Quyết định 554/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 554/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 24/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Phạm Văn Thịnh |
| Lĩnh vực | Thương mại,Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 554/QĐ-UBND |
Bắc Ninh, ngày 24 tháng 12 năm 2025 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2025;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14/6/2005;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;
Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày 20/6/2023; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 về thương mại điện tử; số 85/2021/NĐ-CP ngày 25/9/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính phủ về thương mại điện tử;
Căn cứ Quyết định số 1568/QĐ-BCT của Bộ Trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2026-2030; Căn cứ Thông báo số 408/TB-UBND ngày 19/12/2025 kết luận phiên họp UBND tỉnh thường kỳ tháng 12 năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 151/TTr-SCT ngày 15/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Quyết định 1568/QĐ-BCT ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2026 – 2030; UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
1. Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 ban hành kèm theo Quyết định số 1568/QĐ-BCT ngày 03/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, gắn kết chặt chẽ với các chương trình, kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số quốc gia, chiến lược quốc gia về phát triển kinh tế số, xã hội số và các đề án, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Tiếp tục triển khai các giải pháp, hoạt động phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh với quan điểm thương mại điện tử là lĩnh vực tiên phong của nền kinh tế số. Phát triển thương mại điện tử chú trọng đến phát triển bền vững, trở thành một hoạt động được sử dụng, ứng dụng phổ biến trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân, hướng đến tối ưu hóa quá trình từ sản xuất, kinh doanh đến trải nghiệm người tiêu dùng bằng các giải pháp có tác động tích cực và cân bằng giữa ba yếu tố phát triển kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.
3. Triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về thương mại điện tử; phát triển thương mại điện tử theo hướng xanh, tuần hoàn, bền vững, đồng bộ với phát triển hạ tầng số, nguồn nhân lực, khung pháp lý và gắn với lĩnh vực xuất nhập khẩu; nâng cao năng lực cạnh tranh cho các tổ chức, thương nhân trong ứng dụng thương mại điện tử để tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của địa phương, đẩy mạnh giao dịch thương mại điện tử, hướng tới thương mại điện tử xuyên biên giới.
4. Tăng cường thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm chủ lực, đặc trưng, tiêu biểu, tiềm năng của tỉnh trên thị trường trong và ngoài nước thông qua thương mại điện tử, đẩy mạnh giao dịch, thương mại điện tử xuyên biên giới nhằm phát triển kinh tế theo xu hướng công nghệ thông minh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 554/QĐ-UBND |
Bắc Ninh, ngày 24 tháng 12 năm 2025 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2025;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14/6/2005;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;
Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày 20/6/2023; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 về thương mại điện tử; số 85/2021/NĐ-CP ngày 25/9/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính phủ về thương mại điện tử;
Căn cứ Quyết định số 1568/QĐ-BCT của Bộ Trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2026-2030; Căn cứ Thông báo số 408/TB-UBND ngày 19/12/2025 kết luận phiên họp UBND tỉnh thường kỳ tháng 12 năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 151/TTr-SCT ngày 15/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Quyết định 1568/QĐ-BCT ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2026 – 2030; UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
1. Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 ban hành kèm theo Quyết định số 1568/QĐ-BCT ngày 03/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, gắn kết chặt chẽ với các chương trình, kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số quốc gia, chiến lược quốc gia về phát triển kinh tế số, xã hội số và các đề án, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Tiếp tục triển khai các giải pháp, hoạt động phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh với quan điểm thương mại điện tử là lĩnh vực tiên phong của nền kinh tế số. Phát triển thương mại điện tử chú trọng đến phát triển bền vững, trở thành một hoạt động được sử dụng, ứng dụng phổ biến trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân, hướng đến tối ưu hóa quá trình từ sản xuất, kinh doanh đến trải nghiệm người tiêu dùng bằng các giải pháp có tác động tích cực và cân bằng giữa ba yếu tố phát triển kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.
3. Triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về thương mại điện tử; phát triển thương mại điện tử theo hướng xanh, tuần hoàn, bền vững, đồng bộ với phát triển hạ tầng số, nguồn nhân lực, khung pháp lý và gắn với lĩnh vực xuất nhập khẩu; nâng cao năng lực cạnh tranh cho các tổ chức, thương nhân trong ứng dụng thương mại điện tử để tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của địa phương, đẩy mạnh giao dịch thương mại điện tử, hướng tới thương mại điện tử xuyên biên giới.
4. Tăng cường thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm chủ lực, đặc trưng, tiêu biểu, tiềm năng của tỉnh trên thị trường trong và ngoài nước thông qua thương mại điện tử, đẩy mạnh giao dịch, thương mại điện tử xuyên biên giới nhằm phát triển kinh tế theo xu hướng công nghệ thông minh.
Đưa thương mại điện tử trở thành hạ tầng thương mại chủ yếu, hiện đại, minh bạch, gắn kết chặt chẽ với logistics thông minh, thanh toán điện tử và các nền tảng số, góp phần chuyển đổi số trong sản xuất, kinh doanh và quản lý nhà nước. Phát triển thương mại điện tử trở thành một trong những động lực quan trọng của phát triển kinh tế số tỉnh Bắc Ninh, thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của địa phương, góp phần nâng cao năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh và đời sống nhân dân. Đẩy mạnh giao dịch thương mại điện tử xuyên biên giới, mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu, qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh đối với các sản phẩm chủ lực, đặc trưng, sản phẩm OCOP, đóng góp vào tăng trưởng GRDP của tỉnh.
Thu hẹp khoảng cách giữa các xã, phường về mức độ phát triển thương mại điện tử. Đồng thời, phát triển thương mại điện tử theo hướng xanh, tuần hoàn, bền vững, hướng đến phát triển kinh tế hiệu quả, tạo giá trị cho cộng đồng, góp phần xây dựng xã hội công bằng và giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho thương mại điện tử phát triển bền vững:
- Dân số trưởng thành tham gia mua sắm trực tuyến đạt 70% trở lên;
- Doanh số bán lẻ thương mại điện tử tăng bình quân 20 - 30%/năm, chiếm 20% so với tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ của tỉnh;
- Tỷ lệ doanh nghiệp đáp ứng bộ tiêu chí quốc gia về thương mại điện tử bền vững đạt 60% trở lên;
- Phấn đấu đến năm 2030 không còn website thương mại điện tử vi phạm quyền lợi người tiêu dùng.
b) Về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:
- Tỷ lệ doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử phấn đấu đạt 70% trở lên;
- 100% các giao dịch trên nền tảng thương mại điện tử có hóa đơn điện tử;
- Thanh toán không dùng tiền mặt trong thương mại điện tử đạt 80% trở lên;
- Chi phí trung bình cho giao hàng chặng cuối trong thương mại điện tử chiếm không quá 8-12% doanh thu;
- 50% doanh nghiệp nhỏ và vừa tiến hành hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.
c) Phát triển thương mại điện tử theo liên kết vùng, thu hẹp khoảng cách giữa các địa phương:
- 100% số xã, phường trên địa bàn tỉnh có thương nhân thực hiện hoạt động bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trực tuyến;
- Tận dụng tối đa tiềm năng, lợi thế của từng địa phương về vùng nguyên liệu, năng lực sản xuất, chế biến, năng lực logistics,… nhằm tăng cường liên kết vùng trong phát triển thương mại điện tử, giúp khai thác và sử dụng nguồn lực nội vùng và liên kết vùng hiệu quả.
d) Phát triển thương mại điện tử theo hướng xanh, tuần hoàn, bền vững:
- Tỷ lệ sản phẩm trong thương mại điện tử sử dụng bao bì nhựa giảm xuống dưới 45%;
- Tỷ lệ sản phẩm trong thương mại điện tử sử dụng bao bì là chất liệu có thể tái chế đạt 50%;
- Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng năng lượng sạch trong logistics cho thương mại điện tử đạt ít nhất 40%;
- Tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn đóng gói xanh cho thương mại điện tử đạt ít nhất 50%.
e) Phát triển nguồn nhân lực trong thương mại điện tử:
- 80% các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề trên địa bàn tỉnh triển khai đào tạo chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực thương mại điện tử;
- Trên 15.000 lượt doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cán bộ quản lý nhà nước, sinh viên, cá nhân được tham gia các khóa đào tạo về pháp luật thương mại điện tử, kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Xây dựng và hoàn thiện thể chế
a) Các cơ chế, chính sách nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước trong thương mại điện tử:
Chủ động nghiên cứu, đề xuất xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử; nghiên cứu, hoàn thiện và thực hiện việc phân cấp quản lý nhà nước về hoạt động cung cấp dịch vụ thương mại điện tử của các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, phân cấp trong quản lý hoạt động thương mại điện tử tại địa phương;
Nghiên cứu, đề xuất để hoàn thiện chính sách, pháp luật về quản lý thuế liên quan đến thương mại điện tử, các giải pháp chống thất thu thuế trong các giao dịch thương mại điện tử;
Tiếp tục rà soát, đề xuất hoàn thiện thể chế, cơ chế chính sách nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong thương mại điện tử; hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành và phản ứng nhanh để kịp thời xử lý các hành vi vi phạm về buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ và bảo vệ người tiêu dùng trong thương mại điện tử; tăng cường chế tài xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử nhằm thực hiện hiệu quả công tác phòng chống hàng giả, hàng nhái, hàng cấm, hàng xâm phạm sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong môi trường thương mại điện tử;
Rà soát, đề xuất hoàn thiện chính sách, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong môi trường thương mại điện tử;
Nghiên cứu, cụ thể hóa các chính sách về phát triển thương mại số.
b) Các chính sách nhằm phát triển thị trường thương mại điện tử:
Xây dựng cơ chế ưu tiên đối với tiêu thụ các sản phẩm chủ lực, đặc trưng, sản phẩm OCOP đề xuất đẩy nhanh xây dựng và hoàn thiện các giải pháp chính sách nhằm tăng giao dịch các sản phẩm, dịch vụ có thương hiệu uy tín, có hàm lượng nội địa hóa cao,… trên các nền tảng số về thương mại điện tử;
Hỗ trợ các doanh nghiệp vận chuyển vận hành, thực hiện các cơ chế, chính sách thúc đẩy triển khai các giải pháp về bưu chính, vận chuyển hỗ trợ thương mại điện tử;
Đẩy mạnh hỗ trợ phát triển sản phẩm địa phương tiêu biểu, sản phẩm OCOP, bao gồm hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu sản phẩm, hỗ trợ chi phí bao bì, tem nhãn, thiết kế mẫu mã sản phẩm… nhằm nâng cao giá trị hàng hóa, đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng, đặc biệt là trên môi trường số;
Thường xuyên triển khai các chính sách khuyến khích người dân, doanh nghiệp và các tổ chức liên quan sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt một cách an toàn, hiệu quả, tăng tính minh bạch trong quản lý tài chính, thúc đẩy phát triển kinh tế số và trong hoạt động thương mại điện tử;
Nghiên cứu, xây dựng và thường xuyên cập nhật các cơ chế, chính sách hỗ trợ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế (doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, làng nghề, cơ sở sản xuất nhỏ lẻ…) tham gia các hoạt động, sự kiện ứng dụng thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh;
Khuyến khích, vận động, hỗ trợ chính sách cho các doanh nghiệp, thương nhân bán hàng trong thương mại điện tử sử dụng các nguyên liệu thân thiện với môi trường, ưu tiên nguyên liệu tái chế, tái sử dụng có thể phân hủy nhằm giảm thiểu lượng rác thải ra môi trường;
Xây dựng chính sách đầu tư hạ tầng dịch vụ logistics cho thương mại điện tử. Hỗ trợ ứng dụng các công nghệ hiện đại trong hoạt động logistics số.
2. Hoàn thiện hạ tầng cho phát triển thương mại điện tử bền vững
a) Hạ tầng số:
Tích cực nghiên cứu, đề xuất xây dựng, nâng cấp hạ tầng số thống nhất, ổn định, linh hoạt, ưu tiên áp dụng công nghệ số. Khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông phát triển hạ tầng viễn thông, Internet, hạ tầng IoT, hạ tầng tính toán, hạ tầng dữ liệu, hạ tầng cung cấp công nghệ số, đáp ứng yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững, hệ thống truyền dẫn dữ liệu qua vệ tinh, mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ cao, mạng thông tin di động 5G và các thế hệ cao hơn, đáp ứng nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp, thương nhân, người tiêu dùng trong thương mại điện tử; chú trọng phát triển mạng lưới truy cập Internet tại các khu vực nông thôn, khu vực vùng sâu, vùng xa, khu vực miền núi trên địa bàn tỉnh;
Tạo điều kiện để doanh nghiệp của địa phương chủ động nghiên cứu làm chủ các công nghệ mới trong vận hành các website, nền tảng ứng dụng thương mại điện tử, hoạt động logistics phục vụ thương mại điện tử, ứng dụng các công nghệ số nhằm cải tiến mô hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh;
Phát triển thương mại điện tử kết hợp chặt chẽ, khuyến khích đăng ký với việc sử dụng tên miền quốc gia “.vn” để thiết lập website bán hàng và giao dịch thư điện tử (email) nhằm tăng độ tin cậy và sự an toàn của người dùng khi tham gia vào các hoạt động thương mại điện tử;
Hỗ trợ, kết nối, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nghiên cứu, triển khai đề án ứng dụng IoT trong lĩnh vực sản xuất thương mại, thương mại điện tử, xuất nhập khẩu hàng hóa.
b) Hạ tầng logistics:
Chủ động rà soát, đánh giá hiệu quả để tiếp tục hoàn thiện và vận hành hiệu quả cơ sở hạ tầng logistics, liên thông, tạo vòng tuần hoàn liên kết, mở rộng thêm các dữ liệu, tích hợp các chức năng để phục vụ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa qua thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh;
Hướng dẫn, đôn đốc hoàn thiện hạ tầng, sớm đưa các dự án Logistics Bắc Ninh vào hoạt động, phục vụ hiệu quả các dịch vụ bốc xếp, vận chuyển, phân loại, lưu trữ,… hàng hóa xuất nhập khẩu, trong đó có hàng hóa thương mại điện tử xuyên biên giới;
Hỗ trợ các doanh nghiệp bưu chính, vận chuyển trên địa bàn tỉnh thực hiện đầu tư nhân lực, hạ tầng công nghệ hiện đại, phát triển hạ tầng bưu chính và hạ tầng logistics, bao gồm: đóng gói, giao hàng, lưu kho, xử lý đơn hàng, vận chuyển… nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ gắn liền với phát triển thương mại điện tử.
c) Hạ tầng thanh toán điện tử:
Đẩy mạnh kết nối, tích hợp hạ tầng thanh toán không dùng tiền mặt của các ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán với hạ tầng của các đơn vị chấp nhận thanh toán, đáp ứng yêu cầu thanh toán điện tử trong thương mại điện tử;
Khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất, kinh doanh và người dân thực hiện thay đổi thói quen từ thanh toán tiền mặt sang các loại hình thanh toán không dùng tiền mặt, chú trọng quan tâm đến phát triển hệ thống thanh toán hiện đại và linh hoạt;
Mở rộng kết nối, hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh với các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán để ứng dụng dịch vụ, tiện ích thanh toán điện tử.
3. Liên kết vùng trong thương mại điện tử
Ưu tiên tận dụng thế mạnh về nông nghiệp, lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và du lịch. Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp thương mại điện tử trong các sản phẩm làng nghề truyền thống, hàng thủ công mỹ nghệ, các sản phẩm đặc trưng, tiêu biểu, tiềm năng của tỉnh;
Xây dựng các trải nghiệm mua sắm trực tuyến liên quan đến đặc trưng văn hóa, lịch sử của các địa phương; tận dụng thế mạnh của các sản phẩm nông nghiệp, đáp ứng yêu cầu thị trường nhằm đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm thông qua thương mại điện tử xuyên biên giới;
Thường xuyên triển khai công tác xúc tiến thương mại trên các nền tảng số, giúp doanh nghiệp của tỉnh khai thác tốt thông tin về hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, đẩy mạnh hiện đại hóa dịch vụ logistics, tạo chuỗi cung ứng thông minh, kết nối các doanh nghiệp với nhau và với các tỉnh, thành phố trên cả nước để tối ưu hóa quy trình vận chuyển và giao hàng, từ đó giảm chi phí cho các doanh nghiệp, thương nhân tham gia hoạt động xuất nhập khẩu;
Định hướng các giải pháp hợp tác giữa doanh nghiệp thương mại điện tử với các cơ sở đào tạo giáo dục và nghề nghiệp thương mại điện tử với các cơ sở đào tạo giáo dục và nghề nghiệp để truyền tải kiến thức cập nhật phản ánh nhu cầu của thị trường nguồn nhân lực số, thúc đẩy sự phát triển thương mại điện tử; tạo chuỗi cung ứng thông minh, kết nối, thúc đẩy sự phát triển thương mại điện tử; tạo chuỗi cung ứng thông minh, kết nối các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh với các doanh nghiệp tỉnh, thành phố trên toàn quốc nhằm tối ưu hóa quy trình vận chuyển và giao hàng; tích cực tham gia các đề án và dự án hợp tác đa phương trong nước và quốc tế, mở rộng mạng lưới liên kết và tạo cơ hội mới cho thương mại điện tử;
Tổ chức các chương trình kết nối cung - cầu, liên vùng; quảng bá, giới thiệu các sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm làng nghề của tỉnh trên các sàn thương mại điện tử.
4. Nâng cao năng lực ứng dụng thương mại điện tử
Tuyên truyền, phổ biến các chính sách, pháp luật về phát triển thương mại điện tử của Trung ương, tỉnh Bắc Ninh đến các tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại điện tử thông qua các phương tiện thông tin đại chúng (như Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh, cổng thông tin điện tử của tỉnh, các sở ngành liên quan và các trang website, facebook, zalo…);
Tổ chức các hội nghị, hội thảo, chương trình đào tạo nhằm nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ quản lý nhà nước về thương mại điện tử; nâng cao năng lực quản lý và tổ chức hoạt động thương mại điện tử, đấu tranh, phòng chống, phát hiện và xử lý các hành vi gian lận thương mại, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và cạnh tranh không lành mạnh trong thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh;
Tăng cường công tác tuyên truyền và hỗ trợ, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân kinh doanh thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh kết nối với các doanh nghiệp thương mại điện tử trong nước và xuyên biên giới, thực hiện các quy định pháp luật về đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế theo quy định;
Tăng cường đào tạo, tập huấn, hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, thương nhân tiếp cận và tham gia các sàn giao dịch thương mại điện tử lớn; đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử xuyên biên giới nhằm hỗ trợ các ngành hàng xuất khẩu, mở rộng thị trường tiêu thụ cho sản phẩm, hàng hóa địa phương;
Tổ chức các chương trình đào tạo và hỗ trợ các doanh nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh về kỹ năng ứng dụng, sử dụng công nghệ số để nâng cao hiệu quả, hiệu suất kinh doanh, tăng khả năng tham gia trong thương mại điện tử;
Xây dựng, triển khai các chương trình đào tạo về kỹ năng số, công nghệ và các chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực thương mại điện tử, nâng cao kỹ năng ngoại ngữ, tin học và các kỹ năng liên quan tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn; đẩy mạnh hợp tác giữa các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, giáo dục nghề nghiệp và các doanh nghiệp, tổ chức liên quan để đào tạo nguồn nhân lực và cung cấp các cơ hội thực tập và làm việc thực tế cho học sinh, sinh viên, người lao động trên địa bàn tỉnh trong lĩnh vực thương mại điện tử, đặc biệt trong môi trường thương mại điện tử xanh và bền vững;
Thực hiện các chương trình học trực tuyến, các chương trình đào tạo từ xa tăng cường kỹ năng số và hiểu biết về thương mại điện tử bền vững, đặc biệt tại các địa phương thuộc vùng sâu, vùng xa, miền núi, khu vực hẻo lánh; ưu tiên hỗ trợ phụ nữ nói chung và doanh nghiệp nữ nói riêng tham gia lĩnh vực thương mại điện tử thông qua các chương trình đào tạo, tập huấn tăng cường kỹ năng số và hiểu biết về công nghệ cho phụ nữ;
Xây dựng các chương trình, kế hoạch và tổ chức các sự kiện thương mại điện tử nhằm kích cầu cho thị trường trong nước và mở rộng hoạt động thương mại điện tử xuyên biên giới, tạo môi trường số cho các tổ chức, doanh nghiệp trình diễn những công nghệ mới, mô hình thương mại điện tử tiên tiến để người tiêu dùng trải nghiệm, xây dựng thói quen, kỹ năng thương mại điện tử mới;
Tổ chức các hoạt động nhằm tôn vinh các thương nhân, tổ chức, cá nhân có đóng góp cho phát triển thương mại điện tử; tổ chức diễn đàn thúc đẩy thương mại điện tử quốc gia, phát triển kinh tế số; các diễn đàn thương mại điện tử có tính liên kết vùng, tạo sự kết nối doanh nghiệp thương mại điện tử với người tiêu dùng, tối ưu hóa tài nguyên và phát triển kinh tế bền vững theo vùng;
Nâng cao hiệu quả công tác truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức của người dân, doanh nghiệp, hợp tác xã về chính sách, pháp luật về thương mại điện tử. Trong đó chú trọng tăng cường phát triển chuỗi cửa hàng sản phẩm OCOP và sản phẩm chủ lực của địa phương trên các kênh thương mại điện tử, thương mại điện tử trực tuyến;
Tăng cường công tác tuyên truyền nhận thức cho người tiêu dùng về quyền lợi và trách nhiệm khi tham gia thương mại điện tử; thường xuyên đăng tải các thông tin, khuyến cáo, cảnh báo cho các doanh nghiệp, người tiêu dùng về các sản phẩm, hàng hóa giả, hàng nhái, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, các hành vi vi phạm pháp luật trong thương mại điện tử; Tổ chức các chương trình, công tác truyền thông nhằm nâng cao nhận thức người tiêu dùng trong thương mại điện tử hiểu về lợi ích của việc sử dụng đóng gói thân thiện với môi trường, tạo động lực để doanh nghiệp thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường.
IV. CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
1. Nâng cao nhận thức về thương mại điện tử
a) Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thương mại điện tử:
Xây dựng và tổ chức chương trình đào tạo chuyên sâu về thương mại điện tử, các chương trình đào tạo, các hội nghị tập huấn, hội thảo tuyên truyền về thương mại điện tử, cách sử dụng và tận dụng các công nghệ số để nâng cao hiệu suất kinh doanh và khả năng tham gia trong thương mại điện tử cho mọi thành phần kinh tế, các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, đoàn viên thanh niên, hội viên hội đoàn thể và người dân trên địa bàn tỉnh;
Tổ chức các sự kiện, hội thảo để chia sẻ kinh nghiệm và kiến thức trong lĩnh vực thương mại điện tử bền vững, tạo cơ hội cho doanh nghiệp, người dân cập nhật và mở rộng kiến thức, nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về lợi ích của việc sử dụng đóng gói thân thiện với môi trường trong hoạt động thương mại điện tử;
Khuyến khích các trường đại học, cao đẳng và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh tổ chức đào tạo các ngành nghề về thương mại điện tử theo nhu cầu của doanh nghiệp và thị trường lao động hoặc đưa vào chương trình giảng dạy môn học thương mại điện tử góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động chuyển đổi số, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh.
b) Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức hoạt động phát triển thương mại điện tử:
Giải pháp Go Right - Phổ biến và cập nhật hệ thống quy định pháp lý, tiêu chuẩn hóa và tăng cường quản lý hoạt động thương mại điện tử cho cơ quan quản lý và doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử. Bao gồm các giải pháp đào tạo và tư vấn chuyên sâu tập trung vào việc cập nhật hệ thống pháp lý, tiêu chuẩn hóa quy trình hoạt động và định vị thương hiệu trong môi trường thương mại điện tử đang không ngừng thay đổi. Trong bối cảnh các quy định liên quan đến kinh doanh số ngày càng hoàn thiện, đồng thời yêu cầu quản lý, giám sát thị trường trực tuyến ngày càng khắt khe, việc hiểu rõ và tuân thủ pháp luật là yếu tố then chốt để doanh nghiệp và cơ quan quản lý vận hành hiệu quả và bền vững trên nền tảng số;
Xây dựng và tổ chức các chương trình đào tạo để nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đội ngũ quản lý nhà nước về thương mại điện tử dựa trên giải pháp Go Right; nâng cao năng lực quản lý và tổ chức hoạt động thương mại điện tử, đấu tranh, phòng chống các hành vi gian lận thương mại, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và cạnh tranh không lành mạnh trong thương mại điện tử; kịp thời phản ánh những vướng mắc, khó khăn trong quá trình triển khai thực thi pháp luật đến các cơ quan có thẩm quyền để bổ sung, sửa đổi và ban hành mới các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật theo xu hướng phát triển của quốc gia và thế giới, tạo điều kiện, khuyến khích, hỗ trợ các hoạt động ứng dụng thương mại điện tử và các mô hình kinh doanh mới trên nền tảng công nghệ số;
Tập huấn kỹ năng về thương mại điện tử cho cán bộ phụ trách chương trình OCOP trên địa bàn các xã, phường; cá nhân được phân công phụ trách bán hàng, trưng bày giới thiệu quảng bá sản phẩm, hàng hóa của các hợp tác xã về các nghiệp vụ xây dựng kênh bán hàng, đăng thông tin bán hàng, xây dựng hệ thống giao hàng, quản lý hàng bán; chăm sóc hậu mãi sau bán hàng đối với các sản phẩm nông sản, sản phẩm chế biến, sản phẩm ngành nghề thủ công nghiệp…;
Tổ chức nghiên cứu, học tập kinh nghiệm các tỉnh, thành phố, khu vực, quốc gia có thị trường thương mại điện tử phát triển.
2. Hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển thương mại điện tử
Duy trì, vận hành, phát triển Sàn giao dịch thương mại điện tử tỉnh Bắc Ninh hoạt động hiệu quả (San24h.vn). Hỗ trợ, liên kết website của thương nhân với sàn giao dịch thương mại điện tử tỉnh Bắc Ninh, thường xuyên, kịp thời cung cấp các thông tin trên sàn giao dịch về thị trường sản phẩm, hàng hóa, thủ tục, quy định xuất nhập khẩu của các nước đã ký Hiệp định thương mại với Việt Nam;
Thực hiện giải pháp Go Online - Xây dựng hiện diện số và kỹ năng kinh doanh trực tuyến cho doanh nghiệp địa phương, giúp doanh nghiệp địa phương nhanh chóng tiếp cận, làm chủ các kỹ năng kinh doanh và phát triển toàn diện trên môi trường thương mại điện tử, hỗ trợ toàn diện từ lý thuyết đến thực hành, từ chiến lược đến công cụ cụ thể, giúp doanh nghiệp xây dựng hiện diện thương hiệu vững chắc trên nền tảng số, phát triển kỹ năng bán hàng trực tuyến, sử dụng thành thạo các công cụ số để tiếp cận khách hàng, quảng bá sản phẩm và mở rộng thị trường;
Thực hiện giải pháp Go Export - Xuất khẩu trực tuyến qua thương mại điện tử xuyên biên giới nhằm chinh phục các thị trường quốc tế thông qua nền tảng thương mại điện tử xuyên biên giới. Với mục tiêu giúp các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh phát triển gian hàng trên các sàn thương mại điện tử quốc tế như Alibaba, Amazon, JD … và các nền tảng thương mại điện tử bản địa lớn ở các quốc gia trên thế giới với mục tiêu xuất khẩu hàng hóa một cách dễ dàng và hiệu quả;
Khai thác thông tin trên Cổng thông tin điện tử VietnamExport và các sàn giao dịch thương mại điện tử thế giới: EU, Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc, Trung Đông… thông qua việc hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã đưa các sản phẩm, hàng hóa đặc trưng, tiêu biểu, sản phẩm nông sản, sản phẩm chế biến… của tỉnh đến các nước trên thế giới như: Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Phi, Châu Mỹ La Tinh thông qua việc kết nối giữa các Thương vụ Việt Nam tại nước ngoài;
Chỉ đạo việc phối hợp giữa Tổ công nghệ số cộng đồng các cấp, Tỉnh đoàn, đoàn thanh niên tăng cường hỗ trợ người dân sử dụng các công nghệ số, tham gia các sàn thương mại điện tử (Lazada, Shopee, Tiki, Sendo, Buudien……), thực hiện tiêu thụ các sản phẩm nông sản, hàng hóa đặc trưng, tiêu biểu, tiềm năng trên các sàn thương mại điện tử;
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể xây dựng và áp dụng các giải pháp phát triển thương mại điện tử, giải pháp công nghệ số (công nghệ mã vạch, QR Code, công nghệ Blockchain ...) để truy xuất nguồn gốc xuất xứ sản phẩm, xây dựng thương hiệu trực tuyến và tiếp thị sản phẩm trên môi trường điện tử nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của địa phương. Hỗ trợ ứng dụng mã hình QR trong truy xuất thông tin trực tuyến và hỗ trợ kết nối nhanh giữa người sản xuất, người bán với người mua. Hỗ trợ chi phí duy trì tên miền, chi phí thuê bao hosting cho các thương nhân bán hàng online phù hợp với mô hình, sản phẩm của đơn vị;
Hỗ trợ xây dựng và phát triển các chuỗi giá trị hàng hóa trên nền tảng thương mại điện tử. Tạo kênh liên kết giữa nhà sản xuất, nhà phân phối (bán buôn, bán lẻ) với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, từng bước hình thành nên chuỗi cung ứng thông minh nhằm dự báo, quảng bá, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là sản phẩm chủ lực của tỉnh;
Triển khai các giải pháp ứng dụng thương mại điện tử, Chuyển đổi số tại các chợ truyền thống; hỗ trợ các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hộ nông dân và bà con bán hàng trên các nền tảng thương mại điện tử như Facebook, TikTok, Livestream; việc ứng dụng AI trong phát triển kinh doanh hiện đại; tầm quan trọng của việc tích hợp AI vào chiến lược doanh nghiệp hiện đại; các loại AI phổ biến và cách sử dụng hiệu quả; ứng dụng AI trong sáng tạo nội dung; ứng dụng AI trong marketing và bán hàng; ứng dụng AI trong tối ưu hóa vận hành doanh nghiệp…;
Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất, kinh doanh phát triển thị trường thương mại điện tử xanh, bền vững; trong đó ưu tiên khuyến khích, hỗ trợ tạo chợ truyền thống, trung tâm thương mại, siêu thị… trên địa bàn tỉnh;
Hỗ trợ tối đa cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, thương nhân trong việc thực hiện thông báo ứng dụng thương mại điện tử bán hàng; Đăng ký hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử; Thông báo website thương mại điện tử bán hàng. Khuyến khích phát triển việc đăng ký và sử dụng tên miền quốc gia .vn để thiết lập website bán hàng và giao dịch thư điện tử;
Phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, Bộ Công Thương thực hiện hỗ trợ công tác phân tích, đánh giá và xây dựng chính sách phát triển thương mại điện tử của tỉnh phù hợp với tình hình thực tiễn. Các chỉ tiêu thống kê về thương mại điện tử được quy định tại Thông tư số 33/2022/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê của ngành Công Thương;
Nghiên cứu và xây dựng các dữ liệu về thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh tỉnh nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thương mại điện tử, tạo điều kiện cho việc phát triển kinh tế số bền vững;
Xây dựng và tổ chức các chương trình phát triển thương mại điện tử khác theo xu hướng phát triển công nghệ của quốc gia và thế giới.
3. Hợp tác về thương mại điện tử (liên kết vùng)
Tăng cường sự hợp tác, liên kết giữa các vùng miền để chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi về các chiến lược và giải pháp thương mại điện tử. Trong đó đặc biệt quan tâm đến sự phát triển giữa vùng Trung du và miền núi phía Bắc, vùng Đồng bằng Sông Hồng là hai vùng liên kết đối với tỉnh Bắc Ninh; tham gia vào các diễn đàn, hội nghị, hội thảo để tạo ra cơ hội hợp tác mới;
Phối hợp với Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM) điều tra, khảo sát về thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Học tập kinh nghiệm về phát triển thương mại điện tử, thương mại số, tổ chức các đoàn học tập thương mại điện tử trong và ngoài tỉnh;
Phối hợp với Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM), Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, Bộ Công Thương triển khai các chương trình, đề án hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nâng cao năng lực ứng dụng thương mại điện tử theo định hướng của Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia.
4. Tổ chức xây dựng thị trường và nâng cao lòng tin người tiêu dùng trong thương mại điện tử
Tiếp tục xây dựng kế hoạch tổ chức các sự kiện thương mại điện tử thường niên vào Ngày mua sắm trực tuyến - Online Friday đã được Chính phủ phê duyệt vào ngày thứ 6 đầu tiên của tháng 12 nhằm đem lại những lợi ích thiết thực cho người tiêu dùng khi tham gia mua sắm, xây dựng một liên kết chặt chẽ, bền vững giữa cộng đồng doanh nghiệp, từ nhà sản xuất, nhà phân phối đến các đơn vị cung ứng dịch vụ hạ tầng cho thương mại điện tử. Nhằm mục tiêu tăng tính kích cầu cho thị trường, tạo môi trường cho các tổ chức, doanh nghiệp trình diễn những công nghệ mới nhất và các mô hình thương mại điện tử tiên tiến để người tiêu dùng trải nghiệm, xây dựng thói quen, kỹ năng thương mại điện tử theo xu hướng của thế giới.
Hỗ trợ doanh nghiệp triển khai và khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng các giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt đảm bảo trong giao dịch thương mại điện tử khi khách hàng thực hiện thanh toán qua các dịch vụ thanh toán của các ngân hàng, đơn vị cung cấp dịch vụ thanh toán trung gian như: Ví thanh toán điện tử QR Code, MoMo, ZaloPay… trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
Khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng và tập trung triển khai các chương trình khuyến mãi trong dịp Ngày mua sắm trực tuyến - Online Friday, tăng sức mua của người tiêu dùng, tạo đòn bẩy kích cầu, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh;
Chỉ đạo các cơ quan liên quan, xem xét áp dụng, hỗ trợ giải quyết các trường hợp tranh chấp khi mua sắm trực tuyến nhằm tăng cường bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng trong thương mại điện tử, tạo niềm tin và thúc đẩy sự phát triển của thương mại điện tử.
1. Kinh phí thực hiện
Kinh phí từ ngân sách tỉnh;
Kinh phí Trung ương (trong việc phối hợp thực hiện triển khai Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia hằng năm);
Kinh phí của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Kế hoạch;
Việc sử dụng các nguồn kinh phí phải phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.
2. Bố trí và sử dụng kinh phí từ ngân sách tỉnh
Dự kiến tổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2026 - 2030 là: 6.420 triệu đồng (Bằng chữ: Sáu tỷ, bốn trăm hai mươi triệu đồng).
(Chi tiết tại Phụ lục Kinh phí thực hiện Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030 đính kèm)
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các xã, phường, các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này; phối hợp chặt chẽ với Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, Bộ Công Thương triển khai thực hiện các nhiệm vụ phát triển thương mại điện tử;
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hằng năm xây dựng Kế hoạch, dự toán triển khai các nhiệm vụ trong Kế hoạch, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh bố trí kinh phí;
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kịp thời tham mưu cấp có thẩm quyền trong việc hoàn thiện chính sách, pháp luật về quản lý hoạt động thương mại điện tử;
Tăng cường phối hợp thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh; đấu tranh chống các hành vi gian lận thương mại, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, cạnh tranh không lành mạnh và các hành vi vi phạm khác trong thị trường thương mại điện tử nhằm tháo gỡ khó khăn tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển thương mại điện tử của tỉnh;
Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch sau khi được phê duyệt. Hàng năm lập báo cáo tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương theo quy định;
Phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, Bộ Công Thương thực hiện hỗ trợ công tác phân tích, đánh giá và xây dựng chính sách phát triển thương mại điện tử của tỉnh phù hợp với tình hình thực tiễn. Các chỉ tiêu thống kê về thương mại điện tử được quy định tại Thông tư số 33/2022/TT-BCT ngày 20/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê của ngành Công Thương;
Chủ trì xây dựng các dữ liệu về thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thương mại điện tử, tạo điều kiện cho việc phát triển kinh tế số bền vững;
Trung tâm Phát triển Công Thương Bắc Ninh số 1 là đơn vị tổ chức triển khai thực hiện một số các nội dung của Kế hoạch; Sử dụng có hiệu quả kinh phí và thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, thanh quyết toán theo quy định của Nhà nước.
Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan, hằng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí để triển khai thực hiện kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành đảm bảo triển khai kịp thời các nhiệm vụ phát triển thương mại điện tử.
Triển khai, hỗ trợ, khuyến khích hoạt động nghiên cứu, chuyển giao công nghệ trong thương mại điện tử. Hỗ trợ hướng dẫn các cơ sở, doanh nghiệp áp dụng khoa học công nghệ, phối hợp xây dựng và bảo vệ thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm hàng hóa;
Chủ trì, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển hạ tầng viễn thông, Internet tại các khu trung tâm thương mại, chợ... đảm bảo băng thông cao, kết nối ổn định đáp ứng tốt nhất nhu cầu giao dịch điện tử của người dân và doanh nghiệp; Tăng cường quản lý, khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng các giải pháp nội dung số trong quảng bá, tiếp thị và giao dịch điện tử; Phối hợp các cơ quan chức năng xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên môi trường mạng; Phối hợp, tham gia đoàn kiểm tra liên ngành đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh khi có yêu cầu;
Hỗ trợ triển khai các sáng kiến đổi mới trong phát triển thương mại điện tử xanh; Tạo điều kiện để doanh nghiệp chủ động nghiên cứu làm chủ công nghệ mới trong vận hành các website, nền tảng ứng dụng thương mại điện tử, hoạt động logistics phục vụ thương mại điện tử, ứng dụng các công nghệ số; Phối hợp phát triển thương mại điện tử kết hợp chặt chẽ với việc sử dụng và phát triển tên miền quốc gia “.vn”.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp với Sở Công Thương, các Sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở nông nghiệp đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử trong quảng bá và xây dựng thương hiệu cho hàng nông sản, sản phẩm OCOP, xây dựng và phát triển thương hiệu mã hàng, mã vùng trồng… trên địa bàn tỉnh.
Chủ động nắm tình hình, đánh giá nguy cơ tác động đến an ninh, trật tự để tham mưu cấp có thẩm quyền các giải pháp bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội đối với lĩnh vực thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh.
Phối hợp với các sở, ngành, địa phương và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan: làm tốt công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân, doanh nghiệp về các quy định pháp luật, hệ quả mà các hoạt động vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thương mại điện tử gây ra; phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh và xử lý kịp thời các loại tội phạm và hành vi vi phạm pháp luật thông qua nền tảng thương mại điện tử (buôn lậu, gian lận thương mại, kinh doanh hàng giả, hàng nhái, trốn thuế, tội phạm sử dụng công nghệ cao, lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên không gian mạng...).
6. Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh
Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của cộng đồng về thương mại điện tử, các nội dung văn bản pháp luật, chủ trương chính sách của nhà nước về thương mại điện tử.
Xây dựng kế hoạch tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, người dân sử dụng các công nghệ số, tham gia các sàn thương mại điện tử lớn trong nước như: Lazada, Shopee, Tiki, Sendo, Buudien…), thúc đẩy tăng trưởng tiêu thụ sản phẩm có thế mạnh, nông sản, sản phẩm đặc trưng, tiêu biểu của tỉnh trên không gian mạng.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các quy định của pháp luật về thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử; hỗ trợ, hướng dẫn người nộp thuế có hoạt động thương mại điện tử thực hiện tốt chính sách pháp luật về thuế. Triển khai thực hiện các đề án hiện đại hóa của ngành trong công tác quản lý thuế như: khai thuế điện tử, nộp thuế điện tử, hóa đơn điện tử, hoàn thuế điện tử…
9. Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 12
Chỉ đạo các chi nhánh Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt bằng các hình thức phù hợp thông qua hệ thống bán lẻ và các ứng dụng thương mại điện tử; triển khai, nâng cấp hạ tầng thanh toán bán lẻ và các dịch vụ thanh toán điện tử phục vụ cho hoạt động thương mại điện tử theo chỉ đạo của Ngân hàng nhà nước và Hội sở chính; tăng cường công tác quản lý, giám sát các giao dịch thanh toán nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại điện tử, nhất là các dịch vụ thanh toán xuyên biên giới
10. Các sở, ngành khác và UBND xã, phường
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện công tác quản lý và phát triển hoạt động thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, lồng ghép việc triển khai thực hiện Kế hoạch này vào Kế hoạch hoạt động của đơn vị, cũng như Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
Tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật phát triển sản xuất - kinh doanh, đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử, kết nối tiêu thụ sản phẩm hàng hóa;
Phối hợp, tham gia đoàn kiểm tra liên ngành đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh khi có yêu cầu.
Tuyên truyền sâu rộng đến các hội viên về các quy định pháp luật trong nước và quốc tế về thương mại điện tử; chính sách, kế hoạch phát triển thương mại điện tử của Trung ương và địa phương;
Phối hợp với các sở, ban, ngành tham gia các hoạt động hội nghị, đào tạo, nâng cao kỹ năng thương mại điện tử cho doanh nghiệp theo ngành hàng và lĩnh vực kinh doanh;
Đẩy mạnh triển khai đầu tư ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động sản xuất, kinh doanh để tiết giảm chi phí, tiết kiệm thời gian và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất; phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị liên quan xây dựng, triển khai các đề án hỗ trợ ứng dụng thương mại điện tử và chuyển đổi số cho doanh nghiệp;
Hàng năm phối hợp với Sở Công Thương tiến hành điều tra, khảo sát, đánh giá mức độ ứng dụng thương mại điện tử trong đơn vị (nếu có).
VII. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Giao Sở Công Thương chủ trì xây dựng kế hoạch phát triển thương mại điện tử hằng năm; các sở, ban, ngành và các đơn vị, tổ chức có liên quan thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch trên địa bàn và định kỳ (trước ngày 15 tháng 11) báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch hằng năm về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Công Thương để tổng hợp, đề xuất) xem xét quyết định./.
PHỤ LỤC
KINH
PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 554/QĐ-UBND ngày 24/12/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
|
TT |
Nội dung thực hiện |
Đơn vị tính |
Năm thực hiện |
Tổng cộng giai đoạn 2026 - 2030 (ĐVT: triệu đồng) |
||||
|
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
||||
|
I |
Nâng cao nhận thức về thương mại điện tử |
Triệu đồng |
100 |
100 |
120 |
120 |
120 |
560 |
|
1 |
Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực. |
Triệu đồng |
50 |
50 |
60 |
60 |
60 |
280 |
|
2 |
Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức hoạt động phát triển thương mại điện tử. |
Triệu đồng |
50 |
50 |
60 |
60 |
60 |
280 |
|
II |
Hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển thương mại điện tử |
Triệu đồng |
900 |
900 |
900 |
900 |
900 |
4.500 |
|
1 |
Tăng cường hướng dẫn, tập huấn, đào tạo, hỗ trợ doanh nghiệp thuộc các ngành hàng, người dân tiếp cận tham gia các sàn giao dịch thương mại điện tử lớn; đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử xuyên biên giới hỗ trợ các ngành hàng xuất khẩu chủ lực. |
Triệu đồng |
400 |
400 |
400 |
400 |
400 |
2.000 |
|
2 |
Xây dựng các chương trình, các ứng dụng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác truyền thông, nâng cao nhận thức của người dân, doanh nghiệp cả nước kiến thức chính sách, pháp luật về thương mại điện tử. |
Triệu đồng |
200 |
200 |
200 |
200 |
200 |
1.000 |
|
3 |
Thực hiện các chương trình, sự kiện phổ biến tuyên truyền tăng cường nhận thức cho người tiêu dùng về quyền lợi và trách nhiệm khi tham gia thương mại điện tử. |
Triệu đồng |
200 |
200 |
200 |
200 |
200 |
1.000 |
|
4 |
Tổ chức các chương trình, sự kiện truyền thông nâng cao nhận thức người tiêu dùng trong thương mại điện tử hiểu về lợi ích của việc sử dụng đóng gói thân thiện với môi trường. |
Triệu đồng |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
500 |
|
III |
Hợp tác liên kết vùng |
Triệu đồng |
30 |
30 |
50 |
50 |
50 |
210 |
|
IV |
Xây dựng thị trường và nâng cao lòng tin người tiêu dùng trong thương mại điện tử |
Triệu đồng |
150 |
150 |
200 |
200 |
200 |
900 |
|
V |
Xây dựng và triển khai dữ liệu về thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh |
Triệu đồng |
|
100 |
50 |
50 |
50 |
250 |
|
|
Cộng |
|
1.180 |
1.280 |
1.320 |
1.320 |
1.320 |
6.420 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh