/QĐ-UBND.HC ngày 29/12/2023 |
Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
2022-2026 |
385.999 |
|
2 |
Khắc phục khẩn cấp sạt lở sông Tiền khu vực Kè chống xói lở bờ sông Tiền, xã Thường Phước, tỉnh Đồng Tháp |
xã Thường Phước |
Xây dựng tuyến kè khoảng 1.100m |
Quyết định số 1443/QĐ-UBND ngày 10/11/2025 của UBND tỉnh |
Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
2026-2029 |
450.000 |
|
3 |
Khắc phục khẩn cấp sạt lở bờ sông Tiền tại đường Nguyễn Hương (khóm Tân Tịch và khóm Tịnh Hưng), phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp |
phường Cao Lãnh |
Xây dựng tuyến kè khoảng 530m |
Quyết định số 1160/QĐ-UBND ngày 18/10/2025 của UBND tỉnh |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng 1 |
2026-2029 |
380.000 |
|
4 |
Kè phía Tây sông Long Uông (đoạn cầu Tân Hòa đến cầu Nguyễn Văn Côn) |
xã Tân Hoà |
Xây dựng tuyến kè khoảng 552m |
Quyết định số 1542/QĐ-UBND ngày 10/06/2025 (UBND tỉnh Tiền Giang trước sáp nhập) |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng 4 |
2025-2027 |
50.958 |
|
5 |
Xói lở bờ biển Gò Công (đoạn từ cầu Rạch Bùn đến Đèn Đỏ), huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang |
xã Gò Công Đông |
Xây dựng tuyến kè khoảng 6.817m |
Quyết định số 2044/QĐ-UBND ngày 16/12/2025 |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
2025-2028 |
336.000 |
|
6 |
Kè Kênh Ngang (đoạn từ cầu Trần Văn Ưng đến cống Ông Văn C), thị trấn Chợ Gạo |
Xã Chợ Gạo |
Xây dựng tuyến kè khoảng 435m |
Quyết định số 2764/QĐ-UBND ngày 15/11/2024 (UBND tỉnh Tiền Giang trước sáp nhập) |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng 4 |
2025-2027 |
50.775 |
|
7 |
Kè sông Cần Lộc |
Xã Tân Điền, xã Gia Thuận |
Xây dựng tuyến kè dài khoảng 600 m |
Quyết định số 1542/QĐ-UBND ngày 10/6/2025 (UBND tỉnh Tiền Giang trước sáp nhập) |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng 4 |
2025-2027 |
55.000 |
|
8 |
Bờ kè Bắc kênh Salicette |
|
|
3347/QĐ-UBND ngày 01/12/2021 |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng 4 |
|
27.252 |
|
9 |
Bờ kè chống sạt lở bờ Bắc kênh Nguyễn Văn Tiếp |
|
|
525/QĐ-UBND ngày 10/9/2024 |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng 2 |
2025-2027 |
3.517 |
|
10 |
Khắc phục khẩn cấp sạt lở bờ sông Tiền khu vực ấp Tân Quới, xã Tân Long, tỉnh Đồng Tháp (Từ bến đò An Long - Tân Quới về phía thượng nguồn) |
Xã Tân Long |
Xây dựng, gia cố tuyến kè bảo vệ bờ dài khoảng 360 m |
Quyết định số 3049/QĐ-UBND ngày 22/12/2025 của UBND tỉnh |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng 1 |
2025-2026 |
|
|
11 |
Kè chống sạt lở nối Cồn Ngang và Cồn Cống |
xã Tân Phú Đông |
Xây dựng kè dài khoảng 3.770 m |
Quyết định số 1655/QĐ-UBND ngày 24/11/2025 của UBND tỉnh- Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 11/5/2026 |
Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
2026-2029 |
166.000 |
|
12 |
Bờ kè đoạn sông từ cầu Huyện Chi đến Ngã Ba Vàm Giồng (ngã ba kênh Salicette và sông Gò Công) |
phường Gò Công |
Xây dựng kè dài khoảng 1.070 m |
Nghị quyết số 90/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng 4 |
2026-2028 |
215.000 |
|
13 |
Kè sông Cần Lộc (giai đoạn 2) |
xã Tân Điền |
Xây dựng tuyến kè dài khoảng 1.400m |
Nghị quyết số 90/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng 4 |
2026-2028 |
71.463 |
|
14 |
Kè chống sạt lở Đông Sông Trà Tân, xã Long Tiên |
xã Long Tiên |
Xây dựng tuyến kè dài khoảng 1.120m |
Nghị quyết số 91/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 |
Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
2026-2028 |
100.000 |
|
15 |
Xử lý sạt lở sông Tiền đoạn qua cù lao Thới Sơn, cù lao Tân Long |
phường Thới Sơn |
Xây dựng tuyến kè chiều dài khoảng 3.600m |
Nghị quyết số 91/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 |
Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
2026-2029 |
500.000 |
|
16 |
Xử lý sạt lở sông Tiền đoạn qua phường Cao Lãnh, xã Mỹ An Hưng |
phường Cao Lãnh, xã Mỹ An Hưng |
Xây dựng các tuyến kè chiều dài khoảng 5.410m |
Nghị quyết số 91/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 |
Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
2026-2029 |
800.000 |
|
17 |
Xử lý sạt lở sông Tiền đoạn qua địa phận tỉnh Đồng Tháp |
các xã, phường |
|
Nghị quyết số 91/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 |
Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
2026-2029 |
2.900.000 |
|
18 |
Đầu tư nâng cấp các tuyến đê (đê Soài Rạp; đê Đông rạch Gò Công, đê Tây rạch Gò Công, đê Long Chánh, đê Rạch Tràm - Ninh Đông, đê Nhánh 1) ngăn mặn, ngăn triều trong vùng dự án ngọt hóa Gò Công |
Xã Gia Thuận, Tân Đông, phường Sơn Qui |
Xây dựng các tuyến đê gồm: Đê sông Tra (3.920m); đê Rạch Tràm - Ninh Đồng (1.530m); đê Long Chánh (2.550m); đê Soài Rạp (18.941m) và đê Đông Rạch Gò Công (13.011m) |
Nghị quyết số 91/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
2028-2030 |
62.200 |
|
19 |
Đê biển Tân Phú Đông |
Xã Tân Phú Đông |
|
Nghị quyết số 91/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 |
Ban QLDTXD Thuỷ lợi 10 |
2026-2029 |
1.437.000 |
|
20 |
Xử lý sạt lở đê ven sông Tiền tại xã An Hữu, tỉnh Đồng Tháp |
xã An Hữu |
|
Quyết định số 1710/QĐ-UBND ngày 02/12/2025 |
Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
2026-2029 |
252.000 |
|
21 |
Xử lý sạt lở bờ sông Tiền khu vực bến phà Tân Long, xã Tân Phú Đông, tỉnh Đồng Tháp |
xã Tân Phú Đông |
Xây dựng tuyến kè dài khoảng 1.036m |
Quyết định số 1711/QĐ-UBND ngày 02/12/2025 |
Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
2026-2029 |
196.931 |
|
22 |
Xử lý sạt lở bờ sông Tiền khu vực cù lao Tân Phú Đông, xã Tân Thới, tỉnh Đồng Tháp |
xã Tân Thới |
|
Quyết định số 1722/QĐ-UBND ngày 03/12/2025 |
Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
2026-2028 |
146.878 |
|
23 |
Kè cọc bán nguyệt (kênh Đốc Vàng Hạ phía trước trường tiểu học thị trấn 1) |
các xã, phường |
|
Quyết định số 205/QĐ-UBND-HC ngày 14/5/2025 |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng 1 |
2025-2026 |
14.482 |
|
24 |
Khắc phục sạt lở đường Mai Văn Khải (đoạn từ cầu Ba Sao đến cầu Ông Thợ) |
các xã, phường |
Chiều dài tuyến khoảng 600m |
Nghị quyết số 120/NQ-HĐND ngày 23/12/2025 |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng 1 |
2026-2028 |
25.000 |
|
25 |
Bờ kè trên địa bàn xã Phong Hoà |
xã Phong Hoà |
|
Nghị quyết số 120/NQ-HĐND ngày 23/12/2025 |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng 2 |
2027-2029 |
5.000 |
|
26 |
Công trình nông nghiệp trên địa bàn xã Phú Hựu |
xã Phú Hựu |
|
Nghị quyết số 120/NQ-HĐND ngày 23/12/2025 |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng 2 |
2027-2029 |
415.000 |
|
27 |
Công trình nông nghiệp trên địa bàn xã Phong Hoà |
xã Phong Hoà |
|
Nghị quyết số 120/NQ-HĐND ngày 23/12/2025 |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng 2 |
2027-2028 |
6.000 |
|
28 |
Xử lý sạt lở phía trước khu vực Chợ Thiên Hộ xã Hậu Mỹ |
xã Hậu Mỹ |
|
Nghị quyết số 120/NQ-HĐND ngày 23/12/2025 |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng 3 |
2026-2028 |
120.000 |
|
29 |
Xử lý sạt lở di dời đê trên địa bàn xã Mỹ Đức Tây, xã Cái Bè, xã Thanh Hưng |
xã Mỹ Đức Tây, xã Cái Bè, xã Thanh Hưng |
|
Nghị quyết số 120/NQ-HĐND ngày 23/12/2025 |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng 3 |
2027-2029 |
150.000 |
|
30 |
Kè từ Công viên trái cây đến cầu Cái Bè 2 |
xã Cái Bè |
|
Nghị quyết số 120/NQ-HĐND ngày 23/12/2025 |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng 3 |
2027-2029 |
80.000 |
|
31 |
Xử lý các điểm sạt lở trên địa bàn xã Long Tiên |
xã Long Tiên |
|
Nghị quyết số 120/NQ-HĐND ngày 23/12/2025 |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng 3 |
2026-2028 |
30.000 |
|
32 |
Cầu và bờ Kè hai bên Rạch Bà Hợp xã Cái Bè |
xã Cái Bè |
|
Nghị quyết số 120/NQ-HĐND ngày 23/12/2025 |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng 3 |
2027-2029 |
35.000 |
|
33 |
Nâng cấp đê bao Tây sông Long Điền |
Tỉnh Đồng Tháp |
|
Nghị quyết số 120/NQ-HĐND ngày 23/12/2025 |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng 3 |
2027-2029 |
18.000 |
|
1 |
Bố trí ổn định dân cư Dinh Bà, xã Tân Hộ Cơ, huyện Tân Hồng |
Xã Tân Hộ Cơ |
Quy mô: 7,42 ha. Dự kiến bố trí 334 hộ |
Quyết định số 1329/QĐ-UBND.HC ngày 22/12/2023 và Quyết định số 210/QĐ-UBND ngày 22/01/2024 |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng 1 |
2020-2026 |
79.600 |
|
2 |
Dự án bố trí dân cư tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021-2025 (gồm 04 dự án thành phần) |
(trên địa bàn 04 phường Cao Lãnh, xã An Long, xã Long Phú Thuận |
Quy mô: 18,31 ha. Dự kiến bố trí 843 hộ |
Quyết định số 463/QĐ-UBND-HC ngày 20/4/2023 (UBND tỉnh Đồng Tháp trước sáp nhập) |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng 1 |
2024-2025 |
290.850 |
|
2.1 |
Dự án thành phần 01: Cụm dân cư Kênh 17, xã Long Thuận, huyện Hồng Ngự |
xã Long Thuận |
Quy mô: 6,478 ha. Dự kiến bố trí 287 hộ |
|
|
Hiện đang tiếp tục triển khai |
103.900 |
|
2.2 |
Dự án thành phần 02: Cụm dân cư An Phong, xã An Phong, huyện Thanh Bình |
xã An Phong |
Quy mô: 5,13 ha. Dự kiến bố trí 236 hộ |
|
|
Hiện đang tiếp tục triển khai |
82.600 |
|
2.3 |
Dự án thành phần 03: Cụm dân cư An Long, xã An Long, huyện Tam Nông |
xã An Long |
Quy mô: 3,958 ha. Dự kiến bố trí 185 hộ |
|
|
Hiện đang tiếp tục triển khai |
62.500 |
|
2.4 |
Dự án thành phần 04: Cụm dân cư Tân Thuận Đông, xã Tân Thuận Đông, thành phố Cao Lãnh |
xã Tân Thuận Đông |
Quy mô: 2,74 ha. Dự kiến bố trí 144 hộ |
|
|
Đã hoàn thành |
41.900 |
|
3 |
Bố trí ổn định dân cư vùng thiên tai |
Tỉnh Đồng Tháp |
Sắp xếp bố trí ổn định 1.186 hộ |
Nghị quyết số 91/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
2027-2029 |
231.000 |
|
4 |
Hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật đối với các cụm tuyến dân cư vượt lũ giai đoạn 1 và giai đoạn 2 |
Tỉnh Đồng Tháp |
Tiếp tục đầu tư trong giai đoạn tiếp theo, tương tự như đã thực hiện trong giai đoạn 2021-2025 |
Nghị quyết số 91/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
2027-2029 |
360.000 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh