Quyết định 15/2026/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (trừ xe ô tô chuyên dùng lĩnh vực Y tế) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Thọ
| Số hiệu | 15/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 04/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 04/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Phan Trọng Tấn |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 15/2026/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 04 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/09/2023 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15/06/2025 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 68/TTr-STC ngày 06 tháng 02 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Thọ.
1. Quyết định này quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (trừ xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Thọ.
2. Những nội dung liên quan đến tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
1. Cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư), ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị).
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xác định, áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng.
1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (trừ xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế) của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Giá mua xe ô tô chuyên dùng được xác định phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại xe tương ứng tại thời điểm mua sắm.
1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng theo đúng tiêu chuẩn, định mức ban hành theo Quyết định này và theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Sở Tài chính tổ chức rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc sắp xếp lại, xử lý xe ô tô chuyên dùng hiện có của các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định.
3. Kho bạc nhà nước khu vực VIII căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng để thực hiện kiểm soát chi đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau đây:
a) Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND ngày 08/07/2024 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Thọ.
b) Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND ngày 03/07/2024 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành Quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hòa Bình.
c) Quyết định số 2328/QĐ-UBND ngày 23/08/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc quy định số lượng, chủng loại xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương quản lý.
3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 15/2026/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 04 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/09/2023 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15/06/2025 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 68/TTr-STC ngày 06 tháng 02 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Thọ.
1. Quyết định này quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (trừ xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Thọ.
2. Những nội dung liên quan đến tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
1. Cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư), ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị).
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xác định, áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng.
1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (trừ xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế) của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Giá mua xe ô tô chuyên dùng được xác định phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại xe tương ứng tại thời điểm mua sắm.
1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng theo đúng tiêu chuẩn, định mức ban hành theo Quyết định này và theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Sở Tài chính tổ chức rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc sắp xếp lại, xử lý xe ô tô chuyên dùng hiện có của các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định.
3. Kho bạc nhà nước khu vực VIII căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng để thực hiện kiểm soát chi đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau đây:
a) Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND ngày 08/07/2024 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Thọ.
b) Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND ngày 03/07/2024 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành Quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hòa Bình.
c) Quyết định số 2328/QĐ-UBND ngày 23/08/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc quy định số lượng, chủng loại xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương quản lý.
3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Khu vực VIII và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)
|
STT |
Đơn vị quản lý sử dụng/ Chủng loại xe ô tô chuyên dùng |
Số lượng tối đa (Chiếc) |
Mục đích sử dụng |
Ghi chú |
|
|
|
|
||
|
1 |
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh |
|
|
|
|
- |
Xe ô tô trên 16 chỗ |
2 |
Phục vụ nhu cầu đi lại công tác, phục vụ các đoàn giám sát, khảo sát, tiếp xúc cử tri, kỳ họp, hội nghị |
|
|
2 |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
|
|
|
- |
Xe ô tô được gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật |
3 |
Phục vụ công tác phòng chống lụt bão và thiên tai |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
|
1.1 |
Khối Văn phòng |
|
|
|
|
- |
Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi. |
1 |
Đưa đón lãnh đạo thường xuyên đi công tác kiểm tra chất lượng các đơn vị trường học trực thuộc, đi kiểm tra công tác thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp THPT Quốc gia; kiểm tra các công trình đầu tư xây dựng tại các đơn vị trường học ở địa hình đồi núi, vùng đặc biệt khó khăn |
|
|
1.2 |
Khối Đơn vị thuộc, trực thuộc |
|
|
|
|
1.2.1 |
Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình |
|
|
|
|
- |
Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi. |
1 |
Đưa đón cán bộ giáo viên, nhân viên và sinh viên của nhà trường đi trao đổi học hỏi kinh nghiệm, công tác tuyển sinh và tham gia các cuộc thi của Bộ, ngành tổ chức và các công việc khác liên quan đến công tác giáo dục và đào tạo của nhà trường |
|
|
1.2.2 |
Trường Cao đẳng nghề Sông Đà |
|
|
|
|
- |
Xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng |
14 |
Phục vụ cho việc đào tạo dạy tập lái xe, sát hạch xe ô tô |
Xe đào tạo, tập lái |
|
2 |
Sở Xây dựng |
|
|
|
|
2.1 |
Khối Văn phòng |
|
|
|
|
- |
Xe ô tô gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật |
2 |
Phục vụ công tác phòng chống thiên tai, lũ bão; xử lý sự cố cầu, đường bộ, đường thủy nội địa theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát công tác điều tiết khống chế bảo đảm an toàn giao thông... |
|
|
2.2 |
Khối Đơn vị thuộc, trực thuộc |
|
|
|
|
2.2.1 |
Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh Phú Thọ |
|
|
|
|
|
Xe ô tô gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật |
2 |
Thực hiện công tác phối hợp xử lý, giải quyết tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông và đảm bảo trật tự an toàn giao thông |
|
|
2.2.2 |
Cảng vụ đường thủy nội địa Phú Thọ |
|
|
|
|
- |
Xe ô tô gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật |
2 |
Phục vụ công tác phòng chống thiên tai, lũ bão; xử lý sự cố ô nhiễm môi trường theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát hoạt động đường thuỷ nội địa; kiểm tra, giám sát công tác điều tiết khống chế bảo đảm an toàn giao thông, chống va trôi trên đường thủy nội địa ... tại các tuyến đường thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ |
|
|
2.2.3 |
Trung tâm tư vấn giám sát và kiểm định chất lượng công trình |
|
|
|
|
- |
Xe ô tô gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật |
2 |
Phục vụ nhiệm vụ đi khảo sát, đi kiểm tra hiện trường các công trình xây dựng và phục vụ nhiệm vụ liên quan đến kiểm định chất lượng công trình |
|
|
2.2.4 |
Ban Quản lý dự án Xây dựng và Bảo trì công trình giao thông |
|
|
|
|
- |
Xe ô tô gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật |
1 |
Thực hiện nhiệm vụ tuần kiểm các tuyến đường trên địa bàn tỉnh; Phục vụ nhiệm vụ đi khảo sát, đi kiểm tra hiện trường các công trình xây dựng và các tuyến đường liên quan đến chất lượng công trình |
|
|
2.3.5 |
Viện Quy hoạch xây dựng |
|
|
|
|
- |
Xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng |
1 |
Thực hiện các nhiệm vụ đo đạc khảo sát địa hình, đo đạc thăm dò các công trình; Chở thiết bị đo đạc và điều kiện địa hình đồi núi, đèo suối phức tạp |
|
|
2.3.6 |
Trung tâm Giám định chất lượng xây dựng |
|
|
|
|
- |
Xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng |
1 |
Thực hiện các nhiệm vụ đo đạc khảo sát địa hình thí nghiệm, kiểm định công trình xây dựng |
|
|
2.3.7 |
Trung tâm Thiết kế Quy hoạch Xây dựng Hòa Bình |
|
|
|
|
- |
Xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng |
1 |
Phục vụ nhiệm vụ đi khảo sát, giám sát, kiểm tra hiện trường các công trình xây dựng |
|
|
3 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
|
|
3.1 |
Trung tâm ứng dụng và Đổi mới sáng tạo |
|
|
|
|
- |
Xe ô tô có kết cấu đặc biệt |
1 |
Xe trang bị phòng thí nghiệm |
|
|
4 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
|
|
4.1 |
Khối Văn phòng |
|
|
|
|
- |
Xe ô tô được gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật |
1 |
Xe phòng chống lũ lụt, thiên tai, cháy rừng, cháy rừng, dịch bệnh trong Nông nghiệp, kiểm lâm |
|
|
4.2 |
Khối Đơn vị thuộc, trực thuộc |
|
|
|
|
4.2.1 |
Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước |
|
|
|
|
- |
Xe ô tô có gắn thiết bị chuyên dùng |
1 |
Chỉ đạo, chỉ huy chuyên dùng phòng chống thiên tai |
|
|
4.2.2 |
Trung tâm Phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản |
|
|
|
|
- |
Xe ô tô tải |
3 |
Xe tải sử dụng vận chuyển Giống cây trồng vật nuôi Thủy sản |
|
|
4.2.3 |
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường |
|
|
|
|
- |
Xe ô tô có gắn thiết bị chuyên dùng |
1 |
Xe gắn thiết bị quan trắc môi trường, chở thiết bị đi lấy mẫu môi trường |
|
|
5 |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
|
|
|
|
5.1 |
Nhà hát Lạc Hồng |
|
|
|
|
- |
Xe ô tô tải |
4 |
Chở đạo cụ, trang thiết bị âm thanh, ánh sáng đi biểu diễn nông thôn, miền núi, các xã, phường, tham gia hội diễn chuyên nghiệp… |
|
|
- |
Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi |
4 |
Chở diễn viên đi biểu diễn nông thôn, miền núi, xã, phường, tham gia hội diễn chuyên nghiệp…. |
|
|
5.2 |
Thư viện tỉnh |
|
|
|
|
- |
Xe ô tô tải |
2 |
Xe ô tô phục vụ công tác luân chuyển sách đến các thư viện cơ sở, các trạm sách trên địa bàn toàn tỉnh; phục vụ bạn đọc lưu động tại các điểm trường học, các xã vùng sâu vùng xa |
|
|
5.3 |
Trung tâm Văn hóa Thông tin - Điện ảnh |
|
|
|
|
- |
Xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng |
6 |
Vận chuyển trang thiết bị chiếu phim lưu động. Tuyên truyền phục vụ chiếu phim miền núi |
|
|
- |
Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi |
1 |
Chở diễn viên đi biểu diễn tại xã, phường, nông thôn, miền núi, tham gia hội diễn chuyên nghiệp…. |
|
|
5.4 |
Trung tâm Đào tạo, Huấn luyện và Thi đấu thể thao |
|
|
|
|
- |
Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi |
3 |
Chuyên đưa đón VĐV đi tập luyện, thi đấu trong và ngoài tỉnh |
|
|
6 |
Sở Nội vụ |
|
|
|
|
6.1 |
Trung tâm Điều dưỡng Người có công Phú Thọ |
|
|
|
|
- |
Xe ô tô cứu thương |
1 |
Xe ô tô phục vụ các thương, bệnh binh nặng đi khám chữa bệnh tại bệnh viện tuyến địa phương và trung ương |
|
|
6.2 |
Trung tâm Điều dưỡng Người có công Tam Đảo |
|
|
|
|
- |
Xe ô tô tên 16 chỗ ngồi |
2 |
Phục vụ đưa, đón đại biểu người có công với cách mạng |
|
|
- |
Xe cứu thương |
1 |
Phục vụ đưa, đón đại biểu người có công với cách mạng |
|
|
6.3 |
Trung tâm Điều dưỡng Người có công Kim Bôi |
|
|
|
|
- |
Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi |
2 |
Phục vụ công tác, đưa đón Người có công |
|
|
- |
Xe cứu thương |
1 |
Phục vụ công tác, đưa đón Người có công đến các cơ sở y tế. |
|
|
6.4 |
Trung tâm Dịch vụ việc làm Phú Thọ |
|
|
|
|
- |
Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi |
1 |
Phục vụ chở cán bộ tham gia tổ chức các hội nghị, các Sàn giao dịch việc làm lưu động trên địa bàn tỉnh |
|
|
- |
Xe ô tô được gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật |
28 |
Phục vụ cho việc đào tạo dạy tập lái xe, sát hạch xe ô tô |
Xe đào tạo, tập lái |
|
7 |
Ban Quản lý các khu công nghiệp |
|
|
|
|
7.1 |
Trung tâm phát triển hạ tầng và dịch vụ KCN |
|
|
|
|
- |
Xe ô tô có kết cấu đặc biệt |
1 |
Sửa chữa điện đường điện chiếu sáng, cắt tỉa cành cây cao, cẩu vận chuyển đất đá, cành cây, rác thải tại các KCN |
Xe gắn cẩu có thùng nâng người |
|
- |
Xe ô tô có kết cấu đặc biệt |
4 |
Thực hiện công tác Phòng cháy và chữa cháy cho 03 khu công nghiệp và 01 CCN do Trung tâm quản lý theo quy định |
Xe có chức năng PCCC |
|
8 |
Sở Y tế (Xe chuyên dùng ngoài lĩnh vực Y tế) |
|
|
|
|
8.1 |
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ |
|
|
|
|
- |
Xe Ô tô có kết cấu đặc biệt (Xe ép, chở rác) |
1 |
Thực hiện nhiệm vụ Vận chuyển rác thải nguy hại của Bệnh viện |
|
|
8.2 |
Bệnh viện Đa khoa khu vực Phú Thọ |
|
|
|
|
- |
Xe Ô tô có kết cấu đặc biệt (Xe ép, chở rác) |
1 |
Thực hiện nhiệm vụ Vận chuyển rác thải nguy hại của Bệnh viện |
|
|
8.3 |
Bệnh viện Đa khoa Hòa Bình |
|
|
|
|
- |
Xe Ô tô có kết cấu đặc biệt (Xe ép, chở rác) |
1 |
Thực hiện nhiệm vụ Vận chuyển rác thải nguy hại của Bệnh viện |
|
|
8.4 |
Trung tâm Y tế khu vực Tam Nông |
|
|
|
|
- |
Xe Ô tô có kết cấu đặc biệt (Xe ép, chở rác) |
1 |
Thực hiện nhiệm vụ Vận chuyển rác thải nguy hại của Bệnh viện |
|
|
8.5 |
Trung tâm Y tế khu vực Cẩm Khê |
|
|
|
|
- |
Xe Ô tô có kết cấu đặc biệt (Xe ép, chở rác) |
1 |
Thực hiện nhiệm vụ Vận chuyển rác thải nguy hại của Bệnh viện |
|
|
8.6 |
Trung tâm Y tế khu vực Tân Lạc |
|
|
|
|
- |
Xe Ô tô có kết cấu đặc biệt (Xe ép, chở rác) |
1 |
Thực hiện nhiệm vụ Vận chuyển rác thải nguy hại của Bệnh viện |
|
|
8.7 |
Trung tâm Y tế khu vực Lạc Thủy |
|
|
|
|
- |
Xe Ô tô có kết cấu đặc biệt (Xe ép, chở rác) |
1 |
Thực hiện nhiệm vụ Vận chuyển rác thải nguy hại của Bệnh viện |
|
|
|
|
|
|
|
|
8.8 |
Bệnh viện Y dược cổ truyền & PHCN tỉnh Phú Thọ |
|
|
|
|
- |
Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi |
1 |
Thực hiện nhiệm vụ công tác điều dưỡng cho đối tượng chính sách của tỉnh |
|
|
8.9 |
Bệnh viện Phục hồi chức năng Vĩnh Phúc |
|
|
|
|
- |
Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi |
1 |
Thực hiện nhiệm vụ công tác điều dưỡng cho đối tượng chính sách của tỉnh |
|
|
9 |
Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh |
|
|
|
|
9.1 |
Trung tâm văn hóa, dịch vụ và hỗ trợ cộng đồng |
|
|
|
|
- |
Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi |
1 |
Đưa cán bộ, công chức, viên chức đi công tác |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Khu Di tích lịch sử Đền Hùng |
|
|
|
|
- |
Ô tô tải |
1 |
Chở cây từ vườn ươm đi các khu vực, chở vật tư, vật liệu |
|
|
- |
Xe ô tô có kết cấu đặc biệt |
1 |
Phục vụ công tác vận chuyển vật liệu, cắt cành, tỉa cây và vận chuyển cành cây trong Khu di tích, sửa chữa, bảo trì hệ thống điện chiếu sáng |
Xe ô tô tải kết hợp cần cẩu chuyên dụng |
|
- |
Xe ô tô có kết cấu đặc biệt |
1 |
Vận chuyển rác thải, phế liệu từ các khu vực về nơi tập kết |
Xe ép, chở rác |
|
- |
Xe ô tô có kết cấu đặc biệt |
1 |
Phục vụ hoạt động chở nước tưới cây xanh, rửa đường. Dự phòng phục vụ công tác PCCC |
Xe bồn phun nước tưới cây, rửa đường |
|
- |
Xe ô tô có kết cấu đặc biệt |
2 |
Dùng để quét rác, hút bụi trong khu di tích |
Xe quét rác, hút bụi |
|
2 |
Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Phú Thọ |
|
|
|
|
- |
Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi |
1 |
Thực hiện chức năng xúc tiến đầu tư. |
|
|
3 |
Trường Cao đẳng Y tế Phú thọ |
|
|
|
|
- |
Xe ô tô trên 16 chỗ |
1 |
Đưa đón giáo viên, sinh viên đi thực hành, thực tập |
|
|
4 |
Trường Cao đẳng Kỹ thuật - Công nghệ Vĩnh Phúc |
|
|
|
|
- |
Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi |
2 |
Đưa đón giảng viên, sinh viên đi đào tạo và thực tập |
|
|
TỔNG CỘNG |
121 |
|
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh