Quyết định 39/2026/QĐ-UBND về Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai
| Số hiệu | 39/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 28/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lào Cai |
| Người ký | Nguyễn Tuấn Anh |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Thể thao - Y tế |
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 39/2026/QĐ-UBND |
Lào Cai, ngày 28 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG TRONG LĨNH VỰC Y TẾ CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 31/2024/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 93/TTr-SYT ngày 26 tháng 3 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.
2. Bãi bỏ toàn bộ các quyết định sau:
a) Quyết định số 1443/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai;
b) Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái.
c) Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái sửa đổi, bổ sung các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Y tế, Tài chính, Kho bạc Nhà nước khu vực IX; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
TIÊU CHUẨN,
ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG TRONG LĨNH VỰC Y TẾ CHO CÁC CƠ QUAN,
ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
2. Quy định này không áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 39/2026/QĐ-UBND |
Lào Cai, ngày 28 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG TRONG LĨNH VỰC Y TẾ CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 31/2024/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 93/TTr-SYT ngày 26 tháng 3 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.
2. Bãi bỏ toàn bộ các quyết định sau:
a) Quyết định số 1443/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai;
b) Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái.
c) Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái sửa đổi, bổ sung các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Y tế, Tài chính, Kho bạc Nhà nước khu vực IX; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
TIÊU CHUẨN,
ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG TRONG LĨNH VỰC Y TẾ CHO CÁC CƠ QUAN,
ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
2. Quy định này không áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.
3. Các nội dung không quy định trong Quy định này thì được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị trong lĩnh vực y tế thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai, không bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn, định mức; việc quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng
1. Việc áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, bảo đảm thống nhất, công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả và đúng mục đích sử dụng.
2. Tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định này là mức tối đa làm căn cứ để cơ quan, đơn vị trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm, thuê, nhận viện trợ, điều chuyển hoặc tiếp nhận ô tô chuyên dùng. Việc quyết định cụ thể phải căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất hoạt động, nhu cầu sử dụng thực tế và khả năng cân đối nguồn kinh phí được phép sử dụng, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp quy định của pháp luật.
3. Việc quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng phải bảo đảm:
a) Sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng tiêu chuẩn, định mức được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Không được chuyển đổi mục đích sử dụng, cho mượn, cho thuê, điều chuyển, thanh lý, nhượng bán, tiêu hủy hoặc xử lý khác trái quy định của pháp luật;
c) Khi xe ô tô chuyên dùng đã hết niên hạn hoặc không còn đạt tiêu chuẩn kỹ thuật để tiếp tục sử dụng thì thực hiện thanh lý. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế trang bị cho các cơ quan, đơn vị
1. Xe ô tô cứu thương: Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô cứu thương được căn cứ vào số giường bệnh của cơ sở y tế có giường bệnh được cấp có thẩm quyền cấp phép,
2. Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng (trừ xe cứu thương) có kết cấu đặc biệt sử dụng trong lĩnh vực y tế, xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế trang bị cho các đơn vị được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động.
(Chi tiết số lượng các loại xe của từng đơn vị theo phụ lục đính kèm)
Điều 5. Giá mua xe ô tô chuyên dùng
Giá mua xe ô tô chuyên dùng được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phù hợp với giá mua trên thị trường tại thời điểm đề xuất mua sắm, bảo đảm theo quy định của pháp luật về đấu thầu, ngân sách nhà nước và quản lý tài sản công.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế đã được trang bị trước ngày văn bản này có hiệu lực nhưng vượt tiêu chuẩn, định mức quy định tại văn bản này thì:
a) Các cơ quan, đơn vị thực hiện rà soát, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định phương án xử lý tài sản để đảm bảo không vượt quá định mức quy định;
b) Không thực hiện mua sắm thay thế, bổ sung mới đối với số lượng xe vượt tiêu chuẩn, định mức cho đến khi bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn, định mức quy định tại văn bản này;
c) Việc điều chuyển, thanh lý, xử lý xe thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định có liên quan.
2. Đối với các dự án đầu tư, kế hoạch mua sắm xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư hoặc dự toán mua sắm trước ngày văn bản này có hiệu lực mà tiêu chuẩn, định mức chưa phù hợp với quy định tại văn bản này thì:
a) Trường hợp chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu/mua sắm thì phải rà soát, điều chỉnh bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn, định mức quy định tại văn bản này;
b) Trường hợp đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu hoặc đã ký kết hợp đồng mua sắm hợp pháp thì được tiếp tục thực hiện theo quyết định đã được phê duyệt, nhưng phải quản lý, sử dụng theo đúng chức năng, nhiệm vụ và không làm phát sinh tăng thêm số lượng vượt tiêu chuẩn, định mức trong giai đoạn tiếp theo.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Y tế
a) Chủ trì tham mưu hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này, đảm bảo việc trang bị, quản lý và sử dụng xe ô tô chuyên dùng đúng tiêu chuẩn, mục đích và tiết kiệm, hiệu quả.
b) Phối hợp với Sở Tài chính tổ chức rà soát, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc sắp xếp, bố trí lại số xe ô tô chuyên dùng hiện có của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý xe ô tô chuyên dùng dôi dư (nếu có) theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật.
2. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm: Rà soát hiện trạng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế đang quản lý, sử dụng; xây dựng phương án sắp xếp lại, xử lý xe không còn phù hợp tiêu chuẩn, định mức, báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định.
3. Kho bạc Nhà nước khu vực IX căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại Quy định này thực hiện kiểm soát chi và thanh toán khi cơ quan đơn vị, tổ chức thực hiện mua sắm.
4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức tại Quy định này; hiện trạng xe ô tô chuyên dùng và nhu cầu sử dụng thực tế; khả năng cân đối kinh phí của cơ quan, đơn vị, địa phương để trình cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc mua sắm xe ô tô chuyên dùng phục vụ hoạt động chuyên môn theo đúng quy định, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
5. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc hoặc có kiến nghị đề xuất, các ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC XE
Ô TÔ CHUYÊN DÙNG TRONG LĨNH VỰC Y TẾ CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN
LÝ CỦA TỈNH LÀO CAI
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 39/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lào Cai)
|
TT |
Đơn vị |
Số lượng xe tối đa |
Ghi chú |
|
1 |
Sở Y tế |
|
|
|
1.1.1 |
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
|
|
|
1.1.1 |
Xe vận chuyển máu và các loại mẫu |
1 |
|
|
2 |
Bệnh viện đa khoa số 1 |
|
|
|
2.1 |
Xe ô tô cứu thương |
10 |
|
|
2.2 |
Xe ô tô chuyên dùng có kết cấu đặc biệt sử dụng trong lĩnh vực y tế |
|
|
|
2.2.1 |
Xe chụp X Quang lưu động |
1 |
|
|
2.3 |
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
|
|
|
2.3.1 |
Xe vận chuyển người bệnh |
10 |
|
|
2.3.2 |
Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế |
1 |
|
|
2.3.3 |
Xe chở máy phun và hóa chất lưu động |
1 |
|
|
2.3.4 |
Xe vận chuyển máu và các loại mẫu |
1 |
|
|
3 |
Bệnh viện đa khoa số 2 |
|
|
|
3,1 |
Xe ô tô cứu thương |
8 |
|
|
3,2 |
Xe ô tô chuyên dùng có kết cấu đặc biệt sử dụng trong lĩnh vực y tế |
|
|
|
3.2.1 |
Xe chụp X Quang lưu động |
1 |
|
|
3,3 |
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
|
|
|
3.3.1 |
Xe vận chuyển người bệnh |
10 |
|
|
3.3.2 |
Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế |
1 |
|
|
3.3.3 |
Xe chở máy phun và hóa chất lưu động |
1 |
|
|
3.3.4 |
Xe vận chuyển máu và các loại mẫu |
1 |
|
|
4 |
Bệnh viện đa khoa số 3 |
|
|
|
4,1 |
Xe ô tô cứu thương |
4 |
|
|
4,2 |
Xe ô tô chuyên dùng có kết cấu đặc biệt sử dụng trong lĩnh vực y tế |
|
|
|
4.2.1 |
Xe chụp X quang lưu động |
1 |
|
|
4,3 |
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
|
|
|
4.3.1 |
Xe vận chuyển người bệnh |
5 |
|
|
4.3.2 |
Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế |
1 |
|
|
4.3.3 |
Xe chở máy phun và hóa chất lưu động |
1 |
|
|
4.3.4 |
Xe vận chuyển máu và các loại mẫu |
1 |
|
|
5 |
Bệnh viện đa khoa số 4 |
|
|
|
5,1 |
Xe ô tô cứu thương |
3 |
|
|
5,2 |
Xe ô tô chuyên dùng có kết cấu đặc biệt sử dụng trong lĩnh vực y tế |
|
|
|
5.2.1 |
Xe chụp X quang lưu động |
1 |
|
|
5,3 |
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
|
|
|
5.3.1 |
Xe vận chuyển người bệnh |
5 |
|
|
5.3.2 |
Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế |
1 |
|
|
5.3.3 |
Xe chở máy phun và hóa chất lưu động |
1 |
|
|
5.3.4 |
Xe vận chuyển máu và các loại mẫu |
1 |
|
|
6 |
Bệnh viện Sản nhi |
|
|
|
6,1 |
Xe ô tô cứu thương |
4 |
|
|
6,2 |
Xe ô tô chuyên dùng có kết cấu đặc biệt sử dụng trong lĩnh vực y tế |
|
|
|
6.2.1 |
Xe chụp X quang lưu động |
1 |
|
|
6,3 |
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
|
|
|
6.3.1 |
Xe vận chuyển người bệnh |
10 |
|
|
6.3.2 |
Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế |
1 |
|
|
6.3.3 |
Xe chở máy phun và hóa chất lưu động |
1 |
|
|
6.3.4 |
Xe vận chuyển máu và các loại mẫu |
1 |
|
|
7 |
Bệnh viện Y học cổ truyền |
|
|
|
7,1 |
Xe ô tô cứu thương |
3 |
|
|
7,2 |
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
|
|
|
7.2.1 |
Xe vận chuyển người bệnh |
5 |
|
|
7.2.2 |
Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế |
1 |
|
|
8 |
Bệnh viện Lão khoa - Phục Hồi chức năng |
|
|
|
8,1 |
Xe ô tô cứu thương |
3 |
|
|
8,2 |
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
|
|
|
8.2.1 |
Xe vận chuyển người bệnh |
5 |
|
|
8.2.2 |
Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế |
1 |
|
|
9 |
Bệnh viện Nội tiết |
|
|
|
9,1 |
Xe ô tô cứu thương |
3 |
|
|
9,2 |
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
|
|
|
9.2.1 |
Xe vận chuyển người bệnh |
5 |
|
|
9.2.2 |
Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế |
1 |
|
|
10 |
Trung tâm y tế khu vực Bắc Hà |
|
|
|
10,1 |
Xe ô tô cứu thương |
4 |
|
|
10,2 |
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
|
|
|
10.2.1 |
Xe vận chuyển người bệnh |
3 |
|
|
10.2.2 |
Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế |
1 |
|
|
10.2.3 |
Xe chở máy phun và hóa chất lưu động |
1 |
|
|
11 |
Trung tâm y tế khu vực Bảo Thắng |
|
|
|
11,1 |
Xe ô tô cứu thương |
5 |
|
|
11,2 |
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
|
|
|
11.2.1 |
Xe vận chuyển người bệnh |
3 |
|
|
11.2.2 |
Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế |
1 |
|
|
11.2.3 |
Xe chở máy phun và hóa chất lưu động |
1 |
|
|
12 |
Trung tâm y tế khu vực Si Ma Cai |
|
|
|
12,1 |
Xe ô tô cứu thương |
3 |
|
|
12,2 |
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
|
|
|
12.2.1 |
Xe vận chuyển người bệnh |
3 |
|
|
12.2.2 |
Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế |
1 |
|
|
12.2.3 |
Xe chở máy phun và hóa chất lưu động |
1 |
|
|
13 |
Trung tâm y tế khu vực Văn Bàn |
|
|
|
13,1 |
Xe ô tô cứu thương |
4 |
|
|
13,2 |
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
|
|
|
13.2.1 |
Xe vận chuyển người bệnh |
3 |
|
|
13.2.2 |
Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế |
1 |
|
|
13.2.3 |
Xe chở máy phun và hóa chất lưu động |
1 |
|
|
14 |
Trung tâm y tế khu vực Bảo Yên |
|
|
|
14,1 |
Xe ô tô cứu thương |
4 |
|
|
14,2 |
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
|
|
|
14.2.1 |
Xe vận chuyển người bệnh |
3 |
|
|
14.2.2 |
Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế |
1 |
|
|
14.2.3 |
Xe chở máy phun và hóa chất lưu động |
1 |
|
|
15 |
Trung tâm y tế khu vực Mường Khương |
|
|
|
15,1 |
Xe ô tô cứu thương |
4 |
|
|
15,2 |
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
|
|
|
15.2.1 |
Xe vận chuyển người bệnh |
3 |
|
|
15.2.2 |
Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế |
1 |
|
|
15.2.3 |
Xe chở máy phun và hóa chất lưu động |
1 |
|
|
16 |
Trung tâm y tế khu vực Bát Xát |
|
|
|
16,1 |
Xe ô tô cứu thương |
4 |
|
|
16,2 |
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
|
|
|
16.2.1 |
Xe vận chuyển người bệnh |
3 |
|
|
16.2.2 |
Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế |
1 |
|
|
16.2.3 |
Xe chở máy phun và hóa chất lưu động |
1 |
|
|
17 |
Trung tâm y tế khu vực Lào Cai - Cam Đường |
|
|
|
17.1 |
Xe ô tô cứu thương |
3 |
|
|
17.2 |
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
|
|
|
17.2.1 |
Xe vận chuyển người bệnh |
3 |
|
|
17.2.2 |
Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế |
1 |
|
|
17.2.3 |
Xe chở máy phun và hóa chất lưu động |
1 |
|
|
18 |
Trung tâm y tế khu vực Yên Bái |
|
|
|
18.1 |
Xe ô tô cứu thương |
3 |
|
|
18.2 |
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
|
|
|
18.2.1 |
Xe vận chuyển người bệnh |
3 |
|
|
18.2.2 |
Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế |
1 |
|
|
18.2.3 |
Xe chở máy phun và hóa chất lưu động |
1 |
|
|
19 |
Trung tâm y tế khu vực Trạm Tấu |
|
|
|
19.1 |
Xe ô tô cứu thương |
2 |
|
|
19.2 |
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
|
|
|
19.2.1 |
Xe vận chuyển người bệnh |
3 |
|
|
19.2.2 |
Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế |
1 |
|
|
19.2.3 |
Xe chở máy phun và hóa chất lưu động |
1 |
|
|
20 |
Trung tâm y tế khu vực Văn Yên |
|
|
|
20.1 |
Xe ô tô cứu thương |
4 |
|
|
20.2 |
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
|
|
|
20.2.1 |
Xe vận chuyển người bệnh |
3 |
|
|
20.2.2 |
Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế |
1 |
|
|
20.2.3 |
Xe chở máy phun và hóa chất lưu động |
1 |
|
|
21 |
Trung tâm y tế khu vực Mù Cang Chải |
|
|
|
21.1 |
Xe ô tô cứu thương |
2 |
|
|
21.2 |
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
|
|
|
21.2.1 |
Xe vận chuyển người bệnh |
3 |
|
|
21.2.2 |
Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế |
1 |
|
|
21.2.3 |
Xe chở máy phun và hóa chất lưu động |
1 |
|
|
22 |
Trung tâm y tế khu vực Trấn Yên |
|
|
|
22.1 |
Xe ô tô cứu thương |
3 |
|
|
22.2 |
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
|
|
|
22.2.1 |
Xe vận chuyển người bệnh |
3 |
|
|
22.2.2 |
Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế |
1 |
|
|
22.2.3 |
Xe chở máy phun và hóa chất lưu động |
1 |
|
|
23 |
Trung tâm y tế khu vực Văn Chấn |
|
|
|
23.1 |
Xe ô tô cứu thương |
4 |
|
|
23.2 |
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
|
|
|
23.2.1 |
Xe vận chuyển người bệnh |
3 |
|
|
23.2.2 |
Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế |
1 |
|
|
23.2.3 |
Xe chở máy phun và hóa chất lưu động |
1 |
|
|
24 |
Trung tâm y tế khu vực Lục Yên |
|
|
|
24.1 |
Xe ô tô cứu thương |
3 |
|
|
24.2 |
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
|
|
|
24.2.1 |
Xe vận chuyển người bệnh |
3 |
|
|
24.2.2 |
Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế |
1 |
|
|
24.2.3 |
Xe chở máy phun và hóa chất lưu động |
1 |
|
|
25 |
Trung tâm y tế khu vực Yên Bình |
|
|
|
25.1 |
Xe ô tô cứu thương |
3 |
|
|
25.2 |
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
|
|
|
25.2.1 |
Xe vận chuyển người bệnh |
3 |
|
|
25.2.2 |
Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế |
1 |
|
|
25.2.3 |
Xe chở máy phun và hóa chất lưu động |
1 |
|
|
26 |
Trung tâm Y tế khu vực Sa Pa |
|
|
|
26.1 |
Xe ô tô cứu thương |
1 |
|
|
26.2 |
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
|
|
|
26.2.1 |
Xe chở máy phun và hóa chất lưu động |
1 |
|
|
27 |
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật |
|
|
|
27.1 |
Xe ô tô cứu thương |
1 |
|
|
27.2 |
Xe ô tô chuyên dùng có kết cấu đặc biệt sử dụng trong lĩnh vực y tế |
|
|
|
27.2.1 |
Xe chụp X quang di động |
2 |
|
|
27.2.2 |
Xe ô tô được thiết kế dành riêng cho hoạt động phòng, chống dịch (Xe tiêm chủng lưu động) |
2 |
|
|
27.3 |
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
|
|
|
27.3.1 |
Xe chở máy phun và hóa chất lưu động |
2 |
|
|
27.3.2 |
Xe vận chuyển máu và các loại mẫu |
3 |
|
|
27.3.3 |
Xe ô tô khác có gắn thiết bị chuyên dùng dành riêng cho hoạt động phòng chống dịch |
5 |
|
|
28 |
Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế Lào Cai |
|
|
|
28,1 |
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
|
|
|
28.1.1 |
Xe chở máy phun và hóa chất lưu động |
1 |
|
|
29 |
Trung tâm Kiểm nghiệm |
|
|
|
29,1 |
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
|
|
|
29.1.1 |
Xe vận chuyển máu và các loại mẫu |
2 |
|
|
30 |
Trung tâm Pháp Y |
|
|
|
30,1 |
Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế |
|
|
|
30.1.1 |
Xe giám định pháp y, xe vận chuyển tử thi |
2 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh