Nhấn vào mũi tên để hiển thị chuyên mục con hoặc nhấn vào tiêu đề để lọc theo chuyên mục cha
Dự kiến học phí trường Đại học Sài Gòn NH 2025 2026 gần 193 triệu đồng?
Học phí trường Đại học Sài Gòn NH 2025 2026 gần 193 triệu đồng dự kiến? Thu học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập?
Dự kiến học phí trường Đại học Sài Gòn năm 2025 2026 gần 193 triệu đồng?
Căn cứ Nghị định 116/2020/NĐ-CP, thì ngoại trừ trường hợp các ngành học được xét thuộc diện chính sách hỗ trợ học phí.
Thì dự kiến học phí trường Đại học Sài Gòn NH 2025 2026 như sau:
TT |
Ngành đào tạo |
Học phí toàn khóa (Dự kiến) |
1 |
Các ngành đào tạo giáo viên |
73.791.900 |
2 |
Quản lý giáo dục |
92.820.000 |
3 |
Quản trị kinh doanh Quản trị văn phòng Kế toán Tài chính – Ngân hàng Luật Kinh doanh quốc tế Kiểm toán |
120.666.000 |
4 |
Khoa học môi trường |
129.948.000 |
5 |
Thiết kế vi mạch Công nghệ thông tin Kỹ thuật phần mềm Công nghệ kỹ thuật môi trường Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông Kỹ thuật điện Kỹ thuật điện tử – viễn thông |
150.445.400 |
6 |
Trí tuệ nhân tạo Khoa học dữ liệu |
129.948.000 |
7 |
Toán ứng dụng |
116.025.000 |
8 |
Tâm lý học Việt Nam học Quốc tế học |
116.025.000 |
9 |
Thông tin – thư viện |
111.384.000 |
10 |
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống Du lịch |
120.666.000 |
11 |
Ngôn ngữ Anh |
129.948.000 |
12 |
Địa lý học Lịch sử |
78.897.000 |
13 |
Công nghệ thông tin (CTĐT chất lượng cao) |
193.429.800 |
14 |
Kế toán (CTĐT chất lượng cao) |
143.871.000 |
15 |
Ngôn ngữ Anh (CTĐT chất lượng cao) |
153.153.000 |
16 |
Quản trị kinh doanh (CTĐT chất lượng cao) |
143.871.000 |
Trên là thông tin dự kiến học phí trường Đại học Sài Gòn NH 2025 2026 gần 193 triệu đồng.
>> Xem thêm UEF là trường gì? Mức học phí năm 2025 là bao nhiêu?
>> Xem thêm Học phí Đại học Văn Hiến hiện nay là bao nhiêu? Có những gói hỗ trợ tài chính nào?
Dự kiến học phí trường Đại học Sài Gòn năm 2025 2026 gần 193 triệu đồng?? (Hình từ Internet)
Thu học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 12 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định thu học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập như sau:
- Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu người học tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, đào tạo thường xuyên và các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn, học phí được thu theo số tháng thực học. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, học phí được thu tối đa 9 tháng/năm. Đối với cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp học phí được thu tối đa 10 tháng/năm.
- Trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng thì học phí được thu theo số tháng học thực tế (bao gồm cả thời gian tổ chức dạy học trực tuyến hoặc bố trí thời gian học bù tại trường); không thu học phí trong thời gian không tổ chức dạy học. Mức thu học phí đảm bảo nguyên tắc theo số tháng thực học và chi phí phát sinh cần thiết để tổ chức dạy học nhưng không vượt quá tổng thu học phí tính theo số tháng tối đa của 01 năm học (tối đa 9 tháng/năm đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và tối đa 10 tháng/năm đối với cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp) và công khai từ đầu năm học trong các cơ sở giáo dục. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân quyết định cụ thể thời gian thu, mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn; Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp quy định thời gian thu, mức học phí trong trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng.
- Trong trường hợp tổ chức giảng dạy, học tập theo học chế tín chỉ, cơ sở giáo dục có thể quy đổi để thu học phí theo tín chỉ, tuy nhiên tổng số học phí thu theo tín chỉ của cả khóa học không được vượt quá mức học phí quy định cho khóa học nếu thu theo năm học.
- Các cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp học phí vào ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước để quản lý, sử dụng. Trong trường hợp phát sinh khoản thu học phí bằng tiền mặt thì định kỳ, đơn vị phải làm thủ tục chuyển (nộp) toàn bộ học phí đã thu bằng tiền mặt còn dư tại quỹ vào tài khoản của đơn vị tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại để quản lý theo quy định.
Mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên là bao nhiêu?
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định 81/2021/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định 97/2023/NĐ-CP) quy định mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên như sau:
Khối ngành |
Năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023 |
Khối ngành I: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên |
980 nghìn đồng/sinh viên/tháng |
Khối ngành II: Nghệ thuật |
1.170 nghìn đồng/sinh viên/tháng |
Khối ngành III: Kinh doanh và quản lý, pháp luật |
980 nghìn đồng/sinh viên/tháng |
Khối ngành IV: Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên |
1.170 nghìn đồng/sinh viên/tháng |
Khối ngành V: Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y |
1.170 nghìn đồng/sinh viên/tháng |
Khối ngành VI.1: Các khối ngành sức khỏe khác |
1.430 nghìn đồng/sinh viên/tháng |
Khối ngành VI.2: Y dược |
1.430 nghìn đồng/sinh viên/tháng |
Khối ngành VII: Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường |
980 nghìn đồng/sinh viên/tháng |
- Cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Mức học phí được xác định tối đa bằng 2 lần mức trần học phí tại điểm a khoản này tương ứng với từng khối ngành và từng năm học;
- Cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Mức học phí được xác định tối đa bằng 2,5 lần mức trần học phí tương ứng với từng khối ngành và từng năm học;
- Đối với chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học công lập đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định hoặc đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn nước ngoài hoặc tương đương, cơ sở giáo dục đại học được tự xác định mức thu học phí của chương trình đó trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ sở giáo dục ban hành, thực hiện công khai giải trình với người học, xã hội.
- Nội dung nêu trên được NhanSu.vn biên soạn và chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế thông tin chính thức từ nhà tuyển dụng;
- Điều khoản được áp dụng (nếu có) có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc. Quý khách vui lòng kiểm tra lại trước khi áp dụng;
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền, nội dung của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ email [email protected];