Quyết định 307/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch phát triển Thương mại điện tử thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 307/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 20/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Trần Chí Cường |
| Lĩnh vực | Thương mại,Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 307/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 20 tháng 01 năm 2026 |
BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử và Nghị định số 85/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 1568/QĐ-BCT ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc giao chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 và nhiệm vụ các tháng cuối năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 3529/TTr-SCT ngày 29 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
KT.CHỦ TỊCH |
PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN
2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 307/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch
UBND thành phố Đà Nẵng)
1. Mục đích
a) Xác định thương mại điện tử (TMĐT) trở thành lĩnh vực phát triển quan trọng trong hoạt động thương mại của thành phố Đà Nẵng; thúc đẩy ứng dụng TMĐT trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ, góp phần mở rộng kênh phân phối, phát triển thị trường, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.
b) Phát huy vai trò quản lý nhà nước về TMĐT của các ngành, các cấp, các tổ chức liên quan; đồng thời, định hướng doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động TMĐT đúng quy định pháp luật; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch, lành mạnh và bền vững qua môi trường số.
c) Góp phần hiện thực hóa mục tiêu chuyển đổi số của thành phố Đà Nẵng theo Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và Kế hoạch số 21-KH/TU ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Thành ủy Đà Nẵng về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, phát triển kinh tế số, xây dựng Đà Nẵng trở thành trung tâm đổi mới sáng tạo, đô thị thông minh và là hạt nhân của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung - Tây Nguyên.
d) Hiện thực hóa hỗ trợ hỗ trợ doanh nghiệp trong đầu tư máy móc, đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh theo Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.
2. Yêu cầu
a) Việc xây dựng và tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển TMĐT phải phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng; đồng bộ với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành Công Thương, đặc biệt là lĩnh vực xuất khẩu, phân phối, logistics và các ngành dịch vụ khác.
b) Các sở, ngành, địa phương xác định rõ nội dung, nhiệm vụ cụ thể, thiết thực để triển khai thực hiện; lồng ghép hiệu quả các hoạt động phát triển TMĐT vào chức năng, nhiệm vụ được giao, bảo đảm sử dụng nguồn lực, kinh phí hợp lý và hiệu quả.
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn chủ động xây dựng và triển khai Kế hoạch ứng dụng TMĐT trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm tiết giảm chi phí, nâng cao năng lực quản trị, mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước, góp phần phát triển thương mại bền vững của thành phố.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 307/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 20 tháng 01 năm 2026 |
BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử và Nghị định số 85/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 1568/QĐ-BCT ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc giao chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 và nhiệm vụ các tháng cuối năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 3529/TTr-SCT ngày 29 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
KT.CHỦ TỊCH |
PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN
2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 307/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch
UBND thành phố Đà Nẵng)
1. Mục đích
a) Xác định thương mại điện tử (TMĐT) trở thành lĩnh vực phát triển quan trọng trong hoạt động thương mại của thành phố Đà Nẵng; thúc đẩy ứng dụng TMĐT trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ, góp phần mở rộng kênh phân phối, phát triển thị trường, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.
b) Phát huy vai trò quản lý nhà nước về TMĐT của các ngành, các cấp, các tổ chức liên quan; đồng thời, định hướng doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động TMĐT đúng quy định pháp luật; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch, lành mạnh và bền vững qua môi trường số.
c) Góp phần hiện thực hóa mục tiêu chuyển đổi số của thành phố Đà Nẵng theo Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và Kế hoạch số 21-KH/TU ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Thành ủy Đà Nẵng về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, phát triển kinh tế số, xây dựng Đà Nẵng trở thành trung tâm đổi mới sáng tạo, đô thị thông minh và là hạt nhân của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung - Tây Nguyên.
d) Hiện thực hóa hỗ trợ hỗ trợ doanh nghiệp trong đầu tư máy móc, đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh theo Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.
2. Yêu cầu
a) Việc xây dựng và tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển TMĐT phải phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng; đồng bộ với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành Công Thương, đặc biệt là lĩnh vực xuất khẩu, phân phối, logistics và các ngành dịch vụ khác.
b) Các sở, ngành, địa phương xác định rõ nội dung, nhiệm vụ cụ thể, thiết thực để triển khai thực hiện; lồng ghép hiệu quả các hoạt động phát triển TMĐT vào chức năng, nhiệm vụ được giao, bảo đảm sử dụng nguồn lực, kinh phí hợp lý và hiệu quả.
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn chủ động xây dựng và triển khai Kế hoạch ứng dụng TMĐT trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm tiết giảm chi phí, nâng cao năng lực quản trị, mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước, góp phần phát triển thương mại bền vững của thành phố.
a) Phát triển TMĐT trở thành động lực then chốt thúc đẩy chuyển đổi số và kinh tế số của thành phố; góp phần hiện đại hóa hạ tầng thương mại, nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế và năng lực cạnh tranh của thành phố.
b) Thúc đẩy việc ứng dụng rộng rãi TMĐT trong doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cộng đồng; đẩy mạnh hơn nữa hình thức mua sắm trực tuyến, thanh toán trực tuyến, thay đổi thói quen mua sắm, hành vi tiêu dùng theo hướng văn minh, hiện đại.
c) Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về TMĐT, bảo đảm việc kinh doanh trên các trang TMĐT tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa của thành phố Đà Nẵng trong và ngoài nước thông qua các nền tảng TMĐT, phát triển TMĐT xuyên biên giới gắn với lợi thế cảng biển, logistics,….
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho TMĐT phát triển bền vững
- Tỷ lệ dân số trưởng thành tham gia mua sắm trực tuyến đến năm 2030 đạt 80%/số người sử dụng Internet trên địa bàn thành phố;
- Doanh số bán lẻ TMĐT chiếm 20% so với tổng mức bán lẻ hàng hóa của thành phố; trong đó, tỷ trọng bán lẻ hàng hoá qua hệ thống phân phối hiện đại đạt tối thiểu 65%.
b) Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
- Tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh thương mại ứng dụng TMĐT phấn đấu đạt trên 75%;
- 100% các giao dịch trên các sàn/website/ứng dụng TMĐT có hóa đơn điện tử;
- Thanh toán không dùng tiền mặt trong TMĐT đạt 80%;
- 60% doanh nghiệp vừa và nhỏ tiến hành hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT.
c) Phát triển TMĐT theo hướng xanh, tuần hoàn, bền vững
- Tỷ lệ sản phẩm trong TMĐT sử dụng bao bì nhựa giảm xuống còn tối đa 55%;
- Tỷ lệ sản phẩm trong TMĐT sử dụng bao bì là chất liệu có thể tái chế đạt từ 35%;
- Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng năng lượng sạch trong logistics cho TMĐT đạt ít nhất 40%;
- Tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn đóng gói xanh cho TMĐT đạt ít nhất 50%.
d) Phát triển nguồn nhân lực trong TMĐT
3.000 lượt doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân, cán bộ quản lý nhà nước, sinh viên, cá nhân được tham gia các khóa đào tạo về kỹ năng ứng dụng TMĐT.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về TMĐT
a) Triển khai thực hiện các chính sách, pháp luật về TMĐT theo hướng tạo điều kiện, khuyến khích, hỗ trợ các hoạt động ứng dụng TMĐT và các mô hình kinh doanh mới trên nền tảng công nghệ số.
b) Rà soát, cụ thể hoá các chủ trương, chính sách của Trung ương về TMĐT thành các chương trình, kế hoạch của thành phố; tích hợp TMĐT vào quy hoạch phát triển thương mại, công nghiệp, nông nghiệp, du lịch, logistics và chuyển đổi số.
c) Triển khai các chính sách, pháp luật về quản lý thuế liên quan đến TMĐT, các giải pháp chống thất thu thuế đối với các giao dịch qua TMĐT.
d) Xây dựng Quy chế phối hợp liên ngành để kịp thời xử lý các hành vi phạm, thực hiện hiệu quả công tác phòng chống hàng nhập lậu, sản xuất kinh doanh hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ, bảo vệ lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng.
đ) Tăng cường trách nhiệm và vai trò của các doanh nghiệp vận hành nền tảng công nghệ cho TMĐT trong việc quản lý các giao dịch trên nền tảng của đơn vị.
e) Nghiên cứu, triển khai các giải pháp quản lý hiệu quả đối với các sàn TMĐT trên địa bàn thành phố trong việc chấp hành quy định pháp luật trong hoạt động kinh doanh, bảo mật thông tin; nghiêm cấm các hành vi: tiết lộ bí mật kinh doanh của các thương nhân, cá nhân tham gia bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ, thực hiện các hành vi lừa đảo khách hàng trên sàn giao dịch TMĐT; các sàn TMĐT khi sử dụng hình ảnh ngôi sao hoặc từ ‘sao’ để giới thiệu, quảng bá cơ sở lưu trú du lịch phải yêu cầu các cơ sở lưu trú cung cấp Quyết định công nhận hạng sao do cơ quan có thẩm quyền ban hành, còn hiệu lực và phù hợp với hạng sao đã công bố.
2. Triển khai hiệu quả các chương trình, kế hoạch của các cấp về TMĐT
a) Thực thi các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp về ứng dụng khoa học, công nghệ thông tin, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, xúc tiến thương mại,… của Trung ương và thành phố Đà Nẵng[1].
b) Xây dựng và triển khai Đề án “Xây dựng và Phát triển thương hiệu cho các sản phẩm tiêu biểu của thành phố Đà Nẵng, Niềm tin hàng Việt - Made in Da Nang”.
3. Hoàn thiện hạ tầng cho phát triển TMĐT bền vững
a) Hạ tầng số
- Ưu tiên đầu tư, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có năng lực đầu tư, hiện đại hóa vào hạ tầng số (bao gồm hạ tầng viễn thông, hạ tầng IoT, hạ tầng dữ liệu lớn, hạ tầng cung cấp công nghệ số như dịch vụ và các nền tảng số); đảm bảo hạ tầng số đáp ứng về dung lượng, băng thông, tính thông minh, mở và an toàn, tạo nền tảng thúc đẩy phát triển TMĐT, chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xã hội số; mở rộng mạng lưới truy cập internet tại các khu vực nông thôn, khu vực vùng sâu, vùng xa, khu vực miền núi;
- Khuyến khích các doanh nghiệp TMĐT trên địa bàn ứng dụng các công nghệ mới có ưu thế đối với TMĐT như công nghệ ứng dụng 5G, công nghệ tự động hóa quy trình bằng robot (RPA), công nghệ thực tế tăng cường (AR), thực tế ảo (VR), công nghệ chuỗi khối (Blockchain) và các công nghệ hỗ trợ phát triển TMĐT như phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo (AI);
- Hỗ trợ, tạo điều kiện để doanh nghiệp nghiên cứu, phát triển các công nghệ mới trong vận hành các website, nền tảng ứng dụng TMĐT, hoạt động logistics phục vụ TMĐT, ứng dụng các công nghệ số nhằm cải tiến mô hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
- Xây dựng Cơ sở dữ liệu TMĐT thành phố, kết nối Thuế - Công Thương (Quản lý thị trường) - Hải quan; cung cấp dữ liệu về TMĐT lên Cổng IOC thành phố;
- Khuyến khích đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia “.vn” để thiết lập website bán hàng và giao dịch thư điện tử (email) để tăng tính tin cậy và an toàn của người dùng khi tham gia vào các hoạt động TMĐT.
b) Hạ tầng logistics
Khuyến khích các doanh nghiệp dịch vụ bưu chính, vận tải - chuyển phát, logistics đầu tư nhân lực, hạ tầng công nghệ hiện đại phát triển hạ tầng bưu chính và hạ tầng giao nhận (đóng gói, giao hàng, lưu kho, xử lý đơn hàng, vận chuyển,...) nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ gắn liền với phát triển TMĐT.
c) Hạ tầng thanh toán không dùng tiền mặt
- Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp và người tiêu dùng chuyển đổi từ thanh toán tiền mặt sang các loại hình thanh toán không dùng tiền mặt;
- Phối hợp với các ngân hàng thương mại, ví điện tử, đơn vị cung ứng giải pháp thanh toán triển khai các giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt, các tiện ích thanh toán điện tử hỗ trợ TMĐT phát triển: các tiện ích thanh toán trên thiết bị di động (như QR Code, mã hóa thông tin thẻ, thanh toán di động, thanh toán phi tiếp xúc, ví điện tử và các loại hình thanh toán tương tự khác) trong các giao dịch TMĐT; phát triển giải pháp thanh toán đảm bảo (ESCROW) trong các giao dịch TMĐT;
- Triển khai các giải pháp ứng dụng thương mại cho tiểu thương tại chợ truyền thống: quản lý hàng hóa, doanh thu bằng phần mềm (máy tính tiền, app quản lý bán hàng); áp dụng hóa đơn điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt, sàn TMĐT, mạng xã hội, app chợ online giúp mở rộng kênh tiêu thụ ngoài phạm vi chợ truyền thống; xây dựng thương hiệu cá nhân, thương hiệu gian hàng (logo, nhãn mác, bao bì chuẩn hóa); ứng dụng các kênh tương tác trực tuyến (Zalo OA, Fanpage, livestream bán hàng) để giới thiệu sản phẩm và chăm sóc khách hàng.
4. Xây dựng, ứng dụng các nền tảng, hệ thống cốt lõi cho TMĐT
a) Ứng dụng, triển khai hiệu quả Cổng thông tin quản lý hoạt động TMĐT của Bộ Công Thương trong quản lý hoạt động TMĐT trên địa bàn thành phố theo phân cấp và ủy quyền.
b) Sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu quốc gia nhằm phục vụ công tác quản lý TMĐT, thuế, hải quan, quản lý thị trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các công tác quản lý nhà nước khác trên địa bàn.
c) Phối hợp với Cục TMĐT và Kinh tế số - Bộ Công Thương xây dựng các nền tảng: thống kê TMĐT quốc gia, nền tảng đánh giá các doanh nghiệp TMĐT đáp ứng bộ tiêu chí quốc gia về TMĐT bền vững và các giải pháp đảm bảo giao dịch trong TMĐT nhằm bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng, đồng thời thúc đẩy việc thanh toán không dùng tiền mặt…
5. Liên kết vùng trong phát triển TMĐT
a) Tận dụng lợi thế du lịch để phát triển TMĐT, bao gồm việc quảng bá và bán các sản phẩm du lịch trực tuyến. Ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp liên quan đến du lịch và giải trí, phát triển TMĐT nhằm tăng cường trải nghiệm khách hàng.
b) Phối hợp xây dựng Chương trình quảng bá sản phẩm OCOP, đặc sản vùng miền trên nền tảng TMĐT; hội chợ trực tuyến sản phẩm đặc trưng, tiêu biểu; tổ chức Tuần lễ mua sắm trực tuyến vùng, các chương trình khuyến khích người dân trong vùng tham gia hoạt động TMĐT.
c) Tổ chức các đợt gặp gỡ, trao đổi, học tập kinh nghiệm quản lý nhà nước về TMĐT: giải pháp xây dựng hạ tầng kỹ thuật; giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng TMĐT; kinh nghiệm thực thi pháp luật về TMĐT... tại các tỉnh, thành đã xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển TMĐT đạt kết quả tốt.
d) Tổ chức các đoàn doanh nghiệp xúc tiến cơ hội hợp tác, trao đổi kinh nghiệm ứng dụng và phát triển TMĐT giữa các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố và giữa các doanh nghiệp ứng dụng TMĐT hiệu quả trong cả nước.
6. Tổ chức các sự kiện TMĐT thường niên
a) Tổ chức các sự kiện TMĐT thường niên (Ngày mua sắm trực tuyến - Online Friday) nhằm kích cầu cho thị trường trong nước và mở rộng hoạt động TMĐT xuyên biên giới, tạo môi trường cho các tổ chức, doanh nghiệp trình diễn những công nghệ mới và các mô hình TMĐT tiên tiến để người tiêu dùng trải nghiệm, xây dựng thói quen, kỹ năng TMĐT mới.
b) Tổ chức Phiên chợ chuyển đổi số định kỳ giúp doanh nghiệp và tiểu thương “làm quen - làm được - làm chủ” công nghệ thông qua trải nghiệm trực tiếp các giải pháp chuyển đổi số: giải pháp thanh toán trực tuyến, nền tảng bán hàng trực tuyến (website bán hàng, sàn TMĐT, mạng xã hội (facebook, zalo, TikTok...)); chiến lược marketing số; trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích, dự báo, chăm sóc khách hàng...
7. Phát triển các sản phẩm, giải pháp TMĐT
a) Nâng cấp Sàn giao dịch TMĐT thành phố Đà Nẵng. Xây dựng Gian trưng bày, giới thiệu sản phẩm Đà Nẵng trên các sàn TMĐT; hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các sàn TMĐT trong nước và quốc tế; phát triển chuỗi cửa hàng sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc trưng, chủ lực của địa phương trên các kênh TMĐT, mạng xã hội nhằm quảng bá thương hiệu và sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong, ngoài nước cho các doanh nghiệp.
b) Tổ chức chuỗi cung ứng TMĐT cho các mặt hàng tiêu biểu, đặc sản, nông sản của thành phố, hình thành mối liên kết giữa doanh nghiệp sản xuất với các đầu mối tiêu thụ, doanh nghiệp logistics và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ TMĐT để tối ưu hóa chi phí và thời gian đưa hàng hóa ra thị trường. Đẩy mạnh kết nối với các địa phương để hỗ trợ phân phối sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, hộ sản xuất nông thôn trên môi trường TMĐT.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng các giải pháp công nghệ số (công nghệ mã vạch, mã QR Code, công nghệ Blockchain,...) để truy xuất nguồn gốc xuất xứ sản phẩm, xây dựng thương hiệu trực tuyến và tiếp thị sản phẩm trên môi trường điện tử, trong đó ưu tiên cho các sản phẩm đặc trưng vùng miền, sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực của Đà Nẵng.
d) Xây dựng các giải pháp để phát triển ứng dụng TMĐT trên nền thiết bị di động và phát triển nội dung số cho TMĐT. Triển khai các chương trình, giải pháp để xây dựng thương hiệu trực tuyến cho các hàng hóa, dịch vụ chủ lực của Đà Nẵng.
đ) Phát triển các giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt tại các điểm giao dịch, thúc đẩy các nền tảng POS thông minh, QR Code ứng dụng ví điện tử…tại các cơ sở dịch vụ du lịch, mua sắm, tạo thuận lợi cho khách du lịch trong và ngoài nước, gia tăng xuất khẩu hàng hóa tại chỗ và giám sát được hoạt động giao dịch, chống thất thu ngân sách nhà nước.
e) Tiếp tục đẩy mạnh phát triển các dịch vụ trực tuyến trong một số lĩnh vực: du lịch (dịch vụ đặt phòng/khách sạn, tour trực tuyến,…); giao thông vận tải (dịch vụ đặt chỗ, mua vé tàu bay, tàu hỏa, gọi xe taxi, xe mô tô 2 bánh); giáo dục (đào tạo trực tuyến); y tế (tư vấn khám bệnh trực tuyến); truyền thông (truyền hình trực tuyến)...
8. Phát triển nguồn nhân lực, nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý nhà nước về TMĐT
a) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của người dân, doanh nghiệp về TMĐT, chuyển đổi số, về quyền lợi và trách nhiệm khi tham gia TMĐT; tuyên truyền tổ chức, cá nhân kinh doanh TMĐT thực hiện đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế theo quy định.
b) Tổ chức/tham gia các chương trình đào tạo để nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đội ngũ quản lý nhà nước về TMĐT; nâng cao năng lực quản lý và tổ chức hoạt động TMĐT, đấu tranh, phòng chống các hành vi gian lận thương mại, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và cạnh tranh không lành mạnh trong TMĐT.
c) Tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn cho mọi thành phần kinh tế, các doanh nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ gia đình và các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh về tham gia các sàn giao dịch TMĐT, cách sử dụng và tận dụng các công nghệ số để nâng cao hiệu suất kinh doanh, đẩy mạnh ứng dụng TMĐT xuyên biên giới hỗ trợ các ngành hàng xuất khẩu chủ lực, mở rộng tiêu thụ cho hàng hóa của thành phố, triển khai tiêu chuẩn ISO 27001, tiêu chuẩn an toàn TMĐT; đào tạo an toàn dữ liệu, an ninh mạng cho doanh nghiệp TMĐT.
d) Tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn nâng cao kỹ năng số và kiến thức về phát triển TMĐT cho sinh viên, học viên tại cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Kết nối với các doanh nghiệp, tổ chức sử dụng, cung cấp dịch vụ TMĐT để tạo cơ hội được thực tập và làm việc thực tế cho sinh viên có thể áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế, đồng thời tạo nền tảng cho sự hợp tác giữa giáo dục và doanh nghiệp trong việc đào tạo nguồn nhân lực số có kỹ nâng cao.
đ) Thường xuyên đăng tải tin bài, khuyến cáo, cảnh báo các doanh nghiệp, người tiêu dùng về các sản phẩm, hàng hóa giả, hàng nhái, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, các hành vi vi phạm pháp luật trong TMĐT.
e) Tăng cường công tác phối hợp giữa Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả thành phố Đà Nẵng (Ban Chỉ đạo 389) với các cơ quan quản lý nhà nước, lực lượng chức năng trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, an toàn thông tin trong giao dịch TMĐT; công tác kiểm tra để kịp thời xử lý các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, buôn bán hàng giả, hành vi vi phạm quyền sở hữu trí tuệ và cạnh tranh không lành mạnh, chống thất thu thuế trong TMĐT.
9. Khảo sát, thống kê, báo cáo đánh giá tình hình ứng dụng TMĐT
a) Tổ chức khảo sát, thống kê về tình hình hoạt động TMĐT trên địa bàn Thành phố để kịp thời nắm bắt thực tiễn phát sinh, đề xuất giải pháp quản lý, phát triển hoạt động TMĐT phù hợp.
b) Phối hợp với Bộ Công Thương, Hiệp hội TMĐT Việt Nam công bố các số liệu thống kê định kỳ về TMĐT, báo cáo số thương nhân có giao dịch TMĐT trên địa bàn thành phố; phối hợp xây dựng chỉ số phát triển TMĐT Việt Nam.
a) Tham gia vào các diễn đàn và tổ chức quốc tế để tạo ra cơ hội hợp tác mới.
b) Tham gia, tổ chức các đoàn tập huấn, khảo sát, nghiên cứu thị trường, học tập kinh nghiệm quốc tế về phát triển TMĐT, thương mại số; tổ chức các đoàn xúc tiến TMĐT xuyên biên giới tại nước ngoài.
c) Tiếp tục tăng cường tuyên truyền hiệu quả các cam kết về TMĐT, thương mại số, kinh tế số trong các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam đã tham gia nhằm thúc đẩy TMĐT xuyên biên giới, thương mại số và kinh tế số ngành Công Thương.
IV. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ CỤ THỂ
Theo Phụ lục đính kèm.
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được sử dụng từ các nguồn: Ngân sách Trung ương (Chương trình phát triển TMĐT quốc gia), ngân sách địa phương, nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Hằng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán, các cơ quan, đơn vị chủ động lồng ghép với các chương trình, dự án của đơn vị mình, cân đối sắp xếp trong dự toán NSNN hằng năm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này.
b) Phối hợp với Cục TMĐT và Kinh tế số - Bộ Công Thương và các đơn vị có liên quan xây dựng và triển khai Kế hoạch phát triển TMĐT hàng năm; thực hiện lồng ghép với các đề án, chương trình phát triển TMĐT quốc gia nhằm thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này.
c) Chủ động huy động các nguồn vốn của các doanh nghiệp, tổ chức trong quá trình triển khai Kế hoạch.
d) Thường xuyên thông tin các quy định pháp luật về TMĐT; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan giải quyết kịp thời những vướng mắc, khó khăn của các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân trên địa bàn khi tham gia TMĐT.
đ) Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, xử phạt, xử lý vi phạm trong lĩnh vực TMĐT.
e) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm, báo cáo đột xuất với Bộ Công Thương, UBND thành phố và các cơ quan của Trung ương theo thẩm quyền.
a) Chỉ đạo các đơn vị dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin tiếp tục triển khai các giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng thông tin, hạ tầng internet rộng khắp toàn thành phố, đảm bảo cung cấp các dịch vụ viễn thông có chất lượng tốt với nhiều loại hình phong phú đa dạng phục vụ khách hàng và các doanh nghiệp.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị có liên quan tăng cường phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ cho tổ chức, cá nhân kinh doanh TMĐT.
c) Chỉ đạo các đơn vị dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ, xây dựng kế hoạch phát triển các dịch vụ ứng dụng công nghệ cao trong thực hiện hoạt động phát triển TMĐT như kê khai thuế điện tử, thanh toán điện tử, truy xuất nguồn gốc hàng hóa, giao thông vận tải, y tế, giáo dục, du lịch, truyền thông,....
d) Phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên môi trường mạng; thực hiện kiểm tra về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực quản lý tham gia giao dịch trên môi trường mạng theo quy định.
đ) Phối hợp tuyên truyền, phổ biến về các hoạt động của Chương trình qua các phương tiện thông tin đại chúng để các doanh nghiệp biết, tham gia.
a) Phối hợp, hỗ trợ các nhà đầu tư trong quá trình đầu tư xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, TMĐT, hạ tầng logistics; phối hợp cung cấp thông tin về các doanh nghiệp khi được các cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý nhà nước về TMĐT đề xuất, yêu cầu.
b) Hàng năm, trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị, Sở Tài chính xem xét, tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương để triển khai thực hiện Kế hoạch này đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách, đảm bảo triển khai kịp thời các nhiệm vụ phát triển TMĐT của thành phố.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp, hộ nông dân, hợp tác xã sản xuất nông, lâm, thủy sản đưa sản phẩm vào hệ thống phân phối, kênh phân phối trực tuyến của các doanh nghiệp có uy tín.
b) Xây dựng và triển khai các chương trình hỗ trợ, kiểm tra việc truy xuất nguồn gốc với nông sản, thực phẩm có gắn mã hình QR (QR code).
c) Lồng ghép việc triển khai Chương trình này với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình phát triển các sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn thành phố.
5. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
a) Thực hiện các chương trình kết nối giữa doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực du lịch trên nền tảng TMĐT thuộc phạm vi quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; hỗ trợ khởi nghiệp du lịch, phát triển du lịch thông minh; triển khai số hoá điểm đến, sản phẩm, dịch vụ du lịch và ứng dụng thuyết minh du lịch trên thiết bị di động thông minh.
b) Phối hợp với Sở Công Thương tổ chức các chương trình, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn thành phố ứng dụng các giải pháp TMĐT trong bán hàng, thanh toán điện tử, xúc tiến du lịch trực tuyến; hỗ trợ đẩy mạnh đưa sản phẩm OCOP - đặc sản địa phương lên các sàn TMĐT.
c) Phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành, địa phương liên quan trong việc cung cấp thông tin, hướng dẫn doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch tăng cường ứng dụng TMĐT vào hoạt động đặt phòng, đặt dịch vụ, kinh doanh dịch vụ du lịch, tour du lịch trên môi trường số; khuyến khích các tổ chức, cá nhân, hiệp hội sử dụng các nền tảng số trong xúc tiến, quảng bá điểm đến du lịch.
d) Tăng cường quản lý, giám sát hoạt động kinh doanh du lịch trên môi trường mạng; phối hợp các cơ quan chức năng kiểm tra, xử lý hành vi quảng cáo sai sự thật, mạo nhận loại, hạng sao cơ sở lưu trú du lịch, kinh doanh du lịch không đúng quy định trên các nền tảng số.
a) Đề xuất nâng cấp, phát triển hạ tầng giao thông trên địa bàn thành phố, trong đó chú trọng hạ tầng giao thông kết nối đến các trung tâm logistics, bến cảng, nhà ga,...
b) Nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ mới, tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực giao thông vận tải để hỗ trợ việc vận chuyển, giao nhận hàng hóa trong TMĐT.
c) Khuyến khích các giải pháp hỗ trợ cho hoạt động chuyển phát xuyên biên giới, logistics trong đô thị.
a) Tăng cường thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn người bán hàng online đăng ký kinh doanh và kê khai thuế đúng quy định; Tăng cường kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh TMĐT, triển khai các giải pháp chống thất thu thuế trên môi trường trực tuyến trên địa bàn thành phố góp phần tạo sự minh bạch trong hoạt động kinh doanh trực tuyến.
b) Tổ chức các hội nghị, hội thảo để hướng dẫn tổ chức, cá nhân đăng ký, kê khai, nộp thuế theo quy định
c) Tăng cường phối hợp giữa cơ quan Thuế, Công Thương, Công an, Ngân hàng và các sở ban ngành, đơn vị liên quan để để kiểm soát dòng tiền và hoạt động kinh doanh trực tuyến.
a) Thực hiện tốt công tác đảm bảo an ninh, phòng ngừa, đấu tranh kịp thời xử lý các loại tội phạm công nghệ cao, tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông, hành vi lợi dụng TMĐT, thanh toán điện tử, giao dịch điện tử xâm phạm an ninh quốc gia và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên không gian mạng.
b) Chủ động nắm tình hình, giám sát hoạt động của các cơ sở, cá nhân hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực TMĐT; kịp thời tổ chức lực lượng xác minh, kiểm tra và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.
c) Phối hợp các cơ quan quản lý nhà nước thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động TMĐT trên địa bàn thành phố theo chuyên ngành.
9. Ngân hàng Nhà nước khu vực 9
a) Hướng dẫn, thông tin về các văn bản pháp luật quy định đối với giao dịch quốc tế.
b) Chủ trì triển khai hướng dẫn đối với hoạt động giao dịch thanh toán bằng QRCode trên các ứng dụng ví điện tử quốc tế Alipay, Wechat Pay,…và máy POS của ngân hàng nước ngoài không đúng quy định tại các cơ sở dịch vụ du lịch, mua sắm. Nghiên cứu, áp dụng các biện pháp kỹ thuật phục vụ công tác thanh kiểm tra được hiệu quả, giám sát được hoạt động giao dịch, kiểm soát dòng tiền, chống thất thu ngân sách nhà nước.
c) Chỉ đạo các ngân hàng thương mại và các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trên địa bàn hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, cung cấp các dịch vụ trên nền tảng di động, hoàn thiện hệ thống thanh toán điện tử phục vụ nhu cầu giao dịch điện tử của các cá nhân, tổ chức; chỉ đạo xây dựng, phát triển hạ tầng thanh toán bán lẻ và các dịch vụ thanh toán điện tử phục vụ cho giao dịch TMĐT
10. Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan
a) Trên cơ sở nội dung Kế hoạch đã được phê duyệt, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến, đào tạo về TMĐT; triển khai việc ứng dụng TMĐT cho cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị mình và các cơ quan, đơn vị trực thuộc; lồng ghép với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của mình và sử dụng từ nguồn kinh phí đã bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của đơn vị để thực hiện.
b) Thông tin, phổ biến cho các doanh nghiệp trên địa bàn biết và tham gia các chương trình hỗ trợ do các Sở ngành thực hiện;
c) Phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển TMĐT thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030.
d) Ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân sách xã, phường để phát triển các sản phẩm chủ lực, định hướng xuất khẩu trên địa bàn và kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới sản xuất, ứng dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến trong hoạt động sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm.
11. Các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố
a) Nghiêm túc tuân thủ các quy định của pháp luật trong quá trình hoạt động kinh doanh TMĐT; xây dựng môi trường kinh doanh trực tuyến cạnh tranh, lành mạnh.
b) Chủ động cập nhật các công nghệ, đẩy mạnh ứng dụng TMĐT để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, kết nối khách hàng, bán hàng đa kênh.
c) Ưu tiên sử dụng các hình thức, công cụ thanh toán không dùng tiền mặt trong quá trình cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tại các địa điểm bán hàng và trên môi trường mạng. Thực hiện chính sách ưu đãi bán hàng đối với trường hợp người tiêu dùng không dùng tiền mặt.
d) Tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn về TMĐT do các cơ quan quản lý nhà nước tổ chức.
Triển khai các chương trình truyền thông, quảng bá về sản phẩm của các doanh nghiệp thành phố; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp có cơ hội quảng bá sản phẩm, hàng hóa trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Trên đây là Kế hoạch phát triển thương mại điện tử thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời gửi báo cáo về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND thành phố xem xét, quyết định./.
MỘT SỐ NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT
TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng
năm 2025 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng)
|
TT |
Nhiệm vụ triển khai cụ thể |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Dự kiến thời gian thực hiện |
Sản phẩm |
|
1 |
Triển khai các chính sách, pháp luật về quản lý thuế liên quan đến TMĐT; các giải pháp chống thất thu thuế đối với các giao dịch qua TMĐT. |
Thuế thành phố Đà Nẵng |
Sở Tài chính, Công an thành phố, các Sở, ngành, đơn vị liên quan |
Hàng năm |
Kế hoạch, báo cáo đề xuất |
|
2 |
Xây dựng Quy chế phối hợp liên ngành để kịp thời xử lý các hành vi phạm, thực hiện hiệu quả công tác phòng chống hàng nhập lậu, sản xuất kinh doanh hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ, bảo vệ lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng |
Sở Công Thương (Chi cục Quản lý thị trường Đà Nẵng) |
Các cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo 389 thành phố |
2026 |
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp |
|
Triển khai hiệu quả các chương trình, kế hoạch của các cấp về TMĐT |
|||||
|
1 |
Đẩy mạnh phát triển TMĐT trong việc lồng ghép thực thi các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp về ứng dụng khoa học, công nghệ thông tin, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, xúc tiến thương mại… của Trung ương và thành phố Đà Nẵng |
Các sở, ngành, UBND xã, phường |
Các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức liên quan |
Hàng năm |
Chương trình, kế hoạch |
|
2 |
Xây dựng và triển khai Đề án “Xây dựng và Phát triển thương hiệu cho các sản phẩm tiêu biểu của thành phố Đà Nẵng, Niềm tin hàng Việt - Made in Da Nang, trong đó chú trọng xây dựng hạ tầng số và cơ sở dữ liệu số sản phẩm |
Sở Công Thương |
UMTTQVN thành phố Đà Nẵng, Hiệp hội Nữ doanh nhân, doanh nghiệp, tổ chức liên quan |
2026-2030 |
Đề án, chương trình, kế hoạch |
|
1 |
Ưu tiên đầu tư, hiện đại hóa vào hạ tầng kỹ thuật số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở, ngành, đơn vị liên quan |
2026-2030 |
Phát triển trung tâm dữ liệu (Data Center), nền tảng chia sẻ API và dữ liệu mở (Open Data)… |
|
2 |
Hỗ trợ, khuyến khích các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, phát triển mô hình, giải pháp và dịch vụ TMĐT dựa trên ứng dụng công nghệ tiên tiến |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức liên quan |
Hàng năm |
Xây dựng các chính sách về tài chính, thuế… khuyến khích nghiên cứu, thử nghiệm) các mô hình TMĐT mới dựa trên ứng dụng công nghệ tiên tiến |
|
3 |
Tạo điều kiện để doanh nghiệp nghiên cứu làm chủ các công nghệ mới trong vận hành các website, nền tảng ứng dụng TMĐT, hoạt động logistics phục vụ TMĐT, ứng dụng các công nghệ số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức liên quan |
Hàng năm |
Phát triển các ứng dụng IoT, GPS, cảm biến thông minh trong giám sát vận chuyển, định tuyến giao hàng; xây dựng trung tâm logistics thông minh, kho hàng số, hệ thống giao - nhận tự động, kết nối cơ sở dữ liệu kết nối giữa đơn vị cung ứng dịch vụ đến khách hàng |
|
4 |
Phát triển TMĐT kết hợp chặt chẽ với việc sử dụng và phát triển tên miền quốc gia “.vn” |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức liên quan |
2026-2030 |
Giải pháp, chương trình, kế hoạch |
|
5 |
Phát triển các hạ tầng, giải pháp hỗ trợ giao dịch điện tử tích hợp thanh toán trong thương mại và và dịch vụ công; chú trọng phát triển các tiện ích thanh toán trên nền tảng di động, ví điện tử, mã QR code, NFC, POS… |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức liên quan |
Hàng năm |
- Phát triển cổng thanh toán điện tử dùng chung (Payment Gateway) phục vụ đồng thời thương mại, dịch vụ công, thuế, phí, lệ phí; - Ứng dụng công nghệ hiện đại trong thanh toán: mã QR, Contactless Payment (thanh toán không chạm), Ví điện tử, mobile banking, Internet banking… |
|
6 |
Hoàn thiện hạ tầng dịch vụ chuyển phát và giao hàng chặng cuối cho TMĐT, ứng dụng các công nghệ mới trong hoạt động logistics |
Sở Xây dựng |
Doanh nghiệp logistics |
2026-2030 |
Giải pháp, chương trình, kế hoạch |
|
7 |
Hoàn thiện, tăng cường kết nối, tích hợp hạ tầng thanh toán không dùng tiền mặt của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán với hạ tầng của các đơn vị chấp nhận thanh toán |
Ngân hàng Nhà nước khu vực 9 |
Các NH, DN cung ứng trung gian thanh toán |
Hàng năm |
Giải pháp kết nối các nền tảng thanh toán |
|
8 |
Khuyến khích chuyển từ thanh toán tiền mặt sang các loại hình thanh toán không dùng tiền mặt |
Ngân hàng Nhà nước khu vực 9 |
Các DN cung ứng trung gian thanh toán |
Hàng năm |
- Tổ chức các hoạt động thông tin, truyền thông về lợi ích của thanh toán không dùng tiền mặt thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, băng rôn, phướn, tờ rơi... - Phát triển các nền tảng thanh toán di động (Mobile Money, ví điện tử, Internet Banking, QR Code...) liên kết với tất cả hệ thống ngân hàng, dễ sử dụng. - Hỗ trợ ngân hàng, trung gian thanh toán, fintech mở rộng dịch vụ đến các chợ, siêu thị, cửa hàng, tạp hóa… |
|
9 |
Xây dựng và triển khai Đề án phát triển Đà Nẵng trở thành HUB TMĐT |
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan |
2026-2027 |
Xây dựng 01 HUB TMĐT thành phố Đà Nẵng phục vụ nghiên cứu và triển khai các giải pháp ứng dụng TMĐT. |
|
1 |
Ứng dụng, triển khai hiệu quả Cổng thông tin quản lý hoạt động TMĐT của Bộ Công Thương |
Sở Công Thương |
Các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức liên quan |
Hàng năm |
Hệ thống thông tin |
|
2 |
Khai thác, sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu quốc gia phục vụ công tác quản lý TMĐT, thuế, hải quan, quản lý thị trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng… |
Sở Công Thương, Thuế thành phố Đà Nẵng, Chi cục Hải quan khu vực XII |
các cơ quan, đơn vị liên quan |
Hàng năm |
Hệ thống thông tin |
|
3 |
Phối hợp xây dựng các nền tảng thống kê TMĐT quốc gia, nền tảng đánh giá các doanh nghiệp TMĐT và các giải pháp đảm bảo giao dịch trong TMĐT |
Sở Công Thương |
Cục TMĐT và Kinh tế số, Bộ Công Thương |
2026-2030 |
Hệ thống thống kê quốc gia |
|
1 |
Tham gia các đoàn khảo sát, học tập kinh nghiệm trong quản lý và phát triển hoạt động TMĐT |
Sở Công Thương |
Các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức liên quan |
Hàng năm |
Tổ chức từ 01-02 đoàn/năm |
|
2 |
Tham gia các hoạt động kết nối giao thương trong và ngoài nước nhằm thúc đẩy hoạt động TMĐT qua biên giới và thương mại phi giấy tờ |
Sở Công Thương |
Các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức liên quan |
Hàng năm |
Tham gia 01-02 đợt/năm |
|
1 |
Tổ chức các sự kiện TMĐT, Phiên chợ chuyển đổi số, Chương trình quảng bá xúc tiến sản phẩm trên các nền tảng số,… |
Sở Công Thương |
Các cơ quan, đơn vị |
Hàng năm |
Tổ chức từ 02 sự kiện/năm |
|
1 |
Hỗ trợ, nâng cao năng lực cho các doanh nghiệp tham gia các sàn giao dịch TMĐT, Sàn giao dịch hàng hóa uy tín trong nước và thế giới |
Sở Công Thương |
Các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức liên quan |
Hàng năm |
Hỗ trợ 5-10 DN/năm tham gia sàn TMĐT (Shopee, TikTok, Lazada…) |
|
2 |
Thúc đẩy chuyển đổi số, TMĐT cho tiểu thương tại chợ truyền thống |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, các đơn vị, tổ chức, tiểu thương liên quan |
Hàng năm |
Tổ chức từ 02 lớp tập huấn/năm về chuyển đổi số, ứng dụng TMĐT, livestream bán hàng… |
|
3 |
Hỗ trợ kết nối, phối hợp triển khai các giải pháp, ứng dụng phát triển sản phẩm, dịch vụ du lịch trực tuyến |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức liên quan |
Hàng năm |
Giải pháp, chương trình, kế hoạch |
|
4 |
Hỗ trợ doanh nghiệp/HTX/HKD/CSSX giải pháp hoàn tất đơn hàng trực tuyến |
Sở Công Thương |
Các doanh nghiệp giải pháp TMĐT |
Hàng năm |
Hỗ trợ từ 5-10 gói giải pháp/năm |
|
5 |
Nâng cấp và vận hành hiệu quả Trang thông tin sản phẩm thành phố Đà Nẵng (trên cơ sở hợp nhất Sàn giao dịch TMĐT Đà Nẵng và Trang sản phẩm Quảng Nam) |
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị |
2026 |
01 trang thông tin sản phẩm thành phố Đà Nẵng |
|
6 |
Xây dựng và triển khai các chương trình hỗ trợ, kiểm tra việc truy xuất nguồn gốc với nông, lâm, thủy, hải sản có gắn mã hình QR (QRcode) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức liên quan |
Hàng năm |
Chương trình |
|
7 |
Hỗ trợ phát triển và đưa các sản phẩm chủ lực/OCOP/đặc trưng của xã/phường lên các sàn TMĐT trong nước và quốc tế. |
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường |
Sở Khoa học và công nghệ, các tổ chức/doanh nghiệp quản lý Sàn TMĐT |
Hàng năm |
Tổ chức 01-02 lớp tập huấn/sự kiện kết nối/năm. Danh sách các sản phẩm được hỗ trợ đưa lên sàn TMĐT (Shopee, Lazada, TikTok,...) |
|
Phát triển nguồn nhân lực, nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý nhà nước về TMĐT |
|||||
|
1 |
Tổ chức các chương trình đào tạo để nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đội ngũ quản lý nhà nước về TMĐT |
Sở Công Thương |
Cục TMĐT và Kinh tế số, Bộ Công Thương |
Hàng năm |
Tổ chức từ 01-02 lớp tập huấn/năm cho đội ngũ quản lý nhà nước về TMĐT |
|
2 |
Đào tạo hỗ trợ doanh nghiệp, tiểu thương… nâng cao kỹ năng bán hàng, ứng dụng các kênh TMĐT, trí tuệ nhân tạo trong bán hàng, nâng cao năng lực marketing trên các nền tảng TMĐT |
Sở Công Thương |
Cục TMĐT và Kinh tế số, Bộ Công Thương |
Hàng năm |
Tổ chức từ 02 lớp tập huấn, hội nghị, hội thảo/năm cho các doanh nghiệp, HTX, CSSX |
|
3 |
Kết nối, tạo cơ hội thực tập và làm việc thực tế để sinh viên có thể áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế, đồng thời tạo nền tảng cho sự hợp tác giữa giáo dục và doanh nghiệp trong việc đào tạo nguồn nhân lực số có kỹ nâng cao |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các trường đại học, cao đẳng, đào tạo nghề |
Hàng năm |
Biên bản hợp tác |
|
4 |
Tổ chức các lớp đào tạo pháp luật và kiến thức về phát triển TMĐT cho sinh viên, học viên tại cơ sở giáo dục, đại học |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các trường đại học, cao đẳng, đào tạo nghề |
Hàng năm |
Mỗi cơ sở đào tạo tổ chức từ 01 lớp/năm |
|
5 |
Tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh nhằm nâng cao kiến thức về đăng ký xác lập và cách thức bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ để bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trên các nền tảng TMĐT |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị |
Hàng năm |
Tổ chức ít nhất 02 lớp tập huấn/năm về đăng ký xác lập và cách thức bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ |
|
6 |
Tổ chức các hội nghị, hội thảo phổ biến, tăng cường nhận thức cho người tiêu dùng về quyền lợi và trách nhiệm khi tham gia TMĐT |
Sở Công Thương |
Các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức liên quan |
Hàng năm |
Tổ chức từ 02 buổi hội thảo, hội nghị/năm |
|
7 |
Tổ chức các hoạt động livestream bán hàng cho doanh nghiệp, tiểu thương tại các chợ |
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường |
Các cơ quan, đơn vị |
Hàng năm |
Tổ chức từ 05 đợt/năm cho tiểu thương tại chợ và các sự kiện, hội chợ xúc tiến thương mại |
|
Khảo sát, thống kê, báo cáo đánh giá tình hình ứng dụng TMĐT |
|||||
|
1 |
Khảo sát tình hình ứng dụng TMĐT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
Sở Công Thương |
UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Hàng năm |
Cơ sở dữ liệu về tình hình ứng dụng TMĐT |
|
2 |
Thu thập thông tin thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã tại thành phố Đà Nẵng về chỉ tiêu: số thương nhân có giao dịch TMĐT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
Sở Công Thương |
Thuế thành phố, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các xã, phường |
2 năm/1 lần |
01 Biểu báo cáo |
|
1 |
Thực hiện tốt công tác quản lý TMĐT trên Cổng thông tin quản lý hoạt động TMĐT vận dụng trong công tác quản lý nhà nước trên địa bàn thành phố |
Sở Công Thương |
Các sở ngành, đơn vị liên quan |
Hàng năm |
- Thực hiện tốt Thủ tục hành chính (Thông báo website TMĐT bán hàng) theo phân cấp, phân quyền; - Chia sẻ CSDL thương nhân đã thực hiện thủ tục hành chính. |
|
2 |
Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn thường xuyên và chuyên sâu cho các lực lượng thực thi pháp luật về chống hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, buôn bán hàng giả, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên môi trường trực tuyến |
Sở Công Thương |
Các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
Tổ chức từ 01-02 lớp tập huấn/năm |
|
3 |
Triển khai công tác đấu tranh, phòng ngừa các hành vi vi phạm, nâng cao nhận thức pháp luật của các tổ chức/cá nhân về chống hàng giả và bảo vệ người tiêu dùng trong TMĐT |
Sở Công Thương |
Các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
- Tổ chức 01 đợt kiểm tra/năm; - Phối hợp đoàn liên ngành từ 01 đợt/năm. |
|
4 |
Triển khai các chương trình đảm bảo an ninh, phòng ngừa, đấu tranh kịp thời xử lý các loại tội phạm công nghệ cao, tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông, hành vi lợi dụng TMĐT, thanh toán điện tử, giao dịch điện tử xâm phạm an ninh quốc gia và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên không gian mạng Internet |
Công an thành phố |
Các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
Giải pháp, chương trình, kế hoạch kiểm tra, kiểm soát |
|
|
Tổ chức các thỏa thuận hợp tác với các sàn TMĐT lớn trong nước và thế giới (Shopee, Lazada, TikTok, Amazon, Alibaba…) để triển khai các chương trình TMĐT xuyên biên giới. |
Sở Công Thương |
Các doanh nghiệp quản lý các sàn TMĐT |
2026 |
Ký kết biên bản thỏa thuận, hợp tác và phối hợp trong hỗ trợ ứng dụng, đào tạo, tập huấn… |
[1] Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 của HĐND thành phố về Quy định chính sách hỗ trợ Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030; Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 của HĐND thành phố về Quy định nội dung và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại của thành phố Đà Nẵng,…
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh