Kế hoạch 267/KH-UBND năm 2026 thực hiện quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
| Số hiệu | 267/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 08/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 08/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lạng Sơn |
| Người ký | Đinh Hữu Học |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 267/KH-UBND |
Lạng Sơn, ngày 08 tháng 7 năm 2026 |
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỈNH LẠNG SƠN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Căn cứ Luật Quy hoạch năm 2025; Quyết định số 339/QĐ-UBND ngày 28/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Để triển khai thực hiện Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch tỉnh), Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện như sau:
1. Mục đích
Triển khai thực hiện có hiệu quả Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Xây dựng các nhiệm vụ cụ thể, mốc thời gian, lộ trình cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện các đề án, chương trình, dự án; phân công trách nhiệm cụ thể đối với các cấp, các ngành, từng cơ quan, đơn vị, địa phương nhằm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Quy hoạch tỉnh.
Thường xuyên rà soát, đánh giá việc thực hiện Quy hoạch tỉnh; xem xét điều chỉnh, bổ sung hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nhằm đạt được mục tiêu phát triển đã đề ra.
2. Yêu cầu
Bảo đảm tính tuân thủ, tính kế thừa các chương trình hành động, kế hoạch thực hiện Quy hoạch tổng thể quốc gia, Quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc; các quy hoạch ngành cấp quốc gia, kế hoạch đầu tư công đã được phê duyệt; bảo đảm tính liên kết, thống nhất, không chồng lấn, mâu thuẫn giữa các nhiệm vụ, chương trình, dự án.
Quán triệt các quan điểm, mục tiêu phát triển và các đột phá, tập trung chỉ đạo tổ chức thực hiện nhằm cụ thể hóa các phương án phát triển ngành, lĩnh vực theo từng giai đoạn cụ thể. Bảo đảm tính khả thi, linh hoạt, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bối cảnh hội nhập quốc tế và điều kiện thực tiễn của tỉnh Lạng Sơn.
Huy động tối đa các nguồn lực và sự tham gia của các thành phần kinh tế để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, trong đó chú trọng đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là hạ tầng giao thông, đô thị, khu, cụm công nghiệp.
Phân bổ nguồn lực có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với khả năng huy động nguồn vốn; kết hợp hài hòa giữa các nguồn lực, đầu tư công có tính dẫn dắt tăng trưởng nguồn vốn đầu tư xã hội để tạo ra sự phát triển đột phá, thúc đẩy quá trình đổi mới các mô hình phát triển ngành, lĩnh vực theo hướng tạo ra giá trị, hiệu quả cao.
Đề cao tính chủ động, sáng tạo, linh hoạt trong triển khai thực hiện; đẩy mạnh thực hiện phân cấp, phân quyền, xác định rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành trong thực hiện các lĩnh vực quản lý nhà nước từ tỉnh đến cơ sở.
II. CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1. Các mục tiêu phát triển chung
Xây dựng Lạng Sơn trở thành tỉnh biên giới có kinh tế phát triển, xã hội ổn định, quốc phòng, an ninh, môi trường sinh thái được bảo đảm, là một trong các cực tăng trưởng của vùng Trung du và miền núi phía Bắc vào năm 2030, trở thành tỉnh phát triển khá vào năm 2035; là trung tâm kết nối kinh tế, thương mại giữa Việt Nam, các nước ASEAN, Trung Quốc và châu Âu. Cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch mạnh theo hướng các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch trở thành động lực tăng trưởng chính, ngành nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất nông - lâm sản hàng hóa, dược liệu gắn với tổ chức không gian sản xuất tập trung, phát triển theo chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ, hiệu quả cao. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội phát triển toàn diện, đời sống vật chất, tinh thần và môi trường sống của Nhân dân không ngừng được cải thiện. Hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hệ thống đô thị hiện đại, nguồn nhân lực chất lượng ngày càng cao và thực hiện chuyển đổi số hiệu quả trên cả bốn trụ cột: Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và cửa khẩu số. Chất lượng công tác bảo vệ môi trường, ngăn chặn sự suy giảm đa dạng sinh học được nâng cao, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, đạt được các mục tiêu phát triển bền vững.
Đến năm 2050, Lạng Sơn có nền kinh tế hiện đại, năng động, có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại kết nối vùng, quốc tế hiệu quả, hệ thống cửa khẩu hiện đại, xanh, thông minh, an toàn, hiệu quả; là trung tâm kết nối quan trọng giữa các nước Đông Nam Á, Việt Nam với Trung Quốc, Trung Á và châu Âu. Lạng Sơn trở thành vùng đất XANH hấp dẫn đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực, đặc biệt là năng lượng sạch, nông nghiệp, công nghiệp và du lịch. Lạng Sơn đóng vai trò quan trọng trong việc xác định thương hiệu quốc gia của nông sản Việt Nam và là trung tâm quan trọng trung chuyển nông sản, hàng hóa chất lượng cao của Việt Nam và các nước Đông Nam Á đến thị trường khu vực và thế giới. Cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch theo hướng lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, nhất là dịch vụ thương mại, du lịch, logistics và vận tải chiếm tỷ trọng lớn. Các giá trị văn hóa truyền thống được bảo tồn, gìn giữ, phát huy hiệu quả, đóng góp đáng kể vào phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Môi trường sinh thái được bảo vệ; an sinh xã hội của người dân được bảo đảm; trật tự an toàn xã hội, an ninh biên giới, chủ quyền quốc gia được bảo đảm vững chắc.
2. Các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030
2.1. Về kinh tế
- Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đến năm 2030 đạt khoảng 111.100 tỷ đồng.
- Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân hằng năm giai đoạn 2026 - 2030 từ 10 - 11%.
- Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn đến năm 2030: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản 14 - 15%; khu vực công nghiệp - xây dựng 32 - 33%; khu vực dịch vụ 49 - 50%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 3 - 4%.
- Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người đến năm 2030 đạt khoảng 130 triệu đồng, tương đương khoảng 5.000 USD.
- Đến năm 2030, tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đạt trên 30%.
- Thu nội địa tăng bình quân hằng năm từ 10% trở lên.
- Tổng vốn đầu tư xã hội cả giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 250 - 270 nghìn tỷ đồng.
- Đến năm 2030, tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn so với GRDP khoảng 50 - 51%.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 267/KH-UBND |
Lạng Sơn, ngày 08 tháng 7 năm 2026 |
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỈNH LẠNG SƠN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Căn cứ Luật Quy hoạch năm 2025; Quyết định số 339/QĐ-UBND ngày 28/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Để triển khai thực hiện Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch tỉnh), Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện như sau:
1. Mục đích
Triển khai thực hiện có hiệu quả Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Xây dựng các nhiệm vụ cụ thể, mốc thời gian, lộ trình cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện các đề án, chương trình, dự án; phân công trách nhiệm cụ thể đối với các cấp, các ngành, từng cơ quan, đơn vị, địa phương nhằm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Quy hoạch tỉnh.
Thường xuyên rà soát, đánh giá việc thực hiện Quy hoạch tỉnh; xem xét điều chỉnh, bổ sung hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nhằm đạt được mục tiêu phát triển đã đề ra.
2. Yêu cầu
Bảo đảm tính tuân thủ, tính kế thừa các chương trình hành động, kế hoạch thực hiện Quy hoạch tổng thể quốc gia, Quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc; các quy hoạch ngành cấp quốc gia, kế hoạch đầu tư công đã được phê duyệt; bảo đảm tính liên kết, thống nhất, không chồng lấn, mâu thuẫn giữa các nhiệm vụ, chương trình, dự án.
Quán triệt các quan điểm, mục tiêu phát triển và các đột phá, tập trung chỉ đạo tổ chức thực hiện nhằm cụ thể hóa các phương án phát triển ngành, lĩnh vực theo từng giai đoạn cụ thể. Bảo đảm tính khả thi, linh hoạt, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bối cảnh hội nhập quốc tế và điều kiện thực tiễn của tỉnh Lạng Sơn.
Huy động tối đa các nguồn lực và sự tham gia của các thành phần kinh tế để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, trong đó chú trọng đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là hạ tầng giao thông, đô thị, khu, cụm công nghiệp.
Phân bổ nguồn lực có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với khả năng huy động nguồn vốn; kết hợp hài hòa giữa các nguồn lực, đầu tư công có tính dẫn dắt tăng trưởng nguồn vốn đầu tư xã hội để tạo ra sự phát triển đột phá, thúc đẩy quá trình đổi mới các mô hình phát triển ngành, lĩnh vực theo hướng tạo ra giá trị, hiệu quả cao.
Đề cao tính chủ động, sáng tạo, linh hoạt trong triển khai thực hiện; đẩy mạnh thực hiện phân cấp, phân quyền, xác định rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành trong thực hiện các lĩnh vực quản lý nhà nước từ tỉnh đến cơ sở.
II. CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1. Các mục tiêu phát triển chung
Xây dựng Lạng Sơn trở thành tỉnh biên giới có kinh tế phát triển, xã hội ổn định, quốc phòng, an ninh, môi trường sinh thái được bảo đảm, là một trong các cực tăng trưởng của vùng Trung du và miền núi phía Bắc vào năm 2030, trở thành tỉnh phát triển khá vào năm 2035; là trung tâm kết nối kinh tế, thương mại giữa Việt Nam, các nước ASEAN, Trung Quốc và châu Âu. Cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch mạnh theo hướng các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch trở thành động lực tăng trưởng chính, ngành nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất nông - lâm sản hàng hóa, dược liệu gắn với tổ chức không gian sản xuất tập trung, phát triển theo chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ, hiệu quả cao. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội phát triển toàn diện, đời sống vật chất, tinh thần và môi trường sống của Nhân dân không ngừng được cải thiện. Hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hệ thống đô thị hiện đại, nguồn nhân lực chất lượng ngày càng cao và thực hiện chuyển đổi số hiệu quả trên cả bốn trụ cột: Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và cửa khẩu số. Chất lượng công tác bảo vệ môi trường, ngăn chặn sự suy giảm đa dạng sinh học được nâng cao, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, đạt được các mục tiêu phát triển bền vững.
Đến năm 2050, Lạng Sơn có nền kinh tế hiện đại, năng động, có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại kết nối vùng, quốc tế hiệu quả, hệ thống cửa khẩu hiện đại, xanh, thông minh, an toàn, hiệu quả; là trung tâm kết nối quan trọng giữa các nước Đông Nam Á, Việt Nam với Trung Quốc, Trung Á và châu Âu. Lạng Sơn trở thành vùng đất XANH hấp dẫn đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực, đặc biệt là năng lượng sạch, nông nghiệp, công nghiệp và du lịch. Lạng Sơn đóng vai trò quan trọng trong việc xác định thương hiệu quốc gia của nông sản Việt Nam và là trung tâm quan trọng trung chuyển nông sản, hàng hóa chất lượng cao của Việt Nam và các nước Đông Nam Á đến thị trường khu vực và thế giới. Cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch theo hướng lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, nhất là dịch vụ thương mại, du lịch, logistics và vận tải chiếm tỷ trọng lớn. Các giá trị văn hóa truyền thống được bảo tồn, gìn giữ, phát huy hiệu quả, đóng góp đáng kể vào phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Môi trường sinh thái được bảo vệ; an sinh xã hội của người dân được bảo đảm; trật tự an toàn xã hội, an ninh biên giới, chủ quyền quốc gia được bảo đảm vững chắc.
2. Các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030
2.1. Về kinh tế
- Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đến năm 2030 đạt khoảng 111.100 tỷ đồng.
- Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân hằng năm giai đoạn 2026 - 2030 từ 10 - 11%.
- Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn đến năm 2030: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản 14 - 15%; khu vực công nghiệp - xây dựng 32 - 33%; khu vực dịch vụ 49 - 50%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 3 - 4%.
- Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người đến năm 2030 đạt khoảng 130 triệu đồng, tương đương khoảng 5.000 USD.
- Đến năm 2030, tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đạt trên 30%.
- Thu nội địa tăng bình quân hằng năm từ 10% trở lên.
- Tổng vốn đầu tư xã hội cả giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 250 - 270 nghìn tỷ đồng.
- Đến năm 2030, tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn so với GRDP khoảng 50 - 51%.
- Lượng khách du lịch đến năm 2030 đạt khoảng 6.000.000 lượt người; tổng thu từ khách du lịch đạt từ 10.000 tỷ đồng trở lên.
- Kim ngạch xuất khẩu hàng địa phương tăng bình quân hằng năm 10 - 11%.
2.2. Về kết cấu hạ tầng
- 100% hộ dân được sử dụng điện; hoàn thiện đưa vào sử dụng các công trình nguồn điện, lưới điện truyền tải, phân phối đã được quy hoạch và phê duyệt đầu tư.
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 40% vào năm 2030.
- 100% hồ sơ công việc tại cấp tỉnh và khoảng 90% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng.
2.3. Về xã hội
- Đến năm 2030 dân số đạt khoảng 854 - 856 nghìn người.
- Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh đạt 75,5 tuổi, trong đó số năm sống khoẻ mạnh đạt tối thiểu 68 năm.
- Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,7 - 0,75.
- Số lao động có việc làm đạt khoảng 339.000 người.
- Tỷ trọng lao động có việc làm: Khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 36
- 37%; công nghiệp và xây dựng 24 - 25%; dịch vụ 38 -39%.
- Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt từ 76% trở lên; tỷ lệ lao động đã qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35 - 40%.
- Tỷ lệ thất nghiệp khoảng 3 - 3,5%.
- Năng suất lao động đạt trên 320 triệu đồng/người.
- Duy trì tỷ lệ xã, phường đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã là 100%; đến năm 2030 có 13,5 bác sĩ và 37 giường bệnh trên 1 vạn dân, đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân.
- Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt trên 70%.
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030) giảm 2%/năm.
- Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt 100%; tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn khoảng 80%.
- Tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới 60%.
- Tỷ lệ đường xã được rải nhựa hoặc bê tông đạt trên 90% (theo phân loại đường đến hết năm 2024); tỷ lệ thôn có đường ô tô đến trung tâm thôn được cứng hóa đạt trên 95%; toàn tỉnh có 3.000 căn nhà ở xã hội.
2.4. Về bảo vệ môi trường
- Tỷ lệ che phủ rừng duy trì ở mức 65%.
- 100% chất thải nguy hại được thu gom, xử lý.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị được thu gom, phân loại và xử lý đạt trên 99%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt ở khu dân cư nông thôn được thu gom, phân loại và xử lý đạt khoảng 90%.
- Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
2.5. Về quốc phòng, an ninh, đối ngoại
- Tiếp tục xây dựng nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân dân, thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân vững mạnh.
- Xây dựng lực lượng quân đội, công an chính quy, tinh nhuệ, hiện đại.
- Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế; xây dựng khu vực biên giới hoà bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển.
III. DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG, THU HÚT ĐẦU TƯ
Tập trung triển khai thực hiện các dự án đầu tư trong giai đoạn 2026 - 2030, ưu tiên thực hiện trong lĩnh vực giao thông kết nối vùng, liên vùng, có vai trò quan trọng về phát triển đô thị, phát triển các ngành, sản phẩm, lĩnh vực quan trọng của tỉnh; đặc biệt là các tuyến đường tạo ra không gian phát triển mới, tăng cường khả năng kết nối với các tỉnh trong vùng Trung du và miền núi phía Bắc và các tỉnh tiếp giáp với tỉnh Lạng Sơn để liên kết liên vùng.
Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào các ngành, lĩnh vực then chốt, dự án tạo động lực lan tỏa, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung đầu tư hạ tầng: đô thị, cấp điện, thủy lợi, khu kinh tế cửa khẩu; Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn, Khu du lịch quốc gia Mẫu Sơn, các khu, điểm du lịch của tỉnh; trùng tu, tôn tạo, phát huy giá trị các di tích xếp hạng cấp quốc gia, quốc gia đặc biệt, di tích xếp hạng cấp tỉnh; đầu tư các thiết chế văn hóa, thể thao quan trọng các cấp; đầu tư cơ sở vật chất các cơ sở y tế, cơ sở giáo dục công lập; tăng cường cơ sở vật chất cho lĩnh khoa học công nghệ, chuyển đổi số.
(Danh mục các dự án đầu tư công tại Phụ lục I kèm theo)
Tập trung ưu tiên thu hút dự án đầu tư vào các lĩnh vực sau:
- Lĩnh vực công nghiệp: Ưu tiên thu hút đầu tư kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp; các cụm công nghiệp có vị trí kết nối thuận tiện kết nối với các tuyến hành lang kinh tế dọc theo cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn, Quốc lộ 4A và cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh nối Lạng Sơn với Cao Bằng, Quốc lộ 4B nối Lạng Sơn với Quảng Ninh; quan tâm thu hút đầu tư đối với các khu, cụm công nghiệp tại các địa bàn khác phù hợp với Quy hoạch tỉnh, gắn với lợi thế về tài nguyên, lao động và định hướng phát triển ngành, lĩnh vực của địa phương; thu hút các dự án phát triển ngành sản xuất và chế biến, tập trung chế biến nông lâm sản quy mô lớn, cơ sở chế biến, chế tạo ứng dụng công nghệ cao, công nghệ xanh; các dự án phát triển năng lượng tái tạo, đặc biệt là điện gió; các ngành công nghiệp phụ trợ, điện tử và sản xuất hàng hoá xuất khẩu.
- Lĩnh vực dịch vụ: Ưu tiên thu hút các dự án thương mại và dịch vụ kinh tế cửa khẩu; du lịch; dịch vụ vận tải, kho bãi, logistics; dịch vụ y tế theo hướng chất lượng cao, văn minh, hiện đại. Đặc biệt là các dự án phát triển sản phẩm du lịch đặc thù và xây dựng thương hiệu cho du lịch Lạng Sơn, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn với hệ thống hạ tầng đồng bộ, sản phẩm đa dạng, có thương hiệu và sức cạnh tranh cao. Hoàn thành đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Khu du lịch quốc gia Mẫu Sơn.
- Lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản: Ưu tiên thu hút các dự án thúc đẩy phát triển một số chuỗi sản phẩm nông nghiệp đặc trưng, đặc hữu, chất lượng cao theo chuỗi giá trị; áp dụng công nghiệp hiện đại, ứng dụng công nghệ cao; các dự án đầu tư khu nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ứng dụng công nghệ cao.
- Lĩnh vực hạ tầng đô thị: Ưu tiên thu hút đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng, tập trung vào các khu đô thị, khu dân cư mới gắn với xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu như cấp nước, cấp điện, nghĩa trang, xử lý chất thải và nước thải
- Đối với Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn và các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh: Tập trung thu hút và mở rộng các dự án phát triển các kho bãi có sức chứa lớn, đa dạng về công năng tùy theo đặc tính thương phẩm và quy trình lưu thông của hàng hóa xuất nhập khẩu tại các cửa khẩu. Tập trung hoàn thành đầu tư thí điểm và vận hành cửa khẩu thông minh. Nghiên cứu xây dựng khu thương mại tự do/khu hợp tác kinh tế qua biên giới.
(Danh mục các dự án dự thu hút đầu tư tại Phụ lục II kèm theo)
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Phụ lục III kèm theo Kế hoạch này.
1. Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 268/KH-UBND ngày 19/12/2024 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và cơ quan, đơn vị liên quan:
Xây dựng và ban hành kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương mình và có các chương trình, kế hoạch, đề án cụ thể triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này, trong đó xác định rõ, đầy đủ các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, tiến độ thực hiện; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) trước ngày 30/7/2026.
Đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch này và kết quả thực hiện Quy hoạch tỉnh theo quy định báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) để tổng hợp, báo cáo các bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh theo yêu cầu.
3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch này, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét, giải quyết theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH MỤC DỰ ÁN DỰ ĐẦU TƯ CÔNG
THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỈNH LẠNG SƠN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Kế hoạch số 267/KH-UBND ngày 08/07/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT |
DỰ ÁN |
ĐỊA ĐIỂM DỰ KIẾN |
GHI CHÚ |
|
A |
DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA TRUNG ƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH |
|
|
|
I |
GIAO THÔNG |
|
|
|
1 |
Tuyến cao tốc cửa khẩu Hữu Nghị - Chi Lăng |
Các phường: Đông Kinh, Kỳ Lừa, Tam Thanh; Các xã: Đồng Đăng, Nhân Lý, Chiến Thắng, Hoàng Văn Thụ |
Đang thực hiện |
|
2 |
Nâng cấp đoạn Km18 - Km80, QL.4B |
Các xã: Lộc Bình, Na Dương, Lợi Bác, Đình Lập, Châu Sơn |
Đang thực hiện |
|
3 |
Cải tạo nâng cấp QL.3B đoạn Km0 - Km61 (Cửa khẩu Nà Nưa-Yến Lạc) địa phần tỉnh Lạng Sơn |
Các xã: Quốc Khánh, Thất Khê, Tràng Định, Tân Tiến |
|
|
4 |
Cải tạo nâng cấp QL.31 Hữu Sản - Bản Chắt (đoạn Km100 - Km161) |
Các xã: Thái Bình, Đình Lập, Kiên Mộc |
|
|
5 |
Cải tạo, nâng cấp QL.4B (đoạn Km3+700 đến Km18) |
Phường Kỳ Lừa, xã Lộc Bình |
Đã hoàn thành |
|
6 |
Tuyến tránh thị trấn Na Sầm, Cầu Na Sầm và đoạn tránh đèo Bó Củng trên QL.4A |
Các xã: Na Sầm, Văn Lãng |
|
|
7 |
Đường tuần tra biên giới tỉnh Lạng Sơn/QK1 |
Các xã: Thuỵ Hùng, Quốc Việt, Kháng Chiến |
|
|
8 |
Tuyến đường Cao tốc Đồng Đăng (Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (Cao Bằng) |
Các xã: Đồng Đăng, Hoàng Văn Thụ, Văn Lãng, Tràng Định |
Đang thực hiện |
|
9 |
Cải tạo, nâng cấp tuyến QL.1B đoạn qua địa phận tỉnh Lạng Sơn |
Các xã: Đồng Đăng, Khánh Khê, Văn Quan, Tân Văn, Bình Gia, Bắc Sơn, Vũ Lễ, Vũ Lăng |
Đã hoàn thành |
|
10 |
Tuyến cao tốc Thái Nguyên – Lạng Sơn |
Tỉnh Lạng Sơn - Tỉnh Thái Nguyên |
|
|
11 |
Tuyến đường sắt khổ tiêu chuẩn Hà Nội – Đồng Đăng |
Các xã: Đồng Đăng, Chiến Thắng, Nhân Lý, Chi Lăng, Tân Thành, Tuấn Sơn; các phường: Tam Thanh, Lương Văn Tri. |
|
|
II |
THỦY LỢI |
|
|
|
1 |
Hồ chứa nước Bản Lải |
Các xã: Khuất Xá, Bính Xá |
Đã hoàn thành giai đoạn 1, đang thực hiện giai đoạn 2 |
|
2 |
Kè chống sạt lở bờ sông Kỳ Cùng |
Phường Đông Kinh, xã Lộc Bình |
Đang thực hiện |
|
3 |
Kè chống sạt lở bờ sông Bắc Khê |
Các xã: Tràng Định, Thất Khê |
Đang thực hiện |
|
B |
DANH MỤC ĐẦU TƯ CỦA TỈNH |
|
|
|
I |
GIAO THÔNG |
|
|
|
1 |
Xây dựng tuyến đường giao thông kết nối khu công nghiệp Hữu Lũng với QL.31 - Cảng Mỹ An (ĐT.245B) |
Xã Tân Thành |
Đang thực hiện |
|
2 |
Mở rộng đường vận chuyển hàng hóa chuyên dụng tại khu vực mốc 1119 - 1120 cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị |
Xã Đồng Đăng |
|
|
3 |
Đường tránh ĐT.226 (đoạn qua thị trấn Bình Gia, Văn Mịch) |
Các xã: Bình Gia, Hồng Phong |
|
|
4 |
Hạ tầng cơ bản phát triển toàn diện các tỉnh Đông Bắc: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn - Tiểu dự án tỉnh Lạng Sơn |
Các xã: Hoa Thám, Quý Hoà, Tân Văn, Châu Sơn, Thái Bình, Khánh Khê, Tân Đoàn, |
|
|
5 |
"Phát triển cơ sở hạ tầng xanh thích ứng với BĐKH cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số - tỉnh Lạng Sơn" |
Các phường: Lương Văn Tri, Đông Kinh; Các xã: Ba Sơn, Hữu Lũng, Cai Kinh, Hữu Liên, Hữu Lũng, Vân Nham, Yên Bình, Hưng Vũ, Vũ Lễ |
|
|
6 |
Nâng cấp, cải tạo nâng cấp đường Bình Gia - Thất Khê (ĐT.226) |
Các xã: Bình Gia, Hồng Phong, Hoa Thám, Tràng Định, Thất Khê |
|
|
7 |
Đường Hoà Thắng - Phố Vị - Hoà Sơn - Hoà Lạc (ĐT.245) |
Các xã: Tân Thành, Tuấn Sơn |
|
|
8 |
Đồng Bục - Hữu Kiên - Đồng Mỏ (ĐT.250) |
Các xã: Lộc Bình, Thống Nhất, Quan Sơn, Chi Lăng |
|
|
9 |
Nâng cấp, cải tạo nâng cấp đường Na Sầm - Hưng Đạo (ĐT.231) |
Các xã: Văn Lãng, Hội Hoan, Hồng Phong, Hoa Thám |
|
|
10 |
Cải tạo, nâng cấp đường Cao Lộc - Ba Sơn (ĐH.28) |
Phường Kỳ Lừa, xã Ba Sơn |
|
|
11 |
Nút giao cao tốc vào KCN Hữu Lũng |
Xã Hữu Lũng |
Đang thực hiện |
|
12 |
Đường vào trung tâm xã Xuân Long, xã Tràng Các, huyện Cao Lộc, huyện Văn Quan |
Xã Khánh Khê |
|
|
13 |
Đường tránh thị trấn Na Dương, đường tránh thị trấn Đình Lập |
Các xã: Na Dương, Đình Lập |
|
|
14 |
Đường kết nối từ ĐT.234 đến QL.1, Phường Lương Văn Tri, Phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn |
Các phường: Lương Văn Tri, Đông Kinh |
|
|
15 |
Tuyến nối đường Hùng Vương – Quốc lộ 1 – Quốc lộ 4B, tỉnh Lạng Sơn |
Phường Đông Kinh, Kỳ Lừa |
|
|
16 |
Xây dựng mới Đường kết nối từ ngã 3 nút giao đường 242 từ khu đô thị mới Hữu Lũng đến nút giao cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn |
Xã Hữu Lũng, xã Vân Nham, xã Thiện Tân |
|
|
17 |
Cải tạo, nâng cấp đường Bến Bắc - Khuổi Mạ - Khánh Khê |
Phường Tam Thanh, xã Khánh Khê |
|
|
18 |
Đường từ QL.1 đi Cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn, huyện Hữu Lũng |
Xã Hữu Lũng |
|
|
19 |
Nâng cấp đường kết nối từ ĐT.245 với tuyến ĐT.289 và khu du lịch hồ Khuôn Thần, tỉnh Bắc Giang |
Xã Tân Thành |
|
|
20 |
Nâng cấp đường tỉnh ĐT.242, huyện Hữu Lũng kết nối với huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang |
Các xã: Hữu Lũng, Vân Nham |
|
|
21 |
Đầu tư xây dựng các cầu qua sông Kỳ Cùng (Cửa Nam, Bến Bắc, Xứ Lạng, cầu đi bộ) |
Các phường: Lương Văn Tri, Đông Kinh, Tam Thanh |
Đang thực hiện |
|
22 |
Đường liên vùng kết nối từ QL.1B đến Khu công nghiệp Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn |
Các xã: Vũ Lễ, Nhất Hoà, Vũ Lăng, Hưng Vũ, Bắc Sơn, Hữu Liên, Cai Kinh, Hữu Lũng, Tân Thành |
Đang thực hiện |
|
23 |
Nâng cấp đường ĐT.236 (Lộc Bình - Chi Ma) |
Các xã: Lộc Bình, Mẫu Sơn |
Đang thực hiện |
|
24 |
Dự án nâng cấp giao thông địa phương hiệu quả và thích ứng biến đổi khí hậu (REPTIP) - tỉnh Lạng Sơn |
Các xã: Tuấn Sơn, Hữu Lũng, Tân Thành, Ba Sơn, Hội Hoan, Tràng Định. |
Đang thực hiện |
|
25 |
Mở rộng đường vận chuyển hàng hóa chuyên dụng tại khu vực mốc 1088/2 - 1089. |
Xã Hoàng Văn Thụ |
|
|
II |
THỦY LỢI, CẤP THOÁT NƯỚC |
|
|
|
1 |
Hệ thống trạm bơm điện Bản Chúc, huyện Văn Lãng, Văn Quan |
Các xã: Hoàng Văn Thụ, Khánh Khê |
Đang thực hiện |
|
2 |
Hệ thống kè bờ sông Thương |
Xã Chi Lăng |
|
|
3 |
Kè bờ sông Kỳ Cùng, huyện Lộc Bình |
Xã Lộc Bình |
|
|
4 |
Kè bờ sông Bắc Khê và sông Kỳ Cùng, huyện Tràng Định |
Các xã: Thất Khê, Tràng Định |
|
|
5 |
Hồ Bản Quyền |
Xã Văn Quan |
|
|
6 |
Đầu tư xây dựng mới, sửa chữa hệ thống thoát nước, thu gom xử lý nước thải trên địa bàn các phường |
Các phường |
|
|
7 |
Sửa chữa hệ thống hồ chứa trên địa bàn tỉnh |
Các xã |
|
|
III |
KHU ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ |
|
|
|
1 |
Khu tái định cư, dân cư |
Các xã: Hữu Lũng, Tuấn Sơn, Tân Thành, Vũ Lễ, Na Dương |
|
|
2 |
Khu tái định cư Mai Pha – Yên Trạch |
Phường Đông Kinh |
|
|
IV |
VĂN HÓA - XÃ HỘI |
|
|
|
1 |
Khu liên hợp thể thao tỉnh Lạng Sơn |
Phường Đông Kinh |
Đang thực hiện |
|
2 |
Bảo tồn, tôn tạo Khu di tích lịch sử Chi Lăng |
Xã Chi Lăng |
Đang thực hiện |
|
3 |
Quảng trường Lạng Sơn |
Phường Đông Kinh |
Đang lập chủ trương đầu tư, dự kiến kết hợp tượng đài Bác Hồ sau khi hoàn thành |
|
4 |
Bảo tàng tỉnh Lạng Sơn |
Phường Tam Thanh |
Đang lập chủ trương đầu tư |
|
5 |
Trung tâm triển lãm và tổ chức sự kiện văn hóa |
Phường Đông Kinh |
Đang lập chủ trương đầu tư |
|
6 |
Thư viện tỉnh |
Phường Lương Văn Tri |
Đang lập chủ trương đầu tư |
|
7 |
Nâng cấp Bảo tàng Khởi nghĩa Bắc Sơn |
Xã Bắc Sơn |
Đang lập chủ trương đầu tư |
|
8 |
Mở rộng khuôn viên Tượng đài Lương Văn Tri |
Xã Văn Quan |
Đang thực hiện |
|
9 |
Tu bổ di tích Đồn Mỏ Nhài, Đình Nông Lục Đèo Tam Canh thuộc tích Quốc gia đặc biệt - khu di tích Khởi nghĩa Bắc Sơn |
Các xã: Bắc Sơn, Hưng Vũ |
Đang lập chủ trương đầu tư |
|
10 |
Cải tạo, nâng cấp nghĩa trang liệt sĩ Bông Lau, tỉnh Lạng Sơn |
Xã Thất Khê |
Đang lập chủ trương đầu tư |
|
11 |
Dự án Tu bổ, tôn tạo di tích lịch sử Pháo đài Đồng Đăng |
Xã Đồng Đăng |
Đang lập chủ trương đầu tư |
|
12 |
Công viên trung tâm Lương Văn Tri và Bãi xe công cộng |
Phường Lương Văn Tri |
Đang lập chủ trương đầu tư |
|
13 |
Công viên cây xanh, bãi đỗ xe trên địa bàn phường Tam Thanh (đoạn từ khu vực trước cổng Cung văn hoá thiếu nhi đến trước Cổng nhà hàng Newcentury) |
Phường Tam Thanh |
Đang lập chủ trương đầu tư |
|
14 |
Công viên bờ sông (đoạn từ cầu Đông Kinh đến Cơ sở 3, Trường Cao đẳng Lạng Sơn), phường Đông Kinh |
Phường Đông Kinh |
Đang lập chủ trương đầu tư |
|
V |
GIÁO DỤC ĐÀO TẠO, GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP |
|
|
|
1 |
Xây dựng mới trường THPT trên địa bàn tỉnh |
Các phường: Kỳ Lừa, Đông Kinh; các xã: Cai Kinh, Tuấn Sơn, Thống Nhất |
|
|
2 |
Nâng cấp, cải tạo trường Cao đẳng Lạng Sơn |
Phường Tam Thanh |
|
|
3 |
Đầu tư xây dựng cơ sở mới trường Chính trị Hoàng Văn Thụ |
Phường Đông Kinh |
|
|
4 |
Xây dựng trường Phổ thông nội trú liên cấp tại 11 xã biên giới |
Các xã: Khuất Xá; Quốc Khánh; Kháng Chiến; Quốc Việt; Thuỵ Hùng; Hoàng Văn Thụ; Đồng Đăng; Cao Lộc; Ba Sơn; Mẫu Sơn; Kiên Mộc |
Đang thực hiện |
|
VI |
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ |
|
|
|
1 |
Trại thực nghiệm và các trang thiết bị kỹ thuật |
Phường Lương Văn Tri |
|
|
2 |
Hạ tầng trang thiết bị công nghệ thông tin, các phần mềm nền tảng, số hóa cơ sở dữ liệu phục vụ chương trình chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh |
Tỉnh Lạng Sơn |
|
|
VII |
QUỐC PHÒNG, AN NINH |
|
|
|
1 |
Trụ sở Đội phòng cháy chữa cháy và cứu hộ cứu nạn |
Các xã: Đồng Đăng, Na Dương, Thất Khê, Văn Lãng, Bình Gia, Hữu Lũng |
|
|
VIII |
CƠ QUAN, TRỤ SỞ |
|
|
|
1 |
Xây dựng trụ sở HĐND, UBND tỉnh |
Phường Lương Văn Tri |
|
|
2 |
Nâng cấp, mở rộng trụ sở Tỉnh ủy |
Phường Lương Văn Tri |
|
|
3 |
Xây dựng Nhà làm việc liên ngành cho các lực lượng chức năng tại đường vận chuyển hàng hóa chuyên dụng khu vực mốc 1088/2 – 1089 |
Xã Hoàng Văn Thụ |
|
|
IX |
MÔI TRƯỜNG, PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI, BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU |
|
|
|
1 |
Dự án "Phát triển cơ sở hạ tầng thích ứng với BĐKH để hỗ trợ sản xuất cho đồng bào dân tộc các tỉnh miền núi, trung du phía Bắc, tỉnh Lạng Sơn" sử dụng vốn vay Nhật Bản |
Các xã: Bằng Mạc, Vạn Linh, Điềm He, Tân Đoàn, Châu Sơn, Thiện Long |
Đang thực hiện |
|
2 |
Dự án "Nâng cao năng lực thích ứng BĐKH cho hạ tầng, cải thiện môi trường phục vụ phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lạng Sơn" sử dụng vốn vay của AFD |
Các xã: Lộc Bình, Na Sầm, Thất Khê, Kháng Chiến, Văn Quan, Chi Lăng, Hữu Lũng |
|
|
3 |
Dự án Cắt lũ và chống ngập lụt, bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng khu vực dân cư các xã Thất Khê, Tràng Định |
Các xã: Thất Khê, Tràng Định, Quốc Việt, Na Sầm |
|
|
4 |
Dự án chống ngập lụt, bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng khu vực dân cư xã Bắc Sơn. |
Xã Bắc Sơn |
|
|
5 |
Dự án kè phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ suối trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn |
Các xã, phường: Kỳ Lừa, Lộc Bình, xã Điềm He, Na Sầm, Hữu Lũng, Cai Kinh |
|
|
6 |
Dự án Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm nguy cơ lũ, ngập lụt, sạt lở đất tỉnh Lạng Sơn trên nền tảng hệ thống thông tin địa lý (GIS) |
Các xã thuộc lưu vực sông: Kỳ Cùng, sông Thương và sông Trung |
|
|
X |
DỰ ÁN PPP |
|
|
|
1 |
Dự án cầu Lộc Bình số 1, Đường giao thông và Khu tái định cư xã Lục Thôn, huyện Lộc Bình |
Xã Lộc Bình |
Đang thực hiện |
|
2 |
Khu tái định cư và dân cư Nam Nguyễn Đình Chiểu |
Phường Đông Kinh |
Đang thực hiện |
|
3 |
Hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội khu tái định cư và dân cư nông thôn xã Hữu Khánh |
Xã Lộc Bình |
Đang thực hiện |
Ghi chú:
1. Tên, vị trí, quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư, kế hoạch sử dụng đất, phân kỳ thực hiện và nguồn vốn đầu tư của các dự án nêu trên sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động nguồn lực đầu tư của từng giai đoạn.
2. Việc chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư và triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn phải bảo đảm thực hiện đầy đủ, đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan; đồng thời, người quyết định chủ trương đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về quyết định của mình.
3. Đối với các dự án không thuộc danh mục thì thực hiện phê duyệt và triển khai đầu tư bảo đảm phù hợp các quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, điều kiện thực tiễn, khả năng huy động, bố trí các nguồn lực và theo đúng quy định của pháp luật hiện hành./.
DANH MỤC DỰ ÁN THU HÚT ĐẦU TƯ
THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỈNH LẠNG SƠN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Kế hoạch số 267/KH-UBND ngày 08/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT |
DỰ ÁN |
ĐỊA ĐIỂM DỰ KIẾN |
GHI CHÚ |
|
I |
GIAO THÔNG |
|
|
|
1 |
Cảng cạn Tân Thanh |
Xã Hoàng Văn Thụ |
|
|
2 |
Cảng cạn Yên Trạch |
Phường Đông Kinh |
Đã lựa chọn nhà đầu tư |
|
3 |
Trạm dừng nghỉ Cao Lộc |
Phường Đông Kinh |
|
|
4 |
Trạm dừng nghỉ Hữu Lũng |
Xã Hữu Lũng |
|
|
5 |
Cảng cạn Na Dương |
Xã Na Dương |
|
|
6 |
Cảng cạn Đồng Đăng tại Khu trung chuyển hàng hóa thuộc Khu Kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn |
Xã Đồng Đăng |
|
|
II |
KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ CỬA KHẨU |
|
|
|
1 |
KCN VSIP Lạng Sơn |
Các xã: Tuấn Sơn, Hữu Lũng |
Đã lựa chọn nhà đầu tư |
|
2 |
KCN Đồng Bành |
Xã Chi Lăng |
|
|
3 |
KCN Hòa Lạc |
Xã Tân Thành |
|
|
4 |
KCN Hữu Lũng 2 |
Xã Tuấn Sơn |
|
|
5 |
KCN Hữu Lũng 3 |
Xã Tân Thành |
|
|
6 |
KCN Hữu Lũng 4 |
Xã Tân Thành |
|
|
7 |
KCN Na Dương |
Xã Na Dương |
|
|
8 |
KCN Thiện Tân |
Xã Thiện Tân, Vân Nham |
|
|
9 |
Khu chế xuất 1 thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn |
Xã Đồng Đăng |
Đã lựa chọn nhà đầu tư |
|
10 |
Khu phi thuế quan thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn |
Xã Hoàng Văn Thụ |
Đã lựa chọn nhà đầu tư |
|
11 |
Khu tổ hợp khu phi thuế quan, cảng cạn, đô thị và trung tâm kho bãi lưu trữ hàng hóa quốc tế Lạng Sơn |
Phường Đông Kinh và xã Chiến Thắng |
|
|
III |
CỤM CÔNG NGHIỆP |
|
|
|
1 |
CCN Quảng Lạc |
Phường Lương Văn Tri |
|
|
2 |
CCN Hợp Thành |
Phường Kỳ Lừa |
Đã lựa chọn nhà đầu tư |
|
3 |
CCN Hồ Sơn 1 |
Xã Hữu Lũng |
Đã lựa chọn nhà đầu tư |
|
4 |
CCN Hồ Sơn 2 |
Các xã: Hữu Lũng, Tân Thành, Cai Kinh |
|
|
5 |
CCN Hòa Sơn 1 |
Xã Tân Thành |
Đã lựa chọn nhà đầu tư |
|
6 |
CCN Hòa Sơn 2 |
Xã Tân Thành |
|
|
7 |
CCN Hòa Sơn 3 |
Xã Tân Thành |
|
|
8 |
CCN Tân Thành 3 |
Xã Tân Thành |
|
|
9 |
CCN Minh Sơn |
Xã Tuấn Sơn |
Đã lựa chọn nhà đầu tư |
|
10 |
CCN Văn Miêu |
Xã Tuấn Sơn |
|
|
11 |
CCN Vân Nham 1 |
Xã Vân Nham |
|
|
12 |
CCN Sông Trung |
Các xã:Vân Nham, Thiện Tân |
|
|
13 |
CCN Thiện Tân |
Xã Thiện Tân |
|
|
14 |
CCN phía Đông Nam thị trấn Đồng Mỏ |
Xã Chi Lăng |
|
|
15 |
CCN Đồng Mỏ |
Xã Chi Lăng |
Đã lựa chọn nhà đầu tư |
|
16 |
CCN Na Dương 1 |
Xã Na Dương |
Đã lựa chọn nhà đầu tư |
|
17 |
CCN Na Dương 2 |
Xã Na Dương |
Đã lựa chọn nhà đầu tư |
|
18 |
CCN Na Dương 3 |
Xã Na Dương |
Đã lựa chọn nhà đầu tư |
|
19 |
CCN Lộc Bình 2 |
Xã Lộc Bình |
|
|
20 |
CCN Đình Lập |
Xã Đình Lập |
Đã lựa chọn nhà đầu tư |
|
21 |
CCN Bắc Lãng |
Xã Châu Sơn |
|
|
22 |
CCN Văn Lãng |
Xã Hoàng Văn Thụ |
|
|
23 |
CCN Văn Lãng 2 |
Xã Hoàng Văn Thụ |
|
|
24 |
CCN Bắc Sơn 2 |
Xã Vũ Lễ |
|
|
25 |
CCN Bắc Sơn 1 |
Xã Vũ Lễ |
Đã lựa chọn nhà đầu tư |
|
26 |
CCN số 1 Kháng Chiến |
Xã Kháng Chiến |
|
|
27 |
CCN Tân Văn |
Xã Tân Văn |
Đã lựa chọn nhà đầu tư |
|
IV |
ĐIỆN - NĂNG LƯỢNG |
|
|
|
1 |
Trạm biến áp 500kV Lạng Sơn |
Các xã: Châu Sơn, Đình Lập |
|
|
2 |
Trạm biến áp 500kV Lạng Sơn 2 |
Các xã: Quan Sơn, Chi Lăng |
|
|
3 |
Đường dây 500kV Lạng Sơn – Bắc Giang |
Các xã: Châu Sơn, Thái Bình |
|
|
4 |
Đường dây 500kV Lạng Sơn – Yên Thế |
Các xã: Châu Sơn, Đình Lập, Thái Bình, Xuân Dương, Thống Nhất, Quang Sơn, Chi Lăng, Vạn Linh, Cai Kinh, Hữu Lũng, Vân Nham, Thiện Tân |
|
|
5 |
Nâng công suất Trạm biến áp 220 kV Lạng Sơn |
Xã Đồng Đăng |
|
|
6 |
Trạm biến áp 220 kV Đồng Mỏ |
Xã Chi Lăng |
|
|
7 |
Trạm biến áp 220 kV Lạng Sơn 1 |
Các xã: Châu Sơn, Đình Lập |
|
|
8 |
Trạm biến áp 220 kV Lạng Sơn 2 |
Các xã: Lộc Bình, Na Dương |
|
|
9 |
Đường dây 220 kV Lạng Sơn 1 - Đồng Mỏ |
Các xã: Châu Sơn, Đình Lập, Thái Bình, Lợi Bác, Na Dương, Xuân Dương, Thống Nhất, Quan Sơn, Chi Lăng |
|
|
10 |
Đường dây 220 kV Lạng Sơn 2 – Lạng Sơn 1 500kV |
Các xã: Châu Sơn, Đình Lập, Thái Bình, Lợi Bác, Na Dương |
|
|
11 |
Đường dây 220 kV Bắc Giang 1 – Lạng Sơn 1 |
Các xã: Châu Sơn, Thái Bình |
|
|
12 |
Đường dây 220 kV Cao Bằng – Lạng Sơn |
Các xã: Đồng Đăng, Hoàng Văn Thụ, Na Sầm, Văn Lãng, Tràng Định, Thất Khê |
|
|
13 |
Đường dây 220 kV Đồng Mỏ - Sơn Động |
Xã Chi Lăng |
|
|
14 |
Nhà máy điện gió Cao Lộc |
Các xã: Công Sơn, Mẫu Sơn, Lộc Bình, các phường: Kỳ Lừa, Đông Kinh |
|
|
15 |
Nhà máy điện gió Bình Gia |
Các xã: Hồng Phong, Bình Gia, Hội Hoan |
|
|
16 |
Nhà máy điện gió Đình Lập |
Các xã: Kiên Mộc, Châu Sơn |
|
|
17 |
Nhà máy điện gió Văn Quan |
Các xã:Khánh Khê, Tân Đoàn |
|
|
18 |
Nhà máy điện gió Đình Lập 5 |
Các xã: Đình Lập, Kiên Mộc, Khuất Xá, Châu Sơn |
|
|
19 |
Nhà máy điện gió Đình Lập 1 |
Các xã: Đình Lập, Châu Sơn |
|
|
20 |
Nhà máy điện gió Đình Lập 1.1 |
Các xã: Đình Lập, Kiên Mộc |
|
|
21 |
Nhà máy điện gió Chi Lăng |
Xã Quan Sơn |
|
|
22 |
Nhà máy điện gió Lộc Bình |
Các xã: Thống Nhất, Quan Sơn, Xuân Dương |
|
|
23 |
Nhà máy điện gió Văn Quan 1 |
Các xã: Khánh Khê, Yên Phúc, Điềm He |
|
|
24 |
Nhà máy điện gió Cao Lộc 1 |
Xã Công Sơn, các phường: Kỳ Lừa, Đông Kinh, Lương Văn Tri |
|
|
25 |
Nhà máy điện gió Cao Lộc 1.1 |
Xã Công Sơn, Phường Kỳ Lừa |
|
|
26 |
Nhà máy điện gió Đình Lập 4 |
Xã Châu Sơn |
|
|
27 |
Nhà máy điện gió Hữu Kiên |
Xã Quan Sơn |
|
|
28 |
Nhà máy điện gió Lộc Bình 1 |
Các xã: Lợi Bác, Đình Lập, Châu Sơn |
|
|
29 |
Nhà máy điện gió Thăng Long 3 |
Các xã: Chiến Thắng, Nhân Lý, Chi Lăng |
|
|
30 |
Nhà máy điện gió Mẫu Sơn |
Các xã: Công Sơn, Mẫu Sơn, Lộc Bình |
|
|
31 |
Nhà máy điện gió Văn Lãng 1 |
Các xã: Na Sầm, Thụy Hùng, Hoàng Văn Thụ,Đồng Đăng |
Đã lựa chọn nhà đầu tư |
|
32 |
Nhà máy điện gió Lộc Bình 3 |
Các xã: Khuất Xá, Lợi Bác, Đình Lập, Châu Sơn |
Đã lựa chọn nhà đầu tư |
|
33 |
Nhà máy điện gió Ái Quốc |
Các xã: Xuân Dương, Na Dương |
|
|
34 |
Nhà máy điện gió Cao Lộc 3 |
Các xã:Đồng Đăng, Cao Lộc, phường Tam Thanh |
|
|
35 |
Nhà máy điện gió Lộc Bình - Phabaco |
Các xã: Lộc Bình, Mẫu Sơn, Công Sơn; Phường Kỳ Lừa |
|
|
36 |
Điện sinh khối Lạng Sơn |
Xã Na Dương |
|
|
37 |
Điện sinh khối Bắc Sơn |
Xã Vũ Lễ |
|
|
38 |
Mở rộng nâng công suất mỏ than Na Dương |
Các xã Na Dương, Lợi Bác |
Đã lựa chọn nhà đầu tư |
|
39 |
Thủy điện Na Sầm |
Các xã:Na Sầm, Văn Lãng |
|
|
40 |
Thủy điện Pắc Làng |
Xã Thái Bình |
|
|
41 |
Thủy điện Lâm Ca |
Các xã: Thái Bình, Châu Sơn |
|
|
42 |
Thủy điện Bình Gia |
Xã Thiện Thuật |
|
|
43 |
Điện mặt trời nổi Hồ chứa nước Thác Xăng |
Xã Tràng Định |
|
|
44 |
Điện mặt trời nổi Hồ chứa nước Nà Cáy |
Các xã: Na Dương, Lợi Bác |
|
|
45 |
Điện mặt trời nổi Hồ chứa nước Bản Lải, Hồ chứa nước Tà keo |
Các xã: Lợi Bác, Khuất Xá |
|
|
46 |
Điện mặt trời nổi Hồ chứa nước Bản Lải |
Các xã: Lợi Bác, Khuất Xá |
|
|
47 |
Các dự án nguồn điện lưu trữ (BESS) |
Tỉnh Lạng Sơn |
|
|
V |
THƯƠNG MẠI - DU LỊCH - DỊCH VỤ - NÔNG NGHIỆP |
|
|
|
1 |
Quần thể khu du lịch sinh thái, cáp treo Mẫu Sơn |
Các xã: Mẫu Sơn, Lộc Bình |
Đã lựa chọn nhà đầu tư |
|
2 |
Khu trung tâm du lịch phía Tây Mẫu Sơn |
Xã Công Sơn |
|
|
3 |
Khu du lịch sinh thái, cộng đồng Hữu Liên |
Xã Hữu Liên |
|
|
4 |
Khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng hồ Khuổi In |
Xã Đình Lập |
|
|
5 |
Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Hồ Bản Nầng |
Xã Tân Đoàn |
|
|
6 |
Khu du lịch sinh thái Hồ Vũ Lăng |
Xã Vũ Lăng |
|
|
7 |
Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Emer Hill |
Phường Lương Văn Tri |
Đã lựa chọn nhà đầu tư |
|
8 |
Khách sạn - sân gôn Hoàng Đồng |
Phường Tam Thanh |
Đã lựa chọn nhà đầu tư |
|
9 |
Khu tổ hợp dịch vụ, sân gôn, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và đô thị |
Phường Kỳ Lừa |
|
|
10 |
Khu trung chuyển hàng hóa |
Xã Đồng Đăng |
Đã lựa chọn nhà đầu tư |
|
11 |
Sân gôn chân núi Mẫu Sơn |
Xã Mẫu Sơn |
|
|
12 |
Sân gôn Hữu Lũng 1 |
Xã Hữu Lũng |
|
|
13 |
Sân gôn Quảng Lạc |
Phường Đông Kinh |
|
|
14 |
Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao |
Xã Kiên Mộc |
Đã lựa chọn nhà đầu tư |
|
15 |
Chợ đầu mối |
Phường Đông Kinh |
|
|
VI |
Y TẾ |
|
|
|
1 |
Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tư nhân |
Các phường: Kỳ Lừa, Đông Kinh, Tam Thanh |
|
|
2 |
Bệnh viện đa khoa Hữu Lũng |
Xã Hữu Lũng |
|
|
VII |
KHU ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ |
|
|
|
1 |
Khu đô thị sinh thái Nà Chuông - Bình Cằm |
Các phường Kỳ Lừa; Đông Kinh |
|
|
2 |
Khu đô thị mới Mai Pha |
Phường Đông Kinh |
Đã lựa chọn nhà đầu tư |
|
3 |
Khu đô thị phía Đông, thị trấn Đồng Mỏ |
Xã Chi Lăng |
Đã lựa chọn nhà đầu tư |
|
4 |
Khu đô thị phía Đông Nam thị trấn Đồng Mỏ |
Xã Chi Lăng |
Đã lựa chọn nhà đầu tư |
|
5 |
Khu Đô thị Hoàng Đồng |
Phường Tam Thanh |
|
|
6 |
Khu dân cư khối III thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc |
Phường Kỳ Lừa |
|
|
7 |
Khu đô thị mới Hữu Lũng |
Xã Hữu Lũng |
Đã lựa chọn nhà đầu tư |
|
8 |
Khu đô thị sinh thái và dịch vụ điểm đến chân núi Mẫu Sơn |
Xã Lộc Bình |
|
|
9 |
Khu đô thị sinh thái Yên Trạch |
Phường Đông Kinh |
|
|
10 |
Khu đô thị sinh thái Sông Thương |
Xã Hữu Lũng |
|
|
11 |
Khu đô thị Green Garden |
Phường Đông Kinh |
Đã lựa chọn nhà đầu tư |
|
12 |
Khu đô thị Mỹ Sơn |
Phường Kỳ Lừa |
|
|
13 |
Khu dân cư Hồ Sơn 1 |
Xã Hữu Lũng |
|
|
14 |
Khu dân cư Hồ Sơn 3 |
Xã Hữu Lũng |
|
|
15 |
Khu dân cư mới tại thôn Na Hoa |
Xã Hữu Lũng |
|
|
16 |
Khu dân cư phía Nam xã Hữu Lũng |
Xã Hữu Lũng |
|
|
17 |
Khu dân cư mới xã Sơn Hà |
Xã Hữu Lũng |
Đã lựa chọn nhà đầu tư |
|
18 |
Khu đô thị mới Đông Kinh |
Phường Đông Kinh |
Đã lựa chọn nhà đầu tư |
|
19 |
Khu đô thị sinh thái ven sông Kỳ Cùng |
Xã Lộc Bình |
|
|
20 |
Khu dân cư Nà Nghiều |
Xã Thất Khê |
|
|
21 |
Xây dựng 3.000 căn nhà ở xã hội |
Toàn tỉnh |
|
|
VIII |
NGHƾA TRANG, XỬ LÝ RÁC THẢI |
|
|
|
1 |
Công viên nghĩa trang |
Phường Kỳ Lừa, xã Công Sơn |
|
|
2 |
Nghĩa trang tập trung |
Xã Nhân Lý |
|
|
3 |
Nghĩa trang tập trung |
Xã Tân Thành |
|
|
4 |
Nghĩa trang tập trung |
Xã Lộc Bình |
|
|
5 |
Nhà máy xử lý rác thải công nghệ cao |
Xã Tuấn Sơn |
|
|
6 |
Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt Lạng Sơn |
Xã Văn Lãng |
|
|
IX |
CẤP NƯỚC |
|
|
|
1 |
Nhà máy nước Lawaco |
Xã Hữu Lũng |
Đã lựa chọn nhà đầu tư |
|
2 |
Dự án cấp nước từ Hồ Bản Lải |
Xã Khuất Xá |
|
Ghi chú:
1. Tên, vị trí, quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư, kế hoạch sử dụng đất, phân kỳ thực hiện và nguồn vốn đầu tư của các dự án nêu trên sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động nguồn lực đầu tư của từng giai đoạn.
2. Việc chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư và triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn phải bảo đảm thực hiện đầy đủ, đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan; đồng thời, người quyết định chủ trương đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về quyết định của mình.
3. Đối với các dự án không thuộc danh mục thì thực hiện phê duyệt và triển khai đầu tư bảo đảm phù hợp các quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, điều kiện thực tiễn, khả năng huy động, bố trí các nguồn lực và theo đúng quy định của pháp luật hiện hành./.
CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
TỈNH LẠNG SƠN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Kế hoạch số 267/KH-UBND ngày 08/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT |
NHIỆM VỤ |
CƠ QUAN CHỦ TRÌ |
CƠ QUAN PHỐI HỢP |
THỜI GIAN DỰ KIẾN HOÀN THÀNH |
GHI CHÚ |
|
|
|
I |
Phát triển công nghiệp |
|
|
|
|
|
1 |
1 |
Thực hiện Phương án phát triển Khu Công nghiệp giai đoạn 2021-2030 |
Ban quản lý Khu KTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn |
Sở Công Thương; Sở Tài chính; Các sở, ban, ngành, UBND các xã có KCN |
Tiếp tục thực hiện |
Quyết định số 1122/QĐ- UBND ngày 20/5/2025 của UBND tỉnh |
|
2 |
2 |
Tham mưu điều chỉnh Kế hoạch thực hiện Phương án phát triển Cụm Công nghiệp giai đoạn 2021-2030 |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Năm 2026 |
Quyết định số 609/QĐ- UBND ngày 10/3/2025 của UBND |
|
3 |
3 |
Cập nhật, điều chỉnh Kế hoạch thực hiện Phương án phát triển mạng lưới cấp điện đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trong Quy hoạch tỉnh |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Năm 2026 |
Quyết định của UBND tỉnh |
|
4 |
4 |
Xây dựng Danh mục ngành nghề thu hút đầu tư vào Khu công nghiệp |
Ban Quản lý Khu KTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn |
Sở Công Thương; Sở Tài chính; Các sở, ban, ngành, UBND các xã có KCN |
Năm 2026 - 2027 |
Quyết định của UBND tỉnh |
|
5 |
5 |
Tham mưu điều chỉnh Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Năm 2026 |
Quyết định của UBND tỉnh |
|
|
II |
Phát triển dịch vụ |
|
|
|
|
|
6 |
1 |
Thực hiện Đề án Phát triển hạ tầng chợ biên giới, miền núi trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Quyết định số 749/QĐ- UBND ngày 18/5/2023 của UBND tỉnh |
|
7 |
2 |
Thực hiện Đề án phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Quyết định số 607/QĐ- UBND ngày 29/3/2019 của UBND tỉnh |
|
8 |
3 |
Thực hiện Đề án phát triển thị trường xuất khẩu hàng nông sản chủ lực của tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Quyết định số 784/QĐ- UBND ngày 23/5/2023 của UBND tỉnh |
|
9 |
4 |
Thực hiện Kế hoạch phát triển sản phẩm du lịch tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030 |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch số 174/KH- UBND ngày 30/6/2025 của UBND tỉnh |
|
10 |
5 |
Thực hiện Đề án phát triển du lịch tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030 |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Quyết định số 825/QĐ- UBND ngày 19/4/2021 của UBND tỉnh |
|
11 |
6 |
Thực hiện Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch số 310/KH- UBND ngày 28/12/2025 của UBND tỉnh |
|
12 |
7 |
Thực hiện Kế hoạch phát triển hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch số 326/KH- UBND ngày 02/12/2025 của UBND tỉnh |
|
|
III |
Phát triển Kinh tế cửa khẩu và Khu kinh tế cửa khẩu |
|
|
|
|
|
13 |
1 |
Xây dựng Đề án phát triển khu thương mại tự do/khu hợp tác qua biên giới |
Ban quản lý Khu KTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường trong Khu kinh tế cửa khẩu |
Năm 2026 - 2027 |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
|
14 |
2 |
Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn |
Ban quản lý Khu KTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường trong Khu kinh tế cửa khẩu |
Năm 2026 |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
|
15 |
3 |
Xây dựng Đề án Điều chỉnh phạm vi, quy mô Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn |
Ban quản lý Khu KTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn |
Sở Tài chính, các sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường |
Năm 2027 - 2028 |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
|
16 |
4 |
Thực hiện Đề án thí điểm xây dựng cửa khẩu thông minh theo Đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt |
Ban quản lý Khu KTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã Đồng Đăng, Hoàng Văn THụ |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch số 239/KH- UBND ngày 24/10/2024 của UBND tỉnh |
|
17 |
5 |
Triển khai mô hình cửa khẩu thông minh tại tuyến đường chuyên dụng vận chuyển hàng hoá khu vực mốc 1119-1120 và lối thông quan hàng hoá khu vực mốc 1088/2-1089 thuộc cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị - Hữu Nghị Quan |
Ban Quản lý Khu KTCK Đồng Đăng – Lạng Sơn |
Chi cục Hải quan khu vực VI, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, UBND các xã: Đồng Đăng, Hoàng Văn Thụ; và các lực lượng chức năng tại cửa khẩu |
Năm 2024 - 2029 |
Quyết định số 865/QĐ- TTg ngày 17/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ |
|
18 |
6 |
Nghiên cứu, xây dựng cơ chế thí điểm đối với công dân Trung Quốc được lưu trú qua đêm trong khu vực hạn chế tại lối thông quan khu vực mốc 1090-1091 (Tân Thanh) thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng -Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn theo quy định tại Điều 8 Quyết định số 138/2008/QĐ-TTg ngày 14/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ |
Ban Quản lý Khu KTCK Đồng Đăng – Lạng Sơn |
Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND xã Hoàng Văn Thụ |
Năm 2027 - 2028 |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
|
|
IV |
Phát triển Nông, lâm nghiệp và thủy sản |
|
|
|
|
|
19 |
1 |
Xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án Chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Năm 2026 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
|
20 |
2 |
Thực hiện Cải tạo rừng sản xuất là rừng tự nhiên không có khả năng tự phục hồi để phát triển kinh tế lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2022 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Nghị quyết số 95/NQ-TU ngày 20/9/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy |
|
21 |
3 |
Thực hiện Đề án Đổi mới hình thức tổ chức sản xuất, gắn với chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, xây dựng thương hiệu trong lĩnh vực nông lâm nghiệp giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Quyết định số 1029/QĐ- UBND ngày 25/5/2021 của UBND tỉnh |
|
22 |
4 |
Thực hiện Đề án nâng cao năng lực quản lý, đảm bảo an toàn và hiệu quả các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021-2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Quyết định số 1922/QĐ- UBND ngày 2/10/2020 của UBND tỉnh |
|
23 |
5 |
Thực hiện Đề án phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2020-2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Quyết định số 234/QĐ- UBND ngày 7/2/2020 của UBND tỉnh |
|
24 |
6 |
Thực hiện Đề án Chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến năm 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Quyết định số 1533/QĐ- UBND ngày 13/8/2019 của UBND tỉnh |
|
25 |
7 |
Thực hiện Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045và Kế hoạch Quốc gia phòng, chống một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi, giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch số 169/KH- UBND ngày 29/7/2021 của UBND tỉnh |
|
26 |
8 |
Thực hiện Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2045 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch số 171/KH- UBND ngày 03/8/2022 của UBND tỉnh |
|
27 |
9 |
Thực hiện Kế hoạch tổng thể phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 -2030. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch 164/KH-UBND ngày 26/7/2021 của UBND tỉnh |
|
28 |
10 |
Thực hiện Đề án phát triển bền vững Mắc ca giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch số 249/KH- UBND ngày 15/12/2022 của UBND tỉnh |
|
29 |
11 |
Thực hiện Nghị quyết số 95-NQ/TU ngày 20/9/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về cải tạo rừng sản xuất là rừng tự nhiên không có khả năng tự phục hồi để phát triển kinh tế lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2022 - 2030. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch số 231/KH- UBND ngày 09/11/2022 của UBND tỉnh |
|
30 |
12 |
Thực hiện Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch số 82/KH- UBND ngày 12/4/2022 của UBND tỉnh |
|
31 |
13 |
Thực hiện Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Kế hoạch Quốc gia phòng, chống một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi, giai đoạn 2021 -2030 trên địa bàn huyện |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch số 232/KH- UBND ngày 15/7/2022 của UBND tỉnh |
|
32 |
14 |
Thực hiện Đề án đảm bảo an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng nông lâm thủy sản tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2022-2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch số 196/KH- UBND ngày 15/8/2022 của UBND tỉnh |
|
33 |
15 |
Thực hiện Đề án nâng cao năng lực quản lý, đảm bảo an toàn và hiệu quả các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021-2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Quyết định số 1922/QĐ- UBND ngày 02/10/2020 của UBND tỉnh |
|
34 |
16 |
Thực hiện Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch số 51/KH- UBND ngày 02/3/2023 của UBND tỉnh |
|
35 |
17 |
Thực hiện nhiệm vụ công tác trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2024 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch số 242/KH- UBND ngày 29/12/2023 của UBND tỉnh |
|
36 |
18 |
Thực hiện Chính sách hỗ trợ rủi ro trong công tác tiêm phòng gia súc trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2022 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 10/12/2022 cuả HĐND tỉnh |
|
37 |
19 |
Thực hiện Chính sách hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất giống trong Chương trình Phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 10/12/2022 của HĐND tỉnh |
|
38 |
20 |
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TU ngày 03/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển nông, lâm nghiệp chủ lực tập trung, bền vững gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Năm 2026 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
|
39 |
21 |
Xây dựng Nghị quyết về một số chính sách hỗ trợ đầu tư vào nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Năm 2026 |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
|
40 |
22 |
Thực hiện Chương trình khuyến nông tỉnh giai đoạn 2026 – 2030. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Quyết định số 367/QĐ- UBND, ngày 06/11/2025 của UBND tỉnh |
|
|
V |
Phát triển Dân số, lao động, việc làm |
|
|
|
|
|
41 |
1 |
Xây dựng Đề án phát triển thị trường lao động, việc làm tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030 |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Năm 2026 |
Quyết định của UBND tỉnh |
|
42 |
2 |
Thực hiện Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Lạng Sơn từ nay đến năm 2030 |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch số 196/KH- UBND, ngày 15/8/2024 của UBND tỉnh |
|
|
VI |
Phương án an sinh xã hội |
|
|
|
|
|
43 |
1 |
Xây dựng Nghị quyết/Đề án Trợ giúp xã hội những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và bảo đảm mức tối thiểu về một số dịch vụ xã hội cơ bản |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Năm 2026 |
Nghị quyết của HĐND tỉnh và Quyết định của UBND tỉnh |
|
44 |
2 |
Xây dựng Kế hoạch triển khai Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030, tầm nhìn 2050 |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Năm 2026 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
|
|
VII |
Phát triển Y tế |
|
|
|
|
|
45 |
1 |
Thực hiện Kế hoạch Phát triển hệ thống phục hồi chức năng giai đoạn 2023 - 2030. |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch số 224/KH- UBND ngày 06/12/2023 của UBND tỉnh |
|
46 |
2 |
Thực hiện Kế hoạch Thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030 |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch số 147/KH- UBND ngày 27/6/2022 của UBND tỉnh |
|
47 |
3 |
Thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng tỉnh Lạng Sơn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 tỉnh Lạng Sơn |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch số 53/KH- UBND ngày 16/3/2022 của UBND tỉnh |
|
48 |
4 |
Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc đến năm 2030, tỉnh Lạng Sơn |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Năm 2026 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
|
49 |
5 |
Thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện chiến lược dân số Việt Nam giai đoạn 2020-2025 tầm nhìn đến 2030 tỉnh Lạng Sơn |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch số 41/KH- UBND ngày 09/3/2020 của UBND tỉnh |
|
50 |
6 |
Thực hiện Kế hoạch số 35-KH/TU ngày 13/10/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 07-CT/TW ngày 06/7/2021 của Ban Bí thư Trung ương Đảng "Tăng cường lãnh đạo công tác phòng, chống HIV/AIDS, tiến tới chấm dứt dịch bệnh AIDS tại Việt Nam trước năm 2030" trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch số 224/KH- UBND ngày 14/11/2021 của UBND tỉnh |
|
51 |
7 |
Thực hiện Kế hoạch đảm bảo tài chính thực hiện Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 - 2025 |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch số 183/KH- UBND ngày 18/11/2020 của UBND tỉnh |
|
52 |
8 |
Thực hiện Kế hoạch Thực hiện Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch số 53/KH- UBND ngày 05/3/2021 của UBND tỉnh |
|
53 |
9 |
Thực hiện Kế hoạch Thực hiện Quyết định số 281/QĐ-TTg ngày 05/4/2024 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 161-KH/TU ngày 11/4/2024 của Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 25- CT/TW, ngày 25/10/2023 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của y tế cơ sở trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch số 117/KH- UBND ngày 29/5/2024 của UBND tỉnh |
|
54 |
10 |
Thực hiện Kế hoạch hành động số 11-KH/TU, ngày 31/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 72/NQ-TW, ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch số 81/KH- UBND ngày 10/3/2026 của UBND tỉnh |
|
|
VIII |
Phát triển giáo dục đào tạo và giáo dục nghề nghiệp |
|
|
|
|
|
55 |
1 |
Xây dựng Kế hoạch nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
UBND các xã, phường |
Năm 2026 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
|
56 |
2 |
Xây dựng Kế hoạch củng cố và phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2025 – 2030 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Năm 2027 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
|
57 |
3 |
Xây dựng Nghị quyết về xây dựng cơ chế tự chủ của các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Năm 2027 |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
|
58 |
4 |
Xây dựng Kế hoạch đầu tư, phát triển trường Trung học phổ thông chuyên Chu Văn An |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các Sở, Ban, Ngành |
Năm 2026 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
|
59 |
5 |
Xây dựng Kế hoạch củng cố và phát triển các Trung tâm giáo dục thường xuyên - giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2025 - 2030 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các Sở, Ban, Ngành |
Năm 2027 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
|
60 |
6 |
Xây dựng Kế hoạch thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Năm 2026 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
|
61 |
7 |
Xây dựng Đề án thành lập mới các trường THPT trên địa bàn tỉnh |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Năm 2026 - 2027 |
Quyết định của UBND tỉnh |
|
62 |
8 |
Xây dựng Phương án Sắp xếp Mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các Sở, ngành, UBND các xã phường |
2026 |
Quyết định của UBND tỉnh |
|
63 |
9 |
Xây dựng Đề án phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các Sở, ngành, UBND các xã phường |
2026 |
Quyết định của UBND tỉnh |
|
64 |
10 |
Xây dựng Đề án xây dựng trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các Sở, ngành, UBND các xã phường |
2026 |
Quyết định của UBND tỉnh |
|
|
IX |
Phát triển Văn hóa, thể thao |
|
|
|
|
|
65 |
1 |
Thực hiện Đề án Bảo tồn và phát huy giá trị di sản Múa sư tử dân tộc Tày, Nùng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021-2030 |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Quyết định số 741/QĐ- UBND ngày 05/4/2021 của UBND tỉnh |
|
66 |
2 |
Thực hiện Đề án "Bảo tồn, phát huy trang phục truyền thống các dân tộc thiểu số Việt Nam trong giai đoạn hiện nay" trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch số 117/KH- UBND ngày 03/7/2019 của UBND tỉnh |
|
67 |
3 |
Thực hiện Đề án "Bảo tồn, phát huy giá trị dân ca, dân vũ, dân nhạc của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch" trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022 - 2030 |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch số 42/KH- UBND, ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh |
|
68 |
4 |
Thực hiện Đề án Bảo tồn, phát huy giá trị văn học dân gian của các dân tộc thiểu số đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch số 84/KH- UBND, ngày 05/4/2023 của UBND tỉnh |
|
69 |
5 |
Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Di tích quốc gia đặc biệt- di tích lịch sử Khởi nghĩa Bắc Sơn |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã trong khu di tích |
Năm 2026 |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
|
70 |
6 |
Thực hiện Kế hoạch phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Lạng Sơn từ nay đến năm 2030 |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch số 264/KH- UBND, ngày 09/12/2024 của UBND tỉnh |
|
|
X |
Phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
|
|
|
|
71 |
1 |
Thực hiện đề án triển khai Chiến lược Sở hữu trí tuệ đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Quyết định số 527/QĐ- UBND ngày 31/3/2020 của UBND tỉnh |
|
72 |
2 |
Thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021 - 2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch số 79/KH- UBND ngày 05/4/2021 của UBND tỉnh |
|
73 |
3 |
Xây dựng Kế hoạch điều chỉnh, bổ sung thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 238- KH/TU ngày 23/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Năm 2026 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
|
74 |
4 |
Xây dựng Kế hoạch phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Năm 2026 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
|
75 |
5 |
Xây dựng Kế hoạch khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và dự toán ngân sách khoa học và công nghệ tỉnh Lạng Sơn |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Hằng năm |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
|
76 |
6 |
Thực hiện Chương trình khung và danh mục nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo ưu tiên thực hiện đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Quyết định số 2689/QĐ- UBND ngày 15/12/2025 của UBND tỉnh |
|
77 |
7 |
Thực hiện Kế hoạch xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Lạng Sơn đến năm 2035 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch 240/KH-UBND ngày 11/9/2025 của UBND tỉnh |
|
78 |
8 |
Xây dựng Kế hoạch Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026 – 2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Năm 2026 |
Kế hoạch của UBND |
|
79 |
9 |
Xây dựng Kế hoạch chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Hằng năm |
Kế hoạch của UBND |
|
80 |
10 |
Thực hiện nhiệm vụ phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025-2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch số 251/KH- UBND ngày 24/9/2025 của UBND tỉnh |
|
81 |
11 |
Triển khai Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch 236/KH-UBND ngày 22/10/2024 của UBND tỉnh |
|
|
XI |
Phát triển hệ thống đô thị |
|
|
|
|
|
82 |
1 |
Xây dựng Chương trình phát triển đô thị tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030, định hướng đến năm 2040 |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Năm 2026 - 2027 |
Chương trình UBND tỉnh |
|
|
XII |
Phát triển khu vực nông thôn |
|
|
|
|
|
83 |
1 |
Xây dựng Nghị quyết thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2026 – 2030. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Năm 2026 |
Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh |
|
84 |
2 |
Xây dựng Kế hoạch triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2026 - 2030. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Năm 2026 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
|
|
XIII |
Phát triển hạ tầng kỹ thuật |
|
|
|
|
|
85 |
1 |
Thực hiện Đề án phát triển giao thông nông thôn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HDND tỉnh |
|
86 |
2 |
Thực hiện Kế hoạch truyền thông về tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2025 - 2030 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch số 198/KH- UBND ngày 20/8/2024 của UBND tỉnh |
|
87 |
3 |
Thực hiện Đề án chuyển đổi số tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026-2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Quyết định số 1878/QĐ- UBND ngày 30/10/2024 của UBND tỉnh |
|
88 |
4 |
Xây dựng Kế hoạch phát triển hạ tầng số tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026-2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Năm 2026 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
|
89 |
5 |
Xây dựng Kế hoạch phát triển hệ thống thông tin cơ sở giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Năm 2026 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
|
90 |
6 |
Thực hiện Kế hoạch triển khai Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch số 236/KH- UBND ngày 22/10/2024 của UBND tỉnh |
|
91 |
7 |
Xây dựng Kế hoạch nâng cấp, đầu tư hạ tầng truyền thông đa phương tiện của cơ sở truyền thông cấp xã |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Năm 2026 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
|
92 |
8 |
Xây dựng Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số xây dựng cơ quan báo chí chủ lực đa phương tiện đến năm 2030 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Năm 2026 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
|
93 |
9 |
Xây dựng Kế hoạch thực hiện cơ chế đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Thông tin và Truyền thông giai đoạn 2025 – 2030 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Năm 2026 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
|
94 |
10 |
Xây dựng Kế hoạch phát triển hệ thống thông tin đối ngoại tại khu vực biên giới giai đoạn 2025 – 2030. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Năm 2026 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
|
95 |
11 |
Thực hiện Kế hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch 251/KH-UBND ngày 24/9/2025 |
|
96 |
12 |
Xây dựng Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước trên địa bàn tỉnh |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
|
Sau khi quy hoạch chung xây dựng các xã, phường theo địa giới hành chính mới được phê duyệt |
|
97 |
13 |
Thực hiện Kế hoạch số 89-KH/TU ngày 28/12/2022 của Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Kết luận 36-KL/TW ngày 23/6/2022 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch số 90/KH- UBND ngày 13/4/2025 của UBND tỉnh |
|
98 |
14 |
Thực hiện Chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Nghị quyết số 09/2019/NQ-HĐND ngày 10/12/2019; Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND ngày 19/9/2025 |
|
|
XIV |
Phát triển hạ tầng xã hội |
|
|
|
|
|
99 |
1 |
Thực hiện Nghị quyết số 223-NQ/TU ngày 30/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn giai đoạn 2025 - 2030, định hướng đến năm 2035 |
Trung tâm xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường trong vùng CVĐC |
Tiếp tục thực hiện |
Kế hoạch số 258/KH- UBND ngày 27/9/2025 của UBND tỉnh |
|
100 |
2 |
Thực hiện Đề án Phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Quyết định số 800/QĐ- UBND ngày 14/4/2021 của UBND tỉnh |
|
101 |
3 |
Thực hiện Đề án Bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị hệ thống di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 - 2030 |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tiếp tục thực hiện |
Quyết định số 855/QĐ- UBND ngày 22/4/2021 của UBND tỉnh |
|
102 |
4 |
Xây dựng Đề án "Xây dựng hạ tầng điểm du lịch và làng kiểu mẫu gắn với phát triển du lịch trong vùng công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn giai đoạn 2025 - 2030" |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Năm 2026 |
Quyết định của UBND tỉnh |
|
|
XV |
Phát triển quốc phòng, an ninh và đối ngoại |
|
|
|
|
|
103 |
1 |
Xây dựng Đề án mở chính thức cặp cửa khẩu song phương Bình Nghi (Việt Nam) – Bình Nhi Quan (Trung Quốc), giai đoạn 2021 – 2030. |
Sở Ngoại vụ |
Các sở, ban, ngành, UBND xã biên giới có cửa khẩu |
Năm 2025 - 2030 |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
|
104 |
2 |
Xây dựng Đề án nâng cấp cửa khẩu song phương Chi Ma (Việt Nam) - Ái Điểm (Trung Quốc) thành cửa khẩu quốc tế bao gồm mở lối thông quan Co Sa (Việt Nam) - Nà Ủ (Trung Quốc), giai đoạn 2021 - 2030 |
Sở Ngoại vụ |
Các sở, ban, ngành, UBND xã biên giới có cửa khẩu |
Năm 2025 - 2030 |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
|
105 |
3 |
Tham mưu triển khai thực hiện Đề án Xây dựng Trụ sở làm việc Công an cấp xã đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Năm 2026 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
|
|
XVI |
Bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên; phòng chống thiên tai và biến đổi khí hậu |
||||
|
106 |
1 |
Xây dựng chương trình Quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn (giai đoạn 2026 - 2030) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Năm 2026 |
Quyết định của UBND tỉnh |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh