Dự kiến học phí trường Đại học Sài Gòn NH 2025 2026 gần 193 triệu đồng?

Học phí trường Đại học Sài Gòn NH 2025 2026 gần 193 triệu đồng dự kiến? Thu học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập?

Đăng bài: 10:35 04/04/2025

Dự kiến học phí trường Đại học Sài Gòn năm 2025 2026 gần 193 triệu đồng?

Căn cứ Nghị định 116/2020/NĐ-CP, thì ngoại trừ trường hợp các ngành học được xét thuộc diện chính sách hỗ trợ học phí.

Thì dự kiến học phí trường Đại học Sài Gòn NH 2025 2026 như sau:

TT

Ngành đào tạo

Học phí toàn khóa (Dự kiến)

1

Các ngành đào tạo giáo viên

73.791.900

2

Quản lý giáo dục

92.820.000

3

Quản trị kinh doanh

Quản trị văn phòng

Kế toán

Tài chính – Ngân hàng

Luật

Kinh doanh quốc tế

Kiểm toán

120.666.000

4

Khoa học môi trường

129.948.000

5

Thiết kế vi mạch

Công nghệ thông tin

Kỹ thuật phần mềm

Công nghệ kỹ thuật môi trường

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông

Kỹ thuật điện

Kỹ thuật điện tử – viễn thông

150.445.400

6

Trí tuệ nhân tạo

Khoa học dữ liệu

129.948.000

7

Toán ứng dụng

116.025.000

8

Tâm lý học

Việt Nam học

Quốc tế học

116.025.000

9

Thông tin – thư viện

111.384.000

10

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

Du lịch

120.666.000

11

Ngôn ngữ Anh

129.948.000

12

Địa lý học

Lịch sử

78.897.000

13

Công nghệ thông tin (CTĐT chất lượng cao)

193.429.800

14

Kế toán (CTĐT chất lượng cao)

143.871.000

15

Ngôn ngữ Anh (CTĐT chất lượng cao)

153.153.000

16

Quản trị kinh doanh (CTĐT chất lượng cao)

143.871.000

Trên là thông tin dự kiến học phí trường Đại học Sài Gòn NH 2025 2026 gần 193 triệu đồng.

>> Xem thêm UEF là trường gì? Mức học phí năm 2025 là bao nhiêu?

>> Xem thêm Học phí Đại học Văn Hiến hiện nay là bao nhiêu? Có những gói hỗ trợ tài chính nào?

Dự kiến học phí trường Đại học Sài Gòn NH 2025 2026 gần 193 triệu đồng?

Dự kiến học phí trường Đại học Sài Gòn năm 2025 2026 gần 193 triệu đồng?? (Hình từ Internet)

Thu học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 12 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định thu học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập như sau:

- Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu người học tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, đào tạo thường xuyên và các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn, học phí được thu theo số tháng thực học. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, học phí được thu tối đa 9 tháng/năm. Đối với cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp học phí được thu tối đa 10 tháng/năm.

- Trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng thì học phí được thu theo số tháng học thực tế (bao gồm cả thời gian tổ chức dạy học trực tuyến hoặc bố trí thời gian học bù tại trường); không thu học phí trong thời gian không tổ chức dạy học. Mức thu học phí đảm bảo nguyên tắc theo số tháng thực học và chi phí phát sinh cần thiết để tổ chức dạy học nhưng không vượt quá tổng thu học phí tính theo số tháng tối đa của 01 năm học (tối đa 9 tháng/năm đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và tối đa 10 tháng/năm đối với cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp) và công khai từ đầu năm học trong các cơ sở giáo dục. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân quyết định cụ thể thời gian thu, mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn; Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp quy định thời gian thu, mức học phí trong trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng.

- Trong trường hợp tổ chức giảng dạy, học tập theo học chế tín chỉ, cơ sở giáo dục có thể quy đổi để thu học phí theo tín chỉ, tuy nhiên tổng số học phí thu theo tín chỉ của cả khóa học không được vượt quá mức học phí quy định cho khóa học nếu thu theo năm học.

- Các cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp học phí vào ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước để quản lý, sử dụng. Trong trường hợp phát sinh khoản thu học phí bằng tiền mặt thì định kỳ, đơn vị phải làm thủ tục chuyển (nộp) toàn bộ học phí đã thu bằng tiền mặt còn dư tại quỹ vào tài khoản của đơn vị tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại để quản lý theo quy định.

Mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên là bao nhiêu?

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định 81/2021/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định 97/2023/NĐ-CP) quy định mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên như sau:

Khối ngành

Năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023

Khối ngành I: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

980 nghìn đồng/sinh viên/tháng

Khối ngành II: Nghệ thuật

1.170 nghìn đồng/sinh viên/tháng

Khối ngành III: Kinh doanh và quản lý, pháp luật

980 nghìn đồng/sinh viên/tháng

Khối ngành IV: Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên

1.170 nghìn đồng/sinh viên/tháng

Khối ngành V: Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y

1.170 nghìn đồng/sinh viên/tháng

Khối ngành VI.1: Các khối ngành sức khỏe khác

1.430 nghìn đồng/sinh viên/tháng

Khối ngành VI.2: Y dược

1.430 nghìn đồng/sinh viên/tháng

Khối ngành VII: Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường

980 nghìn đồng/sinh viên/tháng

- Cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Mức học phí được xác định tối đa bằng 2 lần mức trần học phí tại điểm a khoản này tương ứng với từng khối ngành và từng năm học;

- Cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Mức học phí được xác định tối đa bằng 2,5 lần mức trần học phí tương ứng với từng khối ngành và từng năm học;

- Đối với chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học công lập đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định hoặc đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn nước ngoài hoặc tương đương, cơ sở giáo dục đại học được tự xác định mức thu học phí của chương trình đó trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ sở giáo dục ban hành, thực hiện công khai giải trình với người học, xã hội.

12 Huỳnh Hữu Trọng

- Nội dung nêu trên được NhanSu.vn biên soạn và chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế thông tin chính thức từ nhà tuyển dụng;

- Điều khoản được áp dụng (nếu có) có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc. Quý khách vui lòng kiểm tra lại trước khi áp dụng;

- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền, nội dung của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ email [email protected];

Trụ sở: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;

Địa điểm Kinh Doanh: Số 19 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP. HCM;

Email: info@NhanSu.vn

Điện thoại: (028) 3930 2288 - Zalo: 0932170886

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...