Quyết định 02/2026/QĐ-UBND về Quy chế phân cấp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
| Số hiệu | 02/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 13/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Nai |
| Người ký | Lê Trường Sơn |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 02/2026/QĐ-UBND |
Đồng Nai, ngày 13 tháng 01 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Căn cứ Thông tư số 05/2025/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về nhiệm vụ chuyên môn của bảo tàng; gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu, di sản văn hóa phi vật thể cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài và hoạt động nghiên cứu, sưu tầm di sản tư liệu; chương trình, tài liệu, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
Căn cứ Thông tư số 06/2025/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
Căn cứ Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về kiểm kê di sản văn hóa, công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa; đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích; phân loại di vật, cổ vật; kho bảo quản di sản tư liệu; di sản văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác và hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 2623/TTr-SVHTTDL ngày 23 tháng 12 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế phân cấp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phân cấp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế các Quyết định sau:
a) Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
b) Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định phân cấp quản lý di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh xếp hạng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
3. Quyết định này bãi bỏ Văn bản số 6684/UBND-KGVX ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc tạm giao quản lý, phát huy giá trị của các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÂN CẤP QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ
- VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 02/2026/QĐ-UBND |
Đồng Nai, ngày 13 tháng 01 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Căn cứ Thông tư số 05/2025/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về nhiệm vụ chuyên môn của bảo tàng; gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu, di sản văn hóa phi vật thể cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài và hoạt động nghiên cứu, sưu tầm di sản tư liệu; chương trình, tài liệu, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
Căn cứ Thông tư số 06/2025/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
Căn cứ Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về kiểm kê di sản văn hóa, công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa; đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích; phân loại di vật, cổ vật; kho bảo quản di sản tư liệu; di sản văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác và hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 2623/TTr-SVHTTDL ngày 23 tháng 12 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế phân cấp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phân cấp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế các Quyết định sau:
a) Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
b) Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định phân cấp quản lý di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh xếp hạng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
3. Quyết định này bãi bỏ Văn bản số 6684/UBND-KGVX ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc tạm giao quản lý, phát huy giá trị của các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÂN CẤP QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ
- VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND)
Quy chế này quy định về phân cấp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được cơ quan có thẩm quyền xếp hạng và các di tích trong Danh mục kiểm kê thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai (sau đây gọi tắt là di tích); trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương và các cơ quan liên quan; các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích.
Quy chế này áp dụng đối với các sở, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã); các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích
1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích.
2. Hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về di sản văn hóa, các quy định pháp luật hiện hành của nhà nước và của tỉnh có liên quan.
3. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích.
4. Đảm bảo giữ gìn tối đa yếu tố gốc cấu thành di tích.
5. Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng và cá nhân.
Điều 4. Phân cấp quản lý di tích
1. Phân cấp cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh (gồm: Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai, Vườn Quốc gia Bù Gia Mập), Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và phát huy giá trị di tích theo Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.
2. Các di tích được xếp hạng tiếp theo sau khi Quy chế này có hiệu lực được giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có di tích xếp hạng trực tiếp quản lý (trường hợp đặc biệt do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định).
3. Căn cứ tình hình thực tế, các cơ quan, đơn vị, địa phương được phân cấp quản lý di tích xây dựng Quy chế phối hợp riêng đối với các di tích đặc thù: (1) Danh thắng Bửu Long; (2) Vườn Quốc gia Cát Tiên; (3) Vườn Cao su đầu tiên - Sân điểm đồn điền cao su đầu tiên; (4) Địa điểm thành lập Đoàn 125 - Tiền thân của lực lượng vũ trang đoàn kết cứu nước Campuchia; (5) Địa điểm thành lập Chi bộ Đông Dương Cộng sản Đảng ở Phú Riềng và các di tích có tính chất tương tự được xếp hạng tiếp theo để đảm bảo hiệu quả công tác quản lý di tích.
4. Trong trường hợp đặc biệt, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định điều chỉnh việc phân cấp quản lý di tích đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương.
5. Đối với các di tích nằm trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên, theo bản đồ khoanh vùng bảo vệ khu vực I thuộc địa phương nào thì địa phương đó có trách nhiệm chính trong công tác quản lý di tích. Đồng thời, chủ trì xây dựng Quy chế phối hợp với các địa phương liên quan trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích.
Điều 5. Tổ chức, người đại diện được giao quản lý, sử dụng di tích
Tổ chức, người đại diện được giao quản lý, sử dụng di tích chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích. Không lợi dụng việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích để trục lợi cá nhân, hoạt động mê tín dị đoan hoặc thực hiện những hành vi khác trái với pháp luật, thuần phong mỹ tục và truyền thống văn hóa của dân tộc.
BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH
1. Nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa về giá trị di tích; ứng dụng khoa học, công nghệ vào việc phát huy giá trị di tích.
2. Tuyên truyền, giáo dục, quảng bá, trưng bày, phổ biến, giới thiệu về vai trò, ý nghĩa, giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ của di tích.
3. Hướng dẫn, thuyết minh phục vụ khách tham quan.
4. Tổ chức hoặc liên doanh, liên kết tổ chức hoạt động du lịch, dịch vụ phục vụ công chúng tham quan, nghiên cứu, học tập tại di tích.
5. Phát triển sản phẩm, dịch vụ và tạo điều kiện để cộng đồng trên địa bàn có di tích tham gia phát triển sản phẩm, dịch vụ liên quan đến di tích.
6. Nghiên cứu, sưu tầm, trưng bày, giới thiệu tài liệu, hiện vật gắn với giá trị di tích.
7. Hoạt động văn hóa ở di tích; tổ chức thực hành, trình diễn, giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể gắn với di tích.
8. Trưng bày, triển lãm lưu động bên ngoài phạm vi di tích.
9. Tăng cường kiểm tra, giám sát, ngăn chặn những hành vi ảnh hưởng đến cảnh quan, không gian, yếu tố gốc cấu thành di tích.
10. Báo cáo, đề xuất việc sửa chữa, tu bổ, tôn tạo, bảo quản di tích (khi di tích có dấu hiệu xuống cấp).
Điều 7. Kiểm kê di tích và đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di tích
1. Các công trình, địa điểm, quần thể kiến trúc đô thị, nông thôn, khu vực đô thị và nông thôn, cảnh quan thiên nhiên, khu vực thiên nhiên (sau đây gọi chung là công trình, địa điểm di tích) được nhận diện theo tiêu chí quy định tại Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 chưa được xếp hạng di tích phải được kiểm kê, lập danh mục kiểm kê di tích để tiến tới lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích. Danh mục kiểm kê di tích phải được rà soát, cập nhật hàng năm.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức kiểm kê di tích trên địa bàn tỉnh, lập danh mục kiểm kê di tích trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, công bố đưa vào Danh mục kiểm kê di tích và đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê đối với những di tích không còn đáp ứng các tiêu chí theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đề xuất danh mục kiểm kê di tích trên địa bàn; xác nhận bản vẽ kỹ thuật khoanh vùng bảo vệ di tích kiểm kê; hằng năm rà soát, đề xuất bổ sung hoặc đưa ra khỏi danh mục kiểm kê di tích trên địa bàn gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 8. Lập hồ sơ khoa học xếp hạng di tích, tổ chức công bố Quyết định và bằng xếp hạng di tích
1. Lập hồ sơ khoa học xếp hạng di tích
a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo đơn vị chuyên môn lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng, xếp hạng bổ sung, hủy bỏ quyết định xếp hạng và bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích trên địa bàn trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Các cơ quan, đơn vị, địa phương được phân cấp quản lý di tích chủ trì rà soát tiêu chí theo quy định của Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 và có đơn đề nghị Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng, xếp hạng bổ sung di tích; bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích; hủy bỏ quyết định xếp hạng di tích trên địa bàn; phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong quá trình lập hồ sơ khoa học.
2. Tổ chức công bố Quyết định xếp hạng di tích
Cơ quan, đơn vị, địa phương được phân cấp quản lý di tích chủ trì tổ chức lễ công bố Quyết định xếp hạng di tích.
Điều 9. Quản lý hiện vật thuộc di tích
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm phối hợp các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao quản lý di tích tổ chức rà soát, cập nhật toàn bộ hiện vật tại di tích; lập Bảng thống kê rà soát, cập nhật hiện vật tại di tích hằng năm để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và lưu vào hồ sơ khoa học xếp hạng di tích.
2. Chủ sở hữu di tích, người đại diện được giao quản lý di tích không tự ý đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật vào di tích khi chưa được sự đồng ý của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Việc tiếp nhận, bổ sung hiện vật, linh vật, đồ thờ tự vào di tích thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 10. Quản lý cảnh quan văn hóa của di tích
Cơ quan, đơn vị, địa phương được phân cấp quản lý di tích thực hiện:
1. Thực hiện thủ tục đất đai của di tích theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành; tổ chức cắm mốc giới các khu vực bảo vệ di tích và bố trí kinh phí để thực hiện việc cắm mốc bảo vệ di tích.
2. Xây dựng nội quy, bảng trích giới thiệu về di tích; bảo đảm an ninh trật tự, thực hiện nếp sống văn minh tại di tích; giữ gìn và bảo vệ môi trường, cảnh quan di tích; có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền các hành vi: Xâm hại đến di tích, di vật; chiếm đoạt, làm sai lệch di tích; xây dựng trái phép, lấn chiếm đất đai thuộc di tích; các hành vi lợi dụng di tích để trục lợi; trộm cắp, mua bán, trao đổi, vận chuyển hiện vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích và các hành vi vi phạm khác.
3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia xã hội hóa trong các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích.
Điều 11. Quản lý hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích
Hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích thực hiện theo quy định của Luật Di sản văn hóa và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành.
Điều 12. Kinh phí chi cho các hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích
Kinh phí chi cho các hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích được bố trí từ nguồn ngân sách tỉnh theo phân cấp ngân sách hiện hành, nguồn xã hội hóa và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định.
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc quản lý nhà nước về di tích đã được xếp hạng và di tích trong Danh mục kiểm kê theo quy định.
b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch liên quan đến quy hoạch, đầu tư tôn tạo, sử dụng, khai thác và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh.
c) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp và nội dung tại Quy chế này; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về bảo vệ và phát huy giá trị di tích; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện nhiệm vụ nêu trên.
d) Tổ chức kiểm tra việc quản lý, bảo vệ và khai thác phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh; giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến di tích.
đ) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích cho cán bộ quản lý và những người trực tiếp làm việc tại các di tích.
e) Phối hợp các sở, ban, ngành liên quan tăng cường công tác quản lý nhà
nước về di tích theo Luật Di sản văn hóa, các Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và văn bản chỉ đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
h) Là chủ đầu tư các công trình tu bổ, tôn tạo, sửa chữa có nguồn vốn ngân sách, ngân sách kết hợp xã hội hóa đối với các di tích được phân cấp quản lý trực tiếp.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất dự toán kinh phí của các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao quản lý di tích, căn cứ khả năng cân đối của ngân sách tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
3. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp các sở, ngành hướng dẫn vị trí việc làm đối với công chức cấp xã phụ trách lĩnh vực di sản văn hóa.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh tổ chức tuyên truyền về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích; triển khai việc học tập, tìm hiểu, tham quan, nghiên cứu, chăm sóc và phát huy giá trị di tích trong hoạt động giáo dục ngoại khóa hằng năm tại các trường học trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Xây dựng
Có ý kiến góp ý đối với dự án công trình bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, các dự án về xây dựng, cải tạo các công trình nằm ngoài các khu vực bảo vệ di tích; nhiệm vụ lập quy hoạch di tích theo quy định của pháp luật về xây dựng theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị liên quan.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp hướng dẫn nội dung về bảo vệ môi trường tại các di tích; thực hiện thẩm định các nội dung về tác động môi trường theo quy định của pháp luật.
7. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo đối với các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
8. Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai, Vườn Quốc gia Bù Gia Mập
a) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích được phân cấp quản lý và chịu sự quản lý nhà nước về di tích của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
b) Thực hiện công tác quản lý, bảo quản, tu bổ và phát huy giá trị các di tích được phân cấp quản lý; xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện việc quảng bá và khai thác giá trị di tích gắn với phát triển du lịch có hiệu quả.
c) Tổ chức các biện pháp bảo vệ, phòng ngừa trộm cắp hiện vật, tài sản và phòng chống cháy nổ tại di tích. Chủ động ngăn chặn và báo cáo kịp thời cho cơ quan quản lý nhà nước về di tích các vi phạm liên quan đến di tích.
d) Xây dựng quy hoạch di tích, lập dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích theo Luật Di sản văn hóa, Luật Xây dựng và các quy định khác của pháp luật hiện hành có liên quan.
đ) Là chủ đầu tư các công trình tu bổ, tôn tạo, sửa chữa có nguồn vốn ngân sách, ngân sách kết hợp xã hội hóa đối với các di tích được phân cấp quản lý trực tiếp (không bao gồm các công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định).
9. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích được phân cấp quản lý.
b) Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện việc tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu giá trị của di tích tới Nhân dân và du khách; vận động Nhân dân tham gia giữ gìn, bảo vệ di tích; khai thác các giá trị di tích gắn với phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; thực hiện việc phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý kịp thời những hành vi phá hoại, chiếm đoạt, sử dụng trái phép di tích; báo cáo và đề nghị cơ quan Nhà nước xử lý kịp thời các vi phạm liên quan đến di tích theo thẩm quyền.
c) Phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và lập dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, bảo quản, phục hồi, tu sửa cấp thiết, trùng tu tôn tạo di tích theo Luật Di sản văn hóa, Luật Xây dựng và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
d) Là chủ đầu tư các công trình tu bổ, tôn tạo, sửa chữa có nguồn vốn ngân sách, ngân sách kết hợp xã hội hóa đối với các di tích được phân cấp quản lý trực tiếp (không bao gồm các công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định).
đ) Thực hiện việc vận động kinh phí xã hội hóa để phục vụ cho hoạt động bảo quản, tu sửa cấp thiết và trùng tu, tôn tạo di tích tại địa phương theo đúng quy định của pháp luật.
e) Thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình quản lý di tích trên các mặt hoạt động theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
g) Thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Điều 14. Trách nhiệm thực hiện
Các đơn vị được phân cấp quản lý di tích chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả Quy chế này; định kỳ 03 năm sơ kết, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương được phân cấp quản lý di tích kịp thời phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế cho phù hợp./.
DANH MỤC PHÂN CẤP QUẢN LÝ, BẢO
VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND)
|
STT |
Tên di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh |
Quyết định xếp hạng |
Loại hình, cấp xếp hạng |
Địa chỉ |
|
1.1 |
Danh thắng Vườn quốc Gia Cát Tiên |
Quyết định số 1419/QĐ-TTg ngày 29/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ |
Danh lam thắng cảnh quốc gia đặc biệt |
Xã Nam Cát Tiên, Tà Lài, Phú Lý, Phước Sơn tỉnh Đồng Nai; xã Cát Tiên 2, Cát Tiên 3, Bảo Lâm 5, tỉnh Lâm Đồng |
|
1.2 |
Danh thắng Bửu Long (không bao gồm chùa Bửu Phong) |
Quyết định số 208/VH-QĐ ngày 13/03/1990; Quyết định số 1535/QĐBVHTTDL ngày 25/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thông tin (nay là Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Danh lam thắng cảnh cấp quốc gia |
Phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai |
|
1.3 |
Nhà hội Bình Trước |
Quyết định số 2307/QĐ ngày 30/12/1991 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thông tin (nay là Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Di tích lịch sử cấp quốc gia |
Phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai |
|
1.4 |
Nơi diễn ra cuộc nổi dậy phá khám Nhà lao Tân Hiệp 02/12/1956 |
Quyết định số 2754/QĐ/BT ngày 15/10/1994 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thông tin (nay là Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Di tích lịch sử cấp quốc gia |
Phường Tam Hiệp, tỉnh Đồng Nai |
|
1.5 |
Văn miếu Trấn Biên |
Quyết định số 2894/QĐ-BVHTTDL ngày 18/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Di tích lịch sử cấp quốc gia |
Phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai |
|
1.6 |
Đền thờ và mộ Nguyễn Hữu Cảnh |
Quyết định số 457-QĐ ngày 25/03/1991 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thông tin (nay là Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Di tích lịch sử cấp quốc gia |
Phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai |
|
1.1 |
Mộ Trịnh Hoài Đức |
Quyết định số 1539-QĐ ngày 27/12/1990 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thông tin (nay là Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Di tích lịch sử cấp quốc gia |
Phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai |
|
1.2 |
Đài Chiến sĩ (Đài kỷ niệm) |
Quyết định số 1288/VH-QĐ ngày 16/11/1988 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa (nay là Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Di tích lịch sử cấp quốc gia |
Phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai |
|
1.3 |
Chùa Đại Giác |
Quyết định số 993-QĐ ngày 28/09/1990 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa (nay là Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Di tích lịch sử và nghệ thuật cấp quốc gia |
Phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai |
|
1.4 |
Đình Tân Lân |
Quyết định số 457-QĐ ngày 25/03/1991 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa (nay là Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Di tích lịch sử và nghệ thuật cấp quốc gia |
Phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai |
|
1.5 |
Quảng trường Sông Phố |
Quyết định số 2307/QĐ ngày 30/12/1991 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa (nay là Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Di tích lịch sử cấp quốc gia |
Phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai |
|
1.6 |
Chùa Ông |
Quyết định số 04/2001/QĐ-BVHTT ngày 19/01/2001 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia |
Phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai |
|
1.7 |
Chùa Cô hồn (Bửu Hưng tự) |
Quyết định số 62/QĐ.UBT ngày 16/02/1979 của UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai |
|
1.8 |
Tòa bố Biên Hòa |
Quyết định số 62/QĐ.UBT ngày 16/02/1979 của UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích lịch sử cấp quốc gia |
Phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai |
|
1.9 |
Đình Bình Quan |
Quyết định số 6527/QĐ.CT.UBT ngày 21/12/2004 của Chủ tịch UBND v |
Di tích lịch sử - văn hóa cấp tỉnh |
Phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai |
|
1.10 |
Miếu Tổ Sư |
Quyết định số 981/QĐ-UBND ngày 12/11/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích lịch sử - Kiến trúc nghệ thuật cấp tỉnh |
Phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai |
|
1.11 |
Đình Hưng Phú |
Quyết định số 4767/QĐ-UBND ngày 17/12/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai |
|
1.12 |
Đình Thành Hưng |
Quyết định số 766/QĐ-UBND ngày 17/12/2020 của UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai |
|
1.13 |
Đình Bình Thiền |
Quyết định số 4237/QĐ-UBND ngày 10/11/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai |
|
1.14 |
Đình Phước Lư |
Quyết định số 4236/QĐ-UBND ngày 10/11/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích lịch sử - Kiến trúc nghệ thuật cấp tỉnh |
Phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai |
|
1.15 |
Khảo cổ Tân Lại |
Quyết định số 1274/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích khảo cổ cấp tỉnh |
Phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai |
|
1.16 |
Danh thắng Bửu Long (Chùa Bửu Phong) |
Quyết định số 208/VH-QĐ ngày 13/03/1990; Quyết định số 1535/QĐBVHTTDL ngày 25/4/2013 của Bộ Văn hóa, Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Danh lam thắng cảnh cấp quốc gia |
Phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai |
|
1.17 |
Thành Biên Hòa |
Quyết định số 3995/QĐ-BVHTTDL ngày 12/11/2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Di tích lịch sử cấp quốc gia |
Phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai |
|
1.18 |
Nhà Xanh |
Quyết định số 235/VH-QĐ ngày 12/12/1986 của Bộ Văn hóa, Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Di tích lịch sử cấp quốc gia |
Phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai |
|
2.1 |
Chùa Long Thiền |
Quyết định số 1057-QĐ ngày 14/06/1991 của Bộ Văn hóa (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Di tích lịch sử cấp quốc gia |
Phường Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai |
|
2.2 |
Đền thờ Nguyễn Tri Phương |
Quyết định số 97/QĐ ngày 21/01/1992 của Bộ Văn hóa (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Di tích lịch sử cấp quốc gia |
Phường Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai |
|
2.3 |
Nhà cổ Trần Ngọc Du |
Quyết định số 3524/QĐ-CT.UBND ngày 10/10/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích lịch sử - Kiến trúc nghệ thuật cấp tỉnh |
Phường Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai |
|
3.1 |
Mộ, Đền thờ Đoàn Văn Cự và 16 nghĩa binh Thiên Địa Hội |
Quyết định số 722QĐ/BVHTT ngày 25/04/1998 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia |
Phường Tam Hiệp, tỉnh Đồng Nai |
|
3.2 |
Đền thờ Quốc tổ Hùng Vương |
Quyết định số 3704/QĐ-UBND ngày 23/11/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Phường Tam Hiệp, tỉnh Đồng Nai |
|
4.1 |
Đình An Hòa |
Quyết định số 100/VH-QĐ ngày 21/01/1989 của Bộ Văn hóa (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Di tích lịch sử - Kiến trúc nghệ thuật cấp quốc gia |
Phường Long Hưng, tỉnh Đồng Nai |
|
4.2 |
Khảo cổ Long Hưng |
Quyết định số 1275/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích khảo cổ cấp tỉnh |
Phường Long Hưng, tỉnh Đồng Nai |
|
5.1 |
Tòa hành chính tỉnh Long Khánh |
Quyết định số 1288/VH-QĐ ngày 16/11/1988 của Bộ Văn hóa (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Di tích lịch sử cấp quốc gia |
Phường Long Khánh, tỉnh Đồng Nai |
|
5.2 |
Đình Xuân Lộc - Chùa Xuân Hòa |
Quyết định số 982/QĐ-UBND ngày 16/11/1988 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Phường Long Khánh, tỉnh Đồng Nai |
|
5.3 |
Địa điểm Căn cứ Thị ủy Long Khánh |
Quyết định số 3703/QĐ-UBND ngày 23/11/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Phường Long Khánh, tỉnh Đồng Nai |
|
6.1 |
Mộ Cự thạch Hàng Gòn |
Quyết định số 2367/QĐ-TTg ngày 23/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ |
Di tích khảo cổ cấp quốc gia đặc biệt |
Phường Hàng Gòn, tỉnh Đồng Nai |
|
7.1 |
Địa điểm ghi dấu trận tập kích đồn Hoàng Diệu ngày 18/5/1969 |
Quyết định số 155/QĐ-UBND ngày 15/01/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Phường Bảo Vinh, tỉnh Đồng Nai |
|
8.1 |
Khảo cổ Cầu Sắt |
Quyết định số 1448/QĐ-UBND ngày 05/05/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích khảo cổ cấp tỉnh |
Phường Bình Lộc, tỉnh Đồng Nai |
|
9.1 |
Địa điểm thành lập Chi bộ Bình Phước - Tân Triều và Tỉnh ủy lâm thời Biên Hoà |
Quyết định số 224/QĐ.UBND ngày 23/01/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Phường Tân Triều, tỉnh Đồng Nai |
|
9.2 |
Đình Long Chiến |
Quyết định số 1783/QĐ.UBND ngày 15/7/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Phường Tân Triều, tỉnh Đồng Nai |
|
9.3 |
Đình Phú Trạch |
Quyết định số 3698/QĐ.UBND ngày 26/12/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Phường Tân Triều, tỉnh Đồng Nai |
|
9.4 |
Đình Cẩm Vinh |
Quyết định số 3968/QĐ.UBND Ngày 04/12/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Phường Tân Triều, tỉnh Đồng Nai |
|
10.1 |
Địa điểm Chiến thắng Đồng Xoài |
Quyết định số 4103- QĐ/BVHTTDL ngày 12/12/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Di tích lịch sử cấp quốc gia |
Phường Bình Phước, tỉnh Đồng Nai |
|
11.1 |
An Lộc “Nhà và đường hầm” (Dinh tỉnh trưởng Bình Long) |
Quyết định số 140/QĐ-UB ngày 25/3/1980 của Chủ tịch UBND tỉnh Sông Bé |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Phường Bình Long, tỉnh Đồng Nai |
|
11.2 |
Mộ 3.000 đồng bào An Lộc bị đế quốc Mỹ tàn sát ngày 03/10/1972 |
Quyết định số 666 VH/QĐ ngày 01/04/1985 của Bộ Văn hóa (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Di tích lịch sử cấp quốc gia |
Phường Bình Long, tỉnh Đồng Nai |
|
11.3 |
Mộ tập thể lực lượng vũ trang an ninh An Lộc |
Quyết định số 2764/QĐ-UBND ngày 15/12/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Phường Bình Long, tỉnh Đồng Nai |
|
11.4 |
Hưng Lập Tự |
Quyết định số 128/QĐ-UBND ngày 16/01/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử - văn hóa cấp tỉnh |
Phường Bình Long, tỉnh Đồng Nai |
|
11.5 |
Cầu đường ray xe lửa |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử trong danh mục kiểm kê |
Phường Bình Long, tỉnh Đồng Nai |
|
11.6 |
Miếu Chúa (Miếu Ông Hổ) |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử trong danh mục kiểm kê |
UBND phường Bình Long, tỉnh Đồng Nai |
|
12.1 |
Điểm cuối Đường mòn Hồ Chí Minh - 1973 (thuộc Đường Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh) |
Quyết định số 1820/QĐ-TTg ngày 24/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ |
Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt |
Phường Chơn Thành, tỉnh Đồng Nai |
|
12.2 |
Đình Thần Hưng Long |
Quyết định số 3144/QĐ-UBND ngày 15/12/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử - văn hóa cấp tỉnh |
Phường Chơn Thành, tỉnh Đồng Nai |
|
12.3 |
Cầu xe lửa (Cầu đường sắt) |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử trong danh mục kiểm kê |
Phường Chơn Thành, tỉnh Đồng Nai |
|
13.1 |
Núi Bà Rá - Thác Mơ |
Quyết định số 1568- QĐ/BVHTT ngày 20/4/1995 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Di tích lịch sử - danh lam thắng cảnh cấp quốc gia |
Phường Phước Long, tỉnh Đồng Nai |
|
13.2 |
Vườn cây lưu niệm bà Nguyễn Thị Định |
Quyết định số 3143/QĐ-UBND ngày 15/12/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử - văn hóa cấp tỉnh |
Phường Phước Long, tỉnh Đồng Nai |
|
13.3 |
Miếu Bà Rá (bao gồm khu vực Miếu và khu vực Gốc cây cầy) |
Quyết định số 41/QĐ-UBND ngày 08/01/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử - Kiến trúc nghệ thuật cấp tỉnh |
Phường Phước Long, tỉnh Đồng Nai |
|
13.4 |
Nơi ghi dấu tội ác của Mỹ - Ngụy tại cầu Đăk Lung |
Quyết định số 3125/QĐ-UBND ngày 09/12/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Phường Phước Long, tỉnh Đồng Nai |
|
13.5 |
Địa điểm ghi dấu Chiến thắng Phước Long |
Quyết định số 130/QĐ-UBND ngày 16/01/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Phường Phước Long, tỉnh Đồng Nai |
|
13.6 |
Chùa Thiên Hưng |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử trong danh mục kiểm kê |
Phường Phước Long, tỉnh Đồng Nai |
|
13.7 |
Thành đất hình tròn Phước Tín |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích khảo cổ trong danh mục kiểm kê |
Phường Phước Long, tỉnh Đồng Nai |
|
14.1 |
Đình thần Tân Lập Phú |
Quyết định số 1787/QĐ-UBND ngày 18/8/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Phường An Lộc, tỉnh Đồng Nai |
|
14.2 |
Thành đất hình tròn Thanh Phú 1 |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích khảo cổ trong danh mục kiểm kê |
Phường An Lộc, tỉnh Đồng Nai |
|
14.3 |
Trường Quốc Quang |
Quyết định số 1818/QĐ-UBND ngày 29/8/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Phường An Lộc, tỉnh Đồng Nai |
|
15.1 |
Đình Phước Lộc |
Quyết định số 2368/QĐ-UBND ngày 30/07/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích lịch sử - Kiến trúc nghệ thuật cấp tỉnh |
Xã Long Thành, tỉnh Đồng Nai |
|
15.2 |
Đền thờ Trần Hưng Đạo |
Quyết định số 3640/QĐ-UBND ngày 29/12/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Xã Long Thành, tỉnh Đồng Nai |
|
15.3 |
Địa điểm Căn cứ Tỉnh ủy Biên Hòa (1961 - 1975) (Địa điểm căn cứ U3) |
Quyết định số 1566/QĐ.CT.UBND ngày 21/04/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Xã Long Thành, tỉnh Đồng Nai |
|
16.1 |
Đình Phước Nguyên |
Quyết định số 4956/QĐ-UBND ngày 08/12/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Xã An Phước, tỉnh Đồng Nai |
|
16.2 |
Đình An Lợi |
Quyết định số 886/QĐ-UBND ngày 08/4/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Xã An Phước, tỉnh Đồng Nai |
|
17.1 |
Đình Phú Mỹ |
Quyết định số 3525/QĐ.CT.UBND ngày 10/10/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích lịch sử - Kiến trúc nghệ thuật cấp tỉnh |
Xã Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai |
|
17.2 |
Đình Phước Thiền |
Quyết định số 3607/QĐ-UBND ngày 07/12/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích lịch sử - Kiến trúc nghệ thuật cấp tỉnh |
Xã Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai |
|
18.1 |
Địa điểm Chiến thắng Yếu khu Quân sự Trảng Bom |
Quyết định số 3277/QĐ-UBND ngày 23/10/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Xã Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai |
|
19.1 |
Đình Hưng Lộc |
Quyết định số 4070/QĐ-UBND ngày 02/12/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Xã Dầu Giây, tỉnh Đồng Nai |
|
19.2 |
Đình Dầu Giây |
Quyết định số 3969/QĐ-UBND ngày 04/12/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Xã Dầu Giây, tỉnh Đồng Nai |
|
19.3 |
Vườn Cao su Dầu Giây, sân điểm đồn điền cao su Dầu Giây |
Quyết định số 2084/QĐ-UBND ngày 24/7/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Xã Dầu Giây, tỉnh Đồng Nai |
|
20.1 |
Mộ Nguyễn Đức Ứng và 27 Nghĩa binh chống Pháp |
Quyết định số 2754/QĐ/BT ngày 15/10/1994 của Bộ Văn hóa (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Di tích lịch sử cấp quốc gia |
Xã Long Phước, tỉnh Đồng Nai |
|
20.2 |
Di tích lịch sử Đình Tập Phước - Phước Hòa |
Quyết định số 3141/QĐ-UBND ngày 17/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích lịch sử |
Xã Long Phước, tỉnh Đồng Nai |
|
21.1 |
Địa điểm ngã ba Giồng Sắn (Vụ thảm sát Giồng Sắn) |
Quyết định số 3068/QĐ-BVHTTDL ngày 23/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Di tích lịch sử cấp quốc gia |
Xã Đại Phước, tỉnh Đồng Nai |
|
22.1 |
Địa đạo Nhơn Trạch |
Quyết định số 04/2001/QĐ-BVHTT ngày 19/01/2001 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Di tích lịch sử cấp quốc gia |
Xã Phước An, tỉnh Đồng Nai |
|
22.2 |
Căn cứ Sở Chỉ huy Đặc khu Quân sự Rừng Sác và Đoàn 10 Đặc công Rừng Sác |
Quyết định số 2105/QĐ-BVHTTDL ngày 08/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Di tích lịch sử cấp quốc gia |
Xã Phước An, tỉnh Đồng Nai |
|
22.3 |
Khảo cổ Gò Me |
Quyết định số 129/QĐ-UBND ngày 31/01/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích khảo cổ cấp tỉnh |
Xã Phước An, tỉnh Đồng Nai |
|
22.4 |
Địa điểm diễn ra trận đánh giữa Tiểu đoàn 2 (Trung đoàn 4, Sư đoàn 5) và Đại đội 240 Biên Hòa với Tiểu đoàn Mãng Xà Vương Thái Lan vào ngày 20/12/1967 |
Quyết định số 636/QĐ-UBND ngày 01/3/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Xã Phước An, tỉnh Đồng Nai |
|
23.1 |
Địa điểm chiến thắng La Ngà |
Quyết định số 235/VH-QĐ ngày 12/12/1986 của Bộ Văn hóa (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Di tích lịch sử cấp quốc gia |
Xã Định Quán, tỉnh Đồng Nai |
|
23.2 |
Đá Chồng Định Quán |
Quyết định số 1288/VH-QĐ ngày 16/11/1988 của Bộ Văn hóa (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Danh lam thắng cảnh cấp quốc gia |
Xã Định Quán, tỉnh Đồng Nai |
|
23.3 |
Đình Định Quán |
Quyết định số 130/QĐ-UBND ngày 31/01/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Xã Định Quán, tỉnh Đồng Nai |
|
24.1 |
Đền Thủy Lâm Động |
Quyết định số 1276/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Xã La Ngà, tỉnh Đồng Nai |
|
25.1 |
Núi Chứa Chan |
Quyết định số 1204/QĐ-BVHTTDL ngày 29/3/2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Danh lam thắng cảnh quốc gia |
Xã Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai |
|
25.2 |
Hồ Núi Le |
Quyết định số 1354/QĐ-UBND ngày 07/5/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Danh lam thắng cảnh cấp tỉnh |
Xã Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai |
|
26.1 |
Đền thờ Quốc tổ Hùng Vương |
Quyết định số 985/QĐ-UBND ngày 30/3/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Xã Phú Lâm, tỉnh Đồng Nai |
|
27.1 |
Căn cứ Rừng Lá |
3456/QĐ-UBND ngày 29/3/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Xã Xuân Hòa, tỉnh Đồng Nai |
|
28.1 |
Địa điểm ghi dấu sự kiện Vượt ngục Tà Lài |
Quyết định số 815/QĐ-UBND ngày 12/3/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Xã Tà Lài, tỉnh Đồng Nai |
|
29.1 |
Thành đất hình tròn Lộc Hiệp |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích khảo cổ trong danh mục kiểm kê |
Xã Lộc Quang, tỉnh Đồng Nai |
|
29.2 |
Thành đất hình tròn Lộc Quang 2 |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích khảo cổ trong danh mục kiểm kê |
Xã Lộc Quang, tỉnh Đồng Nai |
|
29.3 |
Bồn xăng kho nhiên liệu VK98 (thuộc Đường Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh) |
Quyết định số 2383/QĐ-TTg ngày 09/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ |
Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt |
Xã Lộc Quang, tỉnh Đồng Nai |
|
29.4 |
Địa điểm Căn cứ Cục Hậu cần Quân giải phóng miền Nam Việt Nam (1973 - 1975) |
Quyết định số 621-QĐ/BVHTTDL ngày 10/3/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Di tích lịch sử cấp quốc gia |
Xã Lộc Quang, tỉnh Đồng Nai |
|
30.1 |
Căn cứ Bộ Chỉ huy quân giải phóng miền Nam Việt Nam |
Quyết định số 2367/QĐ-TTg ngày 23/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ |
Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt |
Xã Lộc Thành, tỉnh Đồng Nai |
|
31.1 |
Địa điểm chiến thắng Dốc 31 |
Quyết định số 17/QĐ-UBND ngày 07/01/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Xã Lộc Ninh, tỉnh Đồng Nai |
|
31.2 |
Khu di tích Nơi thành lập Sư đoàn 302 |
Quyết định số 3036/QĐ-UBND ngày 22/11/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Xã Lộc Ninh, tỉnh Đồng Nai |
|
31.3 |
Địa điểm ngụy quyền ném bom thảm sát dân thường tại chợ Lộc Ninh |
Quyết định số 2339/QĐ-UBND ngày 19/12/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Xã Lộc Ninh, tỉnh Đồng Nai |
|
31.4 |
Nhà máy chế biến Lộc Ninh |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử - Kiến trúc nghệ thuật trong danh mục kiểm kê |
Xã Lộc Ninh, tỉnh Đồng Nai |
|
31.5 |
Sân bay quân sự Lộc Ninh |
Quyết định số 236-VH/QĐ ngày 12/12/1986 của Bộ Văn hóa (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Di tích lịch sử quốc gia |
Xã Lộc Ninh, tỉnh Đồng Nai |
|
31.6 |
Trụ sở Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam (Nhà Giao tế) |
Quyết định số 236-VH/QĐ ngày 12/12/1986 của Bộ Văn hóa (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Di tích lịch sử quốc gia |
Xã Lộc Ninh, tỉnh Đồng Nai |
|
32.1 |
Thành đất hình tròn Lộc Hòa |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích khảo cổ trong danh mục kiểm kê |
Xã Lộc Thạnh, tỉnh Đồng Nai |
|
32.2 |
Cụm di tích ghi dấu hành trình cứu nước của Thủ tướng Vương quốc Campuchia Hun Sen tại tỉnh Bình Phước |
Quyết định số 2445/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử trong danh mục kiểm kê |
Xã Lộc Thạnh, xã Lộc Tấn, tỉnh Đồng Nai |
|
32.3 |
Bồn xăng kho nhiên liệu VK99 |
Quyết định số 451-VH/QĐ ngày 21/4/1989 của Bộ Văn hóa (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Di tích lịch sử quốc gia |
Xã Lộc Thạnh, tỉnh Đồng Nai |
|
33.1 |
Thành đất hình tròn Lộc Tấn 2 |
Quyết định số 409/QĐ-BVHTTDL ngày 29/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Di tích khảo cổ quốc gia |
Xã Lộc Tấn, tỉnh Đồng Nai |
|
33.2 |
Bệnh viện Lộc Ninh - Công trình kiến trúc thời Pháp thuộc |
Quyết định số 1070/QĐ-UBND ngày 29/5/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Xã Lộc Tấn, tỉnh Đồng Nai |
|
33.3 |
Nhà hát - Công trình kiến trúc thời Pháp thuộc |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử - Kiến trúc nghệ thuật trong danh mục kiểm kê |
Xã Lộc Tấn, tỉnh Đồng Nai |
|
33.4 |
Nhà thờ Làng 1 |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử - Kiến trúc nghệ thuật trong danh mục kiểm kê |
Xã Lộc Tấn, tỉnh Đồng Nai |
|
33.5 |
Nhà Quản lý - Công trình kiến trúc thời Pháp thuộc |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử - Kiến trúc nghệ thuật trong danh mục kiểm kê |
Xã Lộc Tấn, tỉnh Đồng Nai |
|
33.6 |
Làng Công tra |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử trong danh mục kiểm kê |
Xã Lộc Tấn, tỉnh Đồng Nai |
|
33.7 |
Đoạn cuối đường mòn Hồ Chí Minh tại Lộc Ninh |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử trong danh mục kiểm kê |
Xã Lộc Tấn, tỉnh Đồng Nai |
|
33.8 |
Nhà thờ Lộc Tấn |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử - Kiến trúc nghệ thuật trong danh mục kiểm kê |
Xã Lộc Tấn, tỉnh Đồng Nai |
|
33.9 |
Cụm di tích ghi dấu hành trình cứu nước của Thủ tướng Vương quốc Campuchia Hun Sen tại tỉnh Bình Phước |
Quyết định số 2445/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử trong danh mục kiểm kê |
Xã Lộc Thạnh, xã Lộc Tấn, tỉnh Đồng Nai |
|
34.1 |
Địa điểm thành lập Chi bộ Đông Dương Cộng sản Đảng ở Phú Riềng |
Quyết định số 05-QĐ/BVHTT ngày 12/02/1999 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Di tích lịch sử cấp quốc gia |
Xã Thuận Lợi, tỉnh Đồng Nai |
|
34.2 |
Thành đất hình tròn Thuận Lợi 1 |
Quyết định số 1538/QĐ-UBND ngày 02/7/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích khảo cổ cấp tỉnh |
Xã Thuận Lợi, tỉnh Đồng Nai |
|
34.3 |
Thành đất hình tròn Thuận Phú 2 |
Quyết định số 1819/QĐ-UBND ngày 29/8/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích khảo cổ cấp tỉnh |
Xã Thuận Lợi, tỉnh Đồng Nai |
|
34.4 |
Két nước - Địa điểm Mỹ - ngụy sát hại đồng bào Làng 2 Đồn điền cao su Thuận Lợi năm 1965 |
Quyết định số 2337/QĐ-UBND ngày 19/12/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Xã Thuận Lợi, tỉnh Đồng Nai |
|
34.5 |
Nhà Chủ Nhất |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử trong danh mục kiểm kê |
Xã Thuận Lợi, tỉnh Đồng Nai |
|
34.6 |
Hồ Suối Lam |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích Danh lam thắng cảnh trong danh mục kiểm kê |
Xã Thuận Lợi, tỉnh Đồng Nai |
|
35.1 |
Cuộc nổi dậy của đồng bào S’tiêng - xã Phú Riềng chống thực dân Pháp ngày 25/10/1933 |
Quyết định số 608-VH/QĐ ngày 29/5/1989 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Di tích lịch sử cấp quốc gia |
Xã Phú Riềng, tỉnh Đồng Nai |
|
36.1 |
Thác Đak Mai 1 |
Quyết định số 1679/QĐ-UBND ngày 06/8/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử - danh lam thắng cảnh cấp tỉnh |
Xã Bù Gia Mập, tỉnh Đồng Nai |
|
36.2 |
Bãi Đá Voi |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Danh lam thắng cảnh trong danh mục kiểm kê |
Xã Bù Gia Mập, tỉnh Đồng Nai |
|
37.1 |
Đình thần Tân Khai |
Quyết định số 1779/QĐ-UBND ngày 18/8/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Xã Tân Khai, tỉnh Đồng Nai |
|
37.2 |
Địa điểm chiến thắng Chốt chặn Tàu Ô |
Quyết định số 1205-QĐ/BVHTT ngày 29/3/2012 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Di tích lịch sử cấp quốc gia |
Xã Tân Khai, tỉnh Đồng Nai |
|
38.1 |
Địa điểm thảm sát ở Bù Đốp (16/3/1978) |
Quyết định số 3246/QĐ-BVHTTDL ngày 04/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Di tích lịch sử cấp quốc gia |
Xã Hưng Phước, tỉnh Đồng Nai |
|
38.2 |
Đoạn cuối đường mòn Hồ Chí Minh tại Bù Đốp |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử trong danh mục kiểm kê |
Xã Hưng Phước, tỉnh Đồng Nai |
|
39.1 |
Chùa Sóc Lớn |
Quyết định số 3142/QĐ-UBND ngày 15/12/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử - văn hóa cấp tỉnh |
Xã Lộc Hưng, tỉnh Đồng Nai |
|
40.1 |
Đình thần Thanh An |
Quyết định số 1785/QĐ-UBND ngày 17/8/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Xã Tân Hưng, tỉnh Đồng Nai |
|
40.2 |
Thành đất hình tròn Tân Hưng 3 |
Quyết định số 1616/QĐ-UBND ngày 31/8/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích khảo cổ cấp tỉnh |
Xã Tân Hưng, tỉnh Đồng Nai |
|
40.3 |
Thành đất hình tròn An Khương |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích khảo cổ trong danh mục kiểm kê |
Xã Tân Hưng, tỉnh Đồng Nai |
|
40.4 |
Thác số 4 |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Danh lam thắng cảnh trong danh mục kiểm kê |
Xã Tân Quan, xã Tân Hưng, tỉnh Đồng Nai |
|
41.1 |
Căn cứ Sở Nhỏ - Ban An ninh Bình Phước |
Quyết định số 842/QĐ-UBND ngày 19/4/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Xã Thiện Hưng, tỉnh Đồng Nai |
|
41.2 |
Thành đất hình tròn Thiện Hưng 2 |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích khảo cổ trong danh mục kiểm kê |
Xã Thiện Hưng, tỉnh Đồng Nai |
|
42.1 |
Chùa Đức Bổn A Lan Nhã |
Quyết định số 2940/QĐ- UBND ngày 15/11/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Xã Nghĩa Trung, tỉnh Đồng Nai |
|
43.1 |
Thành đất hình tròn Long Hà 1 |
Quyết định số 2998/QĐ-UBND ngày 16/11/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích khảo cổ cấp tỉnh |
Xã Long Hà, tỉnh Đồng Nai |
|
44.1 |
Thác Voi (Thác Liêng Rót) |
Quyết định số 3000/QĐ-UBND ngày 16/11/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Danh lam thắng cảnh cấp tỉnh |
Xã Thọ Sơn, tỉnh Đồng Nai |
|
44.2 |
Trảng cỏ Bù Lạch |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Danh lam thắng cảnh trong danh mục kiểm kê |
Xã Thọ Sơn, tỉnh Đồng Nai |
|
45.1 |
Thành đất hình tròn Long Hưng |
Quyết định số 2999/QĐ-UBND ngày 16/11/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích khảo cổ cấp tỉnh |
Xã Bình Tân, tỉnh Đồng Nai |
|
45.2 |
Thành đất hình tròn Long Hưng 2 |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích khảo cổ trong danh mục kiểm kê |
Xã Bình Tân, tỉnh Đồng Nai |
|
45.3 |
Thành đất hình tròn Long Bình 1 |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích khảo cổ trong danh mục kiểm kê |
Xã Bình Tân, tỉnh Đồng Nai |
|
45.4 |
Thành đất hình tròn Long Bình 8 |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích khảo cổ trong danh mục kiểm kê |
Xã Bình Tân, tỉnh Đồng Nai |
|
46.1 |
Bãi Tiên |
Quyết định số 1510/QĐ-UBND ngày 29/6/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích khảo cổ cấp tỉnh |
Xã Tân Tiến, tỉnh Đồng Nai |
|
47.1 |
Chùa Đức Minh |
Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 10/01/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử - Kiến trúc nghệ thuật cấp tỉnh |
Xã Minh Đức, tỉnh Đồng Nai |
|
47.2 |
Hệ thống cung cấp nước sinh hoạt thời Pháp thuộc |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử trong danh mục kiểm kê |
Xã Minh Đức, tỉnh Đồng Nai |
|
48.1 |
Thác Đứng |
Quyết định số 2222/QĐ-UBND ngày 25/11/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Danh lam thắng cảnh cấp tỉnh |
Xã Bù Đăng, tỉnh Đồng Nai |
|
48.2 |
Đồi Chi khu |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử trong danh mục kiểm kê |
Xã Bù Đăng, tỉnh Đồng Nai |
|
48.3 |
Đoạn cuối đường mòn Hồ Chí Minh tại Bù Đăng |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử trong danh mục kiểm kê |
Xã Bù Đăng, tỉnh Đồng Nai |
|
49.1 |
Chùa Bồ Đề |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử trong danh mục kiểm kê |
Xã Nha Bích, tỉnh Đồng Nai |
|
50.1 |
Nhà máy Quản Lợi |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử trong danh mục kiểm kê |
Xã Tân Quan, tỉnh Đồng Nai |
|
50.2 |
Thác số 4 |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Danh lam thắng cảnh trong danh mục kiểm kê |
Xã Tân Quan, xã Tân Hưng, tỉnh Đồng Nai |
|
51.1 |
Thành đất hình tròn Phú Nghĩa 2 |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích khảo cổ trong danh mục kiểm kê |
Xã Phú Nghĩa, tỉnh Đồng Nai |
|
51.2 |
Thành đất hình tròn Phú Nghĩa 3 |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích khảo cổ trong danh mục kiểm kê |
Xã Phú Nghĩa, tỉnh Đồng Nai |
|
51.3 |
Thành đất hình tròn Phú Nghĩa 4 |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích khảo cổ trong danh mục kiểm kê |
Xã Phú Nghĩa, tỉnh Đồng Nai |
|
52.1 |
Di tích Sóc Bom Bo |
Quyết định số 3241/QĐ-BVHTTDL ngày 09/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Di tích lịch sử cấp quốc gia |
Xã Bom Bo, tỉnh Đồng Nai |
|
53.1 |
Địa điểm thành lập Đoàn 125 - Tiền thân của lực lượng vũ trang đoàn kết cứu nước Campuchia |
Quyết định số 4317/QĐ-BVHTTDL ngày 23/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Di tích lịch sử cấp quốc gia |
Xã Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai |
|
54.1 |
Căn cứ Nửa Lon |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử trong danh mục kiểm kê |
Xã Đăk Nhau, tỉnh Đồng Nai |
|
55.1 |
Địa điểm Căn cứ Tỉnh ủy Biên Hòa (1961 - 1975) (Địa điểm căn cứ U1) |
Quyết định số 1566/QĐ.CT.UBND ngày 21/04/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Xã Long Thành, xã Bàu Hàm, tỉnh Đồng Nai |
|
56.1 |
Khảo cổ Đồi Phòng Không |
Quyết định số 5278/QĐ-UBND ngày 29/12/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích khảo cổ cấp tỉnh |
Xã Trị An, tỉnh Đồng Nai |
|
1.1 |
Căn cứ Khu ủy miền Đông Nam Bộ (Chiến khu Đ) |
Quyết định số 3744/QĐ/BVHTT ngày 29/11/1997 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Di tích lịch sử cấp quốc gia |
Xã Trị An, tỉnh Đồng Nai |
|
1.2 |
Địa đạo Suối Linh |
Quyết định số 61/1999/QĐ/BVHTT ngày 13/09/1999 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Di tích lịch sử cấp quốc gia |
Xã Trị An, tỉnh Đồng Nai |
|
1.3 |
Khảo cổ Suối Linh |
Quyết định số 5277/QĐ-UBND ngày 29/12/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích khảo cổ cấp tỉnh |
Xã Trị An, tỉnh Đồng Nai |
|
1.4 |
Căn cứ Ban An ninh miền Đông Nam Bộ |
Quyết định số 1890/QĐ-UBND ngày 11/6/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Di tích lịch sử cấp tỉnh |
Xã Trị An, tỉnh Đồng Nai |
|
1.5 |
Căn cứ Trung ương Cục miền Nam (1961 -1962) |
Quyết định số 02/2004/QĐ-BVHTT ngày 19/01/2004 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
Di tích lịch sử cấp quốc gia |
Xã Phú Lý, tỉnh Đồng Nai |
|
2.1 |
Điểm cuối đường ống dẫn xăng dầu VK96 (thuộc đường Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh) |
Quyết định số 2383/QĐ-TTg ngày 09/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ |
Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt |
Xã Bù Gia Mập, tỉnh Đồng Nai |
|
2.2 |
Hang Đăk Xá |
Quyết định số 276/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước |
Di tích lịch sử - danh lam thắng cảnh trong danh mục kiểm kê |
Xã Đăk Ơ, tỉnh Đồng Nai |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh