Quyết định 39/2025/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
| Số hiệu | 39/2025/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 07/11/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tây Ninh |
| Người ký | Phạm Tấn Hòa |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 39/2025/QĐ-UBND |
Tây Ninh, ngày 07 tháng 11 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Căn cứ Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể;
Căn cứ Thông tư số 06/2025/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
Căn cứ Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về kiểm kê di sản văn hóa, công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa; đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích; phân loại di vật, cổ vật; kho bảo quản di sản tư liệu; di sản văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác và hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa;
Căn cứ Thông tư số 05/2025/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về nhiệm vụ chuyên môn của bảo tàng; gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; hoạt động nghiên cứu, sưu tầm và tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài và hoạt động nghiên cứu, sưu tầm di sản tư liệu; chương trình, tài liệu, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 2760/TTr-SVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025 và bãi bỏ các Quyết định sau:
1. Quyết định số 90/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An (cũ) về việc phân cấp quản lý di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn tỉnh.
2. Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quy định về phân cấp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
3. Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2019/QĐ UBND ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quy định về phân cấp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN
HÓA VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 39/2025/QĐ-UBND |
Tây Ninh, ngày 07 tháng 11 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Căn cứ Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể;
Căn cứ Thông tư số 06/2025/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
Căn cứ Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về kiểm kê di sản văn hóa, công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa; đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích; phân loại di vật, cổ vật; kho bảo quản di sản tư liệu; di sản văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác và hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa;
Căn cứ Thông tư số 05/2025/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về nhiệm vụ chuyên môn của bảo tàng; gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; hoạt động nghiên cứu, sưu tầm và tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài và hoạt động nghiên cứu, sưu tầm di sản tư liệu; chương trình, tài liệu, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 2760/TTr-SVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025 và bãi bỏ các Quyết định sau:
1. Quyết định số 90/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An (cũ) về việc phân cấp quản lý di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn tỉnh.
2. Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quy định về phân cấp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
3. Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2019/QĐ UBND ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quy định về phân cấp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN
HÓA VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
Quy chế này quy định về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng theo Luật Di sản văn hóa và Danh mục kiểm kê đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (sau đây gọi chung là di tích).
1. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Đối tượng quản lý
Di tích được xếp hạng và Danh mục kiểm kê đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chuyên môn có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý Nhà nước, bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh.
2. Hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích phải bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Di sản văn hóa năm 2024 (sau đây gọi tắt là Luật Di sản văn hóa), các quy định khác có liên quan và nội dung của Quy chế này.
3. Các di tích đáp ứng tiêu chí phải được kiểm kê, nhận diện và đưa vào Danh mục kiểm kê di tích, được đề nghị xếp hạng và quản lý theo quy định của Luật Di sản văn hóa.
4. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các cấp, các ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân trong hoạt động quản lý di tích trên địa bàn quản lý và theo cấp quản lý.
5. Tổ chức, cá nhân quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích chịu trách nhiệm trước pháp luật trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH
Điều 4. Trách nhiệm quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích.
Các cấp, các ngành, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, phát huy giá trị di tích được giao theo danh mục đính kèm tại Quy chế này.
Điều 5. Nội dung quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích
1. Quản lý Nhà nước về di tích.
a) Các cấp, các ngành, tổ chức, cá nhân được giao trách nhiệm quản lý di tích tại Quy chế này xây dựng, ban hành, triển khai thực hiện hiệu quả theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm toàn diện đối với Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích do mình quản lý.
b) Xây dựng và ban hành Quy chế phối hợp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích giữa các địa phương (cấp xã) có chung di tích, giữa đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý di tích với địa phương (cấp xã).
c) Trách nhiệm khác theo quy định của Luật Di sản văn hóa và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Bảo vệ và phát huy giá trị di tích:
Các cấp, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân được giao tại Quy chế này theo thẩm quyền quy định của Luật Di sản văn hóa có nhiệm vụ như sau:
a) Nhận diện di tích theo loại hình; thực hiện kiểm kê, lập Danh mục kiểm kê di tích; xếp hạng và hủy bỏ xếp hạng di tích theo quy định tại các Điều 22, Điều 23, Điều 24 của Luật Di sản văn hóa và quy định khác của pháp luật có liên quan.
b) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ xếp hạng, xếp hạng bổ sung, hủy bỏ quyết định xếp hạng và bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích thực hiện theo quy định tại Điều 25 của Luật Di sản văn hóa và quy định khác của pháp luật có liên quan.
c) Thực hiện hoạt động phát huy giá trị di tích theo quy định tại Điều 26 của Luật Di sản văn hóa và quy định khác của pháp luật có liên quan.
d) Hoạt động sửa chữa, cải tạo, xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trong và ngoài khu vực bảo vệ di tích; bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; bảo quản thường xuyên, sửa chữa nhỏ, tu sửa cấp thiết thực hiện theo quy định tại các Điều 28, 29, 30, 35 và 36 của Luật Di sản văn hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan.
đ) Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Di sản văn hóa và quy định khác của pháp luật có liên quan.
e) Quy hoạch khảo cổ theo quy định tại Điều 37 của Luật Di sản văn hóa và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 6. Nguồn tài chính để bảo vệ và phát huy giá trị di tích.
Nguồn tài chính và các điều kiện bảo đảm hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích thực hiện theo quy định tại Điều 82, Điều 83, Điều 87, Điều 89 của Luật Di sản văn hóa và các quy định hiện hành liên quan.
Điều 7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích trên địa bàn tỉnh và chủ trì trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện trong lĩnh vực này, gắn với gìn giữ, bảo vệ, phát huy giá trị di tích với phát triển du lịch để tăng nguồn thu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
2. Chủ trì triển khai thực hiện kiểm kê, lập danh mục kiểm kê, hồ sơ khoa học di tích trên địa bàn tỉnh.
3. Thẩm định dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ, phục hồi di tích cấp tỉnh; đề xuất cơ quan có thẩm quyền thẩm định dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích quốc gia, quốc gia đặc biệt; tham gia các dự án tu bổ, phục hồi di tích và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích sử dụng nguồn kinh phí cấp tỉnh.
4. Hướng dẫn các đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân thực hiện hồ sơ, thủ tục sửa chữa, cải tạo, xây dựng, tu bổ và phục hồi di tích theo quy định của Luật Di sản văn hóa và các quy định có liên quan khác.
5. Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn thủ tục, trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ, khai quật khẩn cấp; theo dõi, giám sát việc thực hiện nội dung giấy phép khai quật ở địa phương.
6. Hướng dẫn, kiểm tra, tuyên truyền, giáo dục, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong hoạt động quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh.
7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến di tích.
1. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Sở, ngành liên quan thẩm định các quyết định, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị có liên quan đề xuất tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước để thực hiện các dự án bảo tồn, tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị di tích theo quy định hiện hành.
c) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách và phân cấp ngân sách, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương đề xuất tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí phục vụ công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan.
2. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí biên chế, nhân viên hợp đồng lao động bảo vệ di tích đạt hiệu quả.
3. Sở Xây dựng
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Sở, ngành liên quan cho ý kiến thẩm định các quy hoạch, đề án, dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích, hồ sơ tu sửa cấp thiết di tích; các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo các công trình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức giáo dục về bảo vệ và phát huy giá trị di tích; đưa việc học tập, tham quan, nghiên cứu di tích của địa phương vào chương trình giáo dục ngoại khóa hàng năm của các cấp học, trường học.
b) Tạo điều kiện thuận lợi để sinh viên, học sinh đi tham quan, dã ngoại tìm hiểu thực tế tại các di tích trên địa bàn tỉnh nhằm giáo dục truyền thống cho thế hệ trẻ. Phối hợp với tổ chức đoàn thanh niên tại địa phương, chăm sóc, vệ sinh tạo cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp - văn minh - an toàn tại các di tích.
5. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý, hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động sinh hoạt tôn giáo tại các di tích là cơ sở tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị chủ đầu tư thẩm định nội dung về đất đai, tác động môi trường liên quan các khu vực đề xuất lập quy hoạch, dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích trên địa bàn tỉnh theo quy định.
b) Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lập bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các di tích trên địa bàn theo quy định; xác định ranh giới và cắm mốc ranh giới các khu vực bảo vệ di tích.
7. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Sở, ban, ngành có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương thực hiện công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng cháy, chữa cháy tại các di tích trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo lực lượng công an các cấp phối hợp chặt chẽ với các ngành và các lực lượng có liên quan triển khai thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm di tích theo quy định của pháp luật.
8. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động truyền thông về mục đích, ý nghĩa của việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị của di tích trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học trên các lĩnh vực hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh.
9. Ban Quản lý các Khu di tích Cách mạng miền Nam
Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao tại Quy chế này thực hiện việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các Khu di tích Cách mạng miền Nam theo quy định của Luật Di sản văn hóa và các quy định khác có liên quan.
10. Ban Quản lý Khu du lịch quốc gia Núi Bà Đen
Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao tại Quy chế này thực hiện việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị Di tích lịch sử và thắng cảnh Núi Bà Đen theo quy định của Luật Di sản văn hóa và các quy định khác có liên quan.
11. Đề nghị Báo và phát thanh, truyền hình Tây Ninh
Tăng cường tuyên truyền, quảng bá nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của công dân và toàn xã hội trong việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh.
12. Các Sở, ban, ngành khác có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích thuộc phạm vi quản lý.
Điều 9. Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức thực hiện quản lý Nhà nước đối với di tích được xếp hạng; di tích thuộc danh mục kiểm kê trên địa bàn theo đúng quy định của Luật Di sản văn hóa và Quy chế này.
2. Lập quy hoạch, dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ đối với các di tích theo trách nhiệm quản lý và trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định.
3. Lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt hồ sơ tu sửa cấp thiết đối với các di tích theo trách nhiệm quản lý.
4. Phối hợp thực hiện công tác kiểm kê di tích. Trường hợp phát hiện các dấu tích khảo cổ, phải tiến hành khoanh vùng khu vực cần bảo vệ, tổ chức lực lượng bảo vệ, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan chức năng để có biện pháp bảo vệ, tổ chức khai quật khảo cổ học kịp thời. Đề xuất việc lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích.
5. Tổ chức bảo vệ và phát huy giá trị di tích tại địa phương, tùy tình hình thực tế xem xét hỗ trợ kinh phí cho tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, bảo vệ, trông coi di tích. Khuyến khích, vận động các tổ chức, cá nhân tham gia hỗ trợ cho các hoạt động bảo vệ, tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị di tích.
6. Tiếp nhận và giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến di tích theo thẩm quyền; có biện pháp ngăn ngừa và xử lý các hành vi xâm phạm đến di tích; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và đề xuất biện pháp giải quyết khi phát hiện di tích bị xuống cấp hoặc bị xâm hại.
7. Xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn về đầu tư bảo quản, tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị di tích trên địa bàn quản lý; cân đối, bố trí kinh phí bảo đảm triển khai thực hiện đúng Quy chế này và các quy định khác của pháp luật.
8. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan nghiên cứu xây dựng phương án phát huy hiệu quả giá trị di tích gắn với hoạt động phát triển du lịch.
9. Tổ chức kiểm tra, giám sát các hoạt động quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị các di tích trên địa bàn; ngăn chặn và xử lý các hoạt động mê tín dị đoan tại di tích theo thẩm quyền.
10. Tuyên truyền, phổ biến những quy định pháp luật về bảo tồn, phát huy giá trị di tích.
11. Thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình quản lý di tích theo quy định.
12. Thành lập, kiện toàn các Ban Quản lý di tích do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý theo trách nhiệm.
13. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến di tích trên địa bàn.
Điều 10. Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao trực tiếp quản lý di tích
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý di tích. Trong trường hợp phát hiện di tích bị xâm hại, lấn chiếm hoặc có nguy cơ bị hủy hoại phải kịp thời có biện pháp ngăn chặn và thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn.
2. Phối hợp với các ngành chức năng khoanh vùng, cắm mốc ranh giới các khu vực bảo vệ di tích theo quy định.
3. Thực hiện nếp sống văn hóa tại di tích; giữ gìn vệ sinh môi trường; đảm bảo an toàn và phòng, chống cháy nổ tại di tích.
4. Không được lợi dụng việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích để trục lợi cá nhân, hoạt động mê tín dị đoan hoặc thực hiện những hành vi khác trái với pháp luật và thuần phong, mỹ tục của dân tộc.
5. Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân đến tham quan, nghiên cứu, học tập tại di tích và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chấp hành nội quy tại di tích.
6. Thực hiện trách nhiệm, các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
1. Định kỳ hàng năm, các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi báo cáo công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 30 tháng 11 để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Trường hợp các quy định được viện dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các quy định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
DANH MỤC DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Đính kèm theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số: 39/2025/QĐ-UBND ngày
07 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh)
A. DI TÍCH DO CẤP TỈNH TRỰC TIẾP QUẢN LÝ
(16 di tích: 01 di tích cấp quốc gia đặc biệt, 12 di tích cấp quốc gia, 03 di tích cấp tỉnh và 01 công trình văn hóa)
|
STT |
TÊN DI TÍCH |
QUYẾT ĐỊNH |
LOẠI HÌNH |
CẤP DI TÍCH |
ĐỊA ĐIỂM |
GHI CHÚ |
|
1. BAN QUẢN LÝ CÁC KHU DI TÍCH LỊCH SỬ CÁCH MẠNG MIỀN NAM: 10 di tích |
||||||
|
01 |
Căn cứ Trung ương Cục miền Nam (Bao gồm cả Mặt trận và Chính phủ) |
Số 548/QĐ-TTg ngày 10/05/2012 của Thủ tướng Chính phủ |
Lịch sử |
Cấp quốc gia đặc biệt |
Xã Tân Lập |
|
|
02 |
Căn cứ Tỉnh ủy Tây Ninh tại Bời Lời |
Số 02/1999-QĐ-BVHTT ngày 26/01/1999 của Bộ Trưởng Bộ VHTT |
Lịch sử |
Cấp quốc gia |
Xã Hưng Thuận |
|
|
03 |
Địa điểm Ban kiểm tra Trung ương Cục miền Nam thời kỳ 1969-1975 |
Số 62/2008-QĐ-BVHTTDL ngày 18/08/2008 của Bộ Trưởng Bộ VHTTDL |
Lịch sử |
Cấp quốc gia |
Xã Tân Lập |
|
|
04 |
Địa điểm Căn cứ Đảng ủy Dân chính đảng Trung ương Cục miền Nam |
Số 1084/QĐ-BVHTTDL ngày 17/3/2017 của Bộ Trưởng Bộ VHTTDL |
Lịch sử |
Cấp quốc gia |
Xã Tân Lập |
|
|
05 |
Căn cứ Ban Tổ chức Trung ương Cục miền Nam |
Số 3498/QĐ-BVHTTDL ngày 19/9/2018 của Bộ Trưởng Bộ VHTTDL |
Lịch sử |
Cấp quốc gia |
Xã Tân Lập |
|
|
06 |
Địa điểm Ban Dân y Trung ương Cục miền Nam |
Số 36/QĐ-BVHTTDL ngày 07/01/2020 của Bộ Trưởng Bộ VHTTDL |
Lịch sử |
Cấp quốc gia |
Xã Tân Lập |
|
|
07 |
Địa điểm chiến thắng Tua Hai |
Số 937/QĐ-BT ngày 23/7/1993 của Bộ Trưởng Bộ VHTT |
Lịch sử |
Cấp quốc gia |
Xã Châu Thành |
|
|
08 |
Địa điểm căn cứ Ban Tuyên huấn Trung ương Cục miền Nam |
Số 4245/QĐ-BVHTTDL ngày 29/12/2023 của Bộ Trưởng Bộ VHTTDL |
Lịch sử |
Cấp quốc gia |
Xã Tân Biên |
|
|
09 |
Khu lưu niệm Trường Sĩ quan Lục quân 2 |
Số 176/QĐ-CT ngày 11/08/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Phước Vinh |
|
|
10 |
Căn cứ Ban Hoa vận Trung ương Cục miền Nam |
Số 250/QĐ-UBND ngày 24/11/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Tân Lập |
|
|
2. SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH: 03 di tích và 01 công trình văn hóa |
||||||
|
11 |
Khu vực Ngã tư Đức Hòa |
Số 1570-VH/QĐ ngày 05/9/1989 của Bộ trưởng Bộ VHTT |
Lịch sử |
Cấp quốc gia |
Xã Đức Hòa |
|
|
12 |
Các địa điểm thuộc Căn cứ Bình Thành |
Số 3518/1998-QĐ-BVHTT ngày 04/12/1998 của Bộ trưởng Bộ VHTT |
Lịch sử |
Cấp quốc gia |
Xã Bình Thành |
|
|
13 |
Căn cứ Xứ ủy và Ủy ban Hành chính kháng chiến Nam Bộ (1946-1949) |
Số 42/2007/QĐ-BVHTT ngày 03/8/2007 của Bộ trưởng Bộ VHTT |
Lịch sử |
Cấp quốc gia |
Xã Nhơn Hòa Lập |
|
|
|
Công viên Tượng đài Long An “Trung dung kiên cường, toàn dân đánh giặc” |
|
Công trình văn hóa |
|
Phường Long An |
|
|
14 |
Di tích lịch sử và thắng cảnh Núi Bà Đen |
Số 100-VH/QĐ ngày 21/01/1989 của Bộ trưởng Bộ VH |
Lịch sử và danh thắng |
Cấp quốc gia |
Phường Bình Minh |
|
|
15 |
Căn cứ Ban An ninh Trung ương Cục miền Nam |
Số 3777/QĐ-BT ngày 23/12/1995 của Bộ Trưởng Bộ VHTT |
Lịch sử |
Cấp quốc gia |
Xã Tân Lập |
|
|
16 |
Căn cứ Bàu Rong (Ban An Ninh tỉnh Tây Ninh) |
Số 03/QĐ-CT ngày 05/01/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Long Thuận |
|
B. DI TÍCH DO CẤP XÃ QUẢN LÝ: (207 di tích: 38 di tích cấp quốc gia, 169 di tích cấp tỉnh)
|
STT |
TÊN DI TÍCH |
QUYẾT ĐỊNH |
LOẠI HÌNH |
CẤP DI TÍCH |
ĐỊA ĐIỂM |
GHI CHÚ |
|
1 |
Di tích Khu vực kinh Nguyễn Văn Trỗi - Địa điểm ghi dấu chiến công của Tiểu đoàn 504 Kiến Tường trong trận đánh tiêu diệt Tiểu đoàn biệt kích Ngụy ngày 20/4/1968 |
Số 499/QĐ.UB ngày 27/02/1997 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Hưng Điền |
|
|
2 |
Di tích Gò Gòn - Địa điểm ghi dấu chiến thắng của quân và dân Kiến Tường trong trận phục kích đánh thiệt hại nạng tiểu đoàn chủ lực Ó Đen và Đại đội bảo an quận Tuyên Bình vào ngày 3/2/1960 |
Số 499/QĐ.UB ngày 27/02/1997 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Vĩnh Thạnh |
|
|
3 |
Di tích Khu tưởng niệm liệt sỹ Trung đoàn 88 hy sinh trong trận chống càn tại khu vực Kinh Ngang và Kinh 62 (từ ngày 06/02 đến ngày 07/02/1970) |
Số 1508/QĐ-UBND ngày 10/5/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Vĩnh Châu |
|
|
4 |
Di tích Khu vực Đồn Long Khốt |
Số 1792/QĐ-BVHTTDL ngày 17/5/2019 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL |
Lịch sử |
Cấp Quốc gia |
Xã Tuyên Bình |
|
|
5 |
Di tích khảo cổ học Gò Duối |
Số 1244/QĐ-UBND ngày 08/4/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Khảo cổ |
Cấp tỉnh |
Xã Tuyên Bình |
|
|
6 |
Di tích Sông Vàm Cỏ Tây - Đoạn Tuyên Bình – Địa điểm ghi dấu chiến công oanh liệt của Đại đội đặc công Kiến Tường (C918) trong trận đánh tiêu diệt 25 tàu chiến của địch bẻ gãy tuyến hạm đội nổi trên sông Vàm Cỏ Tây ngày 24-29/6/1970 |
Số 500/QĐ.UB ngày 27/02/1997 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Tuyên Bình |
|
|
7 |
Di tích Gò Chùa Nổi |
Số 5146/QĐ-UB ngày 28/12/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Tuyên Bình |
|
|
8 |
Di tích Gò Ông Lẹt - Địa điểm ghi dấu chiến thắng của quân dân Kiến Tường, trong trận tập kích diệt Đại đội biệt kích Ngụy vào đêm 16 rạng ngày 17/11/1965 |
Số 500/QĐ.UB ngày 27/02/1997 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Vĩnh Hưng |
|
|
9 |
Di tích khảo cổ học Lò Gạch |
Số 1101/QĐ-UBND ngày 02/4/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Khảo cổ |
Cấp tỉnh |
Xã Vĩnh Hưng |
|
|
10 |
Di tích khảo cổ học Gò Ô Chùa |
Số 02/2004/QĐ-BVHTT ngày 19/01/2004 của Bộ trưởng Bộ VHTT |
Khảo cổ |
Cấp Quốc gia |
Xã Khánh Hưng |
|
|
11 |
Di tích Vùng Bắc Chan – Căn cứ địa Khu 8 trong thời kỳ đầu kháng chiến chống thực dân Pháp – Địa điểm tiến hành Đại hội Tỉnh Đảng bộ đầu tiên tỉnh Tân Mỹ Gò tháng 01 năm 1953 |
Số 1308/QĐ.UB ngày 29/7/1994 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Tuyên Thạnh |
|
|
12 |
Di tích Đồn Ông Tờn – Địa điểm ghi dấu chiến công của Tiểu đoàn 309 trong trận công đồn vào tháng 12 năm 1933 |
Số 1308/QĐ.UB ngày 29/7/1994 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Bình Hiệp |
|
|
13 |
Di chỉ khảo cổ học Gò Chùa |
Số 1827/QĐ-UBND ngày 09/3/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Khảo cổ |
Cấp tỉnh |
Xã Bình Hiệp |
|
|
14 |
Di tích Căn cứ Tỉnh ủy Kiến Tường trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1957- 1975) |
Số 1686/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Bình Hòa |
|
|
15 |
Di tích Gò Giồng Dung - Nơi đặt Đồn Tả, một trong 4 đồn lũy lớn nhất trong phong trào kháng chiến chống Pháp của Võ Duy Dương trên Đồng Tháp Mười (1864-1866) |
Số 5167/QĐ.UB ngày 09/10/1995 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Hậu Thạnh |
|
|
16 |
Di tích Khu vực Kinh Bùi - Địa điểm ghi dấu chiến thắng của Tiểu đoàn 309 trong trận đánh ngày 24 tháng 6 năm 1953 |
Số 5167/QĐ.UB ngày 09/10/1995 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Nhơn Ninh |
|
|
17 |
Di tích Sở Chí Thiện |
Số 3387/QĐ-UBND ngày 17/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Nhơn Ninh |
|
|
18 |
Di tích Địa điểm thành lập Cơ quan Chính trị Quân Khu 8 |
Số 4049/QĐ-UBND ngày 05/10/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Nhơn Ninh |
|
|
19 |
Di tích Cổ Miếu Tân Hòa |
Số 2350/QĐ-UBND ngày 24/8/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Tân Thạnh |
|
|
20 |
Di tích Đồng 41 - Địa điểm ghi dấu tội ác của Đế quốc Mỹ và Chư Hầu đã thảm sát 41 đồng bào vô tội ở Tân Hòa ngày 27 tháng 6 năm 1967 |
Số 5167/QĐ.UB ngày 09/10/1995 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Tân Thạnh |
|
|
21 |
Di tích Khu lưu niệm truyền thống Tiểu đoàn 261 - Giron |
Số 2008/QĐ-UBND ngày 16/6/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Bình Thành |
|
|
22 |
Di tích Khu tưởng niệm liệt sĩ Trung đoàn 207 - Nơi ghi dấu gương hy sinh oanh liệt của khoảng 200 chiến sỹ Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 207 trong trận đánh ngày 03/10/1973 |
Số 3241/QĐ-UBND ngày 16/10/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Thạnh Phước |
|
|
23 |
Di tích Đình Vĩnh Phong |
Số 1811/1998-QĐ-BVHTT ngày 31/8/1998 của Bộ Trưởng Bộ VHTT |
Kiến trúc nghệ thuật |
Cấp Quốc gia |
Xã Thủ Thừa |
|
|
24 |
Di tích Nhà ông Nguyễn Văn Huệ - cơ sở hoạt động cách mạng Mỹ An Phú |
Số 3388/QĐ-UBND ngày 17/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Mỹ An |
|
|
25 |
Di tích Đình Phú Khương |
Số 288/QĐ-UBND ngày 29/01/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Mỹ An |
|
|
26 |
Di tích Khu vực Quéo Ba - Nơi ghi dấu chiến công phá tan Khu Trù Mật, giải phóng huyện Đức Huệ (18/10/1964) |
Số 1659/QĐ.UB ngày 22/8/1994 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Mỹ Quý |
|
|
27 |
Di tích Khu vực sân vận động Quéo Ba - Địa điểm ghi dấu tội ác thảm sát dã man của thực dân Pháp đối với đồng bào ta vào ngày 01/5/1948 |
Số 1659/QĐ.UB ngày 22/8/1994 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Mỹ Quý |
|
|
28 |
Di tích Giồng Dinh - Địa điểm ghi dấu sự kiện quân, dân ta đánh bại cuộc tấn công bằng binh chủng dù đầu tiên của thực dân Pháp trên chiến trường Miền Nam vào chiến khu Đông Thành ngày 09/3/1947 |
Số 1659/QĐ.UB ngày 22/8/1994 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Đông Thành |
|
|
29 |
Di tích Miếu Ông Giồng Lớn |
Số 153/QĐ-UBND ngày 15/01/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Đông Thành |
|
|
30 |
Di tích Địa điểm đế quốc Mỹ thảm sát nhân dân Vàm Rạch Gốc ngày 27 tháng 11 năm Mậu Thân (15-01-1969) |
Số 2291/QĐ-UBND ngày 22/9/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Đông Thành |
|
|
31 |
Di tích Miếu ông Lê Công Trình |
Số 363/QĐ-UBND ngày 02/02/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Đông Thành |
|
|
32 |
Di tích Khu vực Bến phà Đức Huệ - Địa điểm ghi dấu chiến thắng của lực lượng vũ trang Long An trong trận đánh tiêu diệt một Đại đội chủ lực thuộc Sư đoàn 07 Ngụy, ngày 12/12/1961 |
Số 1659/QĐ.UB ngày 22/8/1994 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Đông Thành |
|
|
33 |
Di tích Địa điểm thành lập Khu 7, Khu 8, Khu 9 |
Số 3513/QĐ-UBND ngày 02/12/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Đức Huệ |
|
|
34 |
Di tích Địa điểm thực dân Pháp thảm sát nhân dân kinh Lò Đường ngày 28/01/1947 (mùng 7 tháng Giêng năm Đinh Hợi) |
Số 2505/QĐ-UBND ngày 25/7/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Đức Huệ |
|
|
35 |
Di tích Khu Hội Đồng Sầm - Địa điểm thành lập Mặt trận dân tộc giải phóng tỉnh Long An ngày 30 tháng 12 năm 1960 |
Số 1659/QĐ.UB ngày 22/8/1994 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Đức Huệ |
|
|
36 |
Di tích Miếu Ông Bình Hòa Bắc |
Số 11441/QĐ-UBND ngày 02/12/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Đức Huệ |
|
|
37 |
Di tích Địa điểm An Sơn |
Số 324/QĐ-BVHTTDL ngày 26/01/2011 của Bộ Trưởng Bộ VHTTDL |
Khảo cổ |
Cấp Quốc gia |
Xã An Ninh |
|
|
38 |
Di tích Khu lưu niệm truyền thống Trung đoàn 271 |
Số 7581/QĐ-UBND ngày 17/8/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã An Ninh |
|
|
39 |
Di tích Trung tâm Huấn luyện Biệt kích Hiệp Hòa - Địa đểm ghi dấu chiến thắng đêm 23/11/1963 của quân dân Long An |
Số 518/UB-QĐ ngày 01/02/2000 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Hiệp Hòa |
|
|
40 |
Di tích Đồn Đức Lập - Địa điểm ghi dấu chiến thắng Đức Lập 1,2,3 của quân dân Long An trong kháng chiến chống Mỹ 28/9 đến 20/11/1965 |
Số 518/UB-QĐ ngày 01/02/2000 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Hậu Nghĩa |
|
|
41 |
Di tích Đình Rừng Muỗi |
Số 485/QĐ-UBND ngày 06/02/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Hậu Nghĩa |
|
|
42 |
Di tích Khu vực Bót Cũ - Địa điểm Mỹ - Diệm xử chém đồng chí Lê Văn Cảng người đảng viên trung kiên của huyện Đức Hòa trong kháng chiến chống Mỹ ngày 6/3/1960 |
Số 518/UB-QĐ ngày 01/02/2000 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Hòa Khánh |
|
|
43 |
Di tích Đình Mỹ Hạnh - Địa điểm thành lập giải phóng quân liên quận Hóc Môn-Bà Điểm-Đức Hòa |
Số 518/UB-QĐ ngày 01/02/2000 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Đức Lập |
|
|
44 |
Di tích Mộ và Miếu thờ Nguyễn Văn Quá |
Số 518/UB-QĐ ngày 01/02/2000 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Đức Lập |
|
|
45 |
Di tích Khu vực Bàu Tràm - Địa dểm ghi dấu chiến công của quân đội ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ ngày 08, 09 tháng 5 năm 1968 |
Số 518/UB-QĐ ngày 01/02/2000 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Đức Lập |
|
|
46 |
Di tích Địa điểm thành lập chi bộ Đảng Cộng sản đầu tiên của tỉnh Chợ Lớn (Khu nhà ông Bộ Thỏ) |
Số 3827/QĐ-BVHTTDL ngày 31/10/2013 của Bộ Trưởng Bộ VHTTDL |
Lịch sử |
Cấp Quốc gia |
Xã Mỹ Hạnh |
|
|
47 |
Di tích Khu tưởng niệm cán bộ, chiến sĩ Sư đoàn 9 và Thanh niên xung phong hy sinh trong chiến dịch Mậu Thân 1968 |
Số 2158/QĐ-UBND ngày 12/7/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Mỹ Hạnh |
|
|
48 |
Di tích Giồng Cám - Nơi ghi dấu chiến công tiêu diệt hai tên ác ôn Quản Nên và Bếp Nhung của các chiến sĩ Nam Kỳ khởi nghĩa quận Đức Hòa ngày 23-11-1940 |
Số 518/UB-QĐ ngày 01/02/2000 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Mỹ Hạnh |
|
|
49 |
Di tích Căn cứ liên quận 5, 6, 7, 8 và Ban Hoa vận, Ban Công vận thuộc Khu ủy Sài Gòn-Chợ Lớn-Gia Định, giai đoạn 1961- 1964 |
Số 2683/QĐ-UBND ngày 23/8/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Mỹ Hạnh |
|
|
50 |
Di tích Phế tích kiến trúc Gò Xoài, Gò Đồn, Gò Năm Tước |
Số 1570-VH/QĐ ngày 05/9/1989 của Bộ Trưởng Bộ VHTT |
Khảo cổ |
Cấp Quốc gia |
Xã Đức Hòa |
|
|
51 |
Di tích Chùa Linh Nguyên |
Số 518/UB-QĐ ngày 01/02/2000 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Kiến trúc nghệ thuật |
Cấp tỉnh |
Xã Đức Hòa |
|
|
52 |
Di tích Đình Đức Hoà |
Số 227/QĐ-UBND ngày 20/01/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Đức Hòa |
|
|
53 |
Di tích Đình Mương Trám - Địa điểm ghi dấu chiến thắng của quân dân Long An trong cuộc kháng chiến chống Mỹ ngày 27/4/1964 |
Số 3639/QĐ-UB ngày 18/12/2000 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Thạnh Lợi |
|
|
54 |
Di tích Khu vực Cầu Nam Bộ |
Số 1176/QĐ-UBND ngày 08/02/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Bình Đức |
|
|
55 |
Di tích Xóm Trầu |
Số 1177/QĐ-UBND ngày 08/02/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Bình Đức |
|
|
56 |
Di tích Khu vực Xóm Nghề - Quê hương anh hùng dân tộc Nguyễn Trung Trực |
Số 119/QĐ.UB ngày 27/01/1994 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Bình Đức |
|
|
57 |
Di tích Khu lưu niệm luật sư Nguyễn Hữu Thọ (gồm: ngôi nhà ở thời niên thiếu và nhà tưởng niệm) |
Số 2244/QĐ-BVHTTDL ngày 29-6-2015 của Bộ Trưởng Bộ VHTTDL |
Lịch sử |
Cấp Quốc gia |
Xã Bến Lức |
|
|
58 |
Di tích Khu vực tượng đài Bến Lức - Nơi ghi dấu sư kiện đấu tranh của quần chúng nhân dân lao động ngày 04/6/1930 |
Số 119/QĐ.UB ngày 27/01/1994 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Bến Lức |
|
|
59 |
Di tích Rừng Tràm Bà Vụ - Căn cứ Cách mạng trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ |
Số 119/QĐ.UB ngày 27/01/1994 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Bến Lức |
|
|
60 |
Di tích Nhà và Lò gạch Võ Công Tồn |
Số 02/2004/QĐ-BVHTT ngày 19/01/2004 của Bộ Trưởng Bộ VHTT |
Lịch sử |
Cấp Quốc gia |
Xã Mỹ Yên |
|
|
61 |
Di tích Địa điểm thành lập Tỉnh ủy đầu tiên tỉnh Chợ Lớn, tháng 11/1930 (Nhà Long Hiệp) |
Số 1384/QĐ-BVHTTDL ngày 15/5/2025 của Bộ Trưởng Bộ VHTTDL |
Lịch sử |
Cấp Quốc gia |
Xã Mỹ Yên |
|
|
62 |
Di tích Đồn Cò - Mi - Đọt địa điểm ghi dấu chiến thắng trận đánh Đồn Cò - Mi - Đọi của bộ đội Trung huyện và Đại đội 918 của Tiểu đoàn 306 |
Số 1175/QĐ-UBND ngày 08/02/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Mỹ Yên |
|
|
63 |
Di tích Nền Nhà Hội Phước Vân - Địa điểm ghi dấu cuộc đấu tranh của nhân dân địa phương dưới sự lãnh đạo của chi bộ Đảng đầu tiên của huyện Cần Đước năm 1930 |
Số 2344/QĐ-UB ngày 11/7/2001 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Long Cang |
|
|
64 |
Di tích Ngã tư Rạch Kiến |
Số 1460-QĐ/VH ngày 28/6/1996 của Bộ Trưởng Bộ VHTT |
Lịch sử |
Cấp Quốc gia |
Xã Rạch Kiến |
|
|
65 |
Di tích Đình Vạn Phước |
Số 1828/QĐ-UBND ngày 09/3/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Mỹ Lệ |
|
|
66 |
Di tích Mộ và đền thờ Tổng lãnh binh Nguyễn Văn Tiến |
Số 818/UB.QĐ.92 ngày 26/8/1992 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Mỹ Lệ |
|
|
67 |
Di tích Xóm Trường - Nơi ghi dấu thắng lợi của Bộ đội địa phương, dân quân du kích xã Long Sơn và các xã lân cận huyện Cần Đước tỉnh Long An, đã anh dũng chiến đấu bẻ gãy cuộc càn có quy mô lớn của Tiểu đoàn 3-Trung đoàn 46-Sư đoàn 25 trực chiến và 2 Tiểu đoàn chi viện của Ngụy ngày 16/3/1965 |
Số 2423/QĐ-UB ngày 19/7/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Mỹ Lệ |
|
|
68 |
Di tích Chùa Phước Lâm |
Số 53/2001/QĐ-BVHTT ngày 28/12/2001 của Bộ Trưởng Bộ VHTT |
Kiến trúc nghệ thuật |
Cấp Quốc gia |
Xã Tân Lân |
|
|
69 |
Di tích Khu vực Ngã ba Tân Lân - Nơi diễn ra cuộc biểu tình năm 1961 |
Số 818/UB.QĐ.92 ngày 26/8/1992 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Tân Lân |
|
|
70 |
Di tích Khu vực Nhà Dài - Địa điểm xảy ra trận đánh Pháp 01/1946 |
Số 818/UB.QĐ.92 ngày 26/8/1992 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Tân Lân |
|
|
71 |
Di tích Đình Phước Đông - Nơi lưu niệm Lãnh binh Nguyễn Văn Thế và Thống lãnh binh Nguyễn Thuyết Xã trong phong trào võ trang kháng Pháp nửa cuối thế kỷ XIX |
Số 11580/QĐ-UBND ngày 11/11/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Tân Lân |
|
|
72 |
Di tích Khu vực Xóm Chùa - Nơi xảy ra trận đánh ngày 20/3/1962 |
Số 818/UB.QĐ.92 ngày 26/8/1992 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Tân Lân |
|
|
73 |
Di tích Khu vực Ngã ba Tân Chánh - Nơi diễn ra cuôc biểu tình năm 1961 |
Số 818/UB.QĐ.92 ngày 26/8/1992 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Cần Đước |
|
|
74 |
Di tích Đình Tân Chánh và lăng mộ Nguyễn Khắc Tuấn |
Số 395/QĐ-UBND ngày 06/02/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Cần Đước |
|
|
75 |
Di tích Nhà Trăm Cột |
Số 2890-VH/QĐ ngày 27/9/1997 của Bộ Trưởng Bộ VHTT |
Kiến trúc nghệ thuật |
Cấp Quốc gia |
Xã Long Hựu |
|
|
76 |
Di tích Đồn Rạch Cát |
Số 818/UB.QĐ.92 ngày 26/8/1992 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Long Hựu |
|
|
77 |
Di tích Đình Phước Lý |
Số 1652/QĐ-UBND ngày 07/7/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Phước Lý |
|
|
78 |
Di tích Miếu Bà Ngũ Hành |
Số 400/QĐ.UB ngày 22/02/1997 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Kiến trúc nghệ thuật |
Cấp tỉnh |
Xã Phước Lý |
|
|
79 |
Di tích Chùa Tôn Thạnh |
Số 2890-VH/QĐ ngày 27/9/1997 của Bộ Trưởng Bộ VHTT |
Lịch sử |
Cấp Quốc gia |
Xã Mỹ Lộc |
|
|
80 |
Di tích Địa điểm thành lập chi bộ Đảng Cộng sản đầu tiên của huyện Cần Giuộc (Khu vực Gò bà Sáu Ngọc) |
Số 851/UB.QĐ.93 ngày 19/4/1993 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Mỹ Lộc |
|
|
81 |
Di tích Miếu Hai Bà Trưng |
Số 3404/QĐ-UBND ngày 13/10/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Mỹ Lộc |
|
|
82 |
Di tích Khu vực Ngã Ba Mũi Tàu - Địa điểm tập trung cuộc biểu tình ngày 20/7/1961 của nhân dân huyện Cần Giuộc |
Số 851/UB.QĐ.93 ngày 19/4/1993 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Cần Giuộc |
|
|
83 |
Di tích Khu vực Rạch Bà Kiểu - Địa điểm ác liệt trong chiến dịch 18 ngày đêm của quân dân Phước Lại tháng 02/1967 |
Số 851/UB.QĐ.93 ngày 19/4/1993 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Cần Giuộc |
|
|
84 |
Di tích Khu vực Sân banh Cần Giuộc - Địa điểm xử bắn đồng chí Nguyễn Thị Bảy và các chiến sĩ yêu nước Cần Giuộc |
Số 851/UB.QĐ.93 ngày 19/4/1993 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Cần Giuộc |
|
|
85 |
Di tích Chùa Thới Bình |
Số 400/QĐ.UB ngày 22/02/1997 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Cần Giuộc |
|
|
86 |
Di tích Đình Chánh Tân Kim |
Số 400/QĐ.UB ngày 22/02/1997 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Cần Giuộc |
|
|
87 |
Di tích Khu lưu niệm Nguyễn Thái Bình - Quần thể nền gò nhà cũ và mộ táng nhà trí thức yêu nước Nguyễn Thái Bình (1948- 1972) |
Số 400/QĐ.UB ngày 22/02/1997 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Cần Giuộc |
|
|
88 |
Di tích Đình Bình Đức |
Số 4048/QĐ-UBND ngày 05/10/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Cần Giuộc |
|
|
89 |
Di tích Khu vực Cầu Kinh - Địa điểm ghi dấu chiến công 45 ngày đêm đánh Mỹ của quân dân vùng hạ Cần Giuộc |
Số 3240/QĐ-BVHTTDL ngày 09/9/2025 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL |
Lịch sử |
Cấp Quốc gia |
Xã Phước Vĩnh Tây |
|
|
90 |
Di tích khảo cổ học Rạch Núi |
Số 38/1999-QĐ-BVHTT ngày 11/6/1999 của Bộ Trưởng Bộ VHTT |
Khảo cổ |
Cấp Quốc gia |
Xã Tân Tập |
|
|
91 |
Di tích Khu vực Cầu tre |
Số 154/QĐ-UBND ngày 15/01/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Tân Tập |
|
|
92 |
Di tích Chùa Thạnh Hòa |
Số 1306/QĐ-UB ngày 09/4/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Kiến trúc nghệ thuật |
Cấp tỉnh |
Xã Tân Tập |
|
|
93 |
Di tích Đám lá tối trời – Căn cứ cách mạng của huyện Tân Trụ trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ |
Số 1105/UB.QĐ.93 ngày 18/6/1993 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Vàm Cỏ |
|
|
94 |
Di tích Miễu ông Bần Quỳ – Địa điểm lưu niệm nhân vật lịch sử Mai Công Hương |
Số 1105/UB.QĐ.93 ngày 18/6/1993 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Vàm Cỏ |
|
|
95 |
Di tích Đình Tân Phước Tây |
Số 4418/QĐ-UBND ngày 27/10/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Vàm Cỏ |
|
|
96 |
Di tích Khu vực Cống Bần |
Số 4075/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Tân Trụ |
|
|
97 |
Di tích Chùa Ông |
Số 5060/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Tân Trụ |
|
|
98 |
Di tích Vàm Nhựt Tảo |
Số 1460-QĐ/VH ngày 28/6/1996 của Bộ Trưởng Bộ VHTT |
Lịch sử |
Cấp Quốc gia |
Xã Nhựt Tảo |
|
|
99 |
Di tích Khu vực chợ Mỹ Bình – Nơi ghi dấu chiến thắng của nhân dân huyện Tân Trụ trong trận đánh Pháp ngày 30/6/1946 |
Số 1105/UB.QĐ.93 ngày 18/6/1993 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Nhựt Tảo |
|
|
100 |
Di tích Cụm di tích Chùa Ông và Đình thần Nhựt Tảo |
Số 2681/QĐ-UBND ngày 23/8/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Nhựt Tảo |
|
|
101 |
Di tích Cụm nhà cổ Thanh Phú Long |
Số 43/2007/QĐ-BVHTT ngày 03/8/2007 của Bộ Trưởng Bộ VHTT |
Kiến trúc nghệ thuật |
Cấp Quốc gia |
Xã Thuận Mỹ |
|
|
102 |
Di tích Cù tròn - Địa điểm ghi dấu chiến thắng của Trung đội 1, thuộc đại đội 313 địa phương quận Châu Thành, trong trận đánh ngày 20 tháng 11 năm 1964 |
Số 4150/QĐ.UB ngày 28/6/1995 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Thuận Mỹ |
|
|
103 |
Di tích Căn cứ Phân Khu Ủy và Bộ tư lệnh Phân khu III |
Số 934/QĐ-UB ngày 10/3/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Thuận Mỹ |
|
|
104 |
Di tích Khu lưu niệm nhạc sĩ Cao Văn Lầu |
Số 5293/QĐ-UBND ngày 30/5/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Thuận Mỹ |
|
|
105 |
Di tích Khu lưu niệm Giáo sư Trần Văn Giàu |
Số 2680/QĐ-UBND ngày 23/8/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã An Lục Long |
|
|
106 |
Di tích Khu tưởng niệm cán bộ, chiến sĩ Tiểu đoàn 263 hy sinh trong trận Cầu Ván ngày 03/5/1968 |
Số 3471/QĐ-UBND ngày 26/4/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã An Lục Long |
|
|
107 |
Di tích Khu lưu niệm Nguyễn Thông |
Số 04/2001/QĐ-BVHTT ngày 19/01/2001 của Bộ Trưởng Bộ VHTT |
Lịch sử |
Cấp Quốc gia |
Xã Tầm Vu |
|
|
108 |
Di tích Đình Tân Xuân |
Số 4109/QĐ-BVHTTDL ngày 12/12/2014 của Bộ Trưởng Bộ VHTTDL |
Lịch sử |
Cấp Quốc gia |
Xã Tầm Vu |
|
|
109 |
Di tích Mộ Đỗ Tường Phong - Địa điểm lưu niệm bậc nghĩa sĩ trong phong trào kháng Pháp (1872 - 1878) |
Số 2477/QĐ-UBND ngày 23/7/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Tầm Vu |
|
|
110 |
Di tích Khu vực Miễu Bà Cố - Địa điểm ghi dấu chiến thắng của Tiểu đoàn 309 trong trận đánh ngày 24 tháng 02 năm 1954 |
Số 1649/QĐ.UB ngày 17/8/1994 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Tầm Vu |
|
|
111 |
Di tích Đình Vĩnh Bình |
Số 2271/QĐ-UB ngày 07/6/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Vĩnh Công |
|
|
112 |
Di tích Đình Hòa Điều |
Số 152/QĐ-UBND ngày 15/01/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Vĩnh Công |
|
|
113 |
Di tích Tháp Bình Thạnh |
Số 937/QĐ-BT ngày 23/07/1993 của Bộ Trưởng Bộ VHTT |
Kiến trúc nghệ thuật |
Cấp Quốc gia |
Xã Phước Chỉ |
|
|
114 |
Di tích Rạch Tràm - Phước Chỉ, địa điểm thành lập chi bộ Đảng Cộng sản đầu tiên của tỉnh Tây Ninh |
Số 1921/QĐ-UBND ngày 21/8/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Phước Chỉ |
|
|
115 |
Di tích Đình Thần Phước Chỉ |
Số 2927/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Phước Chỉ |
|
|
116 |
Di tích Đình Phước Lưu |
Số 147/QĐ-UBND ngày 19/01/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Phước Chỉ |
|
|
117 |
Di tích Căn cứ Trảng Bàng ở vùng tam giác sắt |
Số 72/2004-QĐ-BVHTT ngày 23/08/2004 của Bộ Trưởng Bộ VHTT |
Lịch sử |
Cấp Quốc gia |
Xã Hưng Thuận |
|
|
118 |
Di tích Ngôi mộ ông Cả Đặng Văn Trước |
Số 249/QĐ-CT ngày 28/07/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử Văn hóa |
Cấp tỉnh |
Xã Hưng Thuận |
|
|
119 |
Di tích Chứng tích Cầu Xe |
Số 549/QĐ-UBND ngày 14/03/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử Văn hóa |
Cấp tỉnh |
Xã Hưng Thuận |
|
|
120 |
Di tích Đình Đôn Thuận-Hưng Thuận |
Số 2325/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Hưng Thuận |
|
|
121 |
Di tích Thành Bảo Cẩm Giang và đền thờ Huỳnh Công Thắng |
Số 493/QĐ ngày 08/11/1993 |
Lịch sử Văn hóa |
Cấp tỉnh |
Xã Thạnh Đức |
|
|
122 |
Di tích Lăng mộ Quan đại thần Huỳnh Công Thắng |
Số 252/QĐ-CT ngày 28/07/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử Văn hóa |
Cấp tỉnh |
Xã Thạnh Đức |
|
|
123 |
Di tích Đình Trung (Đình Cẩm Long) |
Số 272/QĐ-UBND ngày 27/12/2001 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Thạnh Đức |
|
|
124 |
Di tích Đình Cẩm An |
Số 178/QĐ-CT ngày 11/08/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử Văn hóa |
Cấp tỉnh |
Xã Thạnh Đức |
|
|
125 |
Di tích Căn cứ Lõm vùng ruột Gò Dầu |
Số 62/2003/QĐ-BVHTT ngày 27/11/2003 của Bộ Trưởng Bộ VHTT |
Lịch sử |
Cấp Quốc gia |
Xã Phước Thạnh |
|
|
126 |
Di tích Gò - Chùa Cao Sơn |
Số 270/QĐ-CT ngày 27/12/2001 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Phước Thạnh |
|
|
127 |
Di tích Đình Phước Trạch |
Số 266/QĐ-CT ngày 27/12/2001 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Phước Thạnh |
|
|
128 |
Di tích Đình Truông Mít |
Số 2923/QĐ-UBND ngày 17/12/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử Văn hóa |
Cấp tỉnh |
Xã Truông Mít |
|
|
129 |
Di tích Căn cứ Dương Minh Châu |
Số 61/1999-QĐ-BVHTT ngày 13/09/1999 của Bộ Trưởng Bộ VHTT |
Lịch sử |
Cấp Quốc gia |
Xã Cầu Khởi |
|
|
130 |
Di tích Căn cứ Láng - Chà Là |
Số 2619/QĐ-UBND ngày 07/11/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Cầu Khởi |
|
|
131 |
Di tích Đình thần Phước Hội |
Số 248/QĐ-CT ngày 28/07/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử Văn hóa |
Cấp tỉnh |
Xã Dương Minh Châu |
|
|
132 |
Di tích Địa điểm lưu niệm chiến thắng Junction City |
Số 3989/QĐ-BVHTTDL ngày 12/11/2013 của Bộ Trưởng Bộ VHTTDL |
Lịch sử |
Cấp Quốc gia |
Xã Tân Châu |
|
|
133 |
Di tích Căn cứ Xứ Uỷ Nam Bộ (X40 - Đồng Rùm) |
Số 61/1999-QĐ-BVHTT ngày 13/09/1999 |
Lịch sử |
Cấp Quốc gia |
Xã Tân Thành |
|
|
134 |
Di tích Địa điểm tưởng niệm liệt sĩ Sư đoàn 9 - Quân đoàn 4 |
Số 3046/QĐ-UBND ngày 24/12/2015 |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Tân Thành |
|
|
135 |
Di tích Khu chứng tích tội ác quân Khmer đỏ (PônPốt Iêng sari) |
Số 265/QĐ-CT ngày 27/12/2001 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Tân Lập |
UBND |
|
136 |
Di tích Tháp Chót Mạt |
Số 937/QĐ-BT ngày 23/07/1993 của Bộ Trưởng Bộ VHTT |
Kiến trúc nghệ thuật |
Cấp Quốc gia |
Xã Thạnh Bình |
|
|
137 |
Di tích Đền thờ ông lớn Trà Vong Huỳnh Công Giản |
Số 249/QĐ-UBND ngày 22/11/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử Văn hóa |
Cấp tỉnh |
Xã Trà Vong |
|
|
138 |
Di tích Lăng mộ Quan Lớn Trà Vong |
Số 135/QĐ-CT ngày 27/9/1999 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Trà Vong |
|
|
139 |
Di tích Địa điểm lưu niệm Trường nội trú Hoàng Lê Kha |
Số 146/QĐ-UBND ngày 19/01/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Phước Vinh |
|
|
140 |
Di tích Căn cứ Bộ đội Hải ngoại số 1 Sivôtha |
Số 138/QĐ-CT ngày 27/09/1999 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Hòa Hội |
|
|
141 |
Di tích Ngôi mộ ông Trương Quyền |
Số 251/QĐ-CT ngày 28/07/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử Văn hóa |
Cấp tỉnh |
Xã Hòa Hội |
|
|
142 |
Di tích Đình Hòa Hội |
Số 2327/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Hòa Hội |
|
|
143 |
Di tích Khu lưu niệm Dương Minh Châu |
Số 2922/QĐ-UBND ngày 17/12/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử Văn hóa |
Cấp tỉnh |
Xã Ninh Điền |
|
|
144 |
Di tích Địa điểm lưu niệm vành đai diệt Mỹ Trảng Lớn |
Số 3990/QĐ-BVHTTDL ngày 12/11/2013 của Bộ Trưởng Bộ VHTTDL |
Lịch sử |
Cấp Quốc gia |
Xã Châu Thành |
|
|
145 |
Di tích Khu lưu niệm đồng chí Hoàng Lê Kha |
Số 59/QĐ-UBND ngày 23/02/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử Văn hóa |
Cấp tỉnh |
Xã Châu Thành |
|
|
146 |
Di tích Căn cứ Huyện ủy Châu Thành |
Số 137/QĐ-CT ngày 27/09/1999 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Hảo Đước |
|
|
147 |
Di tích Đình Trung Trí Bình |
Số 123/QĐ-CT ngày 29/04/2002 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử Văn hóa |
Cấp tỉnh |
Xã Hảo Đước |
|
|
148 |
Di tích Địa điểm thành lập cơ sở Đảng Cộng sản đầu tiên của tỉnh Tây Ninh tại Giồng Nần |
Số 3991/QĐ-BVHTTDL ngày 12/11/2013 của Bộ Trưởng Bộ VHTTDL |
Lịch sử |
Cấp Quốc gia |
Xã Long Chữ |
|
|
149 |
Di tích Căn cứ Rừng Nhum |
Số 122/QĐ-CT ngày 29/04/2002 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử Văn hóa |
Cấp tỉnh |
Xã Long Chữ |
|
|
150 |
Di tích Đình Long Chữ |
Số 248/QĐ-UBND ngày 22/11/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử Văn hóa |
Cấp tỉnh |
Xã Long Chữ |
|
|
151 |
Di tích Thành Bảo Long Giang |
Số 74/QĐ-CT ngày 13/06/1998 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Long Thuận |
|
|
152 |
Di tích Đình Long Giang |
Số 73/QĐ-CT ngày 13/06/1998 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Xã Long Thuận |
|
|
153 |
Di tích Chùa Bửu Long |
Số 247/QĐ-UBND ngày 22/11/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử Văn hóa |
Cấp tỉnh |
Xã Long Thuận |
|
|
154 |
Di tích Đình Long Thuận |
Số 121/QĐ-CT ngày 29/04/2002 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử Văn hóa |
Cấp tỉnh |
Xã Long Thuận |
|
|
155 |
Di tích Đình Trung Long Khánh |
Số 250/QĐ-CT ngày 28/07/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử Văn hóa |
Cấp tỉnh |
Xã Long Thuận |
|
|
156 |
Di tích Căn cứ Chi bộ và xã đội Long Khánh thời chống Mỹ |
Số 281/QĐ-UBND ngày 07/02/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử Văn hóa |
Cấp tỉnh |
Xã Long Thuận |
|
|
157 |
Di tích Địa đạo Lợi Thuận |
Số 1430/QĐ-BT ngày 12/10/1993 của Bộ Trưởng Bộ VHTT |
Lịch sử |
Cấp Quốc gia |
Xã Bến Cầu |
|
|
158 |
Di chỉ khảo cổ học đá mới Gò Dinh Ông |
Số 75/QĐ-CT ngày 13/6/1998 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Khảo cổ |
Cấp tỉnh |
Xã Bến Cầu |
|
|
159 |
Di tích Bến Đình |
Số 72/QĐ-CT ngày 13/6/1998 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Khảo cổ |
Cấp tỉnh |
Xã Bến Cầu |
|
|
160 |
Di tích Khu vực Gò Bắc Chiêng – Địa điểm ghi dấu chiến thắng trận Mộc Hóa năm 1948 của quân đội ta thời kháng chiến chống Pháp |
Số 1308/QĐ.UB ngày 29/7/1994 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Phường Kiến Tường |
|
|
161 |
Di tích Núi đất – Một thắng cảnh ở Đồng Tháp Mười |
Số 1308/QĐ.UB ngày 29/7/1994 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Phường Kiến Tường |
|
|
162 |
Di tích Đình Bình Lập |
Số 2867/QĐ-UBND ngày 01/4/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Phường Long An |
|
|
163 |
Di tích Nhà Tổng Thận – Trụ sở công khai đầu tiên của Tỉnh ủy Tân An sau cách mạng Tháng 08/1945 |
Số 3148/1998/QĐ.UB ngày 12/11/1998 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Phường Long An |
|
|
164 |
Di tích Nhà thuốc Minh Xuân Đường – Trụ sở bí mật của Tỉnh ủy Tân An giai đoạn 1936-1945 |
Số 3188/QĐ-UB ngày 22/10/1999 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Phường Long An |
|
|
165 |
Di tích Miếu Quan Thánh Đế |
Số 3927/QĐ-UBND ngày 24/10/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Phường Long An |
|
|
166 |
Di tích Đình Xuân Sanh |
Số 2749/QĐ-UBND ngày 30/10/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Phường Long An |
|
|
167 |
Di tích Chùa Kim Cang |
Số 2157/QĐ-UBND ngày 12/7/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Phường Long An |
|
|
168 |
Di tích Nhà Vuông |
Số 1209/QĐ-UBND ngày 10/4/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Phường Tân An |
|
|
169 |
Di tích Khu tưởng niệm 42 chiến sĩ Tiểu đoàn Đồng Nai |
Số 404/QĐ-UBND ngày 16/01/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Phường Tân An |
|
|
170 |
Di tích Lăng mộ và Đền thờ Nguyễn Huỳnh Đức |
Số 534QĐ/BT ngày 11/5/1993 của Bộ Trưởng Bộ VHTT |
Kiến trúc nghệ thuật |
Cấp Quốc gia |
Phường Khánh Hậu |
|
|
171 |
Di tích Đình Khánh Hậu |
Số 3512/QĐ-UBND ngày 02/12/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Phường Khánh Hậu |
|
|
172 |
Di tích Đình Hiệp Ninh |
Số 1430/QĐ-BT ngày 12/10/1993 của Bộ Trưởng Bộ VHTT |
Lịch sử và kiến trúc nghệ thuật |
Cấp Quốc gia |
Phường Tân Ninh |
|
|
173 |
Di tích Đình Thái Bình |
Số 3211/QĐ-BT ngày 12/12/1994 của Bộ Trưởng Bộ VHTT |
Lịch sử |
Cấp Quốc gia |
Phường Tân Ninh |
|
|
174 |
Di tích Cơ sở Tỉnh ủy Tây Ninh |
Số 139/QĐ-CT ngày 27/09/1999 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Phường Tân Ninh |
|
|
175 |
Di tích Nhà lưu niệm cơ sở Tỉnh ủy Tây Ninh |
Số 142/QĐ-CT ngày 27/09/1999 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Phường Tân Ninh |
|
|
176 |
Di tích Đền thờ Đức thánh Trần Hưng Đạo |
Số 267/QĐ-CT ngày 27/12/2001 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Phường Tân Ninh |
|
|
177 |
Di tích Khu chứng tích Cầu Quan |
Số 268/QĐ-CT ngày 27/12/2001 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Phường Tân Ninh |
|
|
178 |
Di tích Miếu Quan thánh Đế Quân |
Số 271/QĐ-CT ngày 27/12/2001 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Phường Tân Ninh |
|
|
179 |
Di tích Thiên Hậu Miếu |
Số 125/QĐ-CT ngày 29/04/2002 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử văn hóa |
Cấp tỉnh |
Phường Tân Ninh |
|
|
180 |
Di tích Khám đường Tây Ninh (Trại giam) |
Số 126/QĐ-CT ngày 29/04/2002 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử văn hóa |
Cấp tỉnh |
Phường Tân Ninh |
|
|
181 |
Di tích Chùa Phước Lâm (Chùa Vĩnh Xuân) |
Số 245/QĐ-UBND ngày 22/11/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử văn hóa |
Cấp tỉnh |
Phường Tân Ninh |
|
|
182 |
Di tích Nhà cổ Đốc Phủ Sứ Nguyễn Văn Kiên |
Số 213/QĐ-UBND ngày 03/02/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Kiến trúc nghệ thuật |
Cấp tỉnh |
Phường Tân Ninh |
|
|
183 |
Di tích Chùa Khmer- Khedol |
Số 117/QĐ-CT ngày 29/04/2002 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử văn hóa |
Cấp tỉnh |
Phường Bình Minh |
|
|
184 |
Di tích Căn cứ Biệt động thị xã Tây Ninh |
Số 60/QĐ-UBND ngày 23/02/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử văn hóa |
Cấp tỉnh |
Phường Bình Minh |
|
|
185 |
Di tích Căn cứ Huyện ủy Tòa Thánh |
Số 141/QĐ-CT ngày 27/09/1999 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lưu niệm sự kiện (CM) |
Cấp tỉnh |
Phường Long Hoa |
|
|
186 |
Di tích Đình Trường Đông |
Số 269/QĐ-CT ngày 27/12/2001 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lưu niệm sự kiện |
Cấp tỉnh |
Phường Long Hoa |
|
|
187 |
Di tích Đình Trường Tây |
Số 246/QĐ-UBND ngày 22/11/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lưu niệm sự kiện |
Cấp tỉnh |
Phường Long Hoa |
|
|
188 |
Di tích Đình Long Thành |
Số 1430/QĐ-BT ngày 12/10/1993 của Bộ Trưởng Bộ VHTT |
Lưu niệm sự kiện (CM) |
Cấp Quốc gia |
Phường Hòa Thành |
|
|
189 |
Di tích Ngôi mộ cụ Trần Văn Thiện |
Số 71/QĐ-CT ngày 13/06/1998 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lưu niệm sự kiện |
Cấp tỉnh |
Phường Hòa Thành |
|
|
190 |
Di tích khảo cổ học Gò Cổ Lâm |
Số 3211/QĐ-BT ngày 12/12/1994 của Bộ Trưởng Bộ VHTT |
Khảo cổ |
Cấp Quốc gia |
Phường Thanh Điền |
|
|
191 |
Di tích Đình Thanh Đông |
Số 273/QĐ-CT ngày 27/12/2001 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lưu niệm sự kiện (CM) |
Cấp tỉnh |
Phường Thanh Điền |
|
|
192 |
Di tích Chiến thắng Thanh Điền tháng 3/1946 |
Số 124/QĐ-CT ngày 29/04/2002 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lưu niệm sự kiện (CM) |
Cấp tỉnh |
Phường Thanh Điền |
|
|
193 |
Di tích Địa điểm tưởng niệm các chiến sĩ Trung đoàn 2, Sư đoàn 9 hy sinh trong trận đánh Sư đoàn 25 Mỹ năm 68 |
Số 2926/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lịch sử |
Cấp tỉnh |
Phường Thanh Điền |
|
|
194 |
Di tích Đình Gia Lộc |
Số 3211/QĐ-BT ngày 12/12/1994 của Bộ Trưởng Bộ VHTT |
Lưu niệm sự kiện (CM) |
Cấp Quốc gia |
Phường Trảng Bàng |
|
|
195 |
Di tích Căn cứ Biệt động Trảng Bàng |
Số 118/QĐ-CT ngày 29/04/2002 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lưu niệm sự kiện (CM) |
Cấp tỉnh |
Phường Trảng Bàng |
|
|
196 |
Di tích Đền thờ ông Cả Đặng Văn Trước |
Số 179/QĐ-CT ngày 11/08/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lưu niệm sự kiện (CM) |
Cấp tỉnh |
Phường Trảng Bàng Xã |
|
|
197 |
Di tích Chùa Phước Lưu |
Số 180/QĐ-CT ngày 11/08/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Kiến trúc (tôn giáo) |
Cấp tỉnh |
Phường Trảng Bàng |
|
|
198 |
Di tích Đình An Hòa |
Số 96/QĐ-CT ngày 26/04/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lưu niệm sự kiện (CM) |
Cấp tỉnh |
Phường Trảng Bàng |
|
|
199 |
Di tích Địa đạo An Thới |
Số 937/QĐ-BT ngày 23/07/1993 của Bộ Trưởng Bộ VHTT |
Lưu niệm sự kiện (CM) |
Cấp Quốc gia |
Phường An Tịnh |
|
|
200 |
Di tích Căn cứ Thanh niên Cách mạng Trảng Bàng tại Rừng Rong |
Số 51/2001/QĐ-BVHTTDL ngày 27/12/2001 của Bộ Trưởng Bộ VHTTDL |
Lưu niệm sự kiện (CM) |
Cấp Quốc gia |
Phường An Tịnh |
|
|
201 |
Di tích Đình An Tịnh |
Số 3211/QĐ-BT ngày 12/12/1994 của Bộ Trưởng Bộ VHTT |
Lưu niệm sự kiện (CM) |
Cấp Quốc gia |
Phường An Tịnh |
|
|
202 |
Di tích Địa điểm lưu niệm B10-B22 giao bưu vận Tây Ninh |
Số 119/QĐ-CT ngày 29/04/2002 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lưu niệm sự kiện (CM) |
Cấp tỉnh |
Phường An Tịnh |
|
|
203 |
Di tích Đình Lộc Hưng |
Số 627/QĐ-UBND ngày 04/04/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lưu niệm sự kiện (CM) |
Cấp tỉnh |
Phường An Tịnh |
|
|
204 |
Di tích Địa điểm Căn cứ Cụm 3,4,5 Biệt động thành Sài Gòn - Gia Định |
Số 1846/QĐ-UBND ngày 24/7/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lưu niệm sự kiện (CM) |
Cấp tỉnh |
Phường An Tịnh |
|
|
205 |
Di tích Đình Thanh Phước |
Số 177/QĐ-CT ngày 11/08/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lưu niệm sự kiện (CM) |
Cấp tỉnh |
Phường Gò Dầu |
|
|
206 |
Di tích Đình Gia Bình |
Số 274/QĐ-CT ngày 27/12/2001 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Lưu niệm sự kiện (CM) |
Cấp tỉnh |
Phường Gò Dầu |
|
|
207 |
Di tích Đình Trung Phước Hiệp |
Số 120/QĐ-CT ngày 29/04/2002 của Chủ tịch UBND tỉnh |
Kiến trúc nghệ thuật |
Cấp tỉnh |
Phường Gò Dầu |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh