Quyết định 3368/QĐ-UBND phê duyệt Đề án “Xác định chỉ số cải cách hành chính đối với các sở, ban, ngành thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, các cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2025”
| Số hiệu | 3368/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 26/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 26/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Trương Cảnh Tuyên |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3368/QĐ-UBND |
Cần Thơ, ngày 26 tháng 12 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1187/QĐ-BNV ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐỀ ÁN “XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC SỞ,
BAN, NGÀNH THÀNH PHỐ, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ, CÁC CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG ĐƯỢC TỔ CHỨC THEO NGÀNH DỌC ĐÓNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM
2025”
(Kèm theo Quyết định số 3368/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố Cần Thơ)
1. Mục tiêu
- Theo dõi, đánh giá khách quan, công bằng kết quả thực hiện cải cách hành chính (CCHC) năm 2025 của các sở, ban, ngành thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn thành phố Cần Thơ (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị, địa phương).
- Việc đánh giá, xếp loại Chỉ số CCHC nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và hiệu quả hoạt động của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn thành phố.
- Trên cơ sở đánh giá, xếp loại Chỉ số CCHC năm 2025, các cơ quan, đơn vị, địa phương xác định rõ những kết quả đạt được, đồng thời nhận diện những tồn tại, hạn chế để đề ra giải pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác CCHC trong thời gian tới.
2. Yêu cầu
- Việc đánh giá, xếp loại phải gắn với chức năng, nhiệm vụ được giao và phản ánh trung thực, khách quan chất lượng và hiệu quả hoạt động của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Các tiêu chí đánh giá, xếp loại đảm bảo khoa học, khách quan và đảm bảo tính thống nhất, toàn diện; kết hợp các tiêu chí đánh giá bên trong với các tiêu chí đánh giá bên ngoài tổ chức; kết hợp với kết quả Chỉ số đo lường sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ hành chính (SIPAS) và kết quả chất lượng hoạt động của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Việc đánh giá, xếp loại Chỉ số CCHC được thực hiện trên Hệ thống phần mềm chấm điểm trực tuyến tại địa chỉ: http://cchccantho.gov.vn/chiso.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3368/QĐ-UBND |
Cần Thơ, ngày 26 tháng 12 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1187/QĐ-BNV ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐỀ ÁN “XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC SỞ,
BAN, NGÀNH THÀNH PHỐ, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ, CÁC CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG ĐƯỢC TỔ CHỨC THEO NGÀNH DỌC ĐÓNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM
2025”
(Kèm theo Quyết định số 3368/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố Cần Thơ)
1. Mục tiêu
- Theo dõi, đánh giá khách quan, công bằng kết quả thực hiện cải cách hành chính (CCHC) năm 2025 của các sở, ban, ngành thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn thành phố Cần Thơ (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị, địa phương).
- Việc đánh giá, xếp loại Chỉ số CCHC nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và hiệu quả hoạt động của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn thành phố.
- Trên cơ sở đánh giá, xếp loại Chỉ số CCHC năm 2025, các cơ quan, đơn vị, địa phương xác định rõ những kết quả đạt được, đồng thời nhận diện những tồn tại, hạn chế để đề ra giải pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác CCHC trong thời gian tới.
2. Yêu cầu
- Việc đánh giá, xếp loại phải gắn với chức năng, nhiệm vụ được giao và phản ánh trung thực, khách quan chất lượng và hiệu quả hoạt động của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Các tiêu chí đánh giá, xếp loại đảm bảo khoa học, khách quan và đảm bảo tính thống nhất, toàn diện; kết hợp các tiêu chí đánh giá bên trong với các tiêu chí đánh giá bên ngoài tổ chức; kết hợp với kết quả Chỉ số đo lường sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ hành chính (SIPAS) và kết quả chất lượng hoạt động của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Việc đánh giá, xếp loại Chỉ số CCHC được thực hiện trên Hệ thống phần mềm chấm điểm trực tuyến tại địa chỉ: http://cchccantho.gov.vn/chiso.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định về thẩm quyền, nội dung, phương pháp, trình tự đánh giá, thời gian đánh giá, thang điểm đánh giá, kết quả xếp loại CCHC năm 2025 của các sở, ban, ngành thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn thành phố Cần Thơ (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị, địa phương).
2. Đối tượng áp dụng
a) Các sở, ban, ngành thành phố;
b) Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;
c) Các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn thành phố;
d) Ủy ban nhân dân các xã, phường.
(Chi tiết các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện đánh giá, xếp loại Chỉ số CCHC tại Phụ lục 1 kèm theo)
1. Ủy ban nhân dân thành phố là cơ quan thực hiện đánh giá, xếp loại Chỉ số CCHC các cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Quyết định thành lập Hội đồng xác định Chỉ số CCHC các cơ quan, đơn vị, địa phương (viết tắt là Hội đồng xác định Chỉ số CCHC).
- Hội đồng xác định Chỉ số CCHC do đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố làm Chủ tịch Hội đồng, Thành viên Hội đồng xác định Chỉ số CCHC bao gồm đại diện Lãnh đạo các đơn vị sau:
(1) Sở Nội vụ;
(2) Văn phòng UBND thành phố;
(3) Sở Khoa học và Công nghệ;
(4) Sở Tài chính;
(5) Sở Tư pháp;
- Ngoài ra, Hội đồng xác định Chỉ số CCHC có Tổ Chuyên viên giúp việc.
3. Giao Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, tham mưu giúp Hội đồng xác định Chỉ số CCHC triển khai các nội dung về đánh giá, xếp loại.
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
1. Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC áp dụng đối với các sở, ban, ngành thành phố
a) Kết quả thực hiện công tác CCHC gồm 46 tiêu chí, 40 tiêu chí thành phần
- Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC: 08 tiêu chí, 02 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thể chế: 05 tiêu chí và 06 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thủ tục hành chính: 06 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 04 tiêu chí và 11 tiêu chí thành phần;
- Cải cách chế độ công vụ: 06 tiêu chí và 09 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tài chính công: 08 tiêu chí;
- Chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước: 09 tiêu chí.
b) Đánh giá tác động của công tác CCHC gồm 28 tiêu chí
- Tác động của công tác chỉ đạo điều hành CCHC: 03 tiêu chí;
- Tác động của cải cách đến chất lượng văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước do sở, ban, ngành thành phố tham mưu: 04 tiêu chí;
- Tác động của cải cách đến tổ chức bộ máy: 09 tiêu chí;
- Tác động của cải cách đến công chức, viên chức: 07 tiêu chí;
- Tác động của cải cách tài chính công: 03 tiêu chí;
- Tác động của cải cách đến chuyển đổi số: 02 tiêu chí.
(Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC áp dụng đối với các các sở, ban, ngành thành phố được nêu chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo)
2. Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố
a) Kết quả thực hiện công tác CCHC gồm 31 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần
- Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC: 07 tiêu chí;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 03 tiêu chí và 02 tiêu chí thành phần;
- Cải cách chế độ công vụ: 07 tiêu chí và 08 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tài chính công: 08 tiêu chí;
- Chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước: 06 tiêu chí.
b) Đánh giá tác động của công tác CCHC gồm 22 tiêu chí
- Tác động của công tác chỉ đạo điều hành CCHC: 03 tiêu chí;
- Tác động của cải cách đến tổ chức bộ máy: 06 tiêu chí;
- Tác động của cải cách đến viên chức: 08 tiêu chí;
- Tác động của cải cách tài chính công: 03 tiêu chí;
- Tác động của cải cách đến chuyển đổi số: 02 tiêu chí.
(Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố được nêu chi tiết tại Phụ lục 3 kèm theo)
3. Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC áp dụng đối với các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn thành phố
a) Kết quả thực hiện công tác CCHC gồm 16 tiêu chí và 08 tiêu chí thành phần
- Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC: 07 tiêu chí;
- Cải cách thủ tục hành chính: 05 tiêu chí và 08 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tài chính công: 04 tiêu chí;
b) Đánh giá tác động của công tác CCHC gồm 23 tiêu chí
- Tác động của công tác chỉ đạo điều hành CCHC: 03 tiêu chí;
- Tác động của cải cách đến tổ chức bộ máy: 05 tiêu chí;
- Tác động của cải cách đến công chức, viên chức: 09 tiêu chí;
- Tác động của cải cách tài chính công: 04 tiêu chí;
- Tác động của cải cách đến chuyển đổi số: 02 tiêu chí.
(Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC áp dụng đối với các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn thành phố được nêu chi tiết tại Phụ lục 4 kèm theo)
4. Chỉ số CCHC áp dụng đối với Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn thành phố
a) Kết quả thực hiện công tác CCHC gồm 41 tiêu chí và 35 tiêu chí thành phần
- Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC: 07 tiêu chí;
- Cải cách thể chế: 04 tiêu chí và 07 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thủ tục hành chính: 06 tiêu chí và 11 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 04 tiêu chí và 09 tiêu chí thành phần;
- Cải cách chế độ công vụ: 06 tiêu chí và 08 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tài chính công: 08 tiêu chí;
- Chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước: 06 tiêu chí.
b) Đánh giá tác động của công tác CCHC gồm 23 tiêu chí và 05 tiêu chí thành phần
- Tác động của công tác chỉ đạo điều hành CCHC: 04 tiêu chí, 05 tiêu chí thành phần;
- Tác động của cải cách đến chất lượng văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước do Sở, ngành tham mưu: 04 tiêu chí;
- Tác động của cải cách đến tổ chức bộ máy: 06 tiêu chí;
- Tác động của cải cách đến công chức, viên chức: 04 tiêu chí;
- Tác động của cải cách tài chính công: 03 tiêu chí;
- Tác động của cải cách đến chuyển đổi số: 02 tiêu chí.
(Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC áp dụng đối với Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn thành phố được nêu chi tiết tại Phụ lục 5 kèm theo)
1. Đánh giá thông qua tự chấm đánh giá của các cơ quan, đơn vị, địa phương (đính kèm các tài liệu kiểm chứng, giải trình) và kết quả thẩm định của Hội đồng xác định Chỉ số CCHC đối với cơ sở tài liệu kiểm chứng, giải trình các cơ quan, đơn vị đã cung cấp trên hệ thống phần mềm.
2. Đánh giá thông qua điều tra xã hội học
a) Đối tượng khảo sát
- Phiếu khảo sát dành cho đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố;
- Phiếu khảo sát dành cho đại biểu Hội đồng nhân dân xã, phường;
- Phiếu khảo sát dành cho công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị, địa phương tham gia đánh giá;
- Phiếu khảo sát dành cho doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức ngoài nhà nước có giao dịch hành chính với các cơ quan, đơn vị trong năm đánh giá;
b) Phương pháp khảo sát
- Đối với người dân, tổ chức: Thực hiện khảo sát, phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng hỏi.
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức: Thực hiện khảo sát trực tuyến thông qua bảng hỏi gửi đến email cá nhân.
1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện 02 (hai) lần tự đánh giá, giải trình và nhập kết quả tự chấm điểm, tài liệu kiểm chứng có liên quan vào Hệ thống phần mềm chấm điểm theo các tiêu chí của Bộ Chỉ số quy định.
a) Tự đánh giá lần 1 (Ngay khi Hệ thống phần mềm được mở): Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện các bước sau:
- Bước 1: Tự đánh giá, giải trình, nhập kết quả điểm, tài liệu kiểm chứng có liên quan vào Hệ thống phần mềm chấm điểm theo hướng dẫn tự đánh giá, chấm điểm.
- Bước 2: Xuất dữ liệu kết quả tự đánh giá (dưới dạng bảng báo cáo).
- Bước 3: Phê duyệt báo cáo kết quả tự chấm điểm lần 1.
- Bước 4: Đính kèm báo cáo (đã phê duyệt) vào phần mềm.
- Bước 5: Nhấn lệnh “Gửi” trên phần mềm để kết thúc và nhận thông báo “Đã gửi thành công”. Đồng thời kết quả tự đánh giá sẽ được gửi về số điện thoại của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương thông qua SMS.
b) Tự đánh giá lần 2 (Sau khi có ý kiến thẩm định lần 1 của Hội đồng xác định Chỉ số CCHC): Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện các bước sau:
- Bước 1: Căn cứ ý kiến thẩm định lần 1 của Hội đồng xác định Chỉ số CCHC, tự rà soát đối với những tiêu chí, tiêu chí thành phần chưa đạt điểm tối đa và tiếp tục giải trình, bổ sung, cập nhật tài liệu kiểm chứng lên phần mềm.
- Bước 2, 3, 4 và 5: Thực hiện như tự đánh giá lần 1.
2. Hội đồng xác định Chỉ số CCHC thực hiện 02 lần thẩm định kết quả điểm tự đánh giá, tự chấm của các cơ quan, đơn vị, địa phương:
a) Thẩm định lần 1 (Sau khi các cơ quan, đơn vị, địa phương hoàn thành tự đánh giá lần 1).
b) Thẩm định lần 2 (Sau khi các cơ quan, đơn vị, địa phương hoàn thành tự đánh giá lần 2): Căn cứ ý kiến giải trình và các tài liệu kiểm chứng được bổ sung của cơ quan, đơn vị, địa phương, thành viên Tổ thẩm định đưa ra quyết định về điểm số cụ thể cho từng tiêu chí, tiêu chí thành phần.
- Trường hợp đồng ý với việc tự chấm điểm của cơ quan, đơn vị, địa phương: Thành viên xác nhận “Thống nhất” đồng thời xác nhận lại số điểm tại cột thẩm định.
- Trường hợp không đồng ý với việc tự chấm điểm của cơ quan, đơn vị, địa phương: Thành viên xác nhận “Không thống nhất”, phải nêu rõ lý do giảm điểm hoặc không cho điểm, đề nghị bổ sung rõ tên loại, nội dung tài liệu kiểm chứng.
3. Hội đồng xác định Chỉ số CCHC họp nghe báo cáo của Thành viên và quyết định thông qua kết quả thẩm định Chỉ số trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Nội vụ) ban hành Quyết định phê duyệt và công bố Chỉ số CCHC.
Điều 7. Thời gian đánh giá và công bố kết quả xếp loại
1. Thời gian tự đánh giá
- Lần 1: Hệ thống phần mềm chấm điểm sẽ mở vào ngày 12/01/2026 để các cơ quan, đơn vị thực hiện tự chấm điểm và đóng khi hết ngày 16/01/2026.
- Lần 2: Thời gian 03 ngày, từ ngày 22/01/2026 để các cơ quan, đơn vị bổ sung tài liệu kiểm chứng (nếu có), hệ thống sẽ đóng khi hết ngày 24/01/2026.
2. Thời gian thẩm định kết quả tự đánh giá
- Lần 1: Thực hiện thẩm định trong 03 ngày, từ ngày 19/01/2026 đến hết ngày 21/01/2026.
- Lần 2: Thực hiện thẩm định trong 03 ngày, từ ngày 26/01/2026 đến hết ngày 28/01/2026.
3. Thời gian họp Hội đồng xác định Chỉ số CCHC
Trong khoảng tuần đầu tháng 02/2026 (Có văn bản xin ý kiến lịch họp Hội đồng).
4. Thời gian trình công bố kết quả
Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và công bố kết quả chậm nhất trong tháng 3/2026.
Thang điểm đánh giá tối đa là 100 điểm bao gồm điểm tự đánh giá và điểm điều tra xã hội học. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mỗi nhóm cơ quan, đơn vị, địa phương mà cơ cấu điểm tự đánh giá và điểm điều tra xã hội học sẽ khác nhau. Cụ thể như sau:
1. Các sở, ban, ngành thành phố: Tối đa 64 điểm tự đánh giá và 36 điểm điều tra xã hội học.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố: Tối đa 58 điểm tự đánh giá và 42 điểm điều tra xã hội học.
3. Các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn thành phố: Tối đa 50 điểm tự đánh giá và 50 điểm điều tra xã hội học.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường: Tối đa 61 điểm tự đánh giá và 39 điểm điều tra xã hội học.
Đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương trong năm không được giao thực hiện tiêu chí, tiêu chí thành phần nào quy định trong Bộ Chỉ số CCHC thì Hội đồng xác định Chỉ số CCHC thực hiện hạ thang điểm chuẩn tại tiêu chí, tiêu chí thành phần đó.
Điều 9. Xếp loại Chỉ số CCHC các cơ quan, đơn vị, đơn phương
Kết quả xếp loại Chỉ số CCHC các cơ quan, đơn vị, địa phương được chia theo 04 nhóm theo Phụ lục 2, 3, 4 và 5 đính kèm. Trong đó, kết quả xếp loại mỗi nhóm được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa điểm đạt được so với điểm tối đa và xếp theo thứ tự tỷ lệ điểm từ cao đến thấp theo 04 mức độ như sau:
- Mức “Xuất sắc” tương ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt từ 90% trở lên;
- Mức “Tốt” tương ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt từ 80% - dưới 90%;
- Mức “Trung bình” tương ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt từ 70% - dưới 80%;
- Mức “Thấp” tương ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt dưới 70%.
Điều 10. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Nội vụ
a) Chịu trách nhiệm chủ trì thực hiện nhiệm vụ triển khai, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện các nội dung Đề án này; chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan là thành viên Hội đồng xác định Chỉ số CCHC, ban hành văn bản hướng dẫn chấm điểm cụ thể các tiêu chí, tiêu chí thành phần Chỉ số CCHC đảm bảo khách quan, chính xác.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thành viên trong Hội đồng xác định Chỉ số CCHC và đơn vị liên quan tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hoàn thiện, nâng cấp phát triển phần mềm chấm điểm Chỉ số đảm bảo đáp ứng yêu cầu theo quy định.
c) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập Hội đồng xác định Chỉ số CCHC; tổng hợp, báo cáo kết quả thẩm định; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại.
d) Thực hiện khảo sát ý kiến của cán bộ, công chức, viên chức để xác định Chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn thành phố.
2. Các cơ quan có thành viên tham gia Hội đồng xác định Chỉ số CCHC
a) Phối hợp với Sở Nội vụ trong công tác hướng dẫn chi tiết các nội dung chấm điểm, tự đánh giá và thẩm định kết quả tự đánh giá chấm điểm của các cơ quan, đơn vị, địa phương đảm bảo theo quy định.
b) Cử công chức là thành viên Tổ Giúp việc theo dõi và tổng hợp kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc lĩnh vực được giao.
3. Giao Viện Kinh tế - Xã hội thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức điều tra xã hội học xác định mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước.
4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương
a) Tổ chức triển khai, thực hiện tự đánh giá Chỉ số CCHC trong phạm vi quản lý.
b) Phối hợp với Hội đồng xác định Chỉ số CCHC cung cấp các tài liệu, thông tin liên quan để thẩm định các tiêu chí, tiêu chí thành phần khi có yêu cầu.
c) Phối hợp với Sở Nội vụ và Viện Kinh tế - Xã hội thành phố thực hiện nhiệm vụ điều tra xã hội học xác định Chỉ số CCHC.
4. Báo và Phát thanh, Truyền hình; Cổng Thông tin điện tử thành phố có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến nội dung và kết quả đánh giá, xếp loại Chỉ số CCHC; tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia theo dõi, phản ánh chất lượng hoạt động của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn thành phố.
Kinh phí tổ chức triển khai đánh giá, xếp loại các cơ quan, đơn vị, địa phương được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp và các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có). Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán theo quy định.
DANH SÁCH CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG THAM GIA ĐÁNH
GIÁ, XẾP LOẠI CHỈ SỐ CCHC NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số 3368/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố)
|
STT |
Tên cơ quan, đơn vị |
Ghi chú |
|
I |
SỞ, BAN, NGÀNH THÀNH PHỐ |
|
|
1 |
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố |
|
|
2 |
Sở Công Thương |
|
|
3 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
|
|
4 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
5 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
6 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
7 |
Sở Ngoại vụ |
|
|
8 |
Sở Nội vụ |
|
|
9 |
Sở Tài chính |
|
|
10 |
Sở Tư pháp |
|
|
11 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
|
12 |
Sở Xây dựng |
|
|
13 |
Sở Y tế |
|
|
14 |
Thanh tra thành phố |
|
|
15 |
Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ |
|
|
II |
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ |
|
|
1 |
Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp thành phố Cần Thơ |
|
|
2 |
Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng công trình giao thông và nông nghiệp thành phố Cần Thơ |
|
|
3 |
Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức thành phố Cần Thơ (ODA) |
|
|
4 |
Ban Quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hậu Giang |
|
|
5 |
Khu Bảo tồn thiên nhiên Lung Ngọc Hoàng |
|
|
6 |
Trung tâm Phát triển Quỹ đất thành phố Cần Thơ |
|
|
7 |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Hội chợ triển lãm Cần Thơ |
|
|
8 |
Trường Bổ túc văn hóa Pali trung cấp Nam Bộ |
|
|
9 |
Trường Cao đẳng Cần Thơ |
|
|
10 |
Trường Cao đẳng Nghề Cần Thơ |
|
|
11 |
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ |
|
|
12 |
Trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật thành phố |
|
|
13 |
Trường Cao đẳng Y tế Cần Thơ |
|
|
14 |
Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang |
|
|
15 |
Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng |
|
|
16 |
Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng |
|
|
17 |
Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ |
|
|
18 |
Viện Kinh tế - Xã hội thành phố |
|
|
III |
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRUNG ƯƠNG ĐƯỢC TỔ CHỨC THEO NGÀNH DỌC ĐÓNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ |
|
|
1 |
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố Cần Thơ |
|
|
2 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XXX |
|
|
3 |
Công an thành phố Cần Thơ |
|
|
4 |
Chi cục Hải quan Khu vực XIX |
|
|
5 |
Kho bạc Nhà nước Khu vực XIX |
|
|
6 |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Khu vực 14 |
|
|
7 |
Thống kê thành phố Cần Thơ |
|
|
8 |
Thuế thành phố Cần Thơ |
|
|
9 |
Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ |
|
|
10 |
Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ |
|
|
11 |
Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ |
|
|
IV |
ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG |
|
|
1 |
Ủy ban nhân dân phường An Bình |
|
|
2 |
Ủy ban nhân dân phường Bình Thủy |
|
|
3 |
Ủy ban nhân dân phường Cái Khế |
|
|
4 |
Ủy ban nhân dân phường Cái Răng |
|
|
5 |
Ủy ban nhân dân phường Đại Thành |
|
|
6 |
Ủy ban nhân dân phường Hưng Phú |
|
|
7 |
Ủy ban nhân dân phường Khánh Hòa |
|
|
8 |
Ủy ban nhân dân phường Long Bình |
|
|
9 |
Ủy ban nhân dân phường Long Mỹ |
|
|
10 |
Ủy ban nhân dân phường Long Phú 1 |
|
|
11 |
Ủy ban nhân dân phường Long Tuyền |
|
|
12 |
Ủy ban nhân dân phường Mỹ Quới |
|
|
13 |
Ủy ban nhân dân phường Mỹ Xuyên |
|
|
14 |
Ủy ban nhân dân phường Ngã Bảy |
|
|
15 |
Ủy ban nhân dân phường Ngã Năm |
|
|
16 |
Ủy ban nhân dân phường Ninh Kiều |
|
|
17 |
Ủy ban nhân dân phường Ô Môn |
|
|
18 |
Ủy ban nhân dân phường Phú Lợi |
|
|
19 |
Ủy ban nhân dân phường Phước Thới |
|
|
20 |
Ủy ban nhân dân phường Sóc Trăng |
|
|
21 |
Ủy ban nhân dân phường Tân An |
|
|
22 |
Ủy ban nhân dân phường Tân Lộc |
|
|
23 |
Ủy ban nhân dân phường Thới An Đông |
|
|
24 |
Ủy ban nhân dân phường Thới Long |
|
|
25 |
Ủy ban nhân dân phường Thốt Nốt |
|
|
26 |
Ủy ban nhân dân phường Thuận Hưng |
|
|
27 |
Ủy ban nhân dân phường Trung Nhứt |
|
|
28 |
Ủy ban nhân dân phường Vị Tân |
|
|
29 |
Ủy ban nhân dân phường Vị Thanh |
|
|
30 |
Ủy ban nhân dân phường Vĩnh Châu |
|
|
31 |
Ủy ban nhân dân phường Vĩnh Phước |
|
|
32 |
Ủy ban nhân dân xã An Lạc Thôn |
|
|
33 |
Ủy ban nhân dân xã An Ninh |
|
|
34 |
Ủy ban nhân dân xã An Thạnh |
|
|
35 |
Ủy ban nhân dân xã Châu Thành |
|
|
36 |
Ủy ban nhân dân xã Cờ Đỏ |
|
|
37 |
Ủy ban nhân dân xã Cù Lao Dung |
|
|
38 |
Ủy ban nhân dân xã Đại Hải |
|
|
39 |
Ủy ban nhân dân xã Đại Ngãi |
|
|
40 |
Ủy ban nhân dân xã Đông Hiệp |
|
|
41 |
Ủy ban nhân dân xã Đông Phước |
|
|
42 |
Ủy ban nhân dân xã Đông Thuận |
|
|
43 |
Ủy ban nhân dân xã Gia Hòa |
|
|
44 |
Ủy ban nhân dân xã Hiệp Hưng |
|
|
45 |
Ủy ban nhân dân xã Hồ Đắc Kiện |
|
|
46 |
Ủy ban nhân dân xã Hòa An |
|
|
47 |
Ủy ban nhân dân xã Hỏa Lựu |
|
|
48 |
Ủy ban nhân dân xã Hòa Tú |
|
|
49 |
Ủy ban nhân dân xã Kế Sách |
|
|
50 |
Ủy ban nhân dân xã Lai Hòa |
|
|
51 |
Ủy ban nhân dân xã Lâm Tân |
|
|
52 |
Ủy ban nhân dân xã Lịch Hội Thượng |
|
|
53 |
Ủy ban nhân dân xã Liêu Tú |
|
|
54 |
Ủy ban nhân dân xã Long Hưng |
|
|
55 |
Ủy ban nhân dân xã Long Phú |
|
|
56 |
Ủy ban nhân dân xã Lương Tâm |
|
|
57 |
Ủy ban nhân dân xã Mỹ Hương |
|
|
58 |
Ủy ban nhân dân xã Mỹ Phước |
|
|
59 |
Ủy ban nhân dân xã Mỹ Tú |
|
|
60 |
Ủy ban nhân dân xã Ngọc Tố |
|
|
61 |
Ủy ban nhân dân xã Nhơn Ái |
|
|
62 |
Ủy ban nhân dân xã Nhơn Mỹ |
|
|
63 |
Ủy ban nhân dân xã Nhu Gia |
|
|
64 |
Ủy ban nhân dân xã Phong Điền |
|
|
65 |
Ủy ban nhân dân xã Phong Nẫm |
|
|
66 |
Ủy ban nhân dân xã Phú Hữu |
|
|
67 |
Ủy ban nhân dân xã Phú Lộc |
|
|
68 |
Ủy ban nhân dân xã Phú Tâm |
|
|
69 |
Ủy ban nhân dân xã Phụng Hiệp |
|
|
70 |
Ủy ban nhân dân xã Phương Bình |
|
|
71 |
Ủy ban nhân dân xã Tài Văn |
|
|
72 |
Ủy ban nhân dân xã Tân Bình |
|
|
73 |
Ủy ban nhân dân xã Tân Hòa |
|
|
74 |
Ủy ban nhân dân xã Tân Long |
|
|
75 |
Ủy ban nhân dân xã Tân Phước Hưng |
|
|
76 |
Ủy ban nhân dân xã Tân Thạnh |
|
|
77 |
Ủy ban nhân dân xã Thạnh An |
|
|
78 |
Ủy ban nhân dân xã Thạnh Hòa |
|
|
79 |
Ủy ban nhân dân xã Thạnh Phú |
|
|
80 |
Ủy ban nhân dân xã Thạnh Quới |
|
|
81 |
Ủy ban nhân dân xã Thạnh Thới An |
|
|
82 |
Ủy ban nhân dân xã Thạnh Xuân |
|
|
83 |
Ủy ban nhân dân xã Thới An Hội |
|
|
84 |
Ủy ban nhân dân xã Thới Hưng |
|
|
85 |
Ủy ban nhân dân xã Thới Lai |
|
|
86 |
Ủy ban nhân dân xã Thuận Hòa |
|
|
87 |
Ủy ban nhân dân xã Trần Đề |
|
|
88 |
Ủy ban nhân dân xã Trung Hưng |
|
|
89 |
Ủy ban nhân dân xã Trường Khánh |
|
|
90 |
Ủy ban nhân dân xã Trường Long |
|
|
91 |
Ủy ban nhân dân xã Trường Long Tây |
|
|
92 |
Ủy ban nhân dân xã Trường Thành |
|
|
93 |
Ủy ban nhân dân xã Trường Xuân |
|
|
94 |
Ủy ban nhân dân xã Vị Thanh 1 |
|
|
95 |
Ủy ban nhân dân xã Vị Thủy |
|
|
96 |
Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Hải |
|
|
97 |
Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Lợi |
|
|
98 |
Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Thạnh |
|
|
99 |
Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Thuận Đông |
|
|
100 |
Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Trinh |
|
|
101 |
Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Tường |
|
|
102 |
Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Viễn |
|
|
103 |
Ủy ban nhân dân xã Xà Phiên |
|
CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI SỞ, BAN
NGÀNH
(Kèm theo Quyết định số 3368/QĐ-UBND ngày 26 tháng 2 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố)
|
STT |
NỘI DUNG LĨNH VỰC/TIÊU CHÍ/TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN |
ĐIỂM TỐI ĐA |
GHI CHÚ |
|
I |
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH |
64.0 |
Đơn vị tự đánh giá |
|
1 |
Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính |
14.0 |
|
|
1.1 |
Mức độ triển khai kế hoạch cải cách hành chính năm của đơn vị |
2.0 |
|
|
1.2 |
Thực hiện chế độ báo cáo cải cách hành chính định kỳ |
1.0 |
|
|
1.3 |
Kiểm tra công tác cải cách hành chính |
2.0 |
|
|
1.3.1 |
Thực hiện kiểm tra cải cách hành chính |
1.0 |
|
|
1.3.2 |
Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra cải cách hành chính |
1.0 |
|
|
1.4 |
Kết quả tuyên truyền cải cách hành chính do đơn vị thực hiện |
2.0 |
|
|
1.5 |
Người đứng đầu phụ trách công tác cải cách hành chính của đơn vị |
1.0 |
|
|
1.6 |
Mô hình, sáng kiến, giải pháp mới trong cải cách hành chính |
3.0 |
|
|
1.7 |
Thực hiện phong trào thi đua khen thưởng |
1.0 |
|
|
1.8 |
Thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố giao |
2.0 |
|
|
2 |
Cải cách thể chế |
7.0 |
|
|
2.1 |
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật |
2.0 |
|
|
2.1.1 |
Tiến độ soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật trình theo quy định |
1.0 |
|
|
2.1.2 |
Mức độ tuân thủ quy trình, thủ tục xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định |
1.0 |
|
|
2.2 |
Rà soát văn bản quy phạm pháp luật |
2.0 |
|
|
2.2.1 |
Rà soát văn bản quy phạm pháp luật để kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế hoặc ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật |
1.0 |
|
|
2.2.2 |
Kết quả sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế văn bản quy phạm pháp luật sau rà soát |
1.0 |
|
|
2.3 |
Xử lý văn bản trái pháp luật do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kiến nghị |
0.5 |
|
|
2.4 |
Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật |
0.5 |
|
|
2.5 |
Tổ chức thi hành pháp luật |
2.0 |
|
|
2.5.1 |
Kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật |
1.0 |
|
|
2.5.2 |
Xử lý kết quả thi hành văn bản quy phạm pháp luật |
1.0 |
|
|
3 |
Cải cách thủ tục hành chính |
9.0 |
|
|
3.1 |
Kiểm soát quy định thủ tục hành chính |
1.5 |
|
|
3.1.3 |
Tham mưu ban hành TTHC và mức độ hoàn thành thực thi phương án đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh, phân cấp TTHC, TTHC nội bộ |
0.5 |
|
|
3.1.2 |
Thực hiện chế độ báo cáo về công tác kiểm soát thủ tục hành chính |
0.5 |
|
|
3.1.3 |
Thực hiện các nhiệm vụ quy định về kiểm soát thủ tục hành chính theo thẩm quyền |
0.5 |
|
|
3.2 |
Công bố, công khai thủ tục hành chính và kết quả giải quyết hồ sơ |
1.0 |
|
|
3.2.1 |
Công bố, công khai thủ tục hành chính và các quy định có liên quan |
0.5 |
|
|
3.2.2 |
Công bố, công khai kết quả giải quyết hồ sơ |
0.5 |
|
|
3.3 |
Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông |
2.5 |
|
|
3.3.1 |
Tổ chức và hoạt động của Bộ phận Một cửa (Đối với đơn vị không đưa thủ tục hành chính vào Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận Một cửa) |
0.5 |
|
|
3.3.2 |
Tỷ lệ thủ tục hành chính thực hiện việc tiếp nhận, trả kết quả tại Bộ phận Một cửa |
0.5 |
|
|
3.3.3 |
Thực hiện thủ tục hành chính liên thông trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý theo đúng quy định |
0.5 |
|
|
3.3.4 |
Thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính |
1.0 |
|
|
3.4 |
Kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính |
2.0 |
2 |
|
3.4.1 |
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính do đơn vị tiếp nhận trong năm đúng hạn |
0.5 |
|
|
3.4.2 |
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính do đơn vị tiếp nhận trong năm được giải quyết đúng hạn |
1.0 |
|
|
3.4.3 |
Thực hiện việc xin lỗi người dân, tổ chức khi để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính |
0.5 |
|
|
3.5 |
Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết |
1.0 |
|
|
3.6 |
Rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ |
1.0 |
|
|
4 |
Cải cách tổ chức bộ máy hành chính |
7.0 |
|
|
4.1 |
Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy |
2.5 |
|
|
4.1.1 |
Hoàn thiện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc và trực thuộc |
1.0 |
|
|
4.1.2 |
Thực hiện quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo tại các đơn vị thuộc, trực thuộc theo các tiêu chí, quy định/định hướng của cấp có thẩm quyền |
0.5 |
|
|
4.1.3 |
Thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ quan, đơn vị thuộc và đơn vị trực thuộc theo quy định, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt |
0.5 |
|
|
4.1.4 |
Ban hành quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị |
0.5 |
|
|
4.2 |
Thực hiện quy định về sử dụng biên chế được cấp có thẩm quyền giao |
1.5 |
|
|
4.2.1 |
Tổ chức triển khai thực hiện các quy định về sử dụng biên chế hành chính |
0.5 |
|
|
4.2.2 |
Thực hiện quy định về sử dụng biên chế trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở, ngành |
0.5 |
|
|
4.2.3 |
Thực hiện bố trí biên chế của phòng, chi cục thuộc Sở, ban, ngành; khoa/phòng thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc Sở, ngành đảm bảo số lượng theo quy định |
0.5 |
|
|
4.3 |
Thực hiện cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm |
2.0 |
|
|
4.3.1 |
Đề án vị trí việc làm của cơ quan và đơn vị trực thuộc |
1.0 |
|
|
4.3.2. |
Bố trí công chức, viên chức theo đúng vị trí việc làm được phê duyệt |
1.0 |
|
|
4.4 |
Thực hiện phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước |
1.0 |
|
|
4.4.1 |
Thực hiện các quy định về phân cấp, ủy quyền trong quản lý nhà nước do Chính phủ và các Bộ, ngành ban hành |
0.5 |
|
|
4.4.2 |
Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đã phân cấp, phân quyền cho Sở, ban, ngành và xử lý các vấn đề về phân cấp, phân quyền phát hiện qua kiểm tra |
0.5 |
|
|
5 |
Cải cách chế độ công vụ |
7.0 |
|
|
5.1 |
Kết quả thực hiện tuyển dụng, bố trí công chức, viên chức và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức |
1.5 |
|
|
5.1.1 |
Tổ chức tuyển dụng viên chức |
0.5 |
|
|
5.1.2 |
Phân công, bố trí công chức, viên chức theo vị trí tuyển dụng |
0.5 |
|
|
5.1.3 |
Ký kết hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ để thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ của công chức |
0.5 |
|
|
5.2 |
Kết quả thực hiện bổ nhiệm vị trí lãnh đạo, quản lý tại đơn vị |
0.5 |
|
|
5.3 |
Kết quả thực hiện xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm, thăng hạng viên chức và thi tuyển cạnh tranh để bổ nhiệm vào các chức danh lãnh đạo tại đơn vị (nếu có) |
0.5 |
|
|
5.4 |
Kết quả thực hiện đánh giá, xếp loại công chức, viên chức và kết quả chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của công chức, viên chức |
2.0 |
|
|
5.4.1 |
Tổ chức thực hiện trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại công chức, viên chức theo quy định |
0.5 |
|
|
5.4.2 |
Kết quả thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ công chức, viên chức |
1.0 |
|
|
5.4.3 |
Kết quả chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của công chức, viên chức |
0.5 |
|
|
5.5 |
Kết quả thực hiện đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức |
2.0 |
|
|
5.5.1 |
Ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức |
0.5 |
|
|
5.5.2 |
Kết quả cử công chức, viên chức tham dự các lớp bồi dưỡng do Bộ, ngành tổ chức |
0.5 |
|
|
5.5.3 |
Mức độ thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng |
1.0 |
|
|
5.6 |
Tỷ lệ cập nhật dữ liệu hồ sơ công chức, viên chức trên Phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức của thành phố |
0.5 |
|
|
6 |
Cải cách tài chính công |
6.0 |
|
|
6.1 |
Thực hiện công khai dự toán và gửi báo cáo quyết toán |
1.0 |
|
|
6.2 |
Tổ chức thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách |
1.0 |
|
|
6.3 |
Thực hiện quy định về việc sử dụng kinh phí nguồn từ ngân sách nhà nước tại cơ quan hành chính; sử dụng các nguồn tài chính và phân phối kết quả tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập (đơn vị trực thuộc nếu có) |
1.0 |
|
|
6.4 |
Thực hiện báo cáo kết quả thực hiện chế độ tự chủ |
0.5 |
|
|
6.5 |
Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ và ban hành các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý |
1.0 |
|
|
6.6 |
Ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý; hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công |
0.5 |
|
|
6.7 |
Tăng mức độ tự chủ đơn vị sự nghiệp công lập |
0.5 |
|
|
6.8 |
Tỷ lệ giảm chi trực tiếp ngân sách cho đơn vị sự nghiệp công lập |
0.5 |
|
|
7 |
Chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước |
14.0 |
|
|
7.1 |
Kế hoạch về chuyển đổi số của đơn vị |
0.5 |
|
|
7.2 |
Tỷ lệ hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ chuyển đổi số |
2.0 |
|
|
7.3 |
Nhân lực phục vụ chuyển đối số |
0.5 |
|
|
7.4 |
Ban hành các chỉ số phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của đơn vị trên môi trường điện tử phù hợp với nhu cầu thực tiễn, mức độ sẵn sàng của các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu |
1.0 |
|
|
7.5 |
Tình hình mua sắm, bố trí các trang thiết bị công nghệ thông tin để phục vụ công việc |
1.0 |
|
|
7.6 |
Tỷ lệ văn bản đi phát hành qua phần mềm quản lý văn bản có ký số theo quy định |
3.0 |
|
|
7.7 |
Cung cấp dữ liệu mở theo Quyết định số 2176/QĐ-UBND ngày 03/10/2024 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Danh mục dữ liệu mở thành phố Cần Thơ |
1.0 |
|
|
7.8 |
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình |
1.5 |
|
|
7.9 |
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình |
3.5 |
|
|
II |
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH |
36.0 |
Điều tra xã hội học |
|
1 |
Tác động của công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính |
17.0 |
|
|
1.1 |
Sự quan tâm của lãnh đạo đối với công tác cải cách hành chính tại đơn vị |
1.0 |
|
|
1.2 |
Nâng cao mức độ am hiểu, nhận thức của công chức, viên chức về công tác cải cách hành chính |
1.0 |
|
|
1.3 |
Mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính |
15.0 |
|
|
2 |
Tác động của cải cách đến chất lượng văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước do Sở, ngành tham mưu |
4.0 |
|
|
2.1 |
Tính đồng bộ, thống nhất của các văn bản quy phạm pháp luật do Sở, ngành tham mưu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành |
1.0 |
|
|
2.2 |
Tính hợp lý của các văn bản quy phạm pháp luật do Sở, ngành tham mưu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành |
1.0 |
|
|
2.3 |
Tính khả thi của các văn bản quy phạm pháp luật do sở ngành tham mưu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành |
1.0 |
|
|
2.4 |
Tính kịp thời phát hiện và xử lý bất cập, vướng mắc trong tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở, ngành tham mưu |
1.0 |
|
|
3 |
Tác động của cải cách đến tổ chức bộ máy |
5.0 |
|
|
3.1 |
Tính hợp lý trong sắp xếp tổ chức bộ máy của các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý |
1.0 |
|
|
3.2 |
Tính hợp lý trong phân định chức năng, nhiệm vụ giữa các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý |
0.5 |
|
|
3.3 |
Tình hình thực hiện quy chế làm việc của công chức, viên chức tại cơ quan, đơn vị |
0.5 |
|
|
3.4 |
Chất lượng tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ quản lý ngành, lĩnh vực |
0.5 |
|
|
3.5 |
Tính hợp lý trong tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực |
0.5 |
|
|
3.6 |
Mối quan hệ, phối hợp giữa các phòng ban, đơn vị trực thuộc |
0.5 |
|
|
3.7 |
Mức độ phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ với các đơn vị khác |
0.5 |
|
|
3.8 |
Chất lượng chỉ đạo, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền |
0.5 |
|
|
3.9 |
Việc thực hiện quản lý, điều hành theo chức năng, nhiệm vụ tại cơ quan, đơn vị |
0.5 |
|
|
4 |
Tác động của cải cách đến công chức, viên chức |
6.0 |
|
|
4.1 |
Thực hiện công tác tuyển dụng, phân công, bố trí, bổ nhiệm đối với công chức, viên chức |
0.5 |
|
|
4.2 |
Tình trạng tiêu cực trong công tác tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức |
1.0 |
|
|
4.3 |
Mức độ hoàn thiện các kỹ năng mềm cần thiết đối với công chức, viên chức |
1.0 |
|
|
4.4 |
Mức độ hoàn thiện và khoa học trong thực hiện đánh giá, phân loại công chức, viên chức (khách quan; công khai; minh bạch; công bằng; khoa học dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao, mức độ hoàn thành nhiệm vụ, năng lực của công chức, viên chức) |
1.0 |
|
|
4.5 |
Năng lực, trình độ, tinh thần trách nhiệm, thái độ chuẩn mực của công chức, viên chức trong phối hợp, xử lý công việc, trong phục vụ người dân |
0.5 |
|
|
4.6 |
Tình trạng công chức, viên chức nhũng nhiễu trong thực thi công vụ, thực hiện nhiệm vụ; lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân trong phối hợp, xử lý công việc |
1.0 |
|
|
4.7 |
Tình hình chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính; thực hiện quy tắc ứng xử của công chức, viên chức tại cơ quan, đơn vị và nơi công cộng |
1.0 |
|
|
5 |
Tác động của cải cách tài chính công |
3.0 |
|
|
5.1 |
Đánh giá về thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí |
1.0 |
|
|
5.2 |
Tính hiệu quả của việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí |
1.0 |
|
|
5.3 |
Đánh giá về tình hình tuân thủ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và đảm bảo quy định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công |
1.0 |
|
|
6 |
Tác động của cải cách đến chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước |
1.0 |
|
|
6.1 |
Mức độ thành thạo của công chức, viên chức trong sử dụng, ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị khi thực thi nhiệm vụ |
0.5 |
|
|
6.2 |
Nhận thức của công chức, viên chức tại đơn vị về chuyển đổi số |
0.5 |
|
|
|
Tổng cộng |
100 |
|
CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số 3368/QĐ-UBND ngày 26 tháng 2 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố)
|
STT |
NỘI DUNG LĨNH VỰC/TIÊU CHÍ/TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN |
ĐIỂM TỐI ĐA |
GHI CHÚ |
|
I |
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH |
58.0 |
Đơn vị tư đánh giá |
|
1 |
Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính |
17.0 |
|
|
1.1 |
Mức độ triển khai kế hoạch cải cách hành chính năm của đơn vị |
2.0 |
|
|
1.2 |
Báo cáo cải cách hành chính định kỳ |
2.0 |
|
|
1.3 |
Kết quả tuyên truyền cải cách hành chính do đơn vị thực hiện |
3.0 |
|
|
1.4 |
Người đứng đầu phụ trách công tác cải cách hành chính của đơn vị |
2.0 |
|
|
1.5 |
Mô hình, sáng kiến, giải pháp mới trong cải cách hành chính |
3.0 |
|
|
1.6 |
Thực hiện phong trào thi đua khen thưởng |
1.0 |
|
|
1.7 |
Thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố giao |
4.0 |
|
|
2 |
Cải cách tổ chức bộ máy |
8.0 |
|
|
2.1 |
Sắp xếp, kiện toàn tổ chức theo quy định |
2.0 |
|
|
2.2 |
Thực hiện quy định về sử dụng số lượng người làm việc được phê duyệt |
2.0 |
|
|
2.3 |
Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với hoạt động của phòng, khoa, đơn vị trực thuộc (bao gồm nhiệm vụ cải cách hành chính) |
4.0 |
|
|
2.3.1 |
Kiểm tra, đánh giá |
2.0 |
|
|
2.3.2 |
Xử lý sau kiểm tra, đánh giá |
2.0 |
|
|
3 |
Cải cách chế độ công vụ |
11.0 |
|
|
3.1 |
Kết quả thực hiện tuyển dụng, bố trí viên chức và ký hợp đồng đối với người lao động |
3.0 |
|
|
3.1.1 |
Tổ chức tuyển dụng viên chức theo đúng quy định của pháp luật |
1.0 |
|
|
3.1.2 |
Phân công, bố trí viên chức theo vị trí tuyển dụng |
1.0 |
|
|
3.1.3 |
Thực hiện ký hợp đồng đối với người lao động |
1.0 |
|
|
3.2 |
Kết quả thực hiện bổ nhiệm vị trí lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, đơn vị |
1.0 |
|
|
3.3 |
Kết quả thực hiện bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, thăng hạng viên chức và thi tuyển cạnh tranh để bổ nhiệm vào các chức danh lãnh đạo tại đơn vị (nếu có) |
1.0 |
|
|
3.4 |
Kết quả thực hiện chế độ, chính sách thường xuyên đối với viên chức, người lao động (hợp đồng làm việc; tiền lương, chế độ, chính sách đãi ngộ khác; khen thưởng; kỷ luật...) |
1.0 |
|
|
3.5 |
Kết quả thực hiện đánh giá, xếp loại viên chức và kết quả chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của viên chức |
3.0 |
|
|
3.5.1 |
Tổ chức thực hiện trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại viên chức |
1.0 |
|
|
3.5.2 |
Kết quả thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ viên chức |
1.0 |
|
|
3.5.3 |
Kết quả chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của viên chức |
1.0 |
|
|
3.6 |
Kết quả thực hiện đào tạo, bồi dưỡng viên chức |
1.0 |
|
|
3.6.1 |
Ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức trong năm đánh giá |
0.5 |
|
|
3.6.2 |
Mức độ thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng |
0.5 |
|
|
3.7 |
Tỷ lệ cập nhật dữ liệu hồ sơ viên chức trên Phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức của thành phố |
1.0 |
|
|
4 |
Cải cách tài chính công |
10.0 |
|
|
4.1 |
Thực hiện công khai dự toán và gửi báo cáo quyết toán hàng năm |
1.0 |
|
|
4.2 |
Thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách |
1.0 |
|
|
4.3 |
Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ và ban hành các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý |
2.0 |
|
|
4.4 |
Ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc bộ, cơ quan trung ương; hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập |
2.0 |
|
|
4.5 |
Kết quả thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập |
1.0 |
|
|
4.6 |
Tăng mức độ tự chủ đơn vị sự nghiệp công lập |
1.0 |
|
|
4.7 |
Thực hiện quy định về sử dụng các nguồn tài chính và phân phối kết quả tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập |
1.0 |
|
|
4.8 |
Tỷ lệ giảm chi trực tiếp ngân sách cho đơn vị sự nghiệp công lập |
1.0 |
|
|
5 |
Chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước |
12.0 |
|
|
5.1 |
Kế hoạch chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin của đơn vị |
1.0 |
|
|
5.2 |
Tỷ lệ hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ chuyển đổi số |
3.0 |
|
|
5.3 |
Nhân lực phục vụ chuyển đổi số |
1.0 |
|
|
5.4 |
Tình hình mua sắm, bố trí các trang thiết bị công nghệ thông tin để phục vụ công việc |
2.0 |
|
|
5.5 |
Sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ |
2.0 |
|
|
5.6 |
Tỷ lệ văn bản di phát hành qua phần mềm quản lý văn bản có ký số theo quy định |
3.0 |
|
|
II |
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH |
42.0 |
Điều tra xã hội học |
|
1 |
Tác động của công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính |
19.0 |
|
|
1.1 |
Sự quan tâm của lãnh đạo đối với công tác cải cách hành chính tại đơn vị |
2.0 |
|
|
1.2 |
Nâng cao mức độ am hiểu, nhận thức của viên chức về công tác cải cách hành chính |
2.0 |
|
|
1.3 |
Mức hài lòng của người dân, tổ chức đối với chất lượng cung cấp dịch vụ của đơn vị |
15.0 |
|
|
2 |
Tác động của cải cách đến tổ chức bộ máy |
6.0 |
|
|
2.1 |
Tính phù hợp trong sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy |
1.0 |
|
|
2.2 |
Tình hình thực hiện quy chế làm việc |
1.0 |
|
|
2.3 |
Tính hợp lý trong phân công chức năng, nhiệm vụ giữa các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý |
1.0 |
|
|
2.4 |
Mối quan hệ, phối hợp giữa các phòng ban, đơn vị trực thuộc và các cơ quan, đơn vị bên ngoài |
1.0 |
|
|
2.5 |
Chất lượng chỉ đạo, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền |
1.0 |
|
|
2.6 |
Việc thực hiện quản lý, điều hành theo chức năng, nhiệm vụ tại đơn vị |
1.0 |
|
|
3 |
Tác động của cải cách đến viên chức |
8.0 |
|
|
3.1 |
Thực hiện công tác tuyển dụng, phân công, bố trí, bổ nhiệm đối với viên chức |
1.0 |
|
|
3.2 |
Mức độ hoàn thiện các kỹ năng mềm cần thiết đối với viên chức |
1.0 |
|
|
3.3 |
Tình trạng tiêu cực trong công tác tuyển dụng, bổ nhiệm viên chức |
1.0 |
|
|
3.4 |
Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ, chính sách thường xuyên đối với viên chức, người lao động |
1.0 |
|
|
3.5 |
Mức độ hoàn thiện và khoa học trong thực hiện đánh giá, phân loại viên chức (khách quan; công khai; minh bạch; công bằng; khoa học dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao, mức độ hoàn thành nhiệm vụ, năng lực của viên chức) |
1.0 |
|
|
3.6 |
Năng lực, trình độ, tinh thần trách nhiệm, thái độ chuẩn mực của viên chức trong phối hợp, xử lý công việc, trong phục vụ người dân |
1.0 |
|
|
3.7 |
Tình trạng viên chức nhũng nhiễu trong thực hiện nhiệm vụ; lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân trong phối hợp, xử lý công việc |
1.0 |
|
|
3.8 |
Tình hình chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính; thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức tại cơ quan, đơn vị và nơi công cộng |
1.0 |
|
|
4 |
Tác động của cải cách tài chính công |
5.0 |
|
|
4.1 |
Đánh giá về thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí |
2.0 |
|
|
4.2 |
Chấp hành quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và công khai tài chính |
2.0 |
|
|
4.3 |
Đánh giá về tình hình tuân thủ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và đảm bảo quy định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công |
1.0 |
|
|
5 |
Tác động của cải cách đến chuyển đổi số |
4.0 |
|
|
5.1 |
Mức độ thành thạo của viên chức trong sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị khi thực thi nhiệm vụ |
2.00 |
|
|
5.2 |
Nhận thức của viên chức tại đơn vị về chuyển đổi số |
2.00 |
|
|
|
TỔNG CỘNG |
100 |
|
CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CƠ QUAN
TRUNG ƯƠNG ĐẶT TẠI THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số 3368/QĐ- UBND ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố)
|
STT |
NỘI DUNG LĨNH VỰC/TIÊU CHÍ/TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN |
ĐIỂM TỐI ĐA |
GHI CHÚ |
|
I |
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH |
50.0 |
Đơn vị tự đánh giá |
|
1 |
Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính |
24.0 |
|
|
1.1 |
Mức độ triển khai kế hoạch cải cách hành chính năm của đơn vị |
4.0 |
|
|
1.2 |
Báo cáo cải cách hành chính định kỳ |
4.0 |
|
|
1.3 |
Kết quả tuyên truyền cải cách hành chính do đơn vị thực hiện |
5.0 |
|
|
1.4 |
Người đứng đầu phụ trách công tác cải cách hành chính của đơn vị |
2.0 |
|
|
1.5 |
Mô hình, sáng kiến, giải pháp mới trong cải cách hành chính |
4.0 |
|
|
1.6 |
Thực hiện phong trào thi đua khen thưởng |
1.0 |
|
|
1.7 |
Thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố giao |
4.0 |
|
|
2 |
Cải cách thủ tục hành chính |
18.0 |
|
|
2.1 |
Công bố, công khai thủ tục hành chính và và kết quả giải quyết hồ sơ |
3.0 |
|
|
2.2.1 |
Công bố, công khai thủ tục hành chính và các quy định có liên quan |
1.0 |
|
|
2.2.2 |
Công bố, công khai kết quả giải quyết hồ sơ |
2.0 |
|
|
2.2 |
Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông |
6.0 |
|
|
2.2.1 |
Tổ chức và hoạt động của Bộ phận Một cửa (Đối với đơn vị không đưa thủ tục hành chính vào Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận Một cửa) |
2.0 |
|
|
2.2.2 |
Tỷ lệ thủ tục hành chính thực hiện việc tiếp nhận, trả kết quả tại Bộ phận Một cửa |
2.0 |
|
|
2.2.3 |
Thực hiện thủ tục hành chính liên thông trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý theo đúng quy định |
1.0 |
|
|
2.2.4 |
Thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính |
1.0 |
|
|
2.3 |
Kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính |
5.0 |
|
|
2.3.1 |
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính do đơn vị tiếp nhận trong năm được giải quyết đúng hạn |
3.0 |
|
|
2.3.2 |
Thực hiện việc xin lỗi người dân, tổ chức khi để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính |
2.0 |
|
|
2.4 |
Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết |
2.0 |
|
|
2.5 |
Rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ |
2.0 |
|
|
3 |
Cải cách tài chính công |
8.0 |
|
|
3.1 |
Thực hiện công khai dự toán và gửi báo cáo quyết toán năm |
2.0 |
|
|
3.2 |
Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ và ban hành các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý |
2.0 |
|
|
3.3 |
Thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách |
2.0 |
|
|
3.4 |
Thực hiện quy định về việc sử dụng kinh phí nguồn từ ngân sách nhà nước tại cơ quan hành chính; sử dụng các nguồn tài chính và phân phối kết quả tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập |
2.0 |
|
|
II |
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH |
50.0 |
Điều tra xã hội học |
|
1 |
Tác động của công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính |
19.0 |
|
|
1.1 |
Sự quan tâm của lãnh đạo đối với công tác cải cách hành chính tại đơn vị |
2.0 |
|
|
1.2 |
Nâng cao mức độ am hiểu, nhận thức của công chức, viên chức về công tác cải cách hành chính |
2.0 |
|
|
1.3 |
Mức hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của đơn vị |
15.0 |
|
|
2 |
Tác động của cải cách đến tổ chức bộ máy |
5.0 |
|
|
2.1 |
Tình hình thực hiện quy chế làm việc |
1.0 |
|
|
2.2 |
Tính hợp lý trong phân công chức năng, nhiệm vụ giữa các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý |
1.0 |
|
|
2.3 |
Mối quan hệ, phối hợp giữa các phòng ban, đơn vị trực thuộc và đơn vị bên ngoài |
1.0 |
|
|
2.4 |
Chất lượng chỉ đạo, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền |
1.0 |
|
|
2.5 |
Việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền |
1.0 |
|
|
3 |
Tác động của cải cách đến công chức, viên chức |
14.0 |
|
|
3.1 |
Tính phù hợp trong phân công, bố trí nhiệm vụ công tác đối với công chức, viên chức |
2.0 |
|
|
3.2 |
Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ chính sách (khen thưởng, nâng lương,...) đối với công chức, viên chức, người lao động |
2.0 |
|
|
3.3 |
Mức độ hoàn thiện và khoa học trong thực hiện đánh giá, phân loại công chức, viên chức (khách quan; công khai, minh bạch; công bằng; khoa học dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao, mức độ hoàn thành nhiệm vụ, năng lực của công chức, viên chức) |
2.0 |
|
|
3.4 |
Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ trong phối hợp, xử lý công việc |
2.0 |
|
|
3.5 |
Tinh thần trách nhiệm trong phối hợp, xử lý công việc |
1.0 |
|
|
3.6 |
Tình trạng công chức, viên chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân trong phối hợp, xử lý công việc |
1.0 |
|
|
3.7 |
Tính chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của công chức, viên chức |
2.0 |
|
|
3.8 |
Mức độ hoàn thiện các kỹ năng mềm cần thiết đối với công chức, viên chức |
1.0 |
|
|
3.9 |
Tình trạng tiêu cực trong bổ nhiệm công chức, viên chức tại đơn vị |
1.0 |
|
|
4 |
Tác động của cải cách tài chính công |
8.0 |
|
|
4.1 |
Đánh giá về thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí |
2.0 |
|
|
4.2 |
Chấp hành quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và công khai tài chính |
2.0 |
|
|
4.3 |
Mức độ tuân thủ quy định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công |
2.0 |
|
|
4.4 |
Đánh giá về tình hình tuân thủ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị |
2.0 |
|
|
5 |
Tác động của cải cách đến chuyển đổi số |
4.0 |
|
|
5.1 |
Mức độ thành thạo của công chức, viên chức trong sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị khi thực thi nhiệm vụ |
2.0 |
|
|
5.2 |
Nhận thức của công chức, viên chức tại đơn vị về chuyển đổi số |
2.0 |
|
|
|
TỔNG CỘNG |
100 |
|
CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI ỦY BAN NHÂN
DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 3368/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố)
|
STT |
NỘI DUNG LĨNH VỰC/TIÊU CHÍ/TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN |
ĐIỂM TỐI ĐA |
GHI CHÚ |
|
I |
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH |
61.0 |
Đơn vị tự đánh giá |
|
1 |
Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính |
14.0 |
|
|
1.1 |
Mức độ triển khai kế hoạch cải cách hành chính năm của đơn vị |
2.0 |
|
|
1.2 |
Báo cáo cải cách hành chính định kỳ |
2.0 |
|
|
1.3 |
Kết quả tuyên truyền cải cách hành chính do đơn vị thực hiện |
3.0 |
|
|
1.4 |
Người đứng đầu phụ trách công tác cải cách hành chính của đơn vị |
1.0 |
|
|
1.5 |
Mô hình, sáng kiến, giải pháp mới trong cải cách hành chính |
3.0 |
|
|
1.6 |
Thực hiện phong trào thi đua khen thưởng |
1.0 |
|
|
1.7 |
Thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố giao |
2.0 |
|
|
2 |
Cải cách thể chế |
5.0 |
|
|
2.1 |
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật |
1.5 |
|
|
2.1.1 |
Tiến độ soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật trình theo quy định |
0.5 |
|
|
2.1.2 |
Mức độ tuân thủ quy trình, thủ tục xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định |
0.5 |
|
|
2.1.3 |
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo thể thức và nội dung |
0.5 |
|
|
2.2 |
Rà soát văn bản quy phạm pháp luật |
1.0 |
|
|
2.2.1 |
Rà soát văn bản quy phạm pháp luật để kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế hoặc ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật |
0.5 |
|
|
2.2.2 |
Kết quả sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế văn bản quy phạm pháp luật sau rà soát |
0.5 |
|
|
2.3 |
Xử lý văn bản trái pháp luật do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kiến nghị |
0.5 |
|
|
2.4 |
Tổ chức thi hành pháp luật |
2.0 |
|
|
2.4.1 |
Kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật |
1.0 |
|
|
2.4.2 |
Xử lý kết quả thi hành văn bản quy phạm pháp luật |
1.0 |
|
|
3 |
Cải cách thủ tục hành chính |
9.0 |
|
|
3.1 |
Thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính |
1.5 |
|
|
3.1.1 |
Tham mưu ban hành thủ tục hành chính và mức độ hoàn thành thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh, phân cấp thủ tục hành chính, thủ tục hành chính nội bộ |
0.5 |
|
|
3.1.2 |
Thực hiện chế độ báo cáo về công tác kiểm soát thủ tục hành chính |
0.5 |
|
|
3.1.3 |
Thực hiện các nhiệm vụ quy định về kiểm soát TTHC theo thẩm quyền |
0.5 |
|
|
3.2 |
Công bố, công khai thủ tục hành chính và kết quả giải quyết hồ sơ |
1.0 |
|
|
3.2.1 |
Công bố, công khai thủ tục hành chính |
0.5 |
|
|
3.2.2 |
Công bố, công khai kết quả giải quyết hồ sơ |
0.5 |
|
|
3.3 |
Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông |
2.5 |
|
|
3.3.1 |
Tổ chức và hoạt động của Bộ phận Một cửa (Đối với đơn vị không đưa thủ tục hành chính vào Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận Một cửa) |
0.5 |
|
|
3.3.2 |
Tỷ lệ thủ tục hành chính thực hiện việc tiếp nhận, trả kết quả tại Bộ phận Một cửa |
0.5 |
|
|
3.3.3 |
Thực hiện TTHC liên thông trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý |
0.5 |
|
|
3.3.4 |
Thực hiện TTHC không phụ thuộc địa giới hành chính |
1.0 |
|
|
3.4 |
Kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính |
2.0 |
|
|
3.4.1 |
Tỷ lệ hồ sơ TTHC do cơ quan chuyên môn cấp xã tiếp nhận trong năm đúng hạn |
1.0 |
|
|
3.4.2 |
Tỷ lệ hồ sơ TTHC do cơ quan chuyên môn cấp xã tiếp nhận trong năm được giải quyết đúng hạn |
1.0 |
|
|
3.5 |
Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết |
1.0 |
|
|
3.6 |
Rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ |
1.0 |
|
|
4 |
Cải cách tổ chức bộ máy |
6.0 |
|
|
4.1 |
Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy |
2.5 |
|
|
4.1.1 |
Hoàn thiện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc và trực thuộc |
1.0 |
|
|
4.1.2 |
Thực hiện quy định về cơ cấu số lượng Lãnh đạo tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã theo các tiêu chí, quy định/định hướng của cấp có thẩm quyền |
0.5 |
|
|
4.1.3 |
Thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy các đơn vị trực thuộc theo quy định/được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt |
0.5 |
|
|
4.1.4 |
Ban hành quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị |
0.5 |
|
|
4.2 |
Thực hiện quy định về sử dụng biên chế được cấp có thẩm quyền giao |
1.5 |
|
|
4.2.1 |
Tổ chức triển khai thực hiện các quy định về sử dụng biên chế hành chính |
0.5 |
|
|
4.2.2 |
Thực hiện quy định về sử dụng biên chế trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã |
0.5 |
|
|
4.2.3 |
Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện hợp đồng làm nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ trong cơ quan hành chính và hợp đồng dịch vụ làm chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã |
0.5 |
|
|
4.3 |
Thực hiện cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm |
1.5 |
|
|
4.3.1 |
Đề án vị trí việc làm của cơ quan, đơn vị và đơn vị trực thuộc |
1.0 |
|
|
4.3.2 |
Tỷ lệ cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc bố trí công chức, viên chức theo đúng vị trí việc làm được phê duyệt |
0.5 |
|
|
4.4 |
Thực hiện các quy định về phân cấp, ủy quyền trong quản lý nhà nước do Chính phủ và các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành |
0.5 |
|
|
5 |
Cải cách chế độ công vụ |
7.0 |
|
|
5.1 |
Kết quả thực hiện tuyển dụng, bố trí công chức, viên chức và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức |
1.5 |
|
|
5.1.1 |
Tổ chức tuyển dụng viên chức theo đúng quy định của pháp luật |
0.5 |
|
|
5.1.2 |
Phân công, bố trí công chức, viên chức theo vị trí tuyển dụng |
0.5 |
|
|
5.1.3 |
Ký kết hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ để thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ của công chức |
0.5 |
|
|
5.2 |
Kết quả thực hiện bổ nhiệm vị trí lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, đơn vị theo quy định |
0.5 |
|
|
5.3 |
Kết quả thực hiện xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm, thăng hạng viên chức và thi tuyển cạnh tranh để bổ nhiệm vào các chức danh lãnh đạo tại các cơ quan, đơn vị (nếu có) |
0.5 |
|
|
5.4 |
Kết quả thực hiện đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức và kết quả chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của cán bộ, công chức, viên chức |
1.5 |
|
|
5.4.1 |
Tổ chức thực hiện trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức theo quy định |
0.5 |
|
|
5.4.2 |
Kết quả thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức |
0.5 |
|
|
5.4.3 |
Kết quả chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của cán bộ, công chức, viên chức |
0.5 |
|
|
5.5 |
Kết quả thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức |
2.0 |
|
|
5.5.1 |
Ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức |
1.0 |
|
|
5.5.2 |
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng |
1.0 |
|
|
5.6 |
Tỷ lệ cập nhật dữ liệu hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức trên Phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức của thành phố (kể cả các đơn vị sự nghiệp công lập ngành giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý) |
1.0 |
|
|
6 |
Cải cách tài chính công |
7.0 |
|
|
6.1 |
Thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước |
0.5 |
|
|
6.2 |
Thực hiện công khai dự toán và gửi báo cáo quyết toán hàng năm |
2.0 |
|
|
6.3 |
Thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách |
1.0 |
|
|
6.4 |
Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ và ban hành các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý |
1.0 |
|
|
6.5 |
Tăng mức độ tự chủ đơn vị sự nghiệp công lập |
0.5 |
|
|
6.6 |
Thực hiện quy định về việc sử dụng kinh phí nguồn từ ngân sách nhà nước tại cơ quan hành chính; sử dụng các nguồn tài chính và phân phối kết quả tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập |
1.0 |
|
|
6.7 |
Thực hiện báo cáo kết quả thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã |
0.5 |
|
|
6.8 |
Tỷ lệ giảm chi trực tiếp ngân sách cho đơn vị sự nghiệp công lập |
0.5 |
|
|
7 |
Chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước |
13.0 |
|
|
7.1 |
Kế hoạch về chuyển đổi số |
1.0 |
|
|
7.2 |
Tỷ lệ hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ chuyển đổi số |
3.0 |
|
|
7.3 |
Nhân lực phục vụ chuyển đổi số |
1.0 |
|
|
7.4 |
Tình hình mua sắm, bố trí các trang thiết bị công nghệ thông tin để phục vụ công việc |
2.0 |
|
|
7.5 |
Tỷ lệ văn bản đi phát hành qua phần mềm quản lý văn bản có ký số theo quy định |
3.0 |
|
|
7.6 |
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình |
3.0 |
|
|
II |
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH |
39.0 |
|
|
1 |
Tác động của công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính |
24.5 |
Điều tra xã hội học |
|
1.1 |
Sự quan tâm của lãnh đạo đối với công tác cải cách hành chính tại địa phương |
1.0 |
|
|
1.2 |
Nâng cao mức độ am hiểu, nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức về công tác cải cách hành chính |
1.0 |
|
|
1.3 |
Mức hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính |
15.0 |
|
|
1.4 |
Hiệu quả, tác động của cải cách đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương |
7.5 |
Đơn vị tự đánh giá |
|
1.4.1 |
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn |
1.5 |
|
|
1.4.2 |
Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế |
1.5 |
|
|
1.4.3 |
Giảm tỷ lệ hộ nghèo trong năm |
1.5 |
|
|
1.4.4 |
Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn được sử dụng nước sạch từ các nguồn theo quy chuẩn |
1.5 |
|
|
1.4.5 |
Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt |
1.5 |
|
|
2 |
Tác động của cải cách đến chất lượng văn bản quy phạm pháp luật do địa phương ban hành |
4.0 |
Điều tra xã hội học |
|
2.1 |
Tính đồng bộ, thống nhất của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do địa phương ban hành |
1.0 |
|
|
2.2 |
Tính hợp lý của các văn bản quy phạm pháp luật do địa phương ban hành |
1.0 |
|
|
2.3 |
Tính khả thi của các văn bản quy phạm pháp luật do địa phương ban hành |
1.0 |
|
|
2.4 |
Tính kịp thời phát hiện và xử lý bất cập, vướng mắc trong tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương |
1.0 |
|
|
3 |
Tác động của cải cách đến tổ chức bộ máy |
3.0 |
Điều tra xã hội học |
|
3.1 |
Tính phù hợp trong sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý |
0.5 |
|
|
3.2 |
Tình hình thực hiện quy chế làm việc |
0.5 |
|
|
3.3 |
Tính hợp lý trong phân công chức năng, nhiệm vụ giữa các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý |
0.5 |
|
|
3.4 |
Mối quan hệ, phối hợp giữa các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã |
0.5 |
|
|
3.5 |
Chất lượng chỉ đạo, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền |
0.5 |
|
|
3.6 |
Việc thực hiện quản lý, điều hành theo chức năng, nhiệm vụ |
0.5 |
|
|
4 |
Tác động của cải cách đến cán bộ, công chức, viên chức |
3.5 |
Điều tra xã hội học |
|
4.1 |
Thực hiện công tác tuyển dụng, phân công, bố trí, bổ nhiệm đối với công chức, viên chức |
0.5 |
|
|
4.2 |
Năng lực, trình độ, tinh thần trách nhiệm, thái độ chuẩn mực của cán bộ, công chức, viên chức trong phối hợp, xử lý công việc, trong phục vụ người dân |
1.0 |
|
|
4.3 |
Tình trạng cán bộ, công chức, viên chức nhũng nhiễu trong thực thi công vụ, thực hiện nhiệm vụ; lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân trong phối hợp, xử lý công việc |
1.0 |
|
|
4.4 |
Tình hình chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính; thực hiện quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan, đơn vị và nơi công cộng |
1.0 |
|
|
5 |
Tác động của cải cách tài chính công |
3.0 |
Điều tra xã hội học |
|
5.1 |
Đánh giá về thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí |
1.0 |
|
|
5.2 |
Tính hiệu quả của việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí |
1.0 |
|
|
5.3 |
Đánh giá về tình hình tuân thủ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và đảm bảo quy định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công |
1.0 |
|
|
6 |
Tác động của cải cách đến chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước |
1.0 |
Điều tra xã hội học |
|
6.1 |
Mức độ thành thạo của cán bộ, công chức, viên chức trong sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị khi thực thi nhiệm vụ |
0.50 |
|
|
6.2 |
Nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức tại đơn vị về chuyển đổi số |
0.50 |
|
|
|
TỔNG CỘNG |
100 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh