Quyết định 61/2026/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (không bao gồm xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh
| Số hiệu | 61/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 10/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hà Tĩnh |
| Người ký | Hồ Huy Thành |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 61/2026/QĐ-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 10 tháng 8 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4899/TTr-STC ngày 08 tháng 7 năm 2026; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 280/BC-STP ngày 12 tháng 6 năm 2026; Thông báo số 542/TB-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2026 về kết luận của tập thể Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp ngày 04 tháng 8 năm 2026; ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và Thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Phiếu biểu quyết);
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (không bao gồm xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh.
1. Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (không bao gồm xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm i khoản 2 Điều 2 Nghị định số 153/2025/NĐ-CP).
Danh mục xe ô tô chuyên dùng (không bao gồm xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế) được xác định theo quy định tại các khoản 2, 3, 3a, 4 và 5 Điều 16 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định số 153/2025/NĐ-CP).
2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng của Văn phòng Tỉnh ủy, cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc, trực thuộc Tỉnh ủy trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (không bao gồm Đảng ủy cấp xã) do Ban Thường vụ Tỉnh ủy quyết định; của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư do Hội đồng quản lý, người đứng đầu (trong trường hợp đơn vị sự nghiệp không có Hội đồng quản lý) quyết định và không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này.
3. Những nội dung liên quan đến tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP, Nghị định số 153/2025/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.
1. Cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh), đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh.
2. Quyết định này không áp dụng đối với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị thuộc Trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (không bao gồm xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng được quy định tại Quyết định này là mức tối đa. Căn cứ vào nhu cầu sử dụng xe ô tô thực tế và nguồn kinh phí thực hiện mua sắm, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, mua sắm xem xét, quyết định số lượng, chủng loại xe phù hợp quy định tại Quyết định này, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị:
a) Căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định này, tình trạng hiện có và nhu cầu cần thiết trang bị xe ô tô chuyên dùng, các cơ quan, tổ chức, đơn vị lập dự toán kinh phí mua sắm, tổng hợp trong dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và quy định pháp luật có liên quan.
b) Thực hiện quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Nghị định số 72/2023/NĐ-CP, Nghị định số 153/2025/NĐ-CP, Quyết định này và quy định pháp luật có liên quan; chủ động bố trí, sắp xếp, giải quyết chế độ chính sách cho các lái xe theo quy định, phối hợp Sở Nội vụ để giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
2. Sở Nội vụ hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc thực hiện bố trí, sắp xếp, giải quyết chế độ chính sách cho đội ngũ lái xe khi xử lý xe ô tô dôi dư và xử lý các khó khăn, vướng mắc có liên quan theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan Kho bạc Nhà nước các cấp có trách nhiệm phối hợp quản lý, thực hiện kiểm soát chi theo quy định của pháp luật.
4. Sở Tài chính chủ trì hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và xử lý các nội dung phát sinh; đối với các nội dung vượt thẩm quyền, kịp thời tổng hợp, báo cáo, tham mưu đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 61/2026/QĐ-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 10 tháng 8 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4899/TTr-STC ngày 08 tháng 7 năm 2026; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 280/BC-STP ngày 12 tháng 6 năm 2026; Thông báo số 542/TB-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2026 về kết luận của tập thể Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp ngày 04 tháng 8 năm 2026; ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và Thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Phiếu biểu quyết);
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (không bao gồm xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh.
1. Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (không bao gồm xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm i khoản 2 Điều 2 Nghị định số 153/2025/NĐ-CP).
Danh mục xe ô tô chuyên dùng (không bao gồm xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế) được xác định theo quy định tại các khoản 2, 3, 3a, 4 và 5 Điều 16 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định số 153/2025/NĐ-CP).
2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng của Văn phòng Tỉnh ủy, cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc, trực thuộc Tỉnh ủy trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (không bao gồm Đảng ủy cấp xã) do Ban Thường vụ Tỉnh ủy quyết định; của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư do Hội đồng quản lý, người đứng đầu (trong trường hợp đơn vị sự nghiệp không có Hội đồng quản lý) quyết định và không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này.
3. Những nội dung liên quan đến tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP, Nghị định số 153/2025/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.
1. Cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh), đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh.
2. Quyết định này không áp dụng đối với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị thuộc Trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (không bao gồm xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng được quy định tại Quyết định này là mức tối đa. Căn cứ vào nhu cầu sử dụng xe ô tô thực tế và nguồn kinh phí thực hiện mua sắm, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, mua sắm xem xét, quyết định số lượng, chủng loại xe phù hợp quy định tại Quyết định này, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị:
a) Căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định này, tình trạng hiện có và nhu cầu cần thiết trang bị xe ô tô chuyên dùng, các cơ quan, tổ chức, đơn vị lập dự toán kinh phí mua sắm, tổng hợp trong dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và quy định pháp luật có liên quan.
b) Thực hiện quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Nghị định số 72/2023/NĐ-CP, Nghị định số 153/2025/NĐ-CP, Quyết định này và quy định pháp luật có liên quan; chủ động bố trí, sắp xếp, giải quyết chế độ chính sách cho các lái xe theo quy định, phối hợp Sở Nội vụ để giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
2. Sở Nội vụ hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc thực hiện bố trí, sắp xếp, giải quyết chế độ chính sách cho đội ngũ lái xe khi xử lý xe ô tô dôi dư và xử lý các khó khăn, vướng mắc có liên quan theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan Kho bạc Nhà nước các cấp có trách nhiệm phối hợp quản lý, thực hiện kiểm soát chi theo quy định của pháp luật.
4. Sở Tài chính chủ trì hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và xử lý các nội dung phát sinh; đối với các nội dung vượt thẩm quyền, kịp thời tổng hợp, báo cáo, tham mưu đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 8 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (không bao gồm xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế) trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XII; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG (KHÔNG
BAO GỒM XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG TRONG LĨNH VỰC Y TẾ) CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN
VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /2026/QĐ-UBND
ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hà Tĩnh)
|
STT |
Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng xe ô tô chuyên dùng |
Tiêu chuẩn, định mức |
Mục đích sử dụng chuyên dùng |
|
|
Chủng loại |
Số lượng |
|||
|
I |
CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ CẤP TỈNH |
|
24 |
|
|
1 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
2 |
|
|
1.1 |
Văn phòng UBND tỉnh |
Xe phòng chống thiên tai |
1 |
Xe phòng chống thiên tai được gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật |
|
1.2 |
Văn phòng UBND tỉnh |
Xe ô tô trên 16 chỗ |
1 |
Đưa đón các đoàn khách trong và ngoài nước |
|
2 |
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh |
|
1 |
|
|
2.1 |
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh |
Xe ô tô trên 16 chỗ |
1 |
Đưa đón các đoàn khách trong và ngoài nước |
|
3 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3 |
|
|
3.1 |
Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng |
Xe ô tô tải |
1 |
Phục vụ vận chuyển chuẩn kiểm định cân ô tô, cân trạm trộn |
|
3.2 |
Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng |
Xe ô tô tải |
1 |
Phục vụ công tác tập huấn, chở nguyên vật liệu, vật mẫu, triển khai nhiệm vụ |
|
3.3 |
Trung tâm Điều hành thông minh, Khoa học, công nghệ và Đổi mới sáng tạo Hà Tĩnh |
Xe ô tô tải |
1 |
Phục vụ vận chuyển các loại vật tư thiết bị kỹ thuật xây dựng các mô hình khoa học công nghệ, các loại chế phẩm sinh học cho các địa phương xử lý môi trường phụ phẩm nông nghiệp, rác thải sinh hoạt, chất thải chăn nuôi...gắn với nông nghiệp tuần hoàn và thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới |
|
4 |
Sở Nội vụ |
|
1 |
|
|
4.1 |
Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh |
Xe ô tô tải |
1 |
Phục vụ công tác sưu tầm tài liệu lưu trữ quý, hiếm; kiểm tra hồ sơ, tài liệu nộp lưu và vận chuyển tài liệu lưu trữ |
|
5 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
6 |
|
|
5.1 |
Chi cục Kiểm lâm |
Xe ô tô tải có cẩu tự hành |
2 |
Xử lý, vận chuyển lâm sản, tang vật tịch thu; thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng và cứu hộ, cứu nạn |
|
5.2 |
Vườn Quốc gia Vũ Quang |
Xe ô tô tải có gắn cần cẩu |
1 |
Xử lý, vận chuyển lâm sản, tang vật tịch thu; thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng và cứu hộ, cứu nạn |
|
5.3 |
Ban Quản lý các Cảng cá và Khu neo đậu tránh trú bão tàu cá |
Xe ô tô tải gắn cần cẩu |
1 |
Phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn |
|
5.4 |
Ban Quản lý các Cảng cá và Khu neo đậu tránh trú bão tàu cá |
Xe ô tô tải |
1 |
Vận chuyển xử lý rác thải |
|
5.5 |
Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường |
Xe ô tô trang bị phòng thí nghiệm |
1 |
Phục vụ quan trắc, phân tích các thành phần môi trường trực tiếp tại hiện trường, xử lý ứng phó sự cố môi trường |
|
6 |
Sở Tư pháp |
|
1 |
|
|
6.1 |
Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước Hà Tĩnh |
Xe ô tô trên 16 chỗ |
1 |
Phục vụ công tác truyền thông về trợ giúp pháp lý |
|
7 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
4 |
|
|
7.1 |
Nhà hát Nghệ thuật truyền thống Hà Tĩnh |
Xe ô tô trên 16 chỗ |
1 |
Chở cán bộ, diễn viên, kỹ thuật, Đội tuyên truyền lưu động |
|
7.2 |
Thư viện tỉnh |
Xe ô tô tải thư viện lưu động |
1 |
Xe thư viện đa phương tiện phục vụ cộng đồng dân cư, các xã vùng sâu, vùng xa (Xe ô tô tải gắn thêm thùng và thiết bị) |
|
7.3 |
Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao |
Xe ô tô trên 16 chỗ |
1 |
Chở huấn luyện viên, vận động viên |
|
7.4 |
Trung tâm Văn hóa, Điện ảnh và Xúc tiến du lịch tỉnh |
Xe ô tô 16 chỗ gắn thiết bị chuyên dùng |
1 |
Xe gắn thiết bị phóng thanh lưu động và chở tuyên truyền viên, thiết bị âm thanh, ánh sáng thực hiện tuyên truyền lưu động theo Thông tư số 20/2014/TT-BVHTTDL ngày 09/12/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định hoạt động của Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện |
|
8 |
Sở Y tế |
|
2 |
|
|
8.1 |
Trung tâm Y tế Hồng Lĩnh |
Xe chở rác |
1 |
Phục vụ công tác vận chuyển rác thải |
|
8.2 |
Trung tâm Y tế Hương Sơn |
Xe chở rác |
1 |
Phục vụ công tác vận chuyển rác thải |
|
9 |
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh |
|
1 |
|
|
9.1 |
Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Cung ứng dịch vụ Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh |
Xe ô tô tải có cẩu tự hành |
1 |
Phục vụ công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các tuyến đường bộ và các công trình kết cấu hạ tầng trong địa bàn các Khu kinh tế, Khu công nghiệp |
|
10 |
Trường Đại học Hà Tĩnh |
|
1 |
|
|
10.1 |
Trường Đại học Hà Tĩnh |
Xe ô tô trên 16 chỗ |
1 |
Chuyên chở học sinh, sinh viên, cán bộ, giảng viên đi thực tập, nghiên cứu thực tế |
|
11 |
Trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh |
|
1 |
|
|
11.1 |
Trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh |
Xe ô tô trên 16 chỗ |
1 |
Chuyên chở học sinh, sinh viên, cán bộ, giảng viên đi thực tập, nghiên cứu thực tế |
|
12 |
Trường Cao đẳng Nguyễn Du |
|
1 |
|
|
12.1 |
Trường Cao đẳng Nguyễn Du |
Xe ô tô trên 16 chỗ |
1 |
Chuyên chở học sinh, sinh viên, cán bộ, giảng viên đi thực tập, nghiên cứu thực tế |
|
II |
CÁC XÃ, PHƯỜNG |
|
11 |
|
|
1 |
UBND phường Thành Sen |
|
4 |
|
|
1.1 |
Trung tâm Dịch vụ tổng hợp phường Thành Sen |
Xe ô tô tải |
1 |
Xe phục vụ tang lễ |
|
1.2 |
Trung tâm Dịch vụ tổng hợp phường Thành Sen |
Xe phục vụ tang lễ |
1 |
Xe phục vụ tang lễ |
|
1.3 |
Trung tâm Dịch vụ tổng hợp phường Thành Sen |
Xe ô tô tải |
2 |
Phục vụ công tác bảo đảm trật tự đô thị |
|
2 |
UBND phường Hà Huy Tập |
|
1 |
|
|
2.1 |
Trung tâm Dịch vụ tổng hợp phường Hà Huy Tập |
Xe ô tô tải |
1 |
Phục vụ công tác bảo đảm trật tự đô thị |
|
3 |
UBND phường Trần Phú |
|
1 |
|
|
3.1 |
Trung tâm Dịch vụ tổng hợp phường Trần Phú |
Xe ô tô tải |
1 |
Phục vụ công tác bảo đảm trật tự đô thị |
|
4 |
UBND phường Bắc Hồng Lĩnh |
|
1 |
|
|
4.1 |
Trung tâm Dịch vụ tổng hợp phường Bắc Hồng Lĩnh |
Xe ô tô tải |
1 |
Phục vụ công tác bảo đảm trật tự đô thị |
|
5 |
UBND phường Sông Trí |
|
3 |
|
|
5.1 |
Trung tâm Dịch vụ tổng hợp phường Sông Trí |
Xe ô tô tưới nước |
1 |
Tưới nước rửa đường, tưới cây |
|
5.2 |
Trung tâm Dịch vụ tổng hợp phường Sông Trí |
Xe ô tô tải |
1 |
Hỗ trợ sửa chữa, duy tu đường |
|
5.3 |
Trung tâm Dịch vụ tổng hợp phường Sông Trí |
Xe ô tô tải gắn cẩu tự hành |
1 |
Cắt cây, sửa chữa điện chiếu sáng |
|
6 |
UBND xã Hồng Lộc |
|
1 |
|
|
6.1 |
Trung tâm Dịch vụ tổng hợp xã Hồng Lộc |
Xe chở rác |
1 |
Phục vụ công tác vận chuyển rác thải |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh