Nghị định 82: Gia hạn thời hạn nộp thuế 2025 có hiệu lực đến khi nào?

Gia hạn thời hạn nộp thuế 2025 có hiệu lực đến khi nào đối với Nghị định 82? Ai là người nộp thuế giá trị gia tăng từ ngày 01 07 2025?

Đăng bài: 22:23 03/04/2025

Nghị định 82: Gia hạn thời hạn nộp thuế 2025 có hiệu lực đến khi nào?

Ngày 02/04/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 82/2025/NĐ-CP gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2025

Thời gian gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) như sau:

- Gia hạn 6 tháng đối với số thuế GTGT của tháng 2, tháng 3/2025 và quý I/2025.

- Gia hạn 5 tháng đối với số thuế GTGT của tháng 4, tháng 5, tháng 6/2025 và quý II/2025.

Thời gian gia hạn này được tính từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế GTGT theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

Theo Nghị định 82, các doanh nghiệp, tổ chức thuộc diện được gia hạn vẫn phải kê khai, nộp tờ khai thuế GTGT theo quy định nhưng chưa cần nộp số thuế phát sinh.

Thời hạn nộp thuế GTGT sau khi gia hạn như sau:

- Tháng 2/2025: Chậm nhất ngày 20/9/2025.

- Tháng 3/2025: Chậm nhất ngày 20/10/2025.

- Tháng 4/2025: Chậm nhất ngày 20/10/2025.

- Tháng 5/2025: Chậm nhất ngày 20/11/2025.

- Tháng 6/2025: Chậm nhất ngày 20/12/2025.

- Quý I/2025: Chậm nhất ngày 31/10/2025.

- Quý II/2025: Chậm nhất ngày 31/12/2025.

Các chi nhánh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, tổ chức nêu tại Điều 3 Nghị định này, nếu thực hiện khai thuế GTGT riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, cũng thuộc diện được gia hạn.

Về tiền thuê đất:

Gia hạn thời hạn nộp đối với 50% số tiền thuê đất phải nộp năm 2025 (kỳ thứ nhất) cho doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo quyết định hoặc hợp đồng trả tiền hàng năm.

Thời gian gia hạn là 6 tháng kể từ ngày 31/5/2025.

Tuy nhiên, chi nhánh, đơn vị trực thuộc không thuộc ngành nghề, lĩnh vực được gia hạn theo khoản 1, 2, 3 Điều 3 Nghị định này sẽ không được áp dụng gia hạn nộp thuế GTGT.

Về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

Gia hạn 5 tháng đối với số thuế TNDN tạm nộp quý I và quý II/2025 của doanh nghiệp, tổ chức thuộc diện quy định tại Điều 3 Nghị định này.

Thời gian gia hạn tính từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

Về thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:

Gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, thuế TNCN phát sinh năm 2025 đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong các ngành nghề, lĩnh vực thuộc khoản 1, 2, 3 Điều 3 Nghị định 82/2025/NĐ-CP.

Thời hạn nộp số thuế được gia hạn chậm nhất là ngày 31/12/2025.

Nóng:

>>>Chính phủ: Công bố gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo Nghị định 82?

Nghị định 82: Gia hạn thời hạn nộp thuế 2025 có hiệu lực đến khi nào?

Nghị định 82: Gia hạn thời hạn nộp thuế 2025 có hiệu lực đến khi nào?

Ai là người nộp thuế giá trị gia tăng từ ngày 01 07 2025?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định cụ thể về người nộp thuế như sau:

- Tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh).

- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).

- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024; tổ chức sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam.

- Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài); tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài; tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.

- Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số.

- Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 4 và 5 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024; quy định về người nộp thuế trong trường hợp nhà cung cấp nước ngoài cung cấp dịch vụ cho người mua là tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Hành vi trốn thuế như thế nào sẽ bị phạt hành chính?

Theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi trốn thuế:

- Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

+ Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;

+ Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế, trừ hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;

+ Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;

+ Sử dụng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm;

+ Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm;

+ Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế;

+ Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

- Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.

- Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP mà có một tình tiết tăng nặng.

- Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có hai tình tiết tăng nặng.

- Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.

- Biện pháp khắc phục hậu quả:

+ Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Trường hợp hành vi trốn thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 ,4, 5 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

+ Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

57 Võ Phi

- Nội dung nêu trên được NhanSu.vn biên soạn và chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế thông tin chính thức từ nhà tuyển dụng;

- Điều khoản được áp dụng (nếu có) có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc. Quý khách vui lòng kiểm tra lại trước khi áp dụng;

- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền, nội dung của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ email [email protected];

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...