Quyết định 873/QĐ-UBND năm 2025 thông qua phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng
| Số hiệu | 873/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 05/08/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 05/08/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Hồ Quang Bửu |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 873/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 05 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ);
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thông qua phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh đã được thông qua tại Điều 1 của Quyết định này.
Điều 3. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
PHƯƠNG ÁN CẮT GIẢM,
ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
(Kèm theo Quyết định số 873/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chủ tịch UBND
thành phố Đà Nẵng)
I. Lĩnh vực Viễn thông và Internet
1. Xác nhận thỏa thuận vị trí xây dựng trạm thu phát sóng viễn thông có cột ăng ten không cồng kềnh (1.008737)
1.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Kiến nghị bãi bỏ TTHC này.
Lý do: Văn bản quy phạm pháp luật hiện hành không quy định doanh nghiệp phải thực hiện TTHC để được xác nhận thỏa thuận vị trí xây dựng trạm thu phát sóng viễn thông có cột ăng ten không cồng kềnh; bãi bỏ TTHC này để cắt giảm chi phí tuân thủ TTHC. Khi có nhu cầu xác nhận thỏa thuận vị trí xây dựng trạm thu phát sóng viễn thông có cột ăng ten không cồng kềnh, doanh nghiệp có thể gửi văn bản đến Sở Khoa học và Công nghệ theo đường công văn.
1.2. Kiến nghị thực thi
Bãi bỏ tiết thứ 3 điểm c Khoản 2 Điều 13 Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND ngày 03/01/2024 của UBND thành phố ban hành Quy định quản lý hạ tầng mạng truyền dẫn viễn thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 28,493 triệu đồng/năm
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 873/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 05 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ);
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thông qua phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh đã được thông qua tại Điều 1 của Quyết định này.
Điều 3. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
PHƯƠNG ÁN CẮT GIẢM,
ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
(Kèm theo Quyết định số 873/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chủ tịch UBND
thành phố Đà Nẵng)
I. Lĩnh vực Viễn thông và Internet
1. Xác nhận thỏa thuận vị trí xây dựng trạm thu phát sóng viễn thông có cột ăng ten không cồng kềnh (1.008737)
1.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Kiến nghị bãi bỏ TTHC này.
Lý do: Văn bản quy phạm pháp luật hiện hành không quy định doanh nghiệp phải thực hiện TTHC để được xác nhận thỏa thuận vị trí xây dựng trạm thu phát sóng viễn thông có cột ăng ten không cồng kềnh; bãi bỏ TTHC này để cắt giảm chi phí tuân thủ TTHC. Khi có nhu cầu xác nhận thỏa thuận vị trí xây dựng trạm thu phát sóng viễn thông có cột ăng ten không cồng kềnh, doanh nghiệp có thể gửi văn bản đến Sở Khoa học và Công nghệ theo đường công văn.
1.2. Kiến nghị thực thi
Bãi bỏ tiết thứ 3 điểm c Khoản 2 Điều 13 Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND ngày 03/01/2024 của UBND thành phố ban hành Quy định quản lý hạ tầng mạng truyền dẫn viễn thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 28,493 triệu đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 0 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 28,493 triệu đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 100%.
1.4. Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
II. Lĩnh vực Công nghệ thông tin, điện tử
1. Thẩm định đề nghị hỗ trợ theo Nghị quyết số 270/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 của HĐND thành phố Đà Nẵng Quy định chính sách hỗ trợ phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (1.008757)
1.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thời gian giải quyết: Đề xuất giảm thời gian giải quyết 10 ngày làm việc đối với trường hợp hồ sơ thuộc thẩm quyền quyết định của Sở Khoa học và Công nghệ (từ 30 ngày làm việc xuống còn 20 ngày làm việc).
Lý do: Nâng cao tinh thần trách nhiệm và năng suất làm việc của công chức, cắt giảm thời gian giải quyết hồ sơ, tạo điều kiện để doanh nghiệp được giải quyết TTHC một cách nhanh chóng, kịp thời; cắt giảm chi phí tuân thủ TTHC.
b) Về thành phần hồ sơ: Đề xuất bỏ quy định bản sao có chứng thực đối với thành phần “Hóa đơn và chứng từ liên quan đến hoạt động xuất khẩu phần mềm của năm đạt điều kiện hỗ trợ”.
Lý do: Cơ quan thẩm định có thể tra cứu hóa đơn điện tử, do vậy bỏ quy định bản sao có chứng thực để cắt giảm chi phí tuân thủ TTHC, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp.
1.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi khoản 1 và điểm c khoản 2, Điều 11, Nghị quyết số 270/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của HĐND thành phố Đà Nẵng Quy định chính sách hỗ trợ phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 3,473 triệu đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 3,207 triệu đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 0,266 triệu đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 7,7%.
1.4. Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
2. Hỗ trợ một phần chi phí thuê nhân lực có trình độ chuyên môn cao làm việc tại các doanh nghiệp là đối tác chiến lược trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố (1.013287)
2.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thời gian giải quyết: Đề xuất giảm thời gian giải quyết 03 ngày làm việc (từ 15 ngày làm việc xuống còn 12 ngày làm việc).
Lý do: Nâng cao tinh thần trách nhiệm và năng suất làm việc của công chức, cắt giảm thời gian giải quyết hồ sơ, tạo điều kiện để doanh nghiệp được giải quyết TTHC một cách nhanh chóng, kịp thời; cắt giảm chi phí tuân thủ TTHC.
b) Về thành phần hồ sơ: Đề xuất bỏ quy định “Văn bản công nhận/chứng nhận là đối tác chiến lược trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo của cấp có thẩm quyền”; điều chỉnh quy định bản sao thay cho bản chính “Hồ sơ chứng minh nhân lực đạt điều kiện tại điểm b, Khoản 1, Điều 5 Nghị quyết”.
Lý do: Tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử quy định: “Không yêu cầu tổ chức, cá nhân khai, nộp lại những dữ liệu mà cơ quan thực hiện thủ tục hành chính đang quản lý hoặc đã được cơ quan nhà nước khác sẵn sàng chia sẻ”.
Sở Khoa học và Công nghệ đang quản lý “Văn bản công nhận/chứng nhận là đối tác chiến lược trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo”. Cắt giảm thành phần hồ sơ này để giảm chi phí tuân thủ TTHC của doanh nghiệp.
2.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi điểm a khoản 2 và khoản 3, Điều 9 Nghị quyết số 57/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của HĐND thành phố Đà Nẵng Quy định chính sách phát triển nguồn nhân lực lĩnh vực vi mạch bán dẫn và trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 5,685 triệu đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 3,064 triệu đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 2,621 triệu đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 46,1%.
2.4. Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
3. Xác nhận là Đối tác chiến lược trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo (1.013288)
3.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thời gian giải quyết: Đề xuất giảm thời gian giải quyết 05 ngày làm việc (từ 30 ngày làm việc xuống còn 25 ngày làm việc).
Lý do: Nâng cao tinh thần trách nhiệm và năng suất làm việc của công chức, cắt giảm thời gian giải quyết hồ sơ, tạo điều kiện để doanh nghiệp được giải quyết TTHC một cách nhanh chóng, kịp thời; cắt giảm chi phí tuân thủ TTHC.
b) Về thành phần hồ sơ: Đề xuất bỏ quy định thành phần Giấy Đăng ký kinh doanh; Biên bản ghi nhớ với UBND Thành phố về hợp tác trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo.
Lý do: Tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử quy định: “Không yêu cầu tổ chức, cá nhân khai, nộp lại những dữ liệu mà cơ quan thực hiện thủ tục hành chính đang quản lý hoặc đã được cơ quan nhà nước khác sẵn sàng chia sẻ”.
Hiện nay, cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp đã chia sẻ cho các cơ quan sử dụng tra cứu. Bên cạnh đó, Sở Khoa học và Công nghệ đang lưu trữ Biên bản ghi nhớ giữa doanh nghiệp với UBND thành phố về hợp tác trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo. Cắt giảm các thành phần hồ sơ này để giảm chi phí tuân thủ TTHC của doanh nghiệp.
3.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi khoản 2 khoản 3 Điều 8 Nghị quyết số 58/2024/NQ-HĐND ngày 13/12/2024 của HĐND thành phố Quy định các chính sách ưu đãi, nội dung và mức hỗ trợ tài sản kết cấu hạ tầng thông tin để phát triển lĩnh vực vi mạch bán dẫn và trí tuệ nhân tạo, trình tự tiếp nhận, quản lý, khai thác, vận hành tài sản kết cấu hạ tầng thông tin trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1,639 triệu đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 1,426 triệu đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 0,213 triệu đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 13%.
3.4. Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
4. Hỗ trợ về tài sản kết cấu hạ tầng thông tin trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn và trí tuệ nhân tạo (1.013289)
4.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thời gian giải quyết: Đề xuất giảm thời gian giải quyết 06 ngày làm việc đối với trường hợp hồ sơ thuộc thẩm quyền quyết định của Sở Khoa học và Công nghệ (từ 20 ngày làm việc xuống còn 14 ngày làm việc).
Lý do: Nâng cao tinh thần trách nhiệm và năng suất làm việc của công chức, cắt giảm thời gian giải quyết hồ sơ, tạo điều kiện để doanh nghiệp được giải quyết TTHC một cách nhanh chóng, kịp thời; cắt giảm chi phí tuân thủ TTHC.
b) Về thành phần hồ sơ: Đề xuất bỏ quy định thành phần “Văn bản công nhận/chứng nhận là nhà đầu tư chiến lược, đối tác chiến lược thuộc lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo của cấp có thẩm quyền”
Lý do: Tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử quy định: “Không yêu cầu tổ chức, cá nhân khai, nộp lại những dữ liệu mà cơ quan thực hiện thủ tục hành chính đang quản lý hoặc đã được cơ quan nhà nước khác sẵn sàng chia sẻ”.
Sở Khoa học và Công nghệ đang quản lý “Văn bản công nhận/chứng nhận là đối tác chiến lược trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo”, cắt giảm thành phần hồ sơ này để giảm chi phí tuân thủ TTHC của doanh nghiệp.
4.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị quyết số 58/2024/NQ-HĐND ngày 13/12/2024 của HĐND thành phố Quy định các chính sách ưu đãi, nội dung và mức hỗ trợ tài sản kết cấu hạ tầng thông tin để phát triển lĩnh vực vi mạch bán dẫn và trí tuệ nhân tạo, trình tự tiếp nhận, quản lý, khai thác, vận hành tài sản kết cấu hạ tầng thông tin trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
4.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 64,972 triệu đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 55,322 triệu đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 9,650 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 14,9%.
4. 4. Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
5. Xác nhận là doanh nghiệp vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo (1.013290)
5.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thời gian giải quyết: Đề xuất giảm thời gian giải quyết 10 ngày làm việc (từ 20 ngày làm việc xuống còn 10 ngày làm việc).
Lý do: Nâng cao tinh thần trách nhiệm và năng suất làm việc của công chức, cắt giảm thời gian giải quyết hồ sơ, tạo điều kiện để doanh nghiệp được giải quyết TTHC một cách nhanh chóng, kịp thời; cắt giảm chi phí tuân thủ TTHC.
5.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi khoản 1 Điều 9 Nghị quyết số 59/2024/NQ-HĐND ngày 13/12/2024 của HĐND thành phố Đà Nẵng Quy định các nội dung để xác nhận doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
5.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa: Tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện TTHC.
5.4. Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
III. Lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ
1. Thủ tục Xét hỗ trợ hoạt động nghiên cứu và triển khai, chuyển giao công nghệ (1.012870)
1.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thời gian giải quyết: Đề xuất giảm thời gian giải quyết 12 ngày làm việc (từ 60 ngày làm việc xuống còn 48 ngày làm việc).
Lý do: Nâng cao tinh thần trách nhiệm và năng suất làm việc của công chức, cắt giảm thời gian giải quyết hồ sơ, tạo điều kiện để doanh nghiệp được giải quyết TTHC một cách nhanh chóng, kịp thời; cắt giảm chi phí tuân thủ TTHC.
b) Về thành phần hồ sơ: Đề xuất bỏ quy định thành phần bản sao chứng thực “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”.
Lý do: Tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử quy định: “Không yêu cầu tổ chức, cá nhân khai, nộp lại những dữ liệu mà cơ quan thực hiện thủ tục hành chính đang quản lý hoặc đã được cơ quan nhà nước khác sẵn sàng chia sẻ”.
Hiện nay, cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp đã chia sẻ cho các cơ quan sử dụng tra cứu. cắt giảm thành phần hồ sơ này để giảm chi phí tuân thủ TTHC của doanh nghiệp.
1.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi khoản 1, khoản 3 và khoản 5 Điều 10 Nghị quyết số 35/2024/NQ-HĐND ngày 30/7/2024 của HĐND thành phố Đà Nẵng Quy định chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 6,418 triệu đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 3,701 triệu đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 2,716 triệu đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 42,3%.
1.4. Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
2. Thủ tục xét hỗ trợ hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng (1.012871)
2.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thời gian giải quyết: Đề xuất giảm thời gian giải quyết 12 ngày làm việc (từ 30 ngày làm việc xuống còn 18 ngày làm việc).
Lý do: Nâng cao tinh thần trách nhiệm và năng suất làm việc của công chức, cắt giảm thời gian giải quyết hồ sơ, tạo điều kiện để doanh nghiệp được giải quyết TTHC một cách nhanh chóng, kịp thời; cắt giảm chi phí tuân thủ TTHC.
b) Về thành phần hồ sơ: Đề xuất bỏ quy định thành phần bản sao chứng thực “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”.
Lý do: Tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử quy định: “Không yêu cầu tổ chức, cá nhân khai, nộp lại những dữ liệu mà cơ quan thực hiện thủ tục hành chính đang quản lý hoặc đã được cơ quan nhà nước khác sẵn sàng chia sẻ”.
Hiện nay, cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp đã chia sẻ cho các cơ quan sử dụng tra cứu. cắt giảm thành phần hồ sơ này để giảm chi phí tuân thủ TTHC của doanh nghiệp.
2.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi khoản 1, khoản 3 và khoản 5 Điều 11 Nghị quyết số 35/2024/NQ-HĐND ngày 30/7/2024 của HĐND thành phố Đà Nẵng Quy định chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 2,754 triệu đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 2,438 triệu đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 0,316 triệu đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 11,5%.
2.4. Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
3. Thủ tục xét hồ sơ đề nghị hỗ trợ phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo giai đoạn tiền ươm tạo, ươm tạo, tăng tốc tại các tổ chức trung gian và dự án khởi nghiệp sáng tạo ở giai đoạn phát triển doanh nghiệp theo phương thức hỗ trợ trước (1.013298)
3.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thời gian giải quyết: Đề xuất giảm thời gian giải quyết 18 ngày làm việc (từ 60 ngày làm việc xuống còn 42 ngày làm việc).
Lý do: Nâng cao tinh thần trách nhiệm và năng suất làm việc của công chức, cắt giảm thời gian giải quyết hồ sơ, tạo điều kiện để doanh nghiệp được giải quyết TTHC một cách nhanh chóng, kịp thời; cắt giảm chi phí tuân thủ TTHC.
b) Về thành phần hồ sơ: Đề xuất bỏ quy định thành phần bản sao có chứng thực “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”.
Lý do: Tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử quy định: “Không yêu cầu tổ chức, cá nhân khai, nộp lại những dữ liệu mà cơ quan thực hiện thủ tục hành chính đang quản lý hoặc đã được cơ quan nhà nước khác sẵn sàng chia sẻ”.
Hiện nay, cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp đã chia sẻ cho các cơ quan sử dụng tra cứu. cắt giảm thành phần hồ sơ này để giảm chi phí tuân thủ TTHC của doanh nghiệp.
3.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi khoản 1, khoản 5 và điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị quyết số 54/2024/NQ-HĐND ngày 13/12/2024 của HĐND thành phố Đà Nẵng Quy định trình tự, thủ tục, điều kiện, số lượng, nội dung và mức hỗ trợ không hoàn lại từ ngân sách nhà nước để phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 48,148 triệu đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 34,896 triệu đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 13,25 1 triệu đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 27,5%.
3.4. Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
4. Thủ tục xét hồ sơ đề nghị hỗ trợ dự án khởi nghiệp sáng tạo ở giai đoạn phát triển doanh nghiệp theo phương thức hỗ trợ sau (1.013300)
4.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thời gian giải quyết: Đề xuất giảm thời gian giải quyết 18 ngày làm việc (từ 60 ngày làm việc xuống còn 42 ngày làm việc).
Lý do: Nâng cao tinh thần trách nhiệm và năng suất làm việc của công chức, cắt giảm thời gian giải quyết hồ sơ, tạo điều kiện để doanh nghiệp được giải quyết TTHC một cách nhanh chóng, kịp thời; cắt giảm chi phí tuân thủ TTHC.
b) Về thành phần hồ sơ: Đề xuất bỏ quy định thành phần bản sao có chứng thực “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”.
Lý do: Tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử quy định: “Không yêu cầu tổ chức, cá nhân khai, nộp lại những dữ liệu mà cơ quan thực hiện thủ tục hành chính đang quản lý hoặc đã được cơ quan nhà nước khác sẵn sàng chia sẻ”.
Hiện nay, cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp đã chia sẻ cho các Cơ quan sử dụng tra cứu. Cắt giảm thành phần hồ sơ này để giảm chi phí tuân thủ TTHC của doanh nghiệp.
4.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi khoản 1 khoản 3 khoản 5 Điều 11 Nghị quyết số 54/2024/NQ-HĐND ngày 13/12/2024 của HĐND thành phố Đà Nẵng Quy định trình tự, thủ tục, điều kiện, số lượng, nội dung và mức hỗ trợ không hoàn lại từ ngân sách nhà nước để phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
4.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 3,780 triệu đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 2,993 triệu đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 0,786 triệu đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 20,8%.
5. Thủ tục đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo (1.013299)
5.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thời gian giải quyết: Đề xuất giảm thời gian giải quyết 09 ngày làm việc (từ 30 ngày làm việc xuống còn 21 ngày làm việc).
Lý do: Nâng cao tinh thần trách nhiệm và năng suất làm việc của công chức, cắt giảm thời gian giải quyết hồ sơ, tạo điều kiện để doanh nghiệp được giải quyết TTHC một cách nhanh chóng, kịp thời; cắt giảm chi phí tuân thủ TTHC.
b) Về thành phần hồ sơ: Đề xuất đơn giản hóa biểu mẫu “Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ” (Mẫu 06.BCKQ tại Phụ lục II Nghị quyết số 54/2024/NQ-HĐND).
Lý do: Đơn giản hóa biểu mẫu để giảm thời gian chuẩn bị hồ sơ của doanh nghiệp.
5.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi khoản 1, khoản 3, khoản 5 Điều 10 Nghị quyết số 54/2024/NQ-HĐND ngày 13/12/2024 của HĐND thành phố Đà Nẵng Quy định trình tự, thủ tục, điều kiện, số lượng, nội dung và mức hỗ trợ không hoàn lại từ ngân sách nhà nước để phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
5.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 118,617 triệu đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 78,849 triệu đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 39,767 triệu đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 33,5%.
5.4. Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
6. Thủ tục xác nhận hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (1.013301)
6.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thời gian giải quyết: Đề xuất giảm thời gian giải quyết 09 ngày làm việc (từ 30 ngày làm việc xuống còn 21 ngày làm việc).
Lý do: Nâng cao tinh thần trách nhiệm và năng suất làm việc của công chức, cắt giảm thời gian giải quyết hồ sơ, tạo điều kiện để doanh nghiệp được giải quyết TTHC một cách nhanh chóng, kịp thời; cắt giảm chi phí tuân thủ TTHC.
b) Về thành phần hồ sơ: Đề xuất bỏ quy định thành phần bản sao “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”; bỏ quy định chứng thực các tài liệu chứng minh (đối với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo)
Lý do: Tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử quy định: “Không yêu cầu tổ chức, cá nhân khai, nộp lại những dữ liệu mà cơ quan thực hiện thủ tục hành chính đang quản lý hoặc đã được cơ quan nhà nước khác sẵn sàng chia sẻ”.
Hiện nay, cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp đã chia sẻ cho các cơ quan sử dụng tra cứu. Cắt giảm thành phần hồ sơ này để giảm chi phí tuân thủ TTHC của doanh nghiệp.
6.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi khoản 1, khoản 5 và điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị quyết số 53/2024/NQ-HĐND ngày 13/12/2024 của HĐND thành phố Đà Nẵng Quy định các lĩnh vực ưu tiên; tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp đôi mới sáng tạo được miễn thuế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
6.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 6,088 triệu đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 3,920 triệu đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 2,167 triệu đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 35,6%.
6.4. Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
7. Thủ tục cấp phép thử nghiệm có kiểm soát các giải pháp công nghệ mới (1.013302)
7.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thời gian giải quyết: Đề xuất giảm thời gian giải quyết 25 ngày làm việc (từ 89 ngày làm việc xuống còn 64 ngày làm việc).
Lý do: Nâng cao tinh thần trách nhiệm và năng suất làm việc của công chức, cắt giảm thời gian giải quyết hồ sơ, tạo điều kiện để doanh nghiệp được giải quyết TTHC một cách nhanh chóng, kịp thời; cắt giảm chi phí tuân thủ TTHC.
b) Về thành phần hồ sơ: Đề xuất bỏ quy định thành phần bản sao “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”.
Lý do: Tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử quy định: “Không yêu cầu tổ chức, cá nhân khai, nộp lại những dữ liệu mà cơ quan thực hiện thủ tục hành chính đang quản lý hoặc đã được cơ quan nhà nước khác sẵn sàng chia sẻ”.
Hiện nay, cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp đã chia sẻ cho các cơ quan sử dụng tra cứu. cắt giảm thành phần hồ sơ này để giảm chi phí tuân thủ TTHC của doanh nghiệp.
7.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi khoản 1, khoản 5 và điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 55/2024/NQ-HĐND ngày 13/12/2024 của HĐND thành phố Đà Nẵng Quy định chi tiết về tiêu chí, điều kiện lựa chọn và trình tự, thủ tục đăng ký, thẩm định, cấp phép thực hiện thử nghiệm có kiểm soát các giải pháp công nghệ mới trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
7.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 4,590 triệu đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 4,284 triệu đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 0,305 triệu đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 6,7%.
7.4. Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
8. Thủ tục gia hạn thời gian thử nghiệm (1.013303)
8.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thời gian giải quyết: Đề xuất giảm thời gian giải quyết 10 ngày làm việc (từ 33 ngày làm việc xuống còn 23 ngày làm việc).
Lý do: Nâng cao tinh thần trách nhiệm và năng suất làm việc của công chức, cắt giảm thời gian giải quyết hồ sơ, tạo điều kiện để doanh nghiệp được giải quyết TTHC một cách nhanh chóng, kịp thời; cắt giảm chi phí tuân thủ TTHC.
8.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi khoản 1, khoản 5 Điều 5 Nghị quyết số 55/2024/NQ-HĐND ngày 13/12/2024 của HĐND thành phố Đà Nẵng Quy định chi tiết về tiêu chí, điều kiện lựa chọn và trình tự, thủ tục đăng ký, thẩm định, cấp phép thực hiện thử nghiệm có kiểm soát các giải pháp công nghệ mới trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
8.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 0,261 triệu đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 0,213 triệu đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 0,048 triệu đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 18,5%.
8.4. Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
9. Thủ tục hỗ trợ kinh phí thuê tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ (1.013304)
9.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thời gian giải quyết: Đề xuất giảm thời gian giải quyết 09 ngày làm việc (từ 30 ngày làm việc xuống còn 21 ngày làm việc).
Lý do: Nâng cao tinh thần trách nhiệm và năng suất làm việc của công chức, cắt giảm thời gian giải quyết hồ sơ, tạo điều kiện để doanh nghiệp được giải quyết TTHC một cách nhanh chóng, kịp thời; cắt giảm chi phí tuân thủ TTHC.
b) Về thành phần hồ sơ: Đề xuất bỏ quy định thành phần bản sao có chứng thực “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”; Căn cước công dân.
Lý do: Tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử quy định: “Không yêu cầu tổ chức, cá nhân khai, nộp lại những dữ liệu mà Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính đang quản lý hoặc đã được cơ quan nhà nước khác sẵn sàng chia sẻ”.
Hiện nay, cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp và cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã chia sẻ cho các cơ quan sử dụng tra cứu. Cắt giảm thành phần hồ sơ này để giảm chi phí tuân thủ TTHC của doanh nghiệp.
9.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi khoản 1, khoản 5 và điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị quyết số 56/2024/NQ-HĐND ngày 13/12/202 của HĐND thành phố Đà Nẵng Quy định khai thác, giao, xử lý và hỗ trợ kinh phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
9.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1,459 triệu đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 1,304 triệu đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 0,154 triệu đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 10.6%.
9.4. Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
IV. Lĩnh vực Tài chính doanh nghiệp
1. Thủ tục phê duyệt hỗ trợ lãi suất cho dự án (2.002565)
1.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thời gian giải quyết: Đề xuất giảm thời gian giải quyết TTHC từ 40 ngày làm việc còn 33 ngày làm việc (giảm 07 ngày làm việc). Cụ thể:
- Tại cơ quan trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính: 18 ngày làm việc, trong đó:
+ Sau khi nhận được hồ sơ, trong vòng 03 ngày làm việc, Sở Tài chính kiểm tra hồ sơ và có văn bản gửi lấy ý kiến các cơ quan có liên quan hoặc có văn bản đề nghị chủ đầu tư bổ sung hồ sơ. Trường hợp cần yêu cầu chủ đầu tư bổ sung hồ sơ thì thời hạn giải quyết bắt đầu tính từ ngày chủ đầu tư bổ sung đầy đủ hồ sơ.
+ Các sở, ngành liên quan có ý kiến bằng văn bản cho Sở Tài chính trong vòng 07 ngày làm việc tính từ ngày Sở Tài chính có văn bản.
+ Trong vòng 081 ngày làm việc tiếp theo, Sở Tài chính xem xét ý kiến của các cơ quan có liên quan, thẩm định hồ sơ, tổ chức họp với các cơ quan (nếu thấy cần thiết) và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (bao gồm thời gian lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân thành phố): 152 ngày làm việc.
Lý do: Quy trình giải quyết thủ tục hành chính đơn giản, không mất nhiều thời gian. Vì vậy, có thể rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong giải quyết thủ tục hành chính.
b) Đề xuất cắt giảm thành phần hồ sơ: Bãi bỏ thành phần Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/đăng ký doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp đã thành lập và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Phòng Đăng ký kinh doanh thành phố Đà Nẵng.
Lý do: Sở Tài chính sẽ tra cứu và kiểm tra Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/đăng ký doanh nghiệp thông qua Hệ thống Đăng ký kinh doanh.
1.2 Kiến nghị thực thi
Kiến nghị không sửa đổi điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị quyết số 84/2022/NQ-HĐND quy định thành phần, số lượng hồ sơ và khoản 4 Điều 5 Nghị quyết số 84/2022/NQ-HĐND quy định thời hạn giải quyết vì điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 84/2022/NQ-HĐND ngày 15/12/2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định chính sách hỗ trợ lãi suất đối với các tổ chức vay vốn để đầu tư các dự án phát triển kinh tế - xã hội quan trọng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng quy định: “Chủ đầu tư nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài chính. Thời gian tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31/12/2025”.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 2.258.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 2.203.2003 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 516.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 2,29 %.
1.4. Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
V. Lĩnh vực Văn phòng
1. Thủ tục Cho phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện
1.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Kiến nghị bãi bỏ thủ tục hành chính đặc thù
Lý do: tạo điều kiện cho các tổ chức, doanh nghiệp được tự do hoạt động, không trái với quy định pháp luật
1.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ đối với Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND ngày 12/12/2008 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với chi nhánh, văn phòng đại diện các tổ chức thuộc Trung ương và địa phương khác tại thành phố Đà Nẵng; Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 21/6/2010 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Quy định về quản lý nhà nước đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của các tổ chức thuộc Trung ương và địa phương khác đặt tại thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2008 của UBND thành phố Đà Nẵng.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 4.165.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 0
đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 4.165.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 100 %.
1.4. Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
2. Thủ tục Chấm dứt hoạt động của chi nhánh
2.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Kiến nghị bãi bỏ thủ tục hành chính
Lý do: tạo điều kiện cho các tổ chức, doanh nghiệp được tự do hoạt động, không trái với quy định pháp luật
2.1. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ đối với Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND ngày 12/12/2008 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với chi nhánh, văn phòng đại diện các tổ chức thuộc Trung ương và địa phương khác tại thành phố Đà Nẵng; Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 21/6/2010 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Quy định về quản lý nhà nước đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của các tổ chức thuộc Trung ương và địa phương khác đặt tại thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2008 của UBND thành phố Đà Nẵng.
2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 3.882.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 0 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 3.882.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 100 %.
2.4. Lộ trình thực hiện: Năm 2025.
3. Thủ tục đề nghị chuyển văn phòng đại diện thành chi nhánh hoặc ngược lại.
3.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Bãi bỏ thủ tục hành chính
Lý do: tạo điều kiện cho các tổ chức, doanh nghiệp được tự do hoạt động, không trái với quy định pháp luật
3.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ đối với Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND ngày 12/12/2008 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với chi nhánh, văn phòng đại diện các tổ chức thuộc Trung ương và địa phương khác tại thành phố Đà Nẵng; Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 21/6/2010 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Quy định về quản lý nhà nước đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của các tổ chức thuộc Trung ương và địa phương khác đặt tại thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2008 của UBND thành phố Đà Nẵng.
3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 2.798.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 0 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 2.798.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 100%.
1.4. Lộ trình thực hiện: Năm 2025./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh