Quyết định 90/2025/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai
| Số hiệu | 90/2025/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 29/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 29/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Nguyễn Thị Thanh Lịch |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 90/2025/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 29 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Căn cứ Thông tư số 04/2023/TT-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội;
Căn cứ Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định về kiểm kê di sản văn hóa, công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa; đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích; phân loại di vật, cổ vật; kho bảo quản di sản tư liệu; di sản văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác và hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa;
Căn cứ Thông tư số 05/2025/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về nhiệm vụ chuyên môn của bảo tàng; gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; hoạt động nghiên cứu, sưu tầm và tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài và hoạt động nghiên cứu, sưu tầm di sản tư liệu; chương trình, tài liệu, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
Căn cứ Thông tư số 06/2025/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định Ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Bình Định và Quyết định số 72/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh Gia Lai hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Dân tộc và Tôn giáo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày tháng
năm 2025 của UBND tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định trách nhiệm quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (gọi tắt là di tích) đã được xếp hạng và di tích trong Danh mục kiểm kê di tích trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể:
1. Di tích quốc gia đặc biệt.
2. Di tích quốc gia.
3. Di tích cấp tỉnh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 90/2025/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 29 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Căn cứ Thông tư số 04/2023/TT-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội;
Căn cứ Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định về kiểm kê di sản văn hóa, công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa; đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích; phân loại di vật, cổ vật; kho bảo quản di sản tư liệu; di sản văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác và hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa;
Căn cứ Thông tư số 05/2025/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về nhiệm vụ chuyên môn của bảo tàng; gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; hoạt động nghiên cứu, sưu tầm và tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài và hoạt động nghiên cứu, sưu tầm di sản tư liệu; chương trình, tài liệu, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
Căn cứ Thông tư số 06/2025/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định Ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Bình Định và Quyết định số 72/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh Gia Lai hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Dân tộc và Tôn giáo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày tháng
năm 2025 của UBND tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định trách nhiệm quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (gọi tắt là di tích) đã được xếp hạng và di tích trong Danh mục kiểm kê di tích trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể:
1. Di tích quốc gia đặc biệt.
2. Di tích quốc gia.
3. Di tích cấp tỉnh.
4. Di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
Những nội dung về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích không quy định tại Quy chế này được thực hiện theo Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan chuyên môn có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã).
3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý
1. Các hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích phải được thực hiện theo Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 và các quy định của pháp luật hiện hành.
2. Phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các cấp, các ngành, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích.
3. Bảo đảm giữ gìn giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học và các yếu tố gốc cấu thành di tích.
Chương II
QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH
Điều 4. Trách nhiệm quản lý di tích
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chuyên môn có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về hoạt động quản lý di tích trên địa bàn tỉnh; trực tiếp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị một số di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh (về khảo cổ, văn hóa Champa, phong trào Tây Sơn, di tích gắn với các hoạt động quy mô cấp tỉnh trở lên do Ủy ban nhân dân tỉnh giao trực tiếp quản lý).
2. Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị một số cụm điểm di tích quốc gia đặc biệt, các di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh (trừ các di tích do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp quản lý) và các di tích trong Danh mục kiểm kê di tích trên địa bàn; phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ban, ngành liên quan quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các tổ chức, cá nhân khác trực tiếp quản lý trên địa bàn.
3. Các tổ chức, cá nhân khác thực hiện quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích được cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tổ chức quản lý di tích
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao các đơn vị trực thuộc Sở trực tiếp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích được giao Sở quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có thể thành lập ban, tổ quản lý từng di tích, cụm điểm di tích hoặc nhiều di tích trên địa bàn theo chế độ kiêm nhiệm đối với các di tích, cụm điểm di tích được giao trực tiếp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị. Cơ cấu, thành phần ban, tổ quản lý từng di tích, cụm điểm di tích hoặc nhiều di tích trên địa bàn tùy thuộc vào tình hình thực tế di tích và nhân sự tại địa phương.
Điều 6. Nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức trong quản lý di tích
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ, phát huy giá trị di tích theo Mục 1, Chương III Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15.
b) Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tuyên truyền, phổ biến quy định của pháp luật về di tích; theo dõi, đôn đốc, giám sát và phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích.
c) Thực hiện kiểm kê, lập hồ sơ đề nghị xếp hạng di tích, quản lý hồ sơ khoa học di tích trên địa bàn tỉnh.
d) Thực hiện thẩm định, lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; bảo quản thường xuyên, sửa chữa nhỏ, tu sửa cấp thiết, cắm mốc giới các khu vực bảo vệ di tích đối với các di tích được giao trực tiếp quản lý; các di tích, cụm điểm di tích do nhiều địa phương, đơn vị quản lý hoặc do Ủy ban nhân dân tỉnh giao thực hiện.
e) Quản lý, tổ chức lễ hội, lễ kỷ niệm, lễ tưởng niệm, lễ giỗ và các hoạt động phát huy giá trị di tích được giao trực tiếp quản lý.
g) Tổ chức hoặc phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tổ chức hoạt động khảo cổ, nghiên cứu khoa học về di tích.
h) Tổ chức quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên môn về di tích.
i) Hướng dẫn, thuyết minh phục vụ khách tham quan tại các di tích được giao trực tiếp quản lý.
k) Xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực đội ngũ thuyết minh viên, nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, cảnh quan văn hóa tại các di tích để thu hút khách tham quan du lịch.
l) Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng đề án thu phí, lệ phí thăm quan các di tích trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
m) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức quản lý, bảo vệ đất đai, mặt bằng, cảnh quan văn hóa của di tích đã được xếp hạng và các di tích trong Danh mục kiểm kê di tích trên địa bàn. Phòng ngừa và ngăn chặn kịp thời các hành vi xâm phạm di tích.
b) Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai việc khai thác, sử dụng, phát huy giá trị di tích gắn với phát triển du lịch trên địa bàn.
c) Chỉ đạo công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn.
d) Đề xuất danh mục kiểm kê di tích, đề xuất xếp hạng, xếp hạng bổ sung, hủy bỏ quyết định xếp hạng và bổ sung, điều chỉnh hồ sơ khoa học di tích trên địa bàn.
e) Tổ chức kiểm tra, giám sát các hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn; phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ban, ngành liên quan thanh tra, kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân xâm phạm di tích.
g) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc lập quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích trên địa bàn do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện.
h) Thực hiện lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo thẩm quyền; bảo quản thường xuyên, sửa chữa nhỏ, tu sửa cấp thiết và cắm mốc giới các khu vực bảo vệ di tích đối với các di tích, cụm điểm di tích được giao trực tiếp quản lý. Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp xã đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo.
i) Quản lý, tổ chức lễ hội, lễ kỷ niệm, lễ tưởng niệm, lễ giỗ và các hoạt động phát huy giá trị di tích được giao trực tiếp quản lý.
k) Hướng dẫn, thuyết minh phục vụ khách tham quan tại các di tích, cụm điểm di tích được giao trực tiếp quản lý.
l) Bố trí kinh phí hàng năm của địa phương để thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích; bảo quản, tu bổ, phục hồi, bảo quản thường xuyên, sửa chữa nhỏ, tu sửa cấp thiết các di tích, cụm điểm di tích được giao trực tiếp quản lý; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hỗ trợ kinh phí thực hiện bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, cụm điểm di tích được giao trực tiếp quản lý theo các đề án, dự án được duyệt.
m) Hàng năm, báo cáo kết quả công tác quản lý, bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
n) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15.
3. Ban, tổ quản lý di tích
a) Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích; kiểm tra định kỳ và báo cáo cơ quan chủ quản trực tiếp về hiện trạng của di tích.
b) Trường hợp phát hiện di tích bị lấn chiếm, hủy hoại hoặc có nguy cơ bị hủy hoại thì phải kịp thời có biện pháp ngăn chặn và thông báo cho cơ quan chủ quản trực tiếp, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch.
c) Chịu trách nhiệm trực tiếp khi để xảy ra những vi phạm pháp luật tại di tích như: Tu bổ, sơn, sửa; di dời, bổ sung các hiện vật, đồ thờ cúng tại các di tích khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền; các hành vi xâm lấn đất đai, xây dựng làm ảnh hưởng đến kiến trúc, cảnh quan văn hóa của di tích và các hành vi vi phạm pháp luật khác liên quan đến di tích.
d) Quản lý, sử dụng nguồn thu hợp pháp tại di tích (bằng tiền và hiện vật, nếu có), định kỳ báo cáo cơ quan chủ quản trực tiếp.
Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức, cá nhân được giao quản lý, khai thác di tích; tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu di tích
1. Thực hiện quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích theo Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15. Xây dựng kế hoạch, tổ chức khai thác, phát huy giá trị di tích gắn với phát triển du lịch (khi được phân công).
2. Tổ chức kiểm tra, giám sát, kịp thời ngăn chặn, xử lý các hành vi xâm phạm di tích; lập bảng hướng dẫn, nội quy bảo vệ di tích.
3. Báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích đối với các di tích, cụm điểm di tích được giao quản lý.
4. Phối hợp với các ngành chức năng và địa phương liên quan tiến hành việc cắm mốc giới các khu vực bảo vệ di tích theo khoanh vùng đã được phê duyệt.
5. Thực hiện nếp sống văn hóa trong lễ hội được tổ chức tại di tích; giữ gìn vệ sinh môi trường; bảo đảm an toàn và phòng, chống cháy nổ tại di tích.
6. Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham quan, du lịch, nghiên cứu về di tích.
7. Được tổ chức thu phí thăm quan di tích theo quy định của pháp luật.
8. Được tổ chức các hoạt động nhằm khai thác, phát huy giá trị di tích theo quy định của pháp luật.
9. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Nguồn lực cho hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích
1. Nguồn tài chính để quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích. a) Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.
b) Nguồn thu phí thăm quan, nguồn thu dịch vụ và các khoản thu hợp pháp khác theo quy định hiện hành.
c) Nguồn xã hội hóa, nguồn thu công đức và các khoản đóng góp hợp pháp khác được tiếp nhận, quản lý, sử dụng theo nguyên tắc công khai, minh bạch, chi đúng mục đích, đúng quy định và được sự giám sát, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp quản lý.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí đối với các di tích được giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã cân đối, bố trí kinh phí đối với các di tích, cụm điểm di tích được giao trực tiếp quản lý trên địa bàn. Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hỗ trợ kinh phí cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, cụm điểm di tích được giao trực tiếp quản lý theo các đề án, dự án được duyệt.
3. Nguồn tài chính dành cho công tác bảo vệ và phát huy giá trị di tích phải được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đóng góp, tài trợ cho việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm thi hành
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Thực hiện các nhiệm vụ tại khoản 1 Điều 6 của Quy chế này và các nội dung sau:
a) Tổ chức phổ biến Quy chế này; định kỳ 05 năm sơ kết, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan chức năng hướng dẫn việc thành lập ban, tổ quản lý di tích.
c) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã quảng bá, tổ chức khai thác các tuyến tham quan phát huy giá trị di tích gắn với phát triển du lịch.
d) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin, báo chí và hệ thống đài truyền thanh cơ sở tuyên truyền sâu rộng về công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị của di tích.
2. Sở Nội vụ
a) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan chức năng hướng dẫn việc thành lập ban, tổ quản lý di tích.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích bảo đảm theo đúng quy định pháp luật và các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan.
b) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên đối với di tích trên địa bàn tỉnh.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã khi xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông, lâm nghiệp, hệ thống thủy lợi, ao, hồ, đầm phù hợp với yêu cầu bảo vệ, bảo tồn di tích theo quy định của pháp luật.
4. Sở Tài chính
a) Căn cứ các chế độ tài chính hiện hành, bảo đảm kinh phí cho hoạt động quản lý, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng và phát huy giá trị di tích.
b) Kiểm tra việc cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy định về phí thăm quan các di tích trên địa bàn tỉnh.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm để thực hiện các dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Xây dựng
a) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ban, ngành liên quan tham gia ý kiến về chủ trương lập quy hoạch có liên quan đến di tích.
b) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch, thiết kế xây dựng có liên quan đến khu vực bảo vệ di tích; kiểm soát các chỉ tiêu kiến trúc cảnh quan, mật độ xây dựng, tầng cao công trình trong khu vực ảnh hưởng đến di tích, bảo đảm phù hợp với quy hoạch
và theo quy định của pháp luật.
c) Phối hợp kiểm tra việc thực hiện quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, dự án đầu tư xây dựng, bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức giáo dục cho học sinh về bảo vệ và phát huy giá trị di tích; tận dụng khai thác nguồn học liệu tại chỗ là những di sản văn hóa gần gũi với học sinh.
b) Đẩy mạnh việc lồng ghép nội dung di sản văn hóa vào các môn học phù hợp; đưa việc học tập, tham quan, nghiên cứu di tích vào chương trình giáo dục ngoại khóa trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc hướng dẫn lựa chọn các đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan đến việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thực hiện.
b) Hướng dẫn ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích trên địa bàn tỉnh.
c) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc hướng dẫn thực hiện số hóa hệ thống di tích trên địa bàn tỉnh.
8. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật của nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo đối với tổ chức, cá nhân quản lý, hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo tại các di tích trên địa bàn tỉnh.
9. Công an tỉnh
a) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hoạt động xâm phạm di tích trên địa bàn tỉnh.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Công an các xã, phường trong việc giữ gìn an ninh, trật tự, phòng, chống cháy, nổ tại các di tích; thực hiện công tác phòng, chống hoạt động xâm phạm di tích đã được phân cấp cho địa phương.
10. Ủy ban nhân dân cấp xã
Thực hiện các nhiệm vụ tại khoản 2 Điều 6 của Quy chế này và các nội dung sau:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào đặc điểm, tình hình và yêu cầu công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích ở địa phương để hợp đồng lao động tại di tích; thành lập ban, tổ quản lý di tích bảo đảm phù hợp với điều kiện, khả năng cụ thể của mỗi địa phương.
b) Hàng năm, có kế hoạch phân bổ kinh phí thực hiện công tác quản lý, bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phục hồi, phát huy giá trị các di tích được giao trực tiếp quản lý.
c) Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Quy chế này gửi về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 30/11.
Điều 10. Điều khoản thi hành
1. Những nội dung không quy định tại Quy chế này được thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, đề nghị phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung quy chế cho phù hợp./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh