Quyết định 37/QĐ-HĐTV năm 2026 về Quy chế hoạt động cấp mã chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
| Số hiệu | 37/QĐ-HĐTV |
| Ngày ban hành | 06/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 06/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam |
| Người ký | Nguyễn Sơn |
| Lĩnh vực | Chứng khoán |
|
TỔNG CÔNG TY
LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 37/QĐ-HĐTV |
Hà Nội, ngày 06 tháng 8 năm 2026 |
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 245/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 95/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 83/2023/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 200/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế;
Căn cứ Quyết định số 26/2022/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ thành lập, tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 14/2025/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 30/2023/TT-BTC ngày 17 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc đăng ký, lưu ký, thực hiện quyền, chuyển quyền sở hữu, thanh toán giao dịch và tổ chức thị trường giao dịch trái phiếu doanh nghiệp chào bán riêng lẻ tại thị trường trong nước;
Căn cứ Thông tư số 110/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mua lại, hoán đổi công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương tại thị trường trong nước được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 81/2020/TT-BTC và Thông tư số 79/2021/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 30/2019/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký, lưu ký, niêm yết, giao dịch và thanh toán giao dịch công cụ nợ của Chính phủ, Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành và trái phiếu chính quyền địa phương;
Căn cứ Thông tư số 111/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phát hành và thanh toán công cụ nợ của Chính phủ tại thị trường trong nước;
Căn cứ Thông tư số 76/2024/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2024 hướng dẫn chế độ công bố thông tin và chế độ báo cáo về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế;
Căn cứ Quyết định số 1275/QĐ-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ công văn số 7280/UBCK-PTTT ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận Quyết định ban hành Quy chế về hoạt động cấp mã chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 191/2026/NQ-HĐTV ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Hội đồng thành viên Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam thông qua việc ban hành Quy chế về hoạt động cấp mã chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối với các hồ sơ đăng ký trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ trong đó tổ chức đăng ký chứng khoán đã công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp mã trái phiếu theo quy định tại Quy chế về hoạt động cấp mã chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 11/QĐ-HĐTV ngày 10 tháng 8 năm 2023 của Hội đồng thành viên Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
3. Quyết định này thay thế Quyết định số 11/QĐ-HĐTV ngày 10 tháng 8 năm 2023 của Hội đồng thành viên Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc ban hành Quy chế về hoạt động cấp mã chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
4. Đối với các hồ sơ đăng ký trái phiếu doanh nghiệp phát hành ra công chúng mà Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam nhận được trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp mã trái phiếu theo quy định tại Quy chế về hoạt động cấp mã chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 11/QĐ-HĐTV ngày 10 tháng 8 năm 2023 của Hội đồng thành viên Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
|
TỔNG CÔNG TY
LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 37/QĐ-HĐTV |
Hà Nội, ngày 06 tháng 8 năm 2026 |
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 245/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 95/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 83/2023/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 200/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế;
Căn cứ Quyết định số 26/2022/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ thành lập, tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 14/2025/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 30/2023/TT-BTC ngày 17 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc đăng ký, lưu ký, thực hiện quyền, chuyển quyền sở hữu, thanh toán giao dịch và tổ chức thị trường giao dịch trái phiếu doanh nghiệp chào bán riêng lẻ tại thị trường trong nước;
Căn cứ Thông tư số 110/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mua lại, hoán đổi công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương tại thị trường trong nước được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 81/2020/TT-BTC và Thông tư số 79/2021/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 30/2019/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký, lưu ký, niêm yết, giao dịch và thanh toán giao dịch công cụ nợ của Chính phủ, Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành và trái phiếu chính quyền địa phương;
Căn cứ Thông tư số 111/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phát hành và thanh toán công cụ nợ của Chính phủ tại thị trường trong nước;
Căn cứ Thông tư số 76/2024/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2024 hướng dẫn chế độ công bố thông tin và chế độ báo cáo về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế;
Căn cứ Quyết định số 1275/QĐ-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ công văn số 7280/UBCK-PTTT ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận Quyết định ban hành Quy chế về hoạt động cấp mã chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 191/2026/NQ-HĐTV ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Hội đồng thành viên Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam thông qua việc ban hành Quy chế về hoạt động cấp mã chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối với các hồ sơ đăng ký trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ trong đó tổ chức đăng ký chứng khoán đã công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp mã trái phiếu theo quy định tại Quy chế về hoạt động cấp mã chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 11/QĐ-HĐTV ngày 10 tháng 8 năm 2023 của Hội đồng thành viên Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
3. Quyết định này thay thế Quyết định số 11/QĐ-HĐTV ngày 10 tháng 8 năm 2023 của Hội đồng thành viên Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc ban hành Quy chế về hoạt động cấp mã chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
4. Đối với các hồ sơ đăng ký trái phiếu doanh nghiệp phát hành ra công chúng mà Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam nhận được trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp mã trái phiếu theo quy định tại Quy chế về hoạt động cấp mã chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 11/QĐ-HĐTV ngày 10 tháng 8 năm 2023 của Hội đồng thành viên Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
|
|
TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN |
VỀ HOẠT ĐỘNG CẤP MÃ CHỨNG KHOÁN TRONG
NƯỚC VÀ MÃ SỐ ĐỊNH DANH CHỨNG KHOÁN QUỐC TẾ TẠI TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/QĐ-HĐTV ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Hội
đồng thành viên Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam)
1. Quy chế này quy định các nội dung liên quan đến hoạt động cấp, hủy mã chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế cho các loại chứng khoán phải đăng ký tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (sau đây viết tắt là VSDC) theo quy định của pháp luật.
2. Việc cấp và hủy mã chứng khoán được thực hiện tại Trụ sở chính VSDC.
1. Tổ chức đăng ký chứng khoán tại VSDC (sau đây viết tắt là TCĐKCK) là tổ chức phát hành, công ty đại chúng đăng ký chứng khoán tại VSDC.
2. Cổng giao tiếp điện tử với TCĐKCK (sau đây viết tắt là ICOSY) là môi trường ứng dụng cho phép các TCĐKCK và VSDC trao đổi các thông tin về hoạt động nghiệp vụ dưới dạng hồ sơ, tài liệu, báo cáo điện tử, giao dịch điện tử thông qua mạng toàn cầu bằng giao diện trên trang thông tin điện tử.
3. Bản sao hợp lệ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
4. Bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và trình bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định. Văn bản điện tử được ký số bởi người có thẩm quyền và ký số của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý như bản gốc văn bản giấy.
5. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được lập, kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
1. TCĐKCK và các tổ chức, cá nhân khác tham gia vào quá trình lập hồ sơ, tài liệu chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu gửi đến VSDC. Tổ chức, cá nhân tham gia xác nhận hồ sơ, tài liệu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật trong phạm vi liên quan đến hồ sơ, tài liệu đó. Hồ sơ, tài liệu gửi đến VSDC phải đảm bảo thông tin rõ ràng, không gây hiểu nhầm và có đầy đủ những nội dung quan trọng liên quan đến nghiệp vụ TCĐKCK đề nghị VSDC xử lý.
2. VSDC tiếp nhận, xử lý hồ sơ, tài liệu, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ, tài liệu trên cơ sở hồ sơ, tài liệu được cung cấp. VSDC không xem xét, đánh giá, thẩm định lại các hồ sơ, tài liệu thuộc thẩm quyền ban hành hoặc xác nhận của các cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật; không chịu trách nhiệm về những vi phạm của tổ chức, cá nhân xảy ra trước và sau khi nộp hồ sơ, tài liệu đến VSDC.
3. Trong quá trình xử lý hồ sơ, tài liệu, trường hợp hồ sơ, tài liệu có nội dung cần làm rõ hoặc phải có hướng dẫn của cơ quan quản lý trước khi thực hiện thì thời gian làm rõ hồ sơ, tài liệu hoặc báo cáo, xin hướng dẫn của cơ quan quản lý không tính vào thời hạn xử lý hồ sơ, tài liệu quy định tại Quy chế này. VSDC có trách nhiệm thông báo tới tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, tài liệu biết để phối hợp xử lý.
4. Thông tin về mã chứng khoán trong nước dự kiến, mã chứng khoán trong nước chính thức và mã số định danh chứng khoán quốc tế (sau đây viết tắt là mã ISIN) sau khi cấp được VSDC công bố trên trang thông tin điện tử của VSDC để phục vụ cho việc tra cứu của các bên liên quan.
5. Hồ sơ, tài liệu giữa TCĐKCK và VSDC được gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua ICOSY.
6. Ngày VSDC nhận được hồ sơ, tài liệu của các bên được xác định như sau:
a) Là ngày ký nhận tại sổ giao nhận công văn của VSDC trong trường hợp nộp trực tiếp;
b) Là ngày nhận theo dấu công văn đến của VSDC trong trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện;
c) Là ngày TCĐKCK xác nhận việc gửi hồ sơ trước, trong giờ làm việc qua ICOSY;
d) Là ngày làm việc liền kề trong trường hợp TCĐKCK xác nhận việc gửi hồ sơ sau giờ làm việc qua ICOSY.
Điều 4. Quy định chung về mã chứng khoán trong nước
1. VSDC thực hiện cấp mã chứng khoán trong nước cho các chứng khoán đăng ký tập trung tại VSDC theo đề nghị của TCĐKCK.
2. Mã chứng khoán trong nước được VSDC cấp là duy nhất và không trùng lặp với các mã chứng khoán trong nước đã được VSDC cấp.
3. Mã chứng khoán trong nước được cấp không phụ thuộc vào tên viết tắt đã đăng ký sở hữu bản quyền. VSDC xem xét cấp mã căn cứ vào các tiêu chí kỹ thuật của hệ thống giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán (sau đây viết tắt là SGDCK), tên viết tắt của TCĐKCK, sự lựa chọn mã của TCĐKCK, thông tin về đợt phát hành chứng khoán, thông tin về chứng khoán cơ sở...
4. Đối với chứng khoán phái sinh, mã chứng khoán trong nước do SGDCK cấp.
Điều 5. Quy định cụ thể về mã chứng khoán trong nước
1. Cổ phiếu
Mã cổ phiếu bao gồm 3 ký tự được quy định như sau:
a) 3 chữ in hoa
hoặc 2 chữ in hoa và 1 ký tự số
hoặc 1 chữ in hoa và 2 ký tự số;
b) Ký tự đầu tiên phải là chữ.
2. Công cụ nợ
2.1. Trái phiếu Chính phủ
Mã trái phiếu Chính phủ bao gồm 9 ký tự được quy định như sau:
|
TCĐKCK |
Phương thức phát hành |
Năm phát hành |
Năm đáo hạn |
Số thứ tự tại VSDC |
|
1 ký tự |
1 ký tự |
2 ký tự |
2 ký tự |
3 ký tự |
Trong đó:
- Ký hiệu TCĐKCK: 1 ký tự là chữ T là chữ viết tắt của Kho bạc Nhà nước
- Ký hiệu phương thức phát hành: 1 ký tự là chữ in hoa
D: Đấu thầu
B: Bảo lãnh
L: Riêng lẻ
- Năm phát hành: 2 ký tự là số thể hiện 2 số cuối của năm phát hành
- Năm đáo hạn: 2 ký tự là số thể hiện 2 số cuối của năm đáo hạn
- Số thứ tự trái phiếu Chính phủ đăng ký tại VSDC trong năm: 3 ký tự là số.
2.2. Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh
Mã trái phiếu Chính phủ bao gồm 9 ký tự được quy định như sau:
|
Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh |
TCĐKCK |
Năm phát hành |
Số thứ tự tại VSDC |
|
1 ký tự |
3 ký tự |
2 ký tự |
3 ký tự |
Trong đó:
- Ký hiệu Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh: 1 ký tự là chữ B
- Ký hiệu TCĐKCK: 3 ký tự là chữ in hoa là tên viết tắt của TCĐKCK
- Năm phát hành: 2 ký tự là số thể hiện 2 số cuối của năm phát hành
- Số thứ tự trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh đăng ký tại VSDC trong năm: 3 ký tự là số.
2.3. Trái phiếu chính quyền địa phương:
Mã trái phiếu chính quyền địa phương bao gồm 9 ký tự được quy định như sau:
|
TCĐKCK |
Phương thức phát hành |
Năm phát hành |
Số thứ tự tại VSDC |
|
3 ký tự |
1 ký tự |
2 ký tự |
3 ký tự |
Trong đó:
- Ký hiệu TCĐKCK: 3 ký tự là chữ in hoa là tên viết tắt địa phương nơi phát hành
- Ký hiệu phương thức phát hành: 1 ký tự là chữ in hoa
D: Đấu thầu
B: Bảo lãnh
L: Riêng lẻ
- Năm phát hành: 2 ký tự là số thể hiện 2 số cuối của năm phát hành
- Số thứ tự trái phiếu chính quyền địa phương đăng ký tại VSDC trong năm: 3 ký tự là số.
2.4. Tín phiếu Kho bạc
Mã Tín phiếu Kho bạc bao gồm 9 ký tự được quy định như sau:
|
Tín phiếu |
TCĐKCK |
Năm phát hành |
Số thứ tự tại VSDC |
|
2 ký tự |
2 ký tự |
2 ký tự |
3 ký tự |
Trong đó:
- Ký hiệu Tín phiếu: 2 ký tự là chữ TP
- Ký hiệu TCĐKCK: 2 ký tự là chữ KB, là chữ viết tắt của Kho bạc Nhà nước
- Năm phát hành: 2 ký tự là số thể hiện 2 số cuối của năm phát hành
- Số thứ tự tín phiếu Kho bạc đăng ký tại VSDC trong năm: 3 ký tự là số
2.5. Công trái xây dựng Tổ quốc:
Mã công trái xây dựng Tổ quốc bao gồm 9 ký tự được quy định như sau:
|
Công trái xây dựng Tổ quốc |
Phương thức phát hành |
Năm phát hành |
Năm đáo hạn |
Số thứ tự tại VSDC |
|
1 ký tự |
1 ký tự |
2 ký tự |
2 ký tự |
3 ký tự |
Trong đó:
- Ký hiệu Công trái xây dựng Tổ quốc: 1 ký tự là chữ C
- Ký hiệu phương thức phát hành: 1 ký tự là chữ in hoa
D: Đấu thầu
B: Bảo lãnh
L: Riêng lẻ
- Năm phát hành: 2 ký tự là số thể hiện 2 số cuối của năm phát hành
- Năm đáo hạn: 2 ký tự là số thể hiện 2 số cuối của năm đáo hạn
- Số thứ tự Công trái xây dựng Tổ quốc đăng ký tại VSDC trong năm: 3 ký tự là số.
3. Trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu chào bán ra công chúng của tổ chức tài chính quốc tế
Mã trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu chào bán ra công chúng của tổ chức tài chính quốc tế bao gồm 9 ký tự được quy định như sau:
|
TCĐKCK |
Hình thức chào bán |
Đặc tính trái phiếu |
Năm phát hành |
Số thứ tự trái phiếu phát hành của TCĐKCK trong năm |
|
3 ký tự |
1 ký tự |
1 ký tự |
2 ký tự |
2 ký tự |
Trong đó:
- Ký hiệu TCĐKCK: 3 ký tự là chữ in hoa hoặc chữ in hoa và số, trong đó ký tự đầu tiên là chữ in hoa.
+ Trường hợp TCĐKCK chưa đăng ký cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp tại VSDC: 3 ký tự này không trùng lặp với mã cổ phiếu và 3 ký tự đầu mã trái phiếu doanh nghiệp khác đã được VSDC cấp.
+ Trường hợp TCĐKCK đã đăng ký cổ phiếu/trái phiếu doanh nghiệp tại VSDC:
Đối với TCĐKCK đã đăng ký cổ phiếu tại VSDC: 3 ký tự này là mã cổ phiếu đã được VSDC cấp.
Đối với TCĐKCK chưa đăng ký cổ phiếu nhưng đã đăng ký trái phiếu doanh nghiệp tại VSDC: 3 ký tự này là 3 ký tự đầu mã trái phiếu doanh nghiệp đã được VSDC cấp.
- Ký hiệu hình thức chào bán: 1 ký tự là chữ được quy định như sau
“C”: Chào bán ra công chúng
“L”: Chào bán riêng lẻ
- Ký hiệu đặc tính trái phiếu: 1 ký tự là số quy định như sau
“1”: Trái phiếu trả lãi định kỳ
“2”: Trái phiếu chiết khấu
“3”: Trái phiếu trả lãi sau
“4”: Trái phiếu chuyển đổi
“5”: Trái phiếu kèm theo chứng quyền
- Năm phát hành: 2 ký tự là số thể hiện 2 số cuối của năm phát hành
- Số thứ tự trái phiếu phát hành theo từng hình thức chào bán của TCĐKCK trong năm: 2 ký tự là số. Trường hợp ký tự số vượt quá số 99, ký tự là chữ do VSDC xác định.
4. Chứng chỉ quỹ
Mã chứng chỉ quỹ bao gồm 8 ký tự được quy định như sau:
|
Ký hiệu viết tắt nhóm sản phẩm quỹ |
Ký hiệu viết tắt của loại quỹ |
Mã viết tắt của Quỹ |
|
2 ký tự |
1 ký tự |
5 ký tự |
Trong đó:
- 2 ký tự đầu tiên: là chữ cái FU, ký hiệu viết tắt nhóm sản phẩm quỹ (Fund)
- 1 ký tự tiếp theo: là ký tự ký hiệu viết tắt thể hiện loại quỹ, cụ thể như sau:
C: Quỹ đóng (Close-ended fund)
E: Quỹ hoán đổi danh mục (Exchange-traded fund)
- 5 ký tự tiếp theo: là ký tự số hoặc chữ thể hiện mã viết tắt của Quỹ.
5. Quyền mua chứng khoán phát hành thêm
Mã quyền mua bao gồm 09 ký tự được quy định như sau
|
Ký hiệu viết tắt nhóm sản phẩm chứng khoán đặc thù khác |
Ký hiệu viết tắt quyền mua |
Ký hiệu mã chứng khoán cơ sở |
Năm phát hành quyền mua |
Số thứ tự quyền mua phát hành trong năm |
|
2 ký tự |
1 ký tự |
3 ký tự |
2 ký tự |
1 ký tự |
Trong đó:
- 2 ký tự đầu tiên: là chữ MI, ký hiệu viết tắt nhóm sản phẩm chứng khoán đặc thù khác
- 1 ký tự tiếp theo: là chữ R, ký hiệu viết tắt của quyền mua
- 3 ký tự tiếp theo: là ký tự số hoặc chữ thể hiện mã chứng khoán cơ sở (riêng đối với chứng chỉ quỹ đóng sẽ mặc định là chữ FUC)
- 2 ký tự tiếp theo: là năm phát hành của quyền mua
- 1 ký tự cuối: là ký tự số thể hiện số thứ tự quyền mua của mã chứng khoán cơ sở phát hành trong năm.
6. Chứng quyền có bảo đảm
Mã chứng quyền có bảo đảm bao gồm 8 ký tự được quy định như sau:
|
Ký hiệu viết tắt của loại chứng quyền |
Tài sản cơ sở |
Năm đăng ký |
Thông tin của đợt đăng ký |
|
1 ký tự |
3 ký tự |
2 ký tự |
2 ký tự |
Trong đó:
- 1 ký tự đầu tiên: Là chữ C đối với Call warrant (Chứng quyền mua) hoặc chữ P đối với Put warrant (Chứng quyền bán).
- 3 ký tự tiếp theo: là thông tin tham chiếu đến tài sản cơ sở, cụ thể:
+ Với tài sản cơ sở là cổ phiếu: sử dụng mã cổ phiếu trong nước do VSDC cấp
+ Với tài sản cơ sở không phải là cổ phiếu, có mã trong nước nhiều hơn 3 ký tự (chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục, chỉ số chứng khoán theo mã chỉ số do SGDCK cấp...): sử dụng ký tự chữ và số viết tắt hoặc các ký tự số từ 001 đến 999 để tham chiếu. VSDC thông báo danh sách quy đổi trong trường hợp các mã chứng khoán có mã trong nước có nhiều hơn 3 ký tự theo các số từ 001 đến 999.
- 2 ký tự tiếp theo: thể hiện năm đăng ký của chứng quyền
- 2 ký tự cuối: thể hiện thứ tự của đợt đăng ký chứng quyền theo mã chứng khoán cơ sở trong năm của tất cả các tổ chức phát hành chứng quyền (từ đợt 1 đến đợt 99: dùng 2 chữ số để thể hiện, ví dụ: đợt 1: 01, đợt 2: 02, đợt 3: 03, từ đợt 100 trở đi: dùng 26 ký tự trong bảng chữ cái tiếng Anh để thể hiện, ví dụ đợt 100: A0; đợt 101: A1; đợt 200: B0, đợt 201: B1. VSDC thông báo danh sách quy đổi trong trường hợp đợt đăng ký trong năm từ 100 đợt trở lên).
Điều 6. Cấp mã chứng khoán trong nước dự kiến
1. Trước khi TCĐKCK thực hiện đăng ký chứng khoán tại VSDC, trường hợp có nhu cầu, TCĐKCK được đề nghị VSDC cấp mã chứng khoán dự kiến đối với cổ phiếu của công ty đại chúng, công cụ nợ, trái phiếu doanh nghiệp chào bán riêng lẻ. Mã chứng khoán trong nước dự kiến được sử dụng làm mã chứng khoán trong nước chính thức trong trường hợp TCĐKCK nộp hồ sơ đăng ký chứng khoán đến VSDC trong thời gian mã chứng khoán dự kiến còn hiệu lực.
2. Hồ sơ cấp mã chứng khoán trong nước dự kiến
a) Hồ sơ đề nghị cấp mã chứng khoán trong nước dự kiến tại VSDC đối với cổ phiếu của công ty đại chúng:
- Giấy đề nghị cấp mã chứng khoán trong nước dự kiến theo Mẫu 01/CMCK ban hành kèm theo Quy chế này (bản gốc);
- Bản sao hợp lệ/Bản điện tử Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các tài liệu tương đương khác;
- Bản sao văn bản của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (sau đây gọi tắt là UBCKNN) xác nhận TCĐKCK đã hoàn tất đăng ký công ty đại chúng (trường hợp TCĐKCK là công ty đại chúng).
b) Hồ sơ đề nghị cấp mã chứng khoán trong nước dự kiến tại VSDC đối với công cụ nợ:
- Giấy đề nghị cấp mã chứng khoán trong nước dự kiến theo Mẫu 02/CMCK ban hành kèm theo Quy chế này (bản gốc).
c) Hồ sơ đề nghị cấp mã chứng khoán trong nước dự kiến tại VSDC đối với trái phiếu doanh nghiệp chào bán riêng lẻ:
- Giấy đề nghị cấp mã chứng khoán trong nước dự kiến theo Mẫu 03/CMCK ban hành kèm theo Quy chế này (bản gốc).
3. Xử lý hồ sơ cấp mã chứng khoán trong nước dự kiến
VSDC xử lý hồ sơ cấp mã chứng khoán dự kiến trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày VSDC nhận được hồ sơ hợp lệ. Sau khi thực hiện cấp mã chứng khoán dự kiến, VSDC gửi văn bản thông báo thông tin mã chứng khoán được cấp dự kiến cho TCĐKCK.
4. Hiệu lực cấp mã chứng khoán trong nước dự kiến:
a) Đối với cổ phiếu của công ty đại chúng: VSDC chỉ cấp mã cổ phiếu dự kiến một lần duy nhất. Mã cổ phiếu dự kiến có hiệu lực trong vòng 06 tháng kể từ ngày VSDC có văn bản thông báo cấp mã cổ phiếu dự kiến.
b) Đối với công cụ nợ và trái phiếu doanh nghiệp chào bán riêng lẻ: Mã công cụ nợ dự kiến và mã trái phiếu doanh nghiệp chào bán riêng lẻ dự kiến có hiệu lực đến hết ngày 31/12 năm cấp mã dự kiến.
c) Sau khi hết thời gian hiệu lực cấp mã chứng khoán dự kiến nêu trên, nếu các TCĐKCK không thực hiện đăng ký chứng khoán tại VSDC, VSDC có quyền hủy bỏ mã chứng khoán dự kiến đã cấp để cấp cho TCĐKCK khác.
Điều 7. Cấp mã chứng khoán trong nước chính thức
1. Đối với cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu chào bán ra công chúng của tổ chức tài chính quốc tế, công cụ nợ, chứng quyền có bảo đảm, chứng chỉ quỹ: VSDC cấp mã chứng khoán căn cứ theo hồ sơ đăng ký chứng khoán của TCĐKCK và theo danh sách mã chứng khoán trong nước dự kiến đã được VSDC cấp còn hiệu lực (nếu có). VSDC thông báo cho TCĐKCK về việc cấp mã chứng khoán đồng thời với thông báo về việc TCĐKCK đã đăng ký chứng khoán tại VSDC.
2. Đối với quyền mua chứng khoán phát hành thêm, TCĐKCK không phải nộp hồ sơ đề nghị cấp mã cho quyền mua chứng khoán phát hành thêm tại VSDC. Việc cấp mã cho quyền mua chứng khoán phát hành thêm được VSDC thực hiện đồng thời với việc xử lý hồ sơ thực hiện quyền khi nhận được văn bản thông báo về ngày đăng ký cuối cùng của TCĐKCK.
CẤP MÃ SỐ ĐỊNH DANH CHỨNG KHOÁN QUỐC TẾ
Điều 8. Quy định chung về mã số định danh chứng khoán quốc tế
1. Mã ISIN được VSDC cấp trên cơ sở thỏa thuận đối tác với Hiệp hội các cơ quan cấp mã quốc gia (sau đây viết tắt là ANNA) và theo các nguyên tắc quy định của tổ chức này tại Bộ Tiêu chuẩn quốc tế ISO 6166 về chứng khoán và công cụ tài chính.
2. VSDC thực hiện cấp mã ISIN cho các loại chứng khoán phát hành tại Việt Nam và mã ISIN này được VSDC cấp đồng thời với mã chứng khoán trong nước chính thức trừ trường hợp chứng khoán giao dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh.
3. Thông tin mã ISIN của các loại chứng khoán do VSDC cấp (trừ chứng khoán phái sinh) được VSDC thông báo cùng với thông tin mã chứng khoán trong nước cho các bên liên quan.
4. Thông tin về mã ISIN sau khi cấp được VSDC gửi cho ANNA theo đúng quy định của ANNA về việc cấp và quản lý mã ISIN.
5. Đối với chứng khoán phái sinh, trong ngày làm việc nhận được điện nghiệp vụ của SGDCK về việc yêu cầu VSDC cung cấp thông tin mã ISIN, VSDC cấp mã ISIN và gửi phản hồi cho SGDCK thông qua điện nghiệp vụ.
6. Mã ISIN được sử dụng thống nhất cho chứng khoán phát hành tại Việt Nam để giao dịch và thanh toán tại thị trường chứng khoán Việt Nam và quốc tế.
Điều 9. Quy định cụ thể về mã số định danh chứng khoán quốc tế
Mã ISIN bao gồm 12 ký tự chữ và số được quy định như sau:
|
Mã quốc gia của TCĐKCK chứng khoán |
Mã chứng khoán trong nước |
Ký tự kiểm tra |
|
2 ký tự |
9 ký tự |
1 ký tự |
Trong đó:
- Mã quốc gia của TCĐKCK chứng khoán: 2 ký tự chữ là VN (mã của Việt Nam theo Tiêu chuẩn quốc tế ISO 6166).
- Mã chứng khoán trong nước: 9 ký tự số và chữ.
+ Trường hợp các mã cổ phiếu, chứng quyền, chứng chỉ quỹ có ít hơn 9 ký tự thì các chữ số 0 được thêm vào trước đó để đảm bảo có đủ 9 ký tự.
- Ký tự kiểm tra: 1 ký tự là ký tự số được tính theo nguyên tắc quy định tại Tiêu chuẩn quốc tế ISO 6166.
HỦY MÃ CHỨNG KHOÁN TRONG NƯỚC VÀ MÃ SỐ ĐỊNH DANH CHỨNG KHOÁN QUỐC TẾ
Điều 10. Hủy mã chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế
1. Mã chứng khoán trong nước và mã ISIN của cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu chào bán ra công chúng của tổ chức tài chính quốc tế, công cụ nợ, chứng quyền có bảo đảm, chứng chỉ quỹ đã được VSDC cấp bị hủy khi các chứng khoán trên hủy đăng ký tại VSDC.
2. Mã chứng khoán cho các đợt phát hành quyền mua hết hiệu lực sau khi kết thúc thời gian thực hiện chuyển nhượng quyền mua và đăng ký đặt mua.
3. Mã chứng khoán và mã ISIN của chứng khoán phái sinh bị hủy khi đáo hạn hoặc bị hủy niêm yết theo quyết định của SGDCK.
4. Mã chứng khoán trong nước và mã ISIN đã bị hủy không được sử dụng lại.
1. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các bên liên quan liên hệ với VSDC để được hướng dẫn, giải quyết.
2. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Hội đồng thành viên VSDC quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của UBCKNN.
(Ban hành kèm theo Quy chế về hoạt động cấp mã chứng khoán trong nước và cấp mã số định danh chứng khoán quốc tế tại VSDC)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ CHỨNG KHOÁN DỰ KIẾN
Kính gửi: Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
Tên Tổ chức đề nghị cấp mã chứng khoán dự kiến (tên đầy đủ):
Địa chỉ trụ sở chính:
Điện thoại:
Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các tài liệu tương đương khác số…….ngày…….do……..cấp.
Bản sao văn bản của UBCKNN số…..ngày……xác nhận TCĐKCK đã hoàn tất đăng ký công ty đại chúng
Đề nghị Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC) cấp cho công ty mã chứng khoán dự kiến như sau:
- Tên chứng khoán:
- Loại chứng khoán:
- Mã chứng khoán dự kiến đề nghị cấp:
- Lý do đề nghị cấp mã chứng khoán dự kiến:
(Tên tổ chức đề nghị cấp mã chứng khoán dự kiến) chịu trách nhiệm sử dụng mã chứng khoán dự kiến theo đúng quy định pháp luật về chứng khoán, thị trường chứng khoán và các quy định về cấp mã chứng khoán do VSDC ban hành.
|
|
....., ngày... tháng... năm... |
(Ban hành kèm theo Quy chế về hoạt động cấp mã chứng khoán trong nước và cấp mã số định danh chứng khoán quốc tế tại VSDC)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ CHỨNG KHOÁN DỰ KIẾN
Kính gửi: Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
Tổ chức đề nghị cấp mã chứng khoán dự kiến (tên đầy đủ):
Để chủ động cho việc phát hành trái phiếu Chính phủ/ trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh/tín phiếu Kho Bạc/công trái xây dựng Tổ quốc vào tháng/ quý/ năm ……., (tên tổ chức đề nghị cấp mã chứng khoán dự kiến) đề nghị Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC) cấp mã chứng khoán dự kiến cho chúng tôi như sau:
- Kỳ hạn …… (tuần/ năm …): số mã: ……
- Kỳ hạn …… (tuần/ năm …): số mã: ……
Trân trọng.
|
|
....., ngày... tháng... năm... |
(Ban hành kèm theo Quy chế về hoạt động cấp mã chứng khoán trong nước và cấp mã số định danh chứng khoán quốc tế tại VSDC)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ CHỨNG KHOÁN DỰ KIẾN
(Áp dụng cho trái phiếu doanh nghiệp chào bán riêng lẻ)
Kính gửi: Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
Tên Tổ chức đề nghị cấp mã chứng khoán dự kiến (tên đầy đủ):
Địa chỉ trụ sở chính:
Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các tài liệu tương đương khác số…….ngày…….do……..cấp
Điện thoại:
Để chủ động cho việc công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ theo quy định, (tên tổ chức đề nghị cấp mã chứng khoán) đề nghị Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC) cấp các mã chứng khoán dự kiến cho chúng tôi như sau:
|
STT |
Mã trái phiếu |
Đặc tính trái phiếu[1]
|
Năm phát hành |
Số thứ tự trái phiếu phát hành tại tổ chức đề nghị cấp mã chứng khoán dự kiến trong năm |
|
|
|
|
|
|
(Tên tổ chức đề nghị cấp mã chứng khoán dự kiến) chịu trách nhiệm sử dụng mã chứng khoán dự kiến theo đúng quy định pháp luật về chứng khoán, thị trường chứng khoán và các quy định về cấp mã chứng khoán do VSDC ban hành.
|
|
....., ngày... tháng... năm... |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh