Kế hoạch 145/KH-UBND triển khai đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh Ninh Bình năm 2025
| Số hiệu | 145/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 02/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 02/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Nguyễn Anh Chức |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 145/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 02 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI ĐÁNH GIÁ, XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA TỈNH NINH BÌNH NĂM 2025
Thực hiện Quyết định số 1187/QĐ-BNV ngày 15/10/2025 của Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”; Quyết định số 1223/QĐ-BNV ngày 23/10/2025 của Bộ Nội vụ về Kế hoạch triển khai xác định Chỉ số cải cách hành chính năm 2025 của các bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình xây dựng Kế hoạch thực hiện triển khai đánh giá, chấm điểm xác định Chỉ số cải cách hành chính năm 2025 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Phối hợp chặt chẽ với Bộ Nội vụ trong việc triển khai tổ chức thực hiện công tác điều tra xã hội học trên địa bàn tỉnh, làm cơ sở để Bộ Nội vụ xác định Chỉ số cải cách hành chính tỉnh Ninh Bình năm 2025.
b) Xác định Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh Ninh Bình năm 2025 trên cơ sở các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
c) Xác định, phân công cụ thể, rõ ràng các nhiệm vụ, thời gian thực hiện, trách nhiệm thực hiện của các cơ quan, đơn vị.
2. Yêu cầu
a) Các cơ quan, đơn vị thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm trong triển khai thực hiện Kế hoạch.
b) Công tác tự đánh giá, chấm điểm đảm bảo chính xác, trung thực, khách quan, phản ánh thực chất, đa chiều, toàn diện kết quả cải cách hành chính của tỉnh và đúng quy định theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
c) Công tác điều tra xã hội học đối với các nhóm đối tượng khảo sát quy định được tổ chức theo bộ câu hỏi điều tra xã hội học; đảm bảo tính khách quan, khoa học, đúng quy định của Quyết định số 1187/QĐ-BNV ngày 15/10/2025 của Bộ Nội vụ và Quyết định số 979/QĐ-BNV ngày 18/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin đánh giá cải cách hành chính và đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030”.
d) Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành và người dân đối với cải cách hành chính nói chung và đánh giá kết quả cải cách hành chính nói riêng.
II. NỘI DUNG
Các cơ quan, đơn vị triển khai các nội dung cụ thể theo Phụ lục đính kèm.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này.
b) Tổng hợp danh sách đối tượng điều tra xã hội học, gửi về Bộ Nội vụ đúng thời gian quy định; phối hợp với Bộ Nội vụ và các cơ quan có liên quan triển khai hiệu quả công tác điều tra xã hội học xác định Chỉ số cải cách hành chính năm 2025 của tỉnh đảm bảo khách quan, chính xác.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tự đánh giá các tiêu chí, tiêu chí thành phần về thực hiện kế hoạch cải cách hành chính, chế độ báo cáo cải cách hành chính định kỳ, kiểm tra, tuyên truyền cải cách hành chính thuộc lĩnh vực công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính; cải cách tổ chức bộ máy; cải cách chế độ công vụ.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp kết quả tự đánh giá, chấm điểm các tiêu chí, tiêu chí thành phần, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tư pháp, Tài chính
a) Chủ trì, chịu trách nhiệm tự đánh giá, chấm điểm đối với các tiêu chí, tiêu chí thành phần thuộc lĩnh vực phụ trách theo Bảng 2 kèm theo Quyết định số 1187/QĐ-BNV ngày 15/10/2025 của Bộ Nội vụ.
- Sở Tư pháp: Phụ trách lĩnh vực cải cách thể chế.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Phụ trách lĩnh vực cải cách thủ tục hành chính; tiêu chí thực hiện nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao; tiêu chí thành phần về xây dựng, vận hành hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh, cổng thông tin điện tử của tỉnh.
- Sở Tài chính: Phụ trách lĩnh vực cải cách tài chính công; tiêu chí về đối thoại của lãnh đạo tỉnh với người dân, doanh nghiệp, mức độ thu hút đầu tư, mức độ thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội do Hội đồng nhân dân tỉnh giao; tiêu chí thành phần về số lượng doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường, số vốn đăng ký của doanh nghiệp.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Phụ trách lĩnh vực chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước; tiêu chí về đổi mới, sáng tạo trong triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính; tiêu chí thành phần về tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo.
b) Trong quá trình chấm điểm chủ động phối hợp, trao đổi cùng các Bộ, ngành chủ quản để đảm bảo chất lượng việc đánh giá; cung cấp tài liệu, các nội dung kiểm chứng đầy đủ, chất lượng, cần thiết theo yêu cầu.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 145/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 02 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI ĐÁNH GIÁ, XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA TỈNH NINH BÌNH NĂM 2025
Thực hiện Quyết định số 1187/QĐ-BNV ngày 15/10/2025 của Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”; Quyết định số 1223/QĐ-BNV ngày 23/10/2025 của Bộ Nội vụ về Kế hoạch triển khai xác định Chỉ số cải cách hành chính năm 2025 của các bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình xây dựng Kế hoạch thực hiện triển khai đánh giá, chấm điểm xác định Chỉ số cải cách hành chính năm 2025 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Phối hợp chặt chẽ với Bộ Nội vụ trong việc triển khai tổ chức thực hiện công tác điều tra xã hội học trên địa bàn tỉnh, làm cơ sở để Bộ Nội vụ xác định Chỉ số cải cách hành chính tỉnh Ninh Bình năm 2025.
b) Xác định Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh Ninh Bình năm 2025 trên cơ sở các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
c) Xác định, phân công cụ thể, rõ ràng các nhiệm vụ, thời gian thực hiện, trách nhiệm thực hiện của các cơ quan, đơn vị.
2. Yêu cầu
a) Các cơ quan, đơn vị thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm trong triển khai thực hiện Kế hoạch.
b) Công tác tự đánh giá, chấm điểm đảm bảo chính xác, trung thực, khách quan, phản ánh thực chất, đa chiều, toàn diện kết quả cải cách hành chính của tỉnh và đúng quy định theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
c) Công tác điều tra xã hội học đối với các nhóm đối tượng khảo sát quy định được tổ chức theo bộ câu hỏi điều tra xã hội học; đảm bảo tính khách quan, khoa học, đúng quy định của Quyết định số 1187/QĐ-BNV ngày 15/10/2025 của Bộ Nội vụ và Quyết định số 979/QĐ-BNV ngày 18/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin đánh giá cải cách hành chính và đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030”.
d) Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành và người dân đối với cải cách hành chính nói chung và đánh giá kết quả cải cách hành chính nói riêng.
II. NỘI DUNG
Các cơ quan, đơn vị triển khai các nội dung cụ thể theo Phụ lục đính kèm.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này.
b) Tổng hợp danh sách đối tượng điều tra xã hội học, gửi về Bộ Nội vụ đúng thời gian quy định; phối hợp với Bộ Nội vụ và các cơ quan có liên quan triển khai hiệu quả công tác điều tra xã hội học xác định Chỉ số cải cách hành chính năm 2025 của tỉnh đảm bảo khách quan, chính xác.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tự đánh giá các tiêu chí, tiêu chí thành phần về thực hiện kế hoạch cải cách hành chính, chế độ báo cáo cải cách hành chính định kỳ, kiểm tra, tuyên truyền cải cách hành chính thuộc lĩnh vực công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính; cải cách tổ chức bộ máy; cải cách chế độ công vụ.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp kết quả tự đánh giá, chấm điểm các tiêu chí, tiêu chí thành phần, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tư pháp, Tài chính
a) Chủ trì, chịu trách nhiệm tự đánh giá, chấm điểm đối với các tiêu chí, tiêu chí thành phần thuộc lĩnh vực phụ trách theo Bảng 2 kèm theo Quyết định số 1187/QĐ-BNV ngày 15/10/2025 của Bộ Nội vụ.
- Sở Tư pháp: Phụ trách lĩnh vực cải cách thể chế.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Phụ trách lĩnh vực cải cách thủ tục hành chính; tiêu chí thực hiện nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao; tiêu chí thành phần về xây dựng, vận hành hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh, cổng thông tin điện tử của tỉnh.
- Sở Tài chính: Phụ trách lĩnh vực cải cách tài chính công; tiêu chí về đối thoại của lãnh đạo tỉnh với người dân, doanh nghiệp, mức độ thu hút đầu tư, mức độ thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội do Hội đồng nhân dân tỉnh giao; tiêu chí thành phần về số lượng doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường, số vốn đăng ký của doanh nghiệp.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Phụ trách lĩnh vực chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước; tiêu chí về đổi mới, sáng tạo trong triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính; tiêu chí thành phần về tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo.
b) Trong quá trình chấm điểm chủ động phối hợp, trao đổi cùng các Bộ, ngành chủ quản để đảm bảo chất lượng việc đánh giá; cung cấp tài liệu, các nội dung kiểm chứng đầy đủ, chất lượng, cần thiết theo yêu cầu.
c) Chủ động theo dõi và nắm bắt kết quả chấm điểm, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh nếu có khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai, thực hiện.
3. Thuế tỉnh Ninh Bình
Chủ trì, tự đánh giá, chấm điểm đối với tiêu chí thực hiện thu ngân sách hàng năm của tỉnh; tiêu chí thành phần tỷ lệ đóng góp vào thu ngân sách tỉnh của khu vực doanh nghiệp.
4. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Chủ động phối hợp, cung cấp các số liệu, tài liệu liên quan theo đề nghị của các sở, ngành phụ trách các lĩnh vực để phục vụ việc chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh (nếu có).
b) Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về kết quả đo lường Chỉ số cải cách hành chính, Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ hành chính của tỉnh và những kết quả nổi bật đã đạt được tới đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị và nhân dân trong tỉnh.
c) Chỉ đạo, quán triệt đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cần nâng cao ý thức, trách nhiệm trong việc thực hiện, đẩy mạnh công tác cải cách hành chính của tỉnh; nghiêm túc thực hiện việc trả lời phiếu điều tra xã hội học của Bộ Nội vụ đảm bảo công bằng, khách quan, minh bạch.
5. Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh
Tích cực, chủ động thông tin, tuyên truyền về các kết quả nổi bật trong công tác cải cách hành chính và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; rà soát, cung cấp số liệu, tài liệu liên quan đến công tác tuyên truyền cải cách hành chính phục vụ tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính tỉnh Ninh Bình năm 2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức thực hiện nghiêm túc Kế hoạch. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, báo cáo, phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh