Quyết định 2879/QĐ-UBND phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính năm 2025 của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh Điện Biên”
| Số hiệu | 2879/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 19/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 19/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Lê Văn Lương |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2879/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2025 CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN”
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số 1187/QĐ-BNV ngày 15/10/2025 của Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”;
Căn cứ các Kế hoạch của UBND tỉnh: số 5933/KH-UBND ngày 30/12/2024 về cải cách hành chính Nhà nước năm 2025 trên địa bàn tỉnh Điện Biên; số 3462/KH-UBND ngày 14/7/2025 về cải cách hành chính Nhà nước 6 tháng cuối năm 2025 trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính năm 2025 của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh Điện Biên”.
Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn việc triển khai chấm điểm các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
ĐỀ ÁN
XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH
HÀNH CHÍNH NĂM 2025 CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ ỦY
BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Kèm theo Quyết định số: 2879/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung
Theo dõi, đánh giá thực chất, khách quan và công bằng kết quả thực hiện cải cách hành chính (CCHC) của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, UBND các xã, phường trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ CCHC; các cơ quan, đơn vị, địa phương xác định rõ những kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế và đề ra các giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác CCHC.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá kết quả triển khai, thực hiện công tác CCHC và tác động của CCHC; kết hợp đánh giá bên trong của các cơ quan hành chính nhà nước và đánh giá bên ngoài của người dân, tổ chức đối với kết quả CCHC của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường.
- So sánh kết quả CCHC hằng năm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường nhằm khuyến khích nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác CCHC trên từng lĩnh vực, nhiệm vụ công tác CCHC tại mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Xác định thực trạng của mỗi lĩnh vực CCHC Nhà nước tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các xã, phường qua đó kịp thời chỉ đạo, điều hành để duy trì những kết quả đã đạt được, đưa ra các giải pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế nhằm nâng dần kết quả CCHC chung toàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Đề án xác định Chỉ số CCHC phải bám sát nội dung Kế hoạch CCHC năm 2025 trên địa bàn tỉnh và mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
- Tiêu chí chấm điểm đánh giá đúng thực chất, khách quan, trên cơ sở kết quả chỉ đạo, triển khai các nhiệm vụ quản lý hành chính Nhà nước của các cơ quan, đơn vị, địa phương; đánh giá tác động thông qua điều tra xã hội học đại biểu Hội đồng nhân dân và cán bộ, công chức các cơ quan hành chính các cấp; bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của tỉnh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2879/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2025 CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN”
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số 1187/QĐ-BNV ngày 15/10/2025 của Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”;
Căn cứ các Kế hoạch của UBND tỉnh: số 5933/KH-UBND ngày 30/12/2024 về cải cách hành chính Nhà nước năm 2025 trên địa bàn tỉnh Điện Biên; số 3462/KH-UBND ngày 14/7/2025 về cải cách hành chính Nhà nước 6 tháng cuối năm 2025 trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính năm 2025 của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh Điện Biên”.
Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn việc triển khai chấm điểm các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
ĐỀ ÁN
XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH
HÀNH CHÍNH NĂM 2025 CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ ỦY
BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Kèm theo Quyết định số: 2879/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung
Theo dõi, đánh giá thực chất, khách quan và công bằng kết quả thực hiện cải cách hành chính (CCHC) của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, UBND các xã, phường trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ CCHC; các cơ quan, đơn vị, địa phương xác định rõ những kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế và đề ra các giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác CCHC.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá kết quả triển khai, thực hiện công tác CCHC và tác động của CCHC; kết hợp đánh giá bên trong của các cơ quan hành chính nhà nước và đánh giá bên ngoài của người dân, tổ chức đối với kết quả CCHC của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường.
- So sánh kết quả CCHC hằng năm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường nhằm khuyến khích nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác CCHC trên từng lĩnh vực, nhiệm vụ công tác CCHC tại mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Xác định thực trạng của mỗi lĩnh vực CCHC Nhà nước tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các xã, phường qua đó kịp thời chỉ đạo, điều hành để duy trì những kết quả đã đạt được, đưa ra các giải pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế nhằm nâng dần kết quả CCHC chung toàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Đề án xác định Chỉ số CCHC phải bám sát nội dung Kế hoạch CCHC năm 2025 trên địa bàn tỉnh và mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
- Tiêu chí chấm điểm đánh giá đúng thực chất, khách quan, trên cơ sở kết quả chỉ đạo, triển khai các nhiệm vụ quản lý hành chính Nhà nước của các cơ quan, đơn vị, địa phương; đánh giá tác động thông qua điều tra xã hội học đại biểu Hội đồng nhân dân và cán bộ, công chức các cơ quan hành chính các cấp; bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của tỉnh.
- Đánh giá chi tiết, so sánh khách quan kết quả CCHC của từng nhóm đối tượng là các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các xã, phường.
- Tăng cường sự tham gia đánh giá của cá nhân, tổ chức đối với quá trình triển khai CCHC của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các xã, phường thông qua điều tra xã hội học trong cơ cấu điểm xác định chỉ số CCHC của mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Sử dụng kết quả CCHC làm tiêu chí quan trọng trong bình xét thi đua, khen thưởng tập thể, cá nhân đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương và người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu có liên quan; là tiêu chuẩn quan trọng trong đánh giá, xếp loại hằng năm và quy hoạch, bổ nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức có liên quan.
3. Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi:
+ Đánh giá kết quả công tác chỉ đạo, điều hành và kết quả thực hiện các nhiệm vụ CCHC Nhà nước.
+ Điều tra xã hội học đánh giá tác động để xác định chỉ số CCHC của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường của đại biểu HĐND và cán bộ, công chức các cơ quan hành chính Nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh.
+ Sử dụng kết quả khảo sát sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước hằng năm của UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh Điện Biên để tính điểm chỉ số CCHC.
- Đối tượng: 14/14 cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và 45/45 UBND các xã, phường.
II. NỘI DUNG CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Chỉ số CCHC các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
1.1. Bộ tiêu chí xác định chỉ số CCHC các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh được cấu trúc thành 07 lĩnh vực, đánh giá 41 tiêu chí và 99 tiêu chí thành phần, cụ thể:
- Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC: 08 tiêu chí và 14 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thể chế: 04 tiêu chí và 14 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thủ tục hành chính: 06 tiêu chí và 19 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 05 tiêu chí và 11 tiêu chí thành phần;
- Cải cách chế độ công vụ: 10 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tài chính công: 4 tiêu chí và 15 tiêu chí thành phần;
- Chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước: 04 tiêu chí và 16 tiêu chí thành phần.
(Lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần và thang điểm đánh giá chi tiết tại Bảng 1 kèm theo Đề án này).
1.2. Thang điểm đánh giá
Thang điểm đánh giá Chỉ số CCHC của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh tối đa là 100 điểm, trong đó:
- Điểm đánh giá kết quả triển khai thực hiện CCHC tối đa là 80/100 điểm.
- Điểm đánh giá thông qua điều tra xã hội học xác định chỉ số CCHC tối đa là: 20/100 điểm.
1.3. Phương pháp đánh giá
a) Tự đánh giá, chấm điểm
Trên cơ sở hướng dẫn của cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo CCHC tỉnh và kết quả triển khai thực hiện công tác CCHC, tài liệu kiểm chứng (TLKC), các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh tự đánh giá và tự chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của cơ quan, đơn vị mình theo từng tiêu chí, tiêu chí thành phần quy định tại Bảng 1. Điểm các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh tự đánh giá được quy định là “Điểm tự đánh giá”.
Lưu ý: Nhiệm vụ quản lý hành chính Nhà nước được quy định trong Bộ tiêu chí chấm điểm chỉ số CCHC bằng tiêu chí, tiêu chí thành phần tương ứng. Các nhiệm vụ mà cơ quan, đơn vị không có chức năng hoặc quy định không phải thực hiện trong năm đánh giá thì không chấm điểm đối với các tiêu chí, tiêu chí thành phần tương ứng (gọi là tiêu chí, tiêu chí thành phần “không đánh giá”). Điểm tối đa để tính tỷ lệ phần trăm (%) kết quả chỉ số CCHC từng cơ quan, đơn vị sẽ bằng 100 điểm trừ đi điểm của các tiêu chí, tiêu chí thành phần “không đánh giá” nêu trên.
Tài liệu kiểm chứng, kết quả triển khai, thực hiện; giải trình nội dung chấm điểm, điểm tự chấm theo hướng dẫn được các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh nhập vào Phần mềm đánh giá chỉ số CCHC theo quy định.
b) Thẩm định
- Trên cơ sở tài liệu kiểm chứng, kết quả thanh tra, kiểm tra CCHC, kết quả theo dõi công tác triển khai thực hiện nhiệm vụ… Hội đồng thẩm định tỉnh xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh điểm tự chấm của từng tiêu chí, tiêu chí thành phần, gọi là “Điểm thẩm định”.
- Điểm thẩm định được sử dụng để tính điểm Chỉ số CCHC cho từng cơ quan, đơn vị.
- Trong quá trình thẩm định, cơ quan thẩm định có thể căn cứ kết quả kiểm tra, theo dõi lĩnh vực, nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị để đánh giá, cho điểm. Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định yêu cầu các cơ quan, đơn vị, bổ sung tài liệu kiểm chứng hoặc giải trình làm rõ thêm nội dung để có cơ sở cho điểm.
c) Điều tra xã hội học xác định chỉ số CCHC
- Các tiêu chí, tiêu chí thành phần chấm điểm CCHC thông qua điều tra xã hội học được thực hiện thông qua phiếu điều tra.
- Bộ câu hỏi điều tra xã hội học được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi tương ứng với các nhiệm vụ quản lý hành chính Nhà nước được đánh giá.
1.4. Cách tính điểm, xếp loại xác định Chỉ số CCHC
a) Điểm chỉ số CCHC của từng đơn vị là điểm do Hội đồng thẩm định đánh giá và điểm điều tra xã hội học.
b) Chỉ số CCHC của từng đơn vị được xác định bằng tỉ lệ phần trăm (%) giữa tổng điểm đạt được so với tổng điểm tối đa tương ứng của từng cơ quan, đơn vị (sau khi trừ đi điểm của các tiêu chí, tiêu chí thành phần “Không đánh giá”).
c) Chỉ số CCHC của các đơn vị được xếp loại thành 4 mức:
- Kết quả Chỉ số CCHC được xếp loại theo 04 mức độ như sau:
+ Mức XUẤT SẮC tương ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt từ 90% trở lên;
+ Mức TỐT tương ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt từ 80% - dưới 90%;
+ Mức TRUNG BÌNH tương ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt từ 70% - dưới 80%;
+ Mức THẤP tương ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt dưới 70%.
2. Chỉ số CCHC của UBND các xã, phường
2.1. Bộ tiêu chí xác định chỉ số CCHC của UBND các xã, phường
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải CCHC của UBND các xã, phường được cấu trúc thành 8 lĩnh vực đánh giá, 44 tiêu chí, 103 tiêu chí thành phần, cụ thể:
- Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC: 09 tiêu chí và 14 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thể chế: 04 tiêu chí và 13 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thủ tục hành chính: 05 tiêu chí và 15 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 05 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần;
- Cải cách chế độ công vụ: 08 tiêu chí và 11 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tài chính công: 05 tiêu chí và 15 tiêu chí thành phần;
- Chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước: 04 tiêu chí và 17 tiêu chí thành phần;
- Tác động của CCHC đến người dân, tổ chức và phát triển kinh tế - xã hội: 04 tiêu chí và 08 tiêu chí thành phần.
(Lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần và thang điểm đánh giá chi tiết tại Bảng 2 kèm theo Đề án này).
2.2. Thang điểm đánh giá
Thang điểm đánh giá Chỉ số CCHC của UBND các xã, phường tối đa là 100 điểm, trong đó:
- Điểm đánh giá kết quả triển khai thực hiện CCHC tối đa là 75/100 điểm;
- Điểm đánh giá thông qua điều tra xã hội học xác định chỉ số CCHC tối đa là: 10/100 điểm.
- Điểm đánh giá thông qua kết quả khảo sát mức độ hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước tối đa là: 15/100 điểm.
2.3. Phương pháp đánh giá
a) Tự đánh giá, chấm điểm
Trên cơ sở hướng dẫn của cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo CCHC tỉnh và kết quả triển khai thực hiện công tác CCHC, tài liệu kiểm chứng (TLKC), UBND các xã, phường tự đánh giá và tự chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của địa phương mình theo từng tiêu chí, tiêu chí thành phần quy định tại Bảng 2. Điểm UBND cấp xã tự đánh giá được quy định là “Điểm tự đánh giá”.
Lưu ý: Nhiệm vụ quản lý hành chính Nhà nước được quy định trong Bộ tiêu chí chấm điểm chỉ số CCHC bằng tiêu chí, tiêu chí thành phần tương ứng. Các nhiệm vụ mà địa phương nào không phải thực hiện trong năm đánh giá thì không chấm điểm đối với các tiêu chí, tiêu chí thành phần tương ứng (gọi là tiêu chí, tiêu chí thành phần “không đánh giá”). Điểm tối đa để tính tỷ lệ phần trăm (%) kết quả chỉ số CCHC từng địa phương sẽ bằng 100 điểm trừ đi điểm của các tiêu chí, tiêu chí thành phần “không đánh giá” nêu trên.
Các tài liệu kiểm chứng, kết quả triển khai, thực hiện; giải trình nội dung chấm điểm, điểm tự chấm theo Hướng dẫn được UBND các xã, phường nhập vào Phần mềm đánh giá chỉ số CCHC chấm điểm theo quy định.
b) Thẩm định
- Trên cơ sở tài liệu kiểm chứng, kết quả thanh tra, kiểm tra CCHC, kết quả theo dõi công tác triển khai thực hiện nhiệm vụ… Hội đồng thẩm định tỉnh xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh điểm tự chấm của từng tiêu chí, tiêu chí thành phần, gọi là “Điểm thẩm định”.
- Điểm thẩm định được sử dụng để tính điểm Chỉ số CCHC cho từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Trong quá trình thẩm định, cơ quan thẩm định có thể căn cứ kết quả kiểm tra, theo dõi lĩnh vực, nhiệm vụ được giao để đánh giá, cho điểm. Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định yêu cầu bổ sung tài liệu kiểm chứng hoặc giải trình làm rõ thêm nội dung để có cơ sở cho điểm.
c) Điều tra xã hội học xác định chỉ số CCHC
- Các tiêu chí, tiêu chí thành phần chấm điểm CCHC thông qua điều tra xã hội học được thực hiện thông qua phiếu điều tra.
- Bộ câu hỏi điều tra xã hội học được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi tương ứng với nội dung được đánh giá.
d) Điểm đánh giá thông qua kết quả khảo sát sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước: Trên cơ sở kết quả khảo sát hài lòng năm 2025 được UBND tỉnh công bố để tính điểm chỉ số CCHC của UBND cấp xã.
2.4. Cách tính điểm, xếp loại xác định Chỉ số CCHC
a) Điểm chỉ số CCHC của từng địa phương là điểm do Hội đồng thẩm định đánh giá; điểm điều tra xã hội học xác định chỉ số CCHC và điểm thông qua kết quả khảo sát sự hài lòng của người dân, đại diện tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước.
b) Chỉ số CCHC của từng địa phương được xác định bằng tỉ lệ phần trăm (%) giữa tổng điểm đạt được so với tổng điểm tối đa tương ứng của từng địa phương (sau khi trừ đi điểm của các tiêu chí, tiêu chí thành phần “Không đánh giá”).
c) Chỉ số CCHC của các địa phương được xếp loại thành 4 mức:
- Kết quả Chỉ số CCHC được xếp loại theo 04 mức độ như sau:
+ Mức XUẤT SẮC tương ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt từ 90% trở lên;
+ Mức TỐT tương ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt từ 80% - dưới 90%;
+ Mức TRUNG BÌNH tương ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt từ 70% - dưới 80%;
+ Mức THẤP tương ứng với kết quả Chỉ số CCHC đạt dưới 70%.
1. Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả công tác tham mưu chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện của các ngành, các địa phương đối với việc xác định Chỉ số CCHC
- Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các nội dung CCHC theo kế hoạch CCHC giai đoạn và hàng năm; kiểm tra, theo dõi, đánh giá và tổ chức thực hiện có hiệu quả các giải pháp khắc phục hạn chế, tồn tại trong công tác CCHC một cách thường xuyên, liên tục.
- Xác định CCHC là nhiệm vụ trọng tâm; phân công rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức trong từng lĩnh vực, nhiệm vụ;
- Bảo đảm trung thực, khách quan trong việc tổng hợp, thống kê, đánh giá, báo cáo các kết quả CCHC.
- Lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC tại các cơ quan, đơn vị, địa phương là một trong các tiêu chuẩn quan trọng, hàng đầu để xét thi đua khen thưởng, đánh giá xếp loại hàng năm, quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức.
2. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến về Chỉ số CCHC
- Tuyên truyền, phổ biến mục tiêu, nội dung của CCHC nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình theo dõi, đánh giá kết quả công tác chỉ đạo, triển khai CCHC hằng năm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các xã, phường.
- Tăng cường đa dạng hóa trong công tác tuyên truyền CCHC.
- Thực hiện việc khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có nhiều thành tích xuất sắc trong công tác tham mưu, chỉ đạo, điều hành và tổ chức triển khai nhiệm vụ CCHC.
3. Bảo đảm nguồn lực, tài chính
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương ưu tiên bố trí đảm bảo đủ nguồn lực tài chính và nhân lực có chất lượng cho công tác CCHC.
- Bố trí đủ kinh phí đảm bảo cho tổ chức thực hiện Kế hoạch CCHC và các nhiệm vụ trong công tác quản lý hành chính Nhà nước tại cơ quan, đơn vị, địa phương; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin trong triển khai nhiệm vụ quản lý hành chính Nhà nước.
IV. TIẾN ĐỘ, KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Tiến độ thực hiện
a) Tổ chức điều tra xã hội học kết thúc chậm nhất ngày 31/12/2025. Cập nhật điểm vào Phần mềm đánh giá chỉ số CCHC trong Quý I năm 2026.
b) Tự đánh giá
Các cơ quan, đơn vị, địa phương tự đánh giá, chấm điểm, phê duyệt báo cáo kết quả và cập nhật Phần mềm đánh giá chỉ số CCHC trong tháng 01 năm 2026 theo hướng dẫn của cơ quan thường trực (Sở Nội vụ).
c) Thẩm định kết quả tự đánh giá
Hoàn thành việc thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của cơ quan, đơn vị, địa phương trong Quý I năm 2026.
d) Xây dựng báo tổng hợp kết quả, công bố kết quả Chỉ số CCHC của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND cấp xã chậm nhất trong Quý II năm 2026.
2. Kinh phí thực hiện
- Kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có).
- Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho triển khai xác định Chỉ số CCHC hằng năm thực hiện theo quy định.
1. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các xã, phường
- Triển khai thực hiện các nội dung xác định Chỉ số CCHC năm 2025 (tự đánh giá, chấm điểm, cung cấp tài liệu kiểm chứng, báo cáo…) trong phạm vi trách nhiệm và theo hướng dẫn đảm bảo tiến độ, yêu cầu; phối hợp với Hội đồng thẩm định trong việc kiểm tra, rà soát và xác minh tính chính xác của tài liệu kiểm chứng.
- Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức điều tra xã hội học.
- Phân công và quy định rõ trách nhiệm của cá nhân và lãnh đạo cơ quan, đơn vị, địa phương phụ trách công tác CCHC để thực hiện đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức và bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm.
- Kịp thời động viên, khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có nhiều thành tích xuất sắc trong công tác tham mưu, chỉ đạo, điều hành và tổ chức triển khai nhiệm vụ CCHC tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực, nhiệm vụ CCHC của tỉnh
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và tham mưu các giải pháp nâng cao kết quả, chất lượng thực hiện các nhiệm vụ CCHC do ngành được phân công phụ trách.
- Thực hiện theo dõi, thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn chấm điểm, thẩm định chỉ số CCHC đối với từng lĩnh vực, nhiệm vụ quản lý hành chính Nhà nước tại Bộ tiêu chí chấm điểm chỉ số CCHC của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường.
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tham gia Hội đồng thẩm định tỉnh; cử công chức có năng lực chuyên môn phù hợp tham gia thẩm định.
- Đề xuất và triển khai các giải pháp nâng cao kết quả đối với lĩnh vực, nhiệm vụ phụ trách, nhất là các nhiệm vụ có kết quả chưa bền vững hoặc chưa đạt kết quả theo mục tiêu, yêu cầu đề ra.
- Người đứng đầu cơ quan phụ trách lĩnh vực, nhiệm vụ CCHC của tỉnh chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả đối với lĩnh vực, nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ của ngành và theo phân công của UBND tỉnh.
3. Sở Nội vụ - Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo CCHC tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương tự chấm điểm, thu thập tài liệu kiểm chứng và cập nhật vào Phần mềm đánh giá chỉ số CCHC đảm bảo yêu cầu; hướng dẫn công tác thẩm định chính xác, khách quan.
- Dự thảo trình UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định thành viên là thủ trưởng lãnh đạo các cơ quan, đơn vị phụ trách lĩnh vực, nhiệm vụ CCHC của tỉnh.
- Tham mưu cho Chủ tịch Hội đồng thẩm định: Phân công nhiệm vụ thành viên Hội đồng thẩm định.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch, mẫu phiếu và tổ chức điều tra xã hội học xác định chỉ số CCHC; lập kế hoạch và dự trù kinh phí thực hiện điều tra xã hội học.
- Dự thảo trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định Báo cáo thẩm định và trình UBND tỉnh ban hành Quyết định công bố Chỉ số CCHC của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các xã, phường.
- Đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen đối với các tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND cấp xã có nhiều thành tích trong công tác CCHC và các cơ quan phụ trách lĩnh vực, nhiệm vụ CCHC có thành tích xuất sắc trong công tác tham mưu, chỉ đạo, điều hành và tổ chức triển khai nhiệm vụ CCHC năm 2025.
- Hướng dẫn, theo dõi công tác khen thưởng tập thể, cá nhân trong công tác CCHC; hướng dẫn sử dụng kết quả CCHC trong đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức hàng năm; tham mưu cho Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh và các cấp có thẩm quyền trong việc đánh giá, xếp loại, quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ, công chức và bình xét thi đua, khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có liên quan.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan lập dự toán kinh phí triển khai xác định chỉ số CCHC các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã để tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hằng năm của Sở Nội vụ theo quy định.
4. Sở Tài chính
Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ nguồn ngân sách Trung ương, khả năng cân đối ngân sách địa phương, tham mưu trình UBND tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện Đề án theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách hiện hành./.
BẢNG 1
BỘ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH
CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND TỈNH NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2879/QĐ-UBND
ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Điện Biên)
|
STT |
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần |
Điểm |
Kết quả Chỉ số (%) |
||||
|
Điểm tối đa |
Tự đánh giá |
Thẩm định |
Điều tra XHH |
Đạt được |
|||
|
1 |
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CCHC |
15.50 |
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Kế hoạch CCHC năm |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
1.1.1 |
Chất lượng kế hoạch CCHC |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Xác định nhiệm vụ đầy đủ, đảm bảo thời gian: 0,5 điểm; - Không Xác định nhiệm vụ đầy đủ, đảm bảo thời gian: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
|
1.1.2 |
Mức độ hoàn thành kế hoạch CCHC |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: + a là tổng số nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch + b là số nhiệm vụ đã hoàn thành Nếu tỷ lệ b/a <0.8 thì điểm đánh giá là 0 |
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Thực hiện công tác báo cáo định kỳ CCHC |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Thực hiện đầy đủ về số lượng, nội dung và thời hạn theo quy định: 1 điểm; - Thực hiện không đầy đủ một trong các yêu cầu về số lượng, nội dung, thời hạn gửi báo cáo: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
|
1.3 |
Kiểm tra công tác CCHC |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
1.3.1 |
Tỷ lệ, chất lượng công tác tự kiểm tra (Phòng, ban, đơn vị thuộc và trực thuộc, tương đương được kiểm tra) |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Từ 30% số cơ quan, đơn vị trở lên: 0,5; - Từ 20% - dưới 30% số cơ quan, đơn vị: 0.25; - Dưới 20% số cơ quan, đơn vị: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
1.3.2 |
Phát hiện và xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a*1.00 + c/a*0.50). Trong đó: + a là tổng số vấn đề phải xử lý; + b là số vấn đề đã hoàn thành việc xử lý; + c là số vấn đề đã xử lý nhưng chưa hoàn thành. |
|
|
|
|
|
|
|
1.4 |
Sự năng động trong chỉ đạo, điều hành CCHC |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
1.4.1 |
Thực hiện việc gắn kết quả CCHC với việc xét thi đua, khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Có ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện: 0,25 điểm; - Thực hiện áp dụng trong thực tế: 0,25 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
1.4.2 |
Thực hiện việc gắn kết quả CCHC với việc đánh giá, xếp loại hàng năm đối với người đứng đầu, cấp phó có liên quan của người đứng đầu và CBCC có liên quan đến kết quả CCHC |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Có ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện: 0,25 điểm; - Thực hiện áp dụng trong thực tế: 0,25 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
1.4.3 |
Tính kịp thời, chất lượng của các văn bản chỉ đạo, điều hành CCHC tại cơ quan, đơn vị |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời, đảm bảo yêu cầu về nội dung: 1 điểm; - Ban hành chậm hoặc đảm bảo yêu cầu: 0,5 điểm; - Không ban hành đầy đủ: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
|
1.5 |
Công tác tuyên truyền CCHC |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
1.5.1 |
Mức độ hoàn thành kế hoạch tuyên truyền CCHC |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: + a là tổng số nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch + b là số nhiệm vụ đã hoàn thành Nếu tỷ lệ b/a <0.8 hoặc không ban hành Kế hoạch thì đánh giá: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
|
1.5.2 |
Mức độ đa dạng trong tuyên truyền CCHC |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Tuyên truyền nội dung CCHC bằng các hình thức khác ngoài các kênh truyền thống: 1 điểm - Không thực hiện tuyên truyền CCHC bằng hình thức khác ngoài các kênh truyền thống: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
|
1.6 |
Thực hiện các nhiệm vụ được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao trong năm |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a) *1.50 + (c/a) *1.00. Trong đó: + a là tổng số nhiệm vụ được giao; + b là số nhiệm vụ đã hoàn thành đúng tiến độ; + c là số nhiệm vụ đã hoàn thành nhưng muộn so với tiến độ. |
|
|
|
|
|
|
|
1.7 |
Sáng kiến hoặc giải pháp mới trong công tác cải cách hành chính |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Có 3 sáng kiến trở lên ở các tiêu chí CCHC khác nhau: 2 điểm; - Có 2 sáng kiến ở 02 tiêu chí CCHC khác nhau: 1,25 điểm; - Có 01 sáng kiến: 0,5 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
1.8 |
Kết quả chỉ đạo điều hành CCHC của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (Điều tra Xã hội học) |
4.00 |
|
|
|
|
|
|
1.8.1 |
Tác động của tuyên truyền đối với việc nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về CCHC |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
1.8.2 |
Chất lượng các văn bản chỉ đạo điều hành CCHC |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
1.8.3 |
Tính kịp thời của các văn bản chỉ đạo điều hành CCHC |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
1.8.4 |
Sử dụng nguồn lực (nhân lực, tài chính...) cho công tác CCHC |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
1.8.5 |
Công tác chỉ đạo, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ CCHC |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
2 |
XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT |
11.00 |
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Xây dựng văn bản QPPL thuộc phạm vi quản lý nhà nước |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
2.1.1 |
Xây dựng văn bản QPPL được giao ban hành theo thẩm quyền |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Hoàn thành từ 70% - 100% thì điểm đánh giá tính theo công thức: (Tỷ lệ % số văn bản đã ban hành x số điểm tối đa của tiêu chí)/100%. - Hoàn thành dưới 70% văn bản được giao: 0 điểm; - Đối với văn bản trình nhưng chưa được ban hành tại thời điểm chấm điểm hoặc cơ quan soạn thảo xin tạm dừng nêu lý do và có TLKC để chứng minh thì được tính hoàn thành. |
|
|
|
|
|
|
|
2.1.2 |
Thực hiện quy trình xây dựng văn bản QPPL |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Đảm bảo quy trình, thời gian theo quy định và văn bản đã được ban hành: 1 điểm; - Đảm bảo quy trình, văn bản ban hành chậm so với thời gian quy định: 0.75 điểm; - Không đảm bảo quy trình theo quy định, văn bản chưa được ban hành: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
2.2 |
Kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL |
4.00 |
|
|
|
|
|
|
2.2.1 |
Chất lượng kế hoạch và kết quả thực hiện kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Kế hoạch được ban hành trước ngày 31/01/2025 và đầy đủ nội dung theo quy định: 1 điểm; - Kế hoạch được ban hành sau ngày 31/01/2025 đến trước 01/3/2025 và đầy đủ nội dung theo quy định: 0.75 điểm; - Kế hoạch được ban hành trước 31/01/2025 nhưng không đảm bảo về nội dung theo quy định: 0,5 điểm; - Không ban hành kế hoạch hoặc ban hành sau ngày 01/3/2025 và nội dung không đầy đủ: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
2.2.2 |
Thực hiện kiểm tra thường xuyên, đầy đủ và kịp thời xử lý kết quả kiểm tra văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật sau khi nhận được kết luận kiểm tra văn bản của cơ quan có thẩm quyền |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Các báo cáo đảm bảo theo đúng quy định tại Nghị định số 79/2025/NĐ-CP đúng thời gian yêu cầu của văn bản cấp trên; các văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thông qua các kết luận kiểm tra văn bản của cơ quan có thẩm quyền bảo đảm về nội dung, thời gian quy định: 1 điểm. - Có thực hiện nhưng chưa đảm bảo về nội dung hoặc thời gian theo quy định, yêu cầu: 0.5 điểm; - Chưa thực hiện: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
2.2.3 |
Thực hiện rà soát thường xuyên đầy đủ và kịp thời xử lý kết quả rà soát các văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo phải bảo đảm nội dung, đúng thời gian theo Nghị định số 79/2025/NĐ-CP; các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ những văn bản thông qua rà soát cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thuộc phạm vi quản lý được ban hành đảm bảo nội dung, thời gian: - Rà soát thường xuyên, đầy đủ và xử lý kết quả rà soát văn bản kịp thời: 1 điểm; - Rà soát chưa thường xuyên, đầy đủ và xử lý kết quả rà soát văn bản chưa kịp thời: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
2.2.4 |
Thực hiện công tác báo cáo hàng năm về kết quả kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo phải đảm bảo nội dung, đúng thời gian theo quy định tại Điều 54 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP: - Báo cáo đảm bảo nội dung và thời gian trước ngày 31/12 theo quy định: 0,5 điểm; - Báo cáo không đảm bảo nội dung và thời gian theo quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
2.2.5 |
Thực hiện truyền thông chính sách, dự thảo văn bản QPPL |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Đầy đủ, kịp thời: 0,5 điểm - Không đầy đủ, kịp thời: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
|
2.3 |
Theo dõi việc thi hành pháp luật (THPL) |
2.50 |
|
|
|
|
|
|
2.3.1 |
Kế hoạch theo dõi tình hình THPL; Kế hoạch theo dõi tình hình THPL trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành; Kết quả thực hiện kế hoạch (chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày UBND tỉnh ban hành Kế hoạch) |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Có ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình THPL; Kế hoạch theo dõi tình hình THPL trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành, bảo đảm thời gian và đầy đủ nội dung theo quy định: 0,5 điểm; - Có ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình THPL; Kế hoạch theo dõi tình hình THPL trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành không bảo đảm thời gian hoặc không đầy đủ nội dung theo quy định: 0,25 điểm; - Không ban hành kế hoạch: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
2.3.2 |
Thực hiện các hoạt động về theo dõi việc THPL |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Có thực hiện công tác kiểm tra việc tổ chức THPL bảo đảm theo quy định: 0,5 điểm; - Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định: 0 điểm; |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Có thực hiện hoạt động thu thập thông tin, điều tra, khảo sát việc thi hành pháp luật: 0,5 điểm; - Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
2.3.3 |
Xử lý kết quả theo dõi việc THPL |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Ban hành văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả THPL theo thẩm quyền bảo đảm nội dung, đúng thời gian quy định: 0,5 điểm; - Ban hành văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả THPL theo thẩm quyền bảo đảm nội dung, không đúng thời gian quy định: 0,25 điểm; - Không ban hành văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả THPL theo thẩm quyền: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
2.3.4 |
Thực hiện chế độ báo cáo |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Có thực hiện Báo cáo công tác tổ chức THPL (bảo đảm thời hạn gửi báo cáo thực hiện theo quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Nghị định 80/2025/NĐ-CP): 0,5 điểm; - Không ban hành hoặc ban hành không đảm bảo thời gian và nội dung báo cáo: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
2.4 |
Tác động của CCHC đến chất lượng văn bản QPPL do các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành hoặc trình HĐND tỉnh ban hành (Điều tra Xã hội học) |
3.00 |
|
|
|
|
|
|
2.4.1 |
Tính đồng bộ, thống nhất, hợp lý, khả thi của các văn bản QPPL do sở, ban, ngành tham mưu |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
2.4.2 |
Tính kịp thời trong việc phát hiện và xử lý các bất cập, vướng mắc trong tổ chức thực hiện VBQPPL thuộc phạm vi quản lý |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
2.4.3 |
Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đến người dân, tổ chức |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
3 |
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH |
16.00 |
|
|
|
|
|
|
3.1 |
Kiểm soát quy định thủ tục hành chính (TTHC) |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
3.1.1 |
Ban hành, thực hiện các Kế hoạch kiểm soát TTHC đảm bảo nội dung và thời gian quy định |
0.25 |
|
|
|
|
|
|
|
- Ban hành hoặc triển khai thực hiện các nội dung đầy đủ, đảm bảo các nội dung theo Kế hoạch của tỉnh: 0,25 điểm; - Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nội dung: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
3.1.2 |
Thực hiện việc rà soát, đánh giá TTHC, TTHC nội bộ |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Ban hành hoặc thực hiện đảm bảo theo quy định Kế hoạch rà soát TTHC năm 2025 của tỉnh: 0.5 điểm; - Thực hiện không đầy đủ, đảm bảo theo quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thực hiện việc rà soát, đánh giá TTHC nội bộ theo quy định: 0.5 điểm; - Không thực hiện đầy đủ, đảm bảo theo quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
3.1.3 |
Tham mưu cho HĐND, UBND tỉnh thực hiện quy định về ban hành TTHC theo thẩm quyền |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Thực hiện lấy ý kiến, đánh giá tác động của TTHC quy định trong dự thảo VBQPPL theo thẩm quyền ban hành đầy đủ, đúng quy định: 0,5 điềm; - Không thực hiện đầy đủ theo quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
3.1.4 |
Thực hiện báo cáo định kỳ về công tác kiểm soát TTHC, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử trên hệ Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ |
0.25 |
|
|
|
|
|
|
|
- Thực hiện báo cáo đầy đủ, đúng quy định, đúng thời hạn được giao: 0,25 điểm; - Thực hiện báo cáo không đầy đủ hoặc không đúng quy định hoặc không đúng thời hạn được giao: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
3.2 |
Công bố, công khai TTHC, TTHC nội bộ |
4.50 |
|
|
|
|
|
|
3.2.1 |
Cập nhật, trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố TTHC, danh mục TTHC theo quy định |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính theo công thức: b/a* điểm tối đa. Trong đó: + a là tổng số Quyết định phải tham mưu công bố. + b là số Quyết định đã tham mưu công bố hoàn thành đúng tiến độ. Trường hợp tỷ lệ b/a < 80% thì điểm đánh giá là 0. |
|
|
|
|
|
|
|
3.2.2 |
Cập nhật, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết TTHC theo quy định |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính theo công thức: b/a* điểm tối đa. Trong đó: + a là tổng số Quyết định phải tham mưu công bố. + b là số Quyết định đã tham mưu công bố hoàn thành đúng tiến độ. Trường hợp tỷ lệ b/a < 80% thì điểm đánh giá là 0. |
|
|
|
|
|
|
|
3.2.3 |
Công khai TTHC và các quy định có liên quan |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Công khai TTHC đầy đủ, kịp thời, đúng quy định tại nơi tiếp nhận và trả kết quả: 0.5 điểm; - Công khai TTHC chưa đầy đủ hoặc chưa kịp thời tại nơi tiếp nhận và trả kết quả: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Công khai TTHC đầy đủ, kịp thời trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị: 0.5 điểm; - Công khai TTHC chưa đầy đủ hoặc chưa kịp thời trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
3.2.4 |
Cập nhật, trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố TTHC nội bộ theo quy định |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Đầy đủ, kịp thời theo quy định: 1 điểm; |
|
|
|
|
|
|
|
3.2.5 |
Công khai TTHC nội bộ và các quy định có liên quan |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Công khai TTHC nội bộ đầy đủ, kịp thời trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị: 0.5 điểm; - Công khai TTHC nội bộ không đầy đủ hoặc chưa kịp thời trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
3.3 |
Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông |
4.00 |
|
|
|
|
|
|
3.3.1 |
Công khai tiến độ, gắn hồ sơ và kết quả giải quyết hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh và đồng bộ với Cổng DVC quốc gia |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: a* điểm tối đa. Trong đó: a là tỷ lệ % hồ sơ đã công khai |
|
|
|
|
|
|
|
3.3.2 |
Tỷ lệ TTHC thực hiện việc tiếp nhận, trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- 100% TTHC thuộc thẩm quyền: 1 điểm; - Dưới 100% TTHC thuộc thẩm quyền: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
3.3.3 |
Tỷ lệ TTHC thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- 100% TTHC thuộc phạm vi, chức năng quản lý của cơ quan đơn vị có phát sinh hồ sơ trong 03 năm được công bố: 0.5 điểm; - Dưới 100% TTHC thuộc phạm vi, chức năng quản lý của cơ quan đơn vị có phát sinh hồ sơ trong 03 năm được công bố: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
3.3.4 |
Số TTHC được giải quyết theo hình thức liên thông cùng cấp |
0.25 |
|
|
|
|
|
|
|
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời danh mục TTHC được giải quyết theo hình thức liên thông cùng cấp: 0,25 điểm; - Cung cấp không kịp thời hoặc không đầy đủ: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
|
3.3.5 |
Số TTHC được giải quyết theo hình thức liên thông giữa các cấp chính quyền |
0.25 |
|
|
|
|
|
|
|
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời danh mục TTHC được giải quyết theo hình thức liên thông giữa các cấp chính quyền: 0,25 điểm; - Cung cấp không kịp thời hoặc không đầy đủ: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
3.4 |
Kết quả giải quyết TTHC |
3.50 |
|
|
|
|
|
|
3.4.1 |
Tỷ lệ hồ sơ TTHC do CQCM cấp tỉnh tiếp nhận trong năm được giải quyết đúng hạn |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)* điểm tối đa. Trong đó: + a là tổng số hồ sơ TTHC đã giải quyết trong năm; + b là số hồ sơ TTHC đã giải quyết đúng hạn. Trường hợp tỷ lệ b/a <0.95 thì điểm đánh giá là 0. |
|
|
|
|
|
|
|
3.4.2 |
Thực hiện việc xin lỗi người dân, tổ chức khi để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ TTHC |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Đầy đủ, đúng quy định: 0.50 điểm; - Không đầy đủ hoặc không đúng quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
3.4.3 |
Đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện giải quyết TTHC, cung cấp DVC của cơ quan, đơn vị |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức a*điểm tối đa/100. Trong đó a là điểm tổng hợp năm đánh giá của cơ quan, đơn vị đạt được theo kết quả đánh giá của Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
|
|
|
|
|
|
3.5 |
Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị (PAKN) của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
3.5.1 |
Xử lý PAKN của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- 100% số PAKN được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0.50 điểm; - Dưới 100% số PAKN được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
3.5.2 |
Công khai địa chỉ tiếp nhận PAKN và Công khai kết quả trả lời PAKN của cá nhân, tổ chức đối với quy định TTHC thuộc thẩm quyền |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- 100% số PAKN đã xử lý, trả lời được công khai theo quy định: 0.50 điểm; - Dưới 100% số PAKN đã xử lý, trả lời được công khai theo quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
|
3.6 |
Thực hiện các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, BCĐ CCHC tỉnh và hướng dẫn của cơ quan chuyên môn trong lĩnh vực Cải cách TTHC |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ, đúng quy định tại cơ quan, đơn vị đảm bảo thời hạn quy định: 1,00 điểm; - Không triển khai thực hiện hoặc triển khai thực hiện không đảm bảo thời hạn quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
4 |
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH |
10.00 |
|
|
|
|
|
|
4.1 |
Tuân thủ các quy định của Trung ương và UBND tỉnh về tổ chức bộ máy |
3.00 |
|
|
|
|
|
|
4.1.1 |
Thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy và tham mưu UBND tỉnh ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ của Sở, ban, ngành và tương đương theo đúng quy định. |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Kịp thời, đúng quy định: 0.5 điểm; - Không đúng quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
4.1.2 |
Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, ban, chi cục thuộc Sở và tương đương. |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Đầy đủ và đúng quy định, kịp thời: 0.5 điểm; - Chưa đầy đủ hoặc không đúng quy định hoặc không kịp thời: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
4.1.3 |
Thực hiện quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo cấp phòng tại các cơ quan hành chính và các đơn vị SNCL thuộc và trực thuộc |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Đúng quy định: 2 điểm; - Không đúng quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
4.2 |
Thực hiện các quy định về quản lý biên chế |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
4.2.1 |
Thực hiện quy định về sử dụng biên chế hành chính |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Sử dụng đúng biên chế hành chính được giao: 0.5 điểm; - Sử dụng không đúng: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
4.2.2 |
Thực hiện quy định về sử dụng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Sử dụng đúng số lượng người làm việc được giao: 0.5 điểm; - Sử dụng không đúng: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
4.3 |
Thực hiện phân cấp quản lý |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
4.3.1 |
Thực hiện phân cấp quản lý đối với ngành, lĩnh vực do sở, ngành phụ trách |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Thực hiện đầy đủ các quy định: 0.5 điểm; - Không thực hiện đầy đủ các quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
4.3.2 |
Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với các nhiệm vụ quản lý nhà nước đã phân cấp |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Có thực hiện: 0.5 điểm; - Không thực hiện: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
4.3.3 |
Xử lý các vấn đề về phân cấp phát hiện qua kiểm tra |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- 100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 1 điểm; - Từ 80 đến dưới 100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0.75 điểm; - Dưới 80% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
4.4 |
Rà soát, sửa đổi, bổ sung và tổ chức thực hiện quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Thực hiện kịp thời, đầy đủ: 1.0 điểm; - Thực hiện không kịp thời, không đầy đủ: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
4.5 |
Tác động của CCHC đến tổ chức bộ máy hành chính (Điều tra Xã hội học) |
3.00 |
|
|
|
|
|
|
4.5.1 |
Tình hình thực hiện Quy chế làm việc của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
4.5.2 |
Tính hợp lý trong việc sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy tại cơ quan, đơn vị |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
4.5.3 |
Kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
5 |
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ |
12.00 |
|
|
|
|
|
|
5.1 |
Thực hiện cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm |
|
|
|
|
|
|
|
5.1.1 |
Tỷ lệ phòng, ban, chi cục thuộc sở, ban, ngành bố trí công chức theo đúng vị trí việc làm được phê duyệt |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- 100% số cơ quan, tổ chức: 1 điểm - Từ 80% - dưới 100% số cơ quan, tổ chức: 0.75 điểm - Từ 60% - dưới 80% số cơ quan, tổ chức: 0.5 điểm - Dưới 60% số cơ quan, tổ chức: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
5.1.2 |
Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp thuộc sở, ban, ngành bố trí viên chức theo đúng vị trí việc làm được phê duyệt |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- 100% số cơ quan, tổ chức: 1 điểm - Từ 80% - dưới 100% số cơ quan, tổ chức: 0.75 điểm - Từ 60% - dưới 80% số cơ quan, tổ chức: 0.5 điểm; - Dưới 60% số cơ quan, tổ chức: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
5.2 |
Tuyển dụng viên chức |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Đúng quy định: 1.5 điểm; - Không đúng quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
5.3 |
Thực hiện quy định về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động và bổ nhiệm lãnh đạo cấp phòng, ban, chi cục, đơn vị sự nghiệp trực thuộc |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Thực hiện đúng quy định: 1 điểm; - Thực hiện không đúng quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
5.4 |
Đánh giá, xếp loại công chức, viên chức |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Thực hiện đúng quy định, đảm bảo chất lượng, hiệu quả: 1,5 điểm; - Trường hợp còn lại không được điểm tối đa hoặc không có điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
5.5 |
Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của cán bộ, công chức, viên chức |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Chấp hành và thực hiện tốt kỷ luật, kỷ cương hành chính: 1,5 điểm; - Trường hợp còn lại không được điểm tối đa hoặc không có điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
5.6 |
Thực hiện quy định về thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Thực hiện đúng quy định: 1 điểm; - Thực hiện không đúng quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
5.7 |
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Thực hiện đúng quy định: 1,5 điểm; - Thực hiện không đúng quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
5.8 |
Thực hiện chuyển đổi định kỳ vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác đúng quy định: 0.5 điểm; - Kết quả thực hiện: 1 điểm; - Không thực hiện đảm bảo quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
5.9 |
Tác động của quản lý công chức, viên chức (Điều tra Xã hội học) |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
5.9.1 |
Tình trạng tiêu cực trong tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
5.9.2 |
Tính công khai, minh bạch trong công tác tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
5.9.3 |
Hiệu quả trong việc bố trí, sử dụng đội ngũ công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
5.9.4 |
Tính công khai, minh bạch trong việc thực hiện các quy định về chuyển đổi vị trí công tác |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
5.10 |
Tác động của cải cách đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (Điều tra Xã hội học) |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
5.10.1 |
Năng lực chuyên môn của công chức trong phối hợp, xử lý công việc |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
5.10.2 |
Tinh thần trách nhiệm của công chức trong phối hợp, xử lý công việc |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
5.10.3 |
Tình trạng công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân trong phối hợp, xử lý công việc |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
5.10.4 |
Tính chính xác, khách quan, công bằng trong công tác đánh giá, phân loại công chức, viên chức hàng năm |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
6 |
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG |
14.50 |
|
|
|
|
|
|
6.1 |
Tổ chức thực hiện công tác tài chính - ngân sách |
5.50 |
|
|
|
|
|
|
6.1.1 |
Thực hiện giải ngân kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước hàng năm |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa, trong đó: - a là tổng số vốn phải giải ngân theo Kế hoạch; - b là số vốn đã thực hiện giải ngân tính đến thời điểm đánh giá. - Trường hợp tỷ lệ b/a<0,8 thì điểm đánh giá là 0. |
|
|
|
|
|
|
|
6.1.2 |
Thực hiện quy định về việc sử dụng kinh phí nguồn từ NSNN |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Không có sai phạm được phát hiện trong năm đánh giá: 1 điểm; - Có sai phạm được phát hiện trong năm đánh giá: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
6.1.3 |
Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Thực hiện đầy đủ, không có sai phạm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính được phát hiện trong năm đánh giá: 1,0 điểm; - Thực hiện chưa đầy đủ hoặc có sai phạm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính được phát hiện trong năm đánh giá: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
6.1.4 |
Thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: + a là tổng số tiền phải nộp NSNN; + b là số tiền đã nộp NSNN; Trường hợp tỷ lệ b/a <0,5 thì điểm đánh giá là 0. |
|
|
|
|
|
|
|
6.2 |
Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) thuộc và trực thuộc |
2.50 |
|
|
|
|
|
|
6.2.1 |
Xây dựng phương án giao quyền tự chủ của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Đã thực hiện xây dựng phương án giao quyền tự chủ của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc theo từng giai đoạn đúng quy định:1,0 điểm; - Chưa xây dựng phương án giao quyền tự chủ của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
6.2.2 |
Tỷ lệ giảm chi trực tiếp ngân sách cho đơn vị sự nghiệp so với năm 2021 (Trường hợp vượt chỉ tiêu giai đoạn 2015 - 2021 sẽ được tính lũy kế) |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Đạt tỷ lệ từ 10% trở lên: 1,5 điểm; - Đạt tỷ lệ dưới 10% thì điểm đánh giá được tính theo công thức: (Tỷ lệ % giảm chi trực tiếp NSNN× điểm tối đa )/10%. |
|
|
|
|
|
|
|
6.3 |
Công tác quản lý, sử dụng tài sản công |
4.00 |
|
|
|
|
|
|
6.3.1 |
Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại điều 113 Nghị định 186/2025/NĐ-CP |
0.75 |
|
|
|
|
|
|
|
- 100% đơn vị có ban hành: 0,75 điểm; - Từ 80% - dưới 100% số đơn vị có ban hành: 0,5 điểm; - Dưới 80% số đơn vị ban hành: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
6.3.2 |
Thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định tại khoản 8 điều 112 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP và điều 130 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP |
0.75 |
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo đầy đủ, đảm bảo thời gian quy định: 0,75 điểm; - Có báo cáo đầy đủ, nhưng chậm hơn ngày so với quy định: 0,5 điểm; - Báo cáo không đầy đủ, không thực hiện báo cáo: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
6.3.3 |
Thực hiện quy định về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc thẩm quyền quản lý |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Hoàn thành phê duyệt trên 75% tổng số cơ sở nhà, đất thuộc đối tượng sắp xếp: 1,5 điểm; - Hoàn thành phê duyệt trên 50- 75% tổng số cơ sở nhà, đất thuộc đối tượng sắp xếp: 1 điểm; - Hoàn thành phê duyệt trên 25-50% tổng số cơ sở nhà, đất thuộc đối tượng sắp xếp: 0.5 điểm; - Hoàn thành phê duyệt dưới 25% tổng số cơ sở nhà, đất thuộc đối tượng sắp xếp: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
6.3.4 |
Kiểm kê tài sản hàng năm |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Có kiểm kê (Thành lập Hội đồng; Biên bản kiểm kê đầy đủ, đúng thành phần): 1,0 điểm; - Có thực hiện kiểm kê nhưng không đúng thời hạn, hồ sơ không đảm bảo hoặc không thực hiện kiểm kê: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
6.4 |
Tác động đến quản lý tài chính công (Điều tra Xã hội học) |
2.50 |
|
|
|
|
|
|
6.4.1 |
Đánh giá việc thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí của sở (ban, ngành) |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
6.4.2 |
Tính hiệu quả của việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
6.4.3 |
Tính hiệu quả của việc thực hiện cơ chế tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở (ban, ngành) |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
6.4.4 |
Tính hiệu quả của việc quản lý, sử dụng tài sản công của sở (ban, ngành) |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
6.4.5 |
Mức độ đảm bảo phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
7 |
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC |
21.00 |
|
|
|
|
|
|
7.1 |
Triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW |
2.50 |
|
|
|
|
|
|
7.1.1 |
Thành lập Ban Chỉ đạo/Tổ triển khai |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Có thành lập Ban Chỉ đạo/Tổ triển khai về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị làm Trưởng ban/Tổ trưởng: 0.5 điểm; - Không thành lập Ban Chỉ đạo/Tổ triển khai: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
7.1.2 |
Triển khai thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Có ban hành và triển khai Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW: 2,0 điểm; - Không ban hành và triển khai Kế hoạch: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
7.2 |
Phát triển các ứng dụng, dịch vụ trong nội bộ cơ quan nhà nước |
3.00 |
|
|
|
|
|
|
7.2.1 |
Tỷ lệ văn bản đi của cơ quan, đơn vị được thực hiện dưới dạng điện tử, được ký số bởi chữ ký số chuyên dùng công vụ |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa. Trong đó: - a là tổng số văn bản đi (trừ văn bản mật theo quy định) của cơ quan, đơn vị. - b là tổng số văn bản đi được gửi dưới dạng văn bản điện tử, được ký số bởi chữ ký số chuyên dùng công vụ. |
|
|
|
|
|
|
|
7.2.2 |
Tỷ lệ hồ sơ TTHC được giải quyết thông qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh và các Hệ thống thông tin của Bộ, ngành |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b+c)/a * điểm tối đa, trong đó: - a là tổng số hồ sơ TTHC của cơ quan, đơn vị. - b là tổng số hồ sơ TTHC của cơ quan, đơn vị được tiếp nhận, giải quyết thông qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh. - c là tổng số hồ sơ TTHC của cơ quan, đơn vị được tiếp nhận, giải quyết thông qua Hệ thống thông tin của Bộ, ngành. |
|
|
|
|
|
|
|
7.3 |
Phát triển ứng dụng, dịch vụ phục vụ người dân, tổ chức |
12.00 |
|
|
|
|
|
|
7.3.1 |
Cổng/trang thông tin điện tử kết nối với Hệ thống giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ số (emc) |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Cổng/trang thông tin điện tử kết nối với Hệ thống giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ số (emc): 1,00 điểm; - Không kết nối: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
7.3.2 |
Tỷ lệ DVCTT phát sinh hồ sơ trực tuyến |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa, trong đó: a là tổng số DVCTT trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh có phát sinh hồ sơ (tất cả các hình thức trực tuyến và các hình thức khác) trong năm đánh giá. b là tổng số DVCTT trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh có phát sinh hồ sơ trực tuyến. |
|
|
|
|
|
|
|
7.3.3 |
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b+c)/a * điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số hồ sơ đã tiếp nhận bằng tất cả các hình thức (trực tuyến và các hình thức khác) của DVCTT. b là tổng số hồ sơ tiếp nhận trực tuyến của DVCTT trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh. c là tổng số hồ sơ tiếp nhận trực tuyến của DVCTT trên Hệ thống thông tin của Bộ, ngành. |
|
|
|
|
|
|
|
7.3.4 |
Tỷ lệ số hóa hồ sơ giải quyết TTHC |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b+c)/a * điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số hồ sơ TTHC của cơ quan, đơn vị. b là tổng số hồ sơ TTHC được số hóa hồ sơ theo quy định. c là tổng số hồ sơ TTHC không yêu cầu phải số hóa theo quy định. |
|
|
|
|
|
|
|
7.3.5 |
Tỷ lệ kết quả giải quyết TTHC điện tử |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b+c)/a * điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số hồ sơ TTHC của cơ quan, đơn vị. b là tổng số hồ sơ TTHC được cấp kết quả giải quyết TTHC điện tử c là tổng số hồ sơ TTHC không quy định trả kết quả giải quyết bằng văn bản, giấy tờ. |
|
|
|
|
|
|
|
7.3.6 |
Tỷ lệ TTHC có phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: b/a * điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết có yêu cầu nộp phí, lệ phí. b là tổng số TTHC có giao dịch thanh toán trực tuyến thành công qua Hệ thống. |
|
|
|
|
|
|
|
7.3.7 |
Tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: b/a * điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số hồ sơ TTHC có yêu cầu nộp phí, lệ phí. b là tổng số hồ sơ TTHC đã thanh toán phí, lệ phí trực tuyến. |
|
|
|
|
|
|
|
7.3.8 |
Tỷ lệ đăng ký tài khoản ứng dụng Điện Biên Smart |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: b/a * điểm tối đa. Trong đó: a = Tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có sử dụng dịch vụ thông tin di động (số thuê bao điện thoại di động) của cơ quan, đơn vị. b = Tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị đã đăng ký tài khoản ứng dụng Điện Biên Smart. |
|
|
|
|
|
|
|
7.4 |
Tác động của cải cách đến chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước (Điều tra Xã hội học) |
3.50 |
|
|
|
|
|
|
7.4.1 |
Tính kịp thời của thông tin được cung cấp trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
7.4.2 |
Mức độ đầy đủ của thông tin được cung cấp trên Cổng/ Trang thông tin điện tử của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
7.4.3 |
Mức độ thuận tiện trong việc truy cập, khai thác thông tin trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
7.4.4 |
Chất lượng xử lý công việc trên môi trường mạng tại cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG ĐIỂM TỐI ĐA |
100 |
|
|
|
|
|
BẢNG 2
BỘ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA UBND
CÁC XÃ, PHƯỜNG NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2879/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm
2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Điện Biên)
|
TT |
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần |
Điểm tối đa |
Điểm |
Kết quả Chỉ số (%) |
|||
|
Tự đánh giá |
Thẩm định |
Điều tra XHH |
Điểm đạt được |
||||
|
1 |
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CCHC |
13.50 |
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Kế hoạch CCHC |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
1.1.1 |
Chất lượng Kế hoạch CCHC |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Xác định nhiệm vụ đầy đủ, đảm bảo thời gian: 0,5 điểm; - Không Xác định nhiệm vụ đầy đủ, đảm bảo thời gian: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
|
1.1.2 |
Mức độ hoàn thành kế hoạch CCHC |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: + a là tổng số nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch; + b là số nhiệm vụ đã hoàn thành; Nếu tỷ lệ b/a <0.8 thì điểm đánh giá là 0. |
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Thực hiện công tác báo cáo định kỳ CCHC |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Thực hiện đầy đủ về số lượng, nội dung và thời hạn theo quy định: 1 điểm; - Thực hiện không đầy đủ một trong các yêu cầu về số lượng, nội dung, thời hạn gửi báo cáo: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
|
1.3 |
Kiểm tra công tác CCHC |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
1.3.1 |
Tỷ lệ, chất lượng công tác kiểm tra (hoặc tự kiểm tra) cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp xã |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
Kiểm tra từ 30% số cơ quan, đơn vị trở lên: 0,5; Kiểm tra từ 20% - dưới 30% số cơ quan, đơn vị: 0.25 Dưới 20% số cơ quan, đơn vị: 0. |
|
|
|
|
|
|
|
1.3.2 |
Phát hiện và xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a*1.00 + c/a*0.50). Trong đó: + a là tổng số vấn đề phải xử lý+ b là số vấn đề đã hoàn thành việc xử lý; + c là số vấn đề đã xử lý nhưng chưa hoàn thành. Trường hợp a = 0 thì đạt điểm tối đa |
|
|
|
|
|
|
|
1.4 |
Sự năng động trong chỉ đạo, điều hành CCHC |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
1.4.1 |
Thực hiện việc gắn kết quả CCHC với việc xét thi đua, khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Có ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện: 0,25 điểm; - Thực hiện áp dụng trong thực tế: 0,25 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
1.4.2 |
Thực hiện việc gắn kết quả CCHC với việc đánh giá, xếp loại hàng năm đối với người đứng đầu, cấp phó có liên quan của người đứng đầu và CBCC có liên quan đến kết quả CCHC |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Có ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện: 0,25 điểm; - Thực hiện áp dụng trong thực tế: 0,25 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
1.4.3 |
Tính kịp thời, chất lượng của các văn bản chỉ đạo, điều hành CCHC tại địa phương |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời, đảm bảo yêu cầu về nội dung: 0,5 điểm; - Ban hành chậm hoặc đảm bảo yêu cầu: 0,25 điểm; - Không ban hành đầy đủ: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
|
1.5 |
Công tác tuyên truyền CCHC |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
1.5.1 |
Mức độ hoàn thành kế hoạch tuyên truyền CCHC |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: + a là tổng số nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch; + b là số nhiệm vụ đã hoàn thành. Nếu tỷ lệ b/a <0.8 hoặc không ban hành Kế hoạch thì đánh giá: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
1.5.2 |
Mức độ đa dạng trong tuyên truyền CCHC |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Tuyên truyền nội dung CCHC bằng các hình thức khác ngoài các kênh truyền thống: 1 điểm; - Không thực hiện tuyên truyền CCHC bằng hình thức khác ngoài các kênh truyền thống: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
1.6 |
Thực hiện các nhiệm vụ được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao trong năm |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a) *1.50 + (c/a) *1.00. Trong đó: + a là tổng số nhiệm vụ được giao; + b là số nhiệm vụ đã hoàn thành đúng tiến độ; + c là số nhiệm vụ đã hoàn thành nhưng muộn so với tiến độ. |
|
|
|
|
|
|
|
1.7 |
Sáng kiến hoặc giải pháp mới trong chỉ đạo điều hành công tác cải cách hành chính |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Có 3 sáng kiến hoặc giải pháp mới trở lên ở các tiêu chí CCHC khác nhau: 2 điểm; - Có 2 sáng kiến hoặc giải pháp mới ở 02 tiêu chí CCHC khác nhau: 1,5 điểm; - Có 01 sáng kiến hoặc giải pháp mới: 0.75 điểm. - Không có sáng kiến hoặc giải pháp mới: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
|
1.8 |
Đối thoại của Lãnh đạo UBND cấp xã với người dân, doanh nghiệp |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Có tổ chức đối thoại/diễn đàn trong năm: 0.25 điểm; |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Ban hành văn bản chỉ đạo giải quyết những kiến nghị, đề xuất của người dân/doanh nghiệp tại các cuộc đối thoại: 0.25 điểm; |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Mức độ xử lý đề xuất, kiến nghị của người dân/doanh nghiệp: 0.50. Tính điểm theo công chức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: + a là tổng số kiến nghị, đề xuất phải xử lý; + b là số kiến nghị, đề xuất đã xử lý xong. |
|
|
|
|
|
|
|
1.9 |
Kết quả chỉ đạo điều hành CCHC của UBND cấp xã (Điều tra Xã hội học) |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
1.9.1 |
Tác động của tuyên truyền đối với việc nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về CCHC |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
1.9.2 |
Chất lượng các văn bản chỉ đạo điều hành CCHC |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
1.9.3 |
Tính kịp thời của các văn bản chỉ đạo điều hành CCHC |
0.25 |
|
|
|
|
|
|
1.9.4 |
Sử dụng nguồn lực (nhân lực, tài chính...) cho công tác CCHC |
0.25 |
|
|
|
|
|
|
1.9.5 |
Công tác chỉ đạo, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ CCHC |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
2 |
XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT |
9.00 |
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Xây dựng văn bản QPPL thuộc phạm vi quản lý nhà nước |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
2.1.1 |
Xây dựng văn bản QPPL được giao ban hành theo thẩm quyền |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Hoàn thành dưới 70% văn bản được giao: không tính điểm; - Từ 70% - 100% thì điểm đánh giá tính theo công thức: (Tỷ lệ % số văn bản đã ban hành x số điểm tối đa của tiêu chí)/100%. - Đối với văn bản trình nhưng chưa được ban hành tại thời điểm chấm điểm hoặc cơ quan soạn thảo xin tạm dừng nêu lý do và có TLKC để chứng minh thì được tính hoàn thành. |
|
|
|
|
|
|
|
2.1.2 |
Thực hiện quy trình xây dựng văn bản QPPL |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Đảm bảo quy trình, thời gian theo quy định và văn bản đã được ban hành: 1 điểm; - Đảm bảo quy trình, văn bản ban hành chậm so với thời gian quy định: 0,5 điểm; - Không đảm bảo quy trình theo quy định, văn bản chưa được ban hành: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
2.2 |
Kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL |
4.00 |
|
|
|
|
|
|
2.2.1 |
Chất lượng kế hoạch và kết quả thực hiện kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Kế hoạch được ban hành trước ngày 31/01/2025 và đầy đủ nội dung theo quy định: 1 điểm; - Kế hoạch được ban hành sau ngày 31/01/2025 đến trước 01/3/2025 và đầy đủ nội dung theo quy định: 0.75 điểm; - Kế hoạch được ban hành trước 31/01/2025 nhưng không đảm bảo về nội dung theo quy định: 0,5 điểm; - Không ban hành kế hoạch hoặc ban hành sau ngày 01/3/2025 và nội dung không đầy đủ: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
2.2.2 |
Thực hiện kiểm tra thường xuyên, đầy đủ và kịp thời xử lý kết quả kiểm tra văn bản QPPL do HĐND, UBND cấp xã ban hành thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật sau khi nhận được kết luận kiểm tra văn bản của cơ quan có thẩm quyền |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Các báo cáo đảm bảo theo đúng quy định tại Nghị định số 79/2025/NĐ-CP đúng thời gian yêu cầu của văn bản cấp trên; các văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thông qua các kết luận kiểm tra văn bản của cơ quan có thẩm quyền bảo đảm về nội dung, thời gian quy định: 1 điểm; - Có thực hiện nhưng chưa đảm bảo về nội dung hoặc thời gian theo quy định, yêu cầu: 0,5 điểm; - Chưa thực hiện: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
2.2.3 |
Thực hiện rà soát thường xuyên đầy đủ và kịp thời xử lý kết quả rà soát các văn bản QPPL do HĐND, UBND cấp xã ban hành thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo phải bảo đảm nội dung, đúng thời gian theo Nghị định số 79/2025/NĐ-CP; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ những văn bản thông qua rà soát cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thuộc phạm vi quản lý được ban hành bảo đảm nội dung, thời gian: - Rà soát thường xuyên, đầy đủ và xử lý kết quả rà soát văn bản kịp thời: 1 điểm; - Rà soát chưa thường xuyên, đầy đủ và xử lý kết quả rà soát văn bản chưa kịp thời: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
2.2.4 |
Thực hiện công tác báo cáo hàng năm về kết quả kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo phải đảm bảo nội dung, đúng thời gian theo quy định tại Điều 54 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP: - Báo cáo đảm bảo nội dung và thời gian trước ngày 31/12 theo quy định: 0,5 điểm; - Báo cáo không đảm bảo nội dung và thời gian theo quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
2.2.5 |
Thực hiện truyền thông chính sách, dự thảo văn bản QPPL |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Đầy đủ, kịp thời: 0,5 điểm; - Không đầy đủ, kịp thời: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
2.3 |
Theo dõi việc thi hành pháp luật (THPL) |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
2.3.1 |
Kế hoạch theo dõi tình hình THPL; Kế hoạch theo dõi tình hình THPL trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành; Kết quả thực hiện kế hoạch (chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày UBND tỉnh ban hành Kế hoạch) |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Có ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình THPL; Kế hoạch theo dõi tình hình THPL trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành, bảo đảm thời gian và đầy đủ nội dung theo quy định: 0,5 điểm; - Có ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình THPL; Kế hoạch theo dõi tình hình THPL trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành không bảo đảm thời gian hoặc không đầy đủ nội dung theo quy định: 0,25 điểm; - Không ban hành kế hoạch: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
2.3.2 |
Thực hiện các hoạt động về theo dõi việc THPL |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Có thực hiện công tác kiểm tra việc tổ chức THPL bảo đảm theo quy định: 0,5 điểm; - Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định: 0 điểm; |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Có thực hiện hoạt động thu thập thông tin, điều tra, khảo sát việc thi hành pháp luật: 0,5 điểm; - Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
2.3.3 |
Thực hiện chế độ báo cáo và xử lý kết quả theo dõi việc THPL |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Ban hành văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả THPL theo thẩm quyền bảo đảm nội dung, đúng thời gian quy định: 0,25 điểm; - Không ban hành văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả THPL theo thẩm quyền hoặc không bảo đảm nội dung, không đúng thời gian quy định: 0 điểm; |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Có thực hiện Báo cáo công tác tổ chức THPL (bảo đảm thời hạn gửi báo cáo thực hiện theo quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Nghị định 80/2025/NĐ-CP): 0,25 điểm; - Không ban hành hoặc ban hành không đảm bảo thời gian và nội dung báo cáo: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
2.4 |
Tác động của CCHC đến chất lượng văn bản QPPL do các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã tham mưu cho UBND cấp xã ban hành hoặc trình HĐND cấp xã ban hành (Điều tra Xã hội học) |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
2.4.1 |
Tính đồng bộ, thống nhất, hợp lý của hệ thống VBQPPL thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cấp xã |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
2.4.2 |
Tính kịp thời trong việc phát hiện và xử lý các bất cập, vướng mắc trong tổ chức thực hiện VBQPPL thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp xã |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
2.4.3 |
Hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đối với công dân, tổ chức của UBND cấp xã |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
3 |
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH |
14.00 |
|
|
|
|
|
|
3.1. |
Kiểm soát quy định thủ tục hành chính (TTHC) |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
3.1.1 |
Thực hiện triển khai việc kiểm soát TTHC |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Thực hiện triển khai đầy đủ các nội dung, nhiệm vụ về kiểm soát TTHC: 0,5 điểm; - Không triển khai hoặc triển khai không kịp thời các nhiệm vụ: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
|
3.1.2 |
Thực hiện việc rà soát, đánh giá TTHC: |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Tổ chức thực hiện việc rà soát, đánh giá TTHC đảm bảo theo Kế hoạch: 0,5 điểm; - Không tổ chức hoặc tổ chức thực hiện không đảm bảo theo Kế hoạch: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
|
3.1.3 |
Thực hiện báo cáo định kỳ về công tác kiểm soát TTHC, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử trên hệ Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ: |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Thực hiện đúng quy định: 0.50 điểm; - Không thực hiện đúng quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
3.2 |
Công khai thủ tục hành chính |
3.00 |
|
|
|
|
|
|
3.2.1 |
Công khai TTHC và các quy định có liên quan |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Công khai TTHC đầy đủ, đúng quy định tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã: 1 điểm; - Không thực hiện công khai hoặc thực hiện công khai không đầy đủ, không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Công khai TTHC trên Trang thông tin điện tử của UBND xã, phường đầy đủ, đúng quy định CỘNG THÊM: 0.5 điểm; - Không thực hiện công khai hoặc thực hiện công khai không đầy đủ, không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Công khai đầy đủ TTHC thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã CỘNG THÊM: 0.5 điểm; - Không thực hiện công khai hoặc thực hiện công khai không đầy đủ, không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
|
3.2.2 |
Triển khai sử dụng Bộ nhận diện Bộ phận một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành chính công |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Triển khai đầy đủ, đúng quy định: 1,00 điểm; - Không triển khai hoặc triển khai không đầy đủ, không đúng quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
3.3 |
Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông |
4.50 |
|
|
|
|
|
|
3.3.1 |
Tỷ lệ TTHC thực hiện việc tiếp nhận, trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của UBND cấp xã |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- 100% TTHC thuộc thẩm quyền: 2,00 điểm; - Dưới 100% TTHC thuộc thẩm quyền: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
3.3.2 |
Tỷ lệ TTHC thực hiện việc tiếp nhận, cập nhật tiến độ và trả kết quả trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: a* điểm tối đa. Trong đó: a là tỷ lệ % hồ sơ đã công khai |
|
|
|
|
|
|
|
3.3.3 |
Số TTHC được giải quyết theo hình thức liên thông cùng cấp |
0.25 |
|
|
|
|
|
|
|
- Cung cấp danh sách TTHC được giải quyết theo hình thức liên thông cùng cấp: 0,25 điểm; - Không cung cấp hoặc cung cấp không kịp thời: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
3.3.4 |
Số TTHC được giải quyết theo hình thức liên thông giữa các cấp chính quyền |
0.25 |
|
|
|
|
|
|
|
- Cung cấp danh sách TTHC được giải quyết theo hình thức liên thông giữa các cấp chính quyền: 0,25 điểm; - Không cung cấp hoặc cung cấp không kịp thời: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
3.4 |
Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC |
4.00 |
|
|
|
|
|
|
3.4.1 |
Tỷ lệ hồ sơ TTHC do UBND xã, phường tiếp nhận trong năm được giải quyết đúng hạn |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)* điểm tối đa. Trong đó: + a là tổng số hồ sơ TTHC đã giải quyết trong năm; + b là số hồ sơ TTHC đã giải quyết đúng hạn; Trường hợp tỷ lệ b/a <0.95 thì điểm đánh giá là 0. |
|
|
|
|
|
|
|
3.4.2 |
Thực hiện việc xin lỗi người dân, tổ chức khi để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ TTHC |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Thực hiện đầy đủ, đúng quy định: 0,50 điểm; - Không đầy đủ hoặc không đúng quy định: 0 điểm. Trường hợp không có hồ sơ TTHC giải quyết trễ hẹn thì điểm đánh giá là 0,50 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
3.4.3 |
Đánh giá chất lượng giải quyết TTHC của cơ quan, đơn vị |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức a*điểm tối đa/100. Trong đó a là điểm tổng hợp năm đánh giá của cơ quan, đơn vị đạt được theo kết quả đánh giá của Công Dịch vụ công quốc gia |
|
|
|
|
|
|
|
3.5 |
Công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị (PAKN) của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
3.5.1 |
Công khai địa chỉ tiếp nhận phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức theo quy định |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Thực hiện công khai địa chỉ tiếp nhận phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức đầy đủ theo quy định: 0,5 điểm; - Thực hiện công khai địa chỉ tiếp nhận phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức không đầy đủ hoặc không đúng quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
3.5.2 |
Xử lý PAKN của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết |
0.25 |
|
|
|
|
|
|
|
- 100% số PAKN được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0.25 điểm; - Dưới 100% số PAKN được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
3.5.3 |
Công khai kết quả trả lời PAKN của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết |
0.25 |
|
|
|
|
|
|
|
-100% số PAKN đã xử lý, trả lời được công khai theo quy định: 0.25 điểm; - Dưới 100% số PAKN đã xử lý, trả lời được công khai theo quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
4 |
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH |
8.00 |
|
|
|
|
|
|
4.1 |
Tuân thủ các quy định của Trung ương và UBND tỉnh về tổ chức bộ máy |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
4.1.1 |
Sắp xếp tổ chức bộ máy và ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND xã, phường |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Đúng quy định: 0.5 điểm; - Không đúng quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
4.1.2 |
Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập do UBND cấp xã trực tiếp quản lý. |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Đúng quy định: 0.5 điểm; - Không đúng quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
4.1.3 |
Thực hiện quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo cấp Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã và các đơn vị SNCL thuộc UBND cấp xã |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Đúng quy định: 1 điểm; - Không đúng quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
4.2 |
Thực hiện các quy định về quản lý biên chế |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
4.2.1 |
Thực hiện quy định về sử dụng biên chế hành chính |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Sử dụng đúng biên chế hành chính được giao: 1 điểm; - Sử dụng không đúng: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
4.2.2 |
Thực hiện quy định về sử dụng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Sử dụng đúng số lượng người làm việc được giao: 1 điểm; - Sử dụng không đúng: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
4.3 |
Thực hiện phân cấp quản lý, phân quyền |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
4.3.1 |
Thực hiện có chất lượng, đúng quy định các nội dung về phân cấp quản lý đối với ngành, lĩnh vực được UBND tỉnh và các sở, ngành phân công, phân cấp |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Thực hiện đầy đủ các quy định: 1 điểm; - Không thực hiện đầy đủ các quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
4.3.2 |
Thực hiện báo cáo, đánh giá định kỳ đối với các nhiệm vụ quản lý nhà nước đã được cấp trên phân công, phân cấp, phân quyền |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Có thực hiện: 1 điểm; - Không thực hiện: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
4.4 |
Rà soát, đánh giá, sửa đổi và thực hiện quy chế làm việc của UBND, Quyết định phân công nhiệm vụ trong lãnh đạo; quy chế làm việc, quyết định phân công nhiệm vụ các phòng chuyên môn thuộc UBND xã, phường |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Thực hiện kịp thời, đầy đủ: 1 điểm; - Thực hiện không kịp thời, không đầy đủ: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
4.5 |
Tác động của CCHC đến tổ chức bộ máy hành chính (Điều tra Xã hội học) |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
4.5.1 |
Tình hình thực hiện quy chế làm việc của UBND cấp xã |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
4.5.2 |
Tính hợp lý trong việc sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã |
0.25 |
|
|
|
|
|
|
4.5.3 |
Tính hợp lý trong việc phân cấp thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước giữa tỉnh, xã |
0.25 |
|
|
|
|
|
|
5 |
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ |
10.00 |
|
|
|
|
|
|
5.1 |
Thực hiện cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
5.1.1 |
Cập nhật, hoàn thiện quy định về Đề án vị trí việc làm của cơ quan, đơn vị |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Đầy đủ, kịp thời: 0.5 điểm; - Chưa đầy đủ hoặc chưa kịp thời: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
5.1.2 |
Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND cấp xã thực hiện đúng cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức theo vị trí việc làm được phê duyệt |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- 100% số đơn vị: 0.5 điểm; - Từ 80% - dưới 100% số đơn vị: 0.25 điểm; - Dưới 80% số đơn vị: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
5.2 |
Bố trí, sử dụng công chức, viên chức |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
5.2.1 |
Thực hiện đúng quy trình, quy định về sử dụng, bố trí công chức tại cơ quan chuyên môn UBND cấp xã |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Đúng quy định: 0.75 điểm; - Không đúng quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
5.2.2 |
Thực hiện quy định về bố trí, sử dụng viên chức tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Đúng quy định: 0.75 điểm; - Không đúng quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
5.3 |
Thực hiện quy định về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động và bổ nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo cấp phòng và tương đương thuộc UBND cấp xã |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Thực hiện đúng quy định: 1 điểm; - Không đúng quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
5.4 |
Đánh giá, xếp loại công chức, viên chức |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Thực hiện đúng quy định, đảm bảo chất lượng, hiệu quả: 1,5 điểm; - Trường hợp còn lại không được điểm tối đa hoặc không có điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
5.5 |
Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của cán bộ, công chức, viên chức |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Chấp hành và thực hiện tốt kỷ luật, kỷ cương hành chính: 1,5 điểm; - Trường hợp còn lại không được điểm tối đa hoặc không có điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
5.6 |
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Thực hiện đúng quy định về đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC, đạt chất lượng, hiệu quả: 1,5 điểm; - Trường hợp còn lại không được điểm tối đa hoặc không có điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
5.7 |
Tác động của cải cách đến quản lý cán bộ, công chức, viên chức (Điều tra Xã hội học) |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
5.7.1 |
Tình trạng tiêu cực trong tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp xã |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
5.7.2 |
Tính công khai, minh bạch trong công tác tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức |
0.25 |
|
|
|
|
|
|
5.7.3 |
Tính công khai, minh bạch trong việc thực hiện các quy định về chuyển đổi vị trí công tác |
0.25 |
|
|
|
|
|
|
5.8 |
Tác động của cải cách đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (Điều tra Xã hội học) |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
5.8.1 |
Năng lực chuyên môn của công chức trong phối hợp, xử lý công việc |
0.25 |
|
|
|
|
|
|
5.8.2 |
Tinh thần trách nhiệm của công chức trong phối hợp, xử lý công việc |
0.25 |
|
|
|
|
|
|
5.8.3 |
Tình trạng công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân trong phối hợp, xử lý công việc |
0.25 |
|
|
|
|
|
|
5.8.4 |
Tính hiệu quả trong việc thực hiện chính sách thu hút người có tài năng vào bộ máy hành chính tại UBND cấp xã |
0.25 |
|
|
|
|
|
|
6 |
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG |
12.00 |
|
|
|
|
|
|
6.1 |
Tổ chức thực hiện công tác tài chính - ngân sách |
4.50 |
|
|
|
|
|
|
6.1.1 |
Thực hiện giải ngân kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước hàng năm |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa, trong đó: + a là Tổng số vốn phải giải ngân theo Kế hoạch; + b là Số vốn đã thực hiện giải ngân tính đến thời điểm đánh giá. Trường hợp tỷ lệ b/a<0,8 thì điểm đánh giá là 0 |
|
|
|
|
|
|
|
6.1.2 |
Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính tại UBND cấp xã |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Thực hiện đầy đủ, không có sai phạm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính được phát hiện trong năm đánh giá: 0.5 điểm; - Thực hiện chưa đầy đủ hoặc có sai phạm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính được phát hiện trong năm đánh giá: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
6.1.3 |
Thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: - a là tổng số tiền phải nộp NSNN; - b là số tiền đã nộp NSNN. |
|
|
|
|
|
|
|
6.1.4 |
Thực hiện thu ngân sách hàng năm của UBND cấp xã theo kế hoạch được tỉnh giao (trừ thu tiền sử dụng đất) |
0.75 |
|
|
|
|
|
|
|
- Tăng hơn so với kế hoạch/chỉ tiêu được giao từ 10% trở lên: 0,75 điểm; - Tăng hơn so với kế hoạch/chỉ tiêu được giao từ 5%-dưới 10%: 0,5 điểm; - Hoàn thành kế hoạch/chỉ tiêu được giao: 0.25 điểm; - Không hoàn thành kế hoạch/chỉ tiêu được giao: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
6.1.5 |
Thực hiện quy định về việc sử dụng kinh phí nguồn từ NSNN |
0.25 |
|
|
|
|
|
|
|
- Không có sai phạm được phát hiện trong năm đánh giá: 0,25 điểm; - Có sai phạm được phát hiện trong năm đánh giá: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
6.2 |
Lập và phê duyệt dự toán ngân sách theo đúng quy trình, quy định, hướng dẫn của cấp trên |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Đảm bảo đúng quy định: 1 điểm; - Không đúng quy định: 1 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
6.3 |
Công tác quản lý, sử dụng tài sản công |
2.50 |
|
|
|
|
|
|
6.3.1 |
Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý (theo quy định tại Điều 113 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP) |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- 100% đơn vị trực thuộc có ban hành: 0.5 điểm; - Từ 80% - dưới 100% số đơn vị có ban hành: 0.25điểm; - Dưới 80% số đơn vị ban hành: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
6.3.2 |
Thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công (theo quy định tại Khoản 8 Điều 112 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP và Điều 130 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP) |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo đầy đủ, đảm bảo thời gian quy định: 0.5 điểm; - Có báo cáo đầy đủ, nhưng chậm hơn 02 ngày so với quy định: 0.25 điểm; - Báo cáo không đầy đủ, không thực hiện báo cáo: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
6.3.3 |
Thực hiện quy định về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc thẩm quyền quản lý |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Hoàn thành phê duyệt trên 75% tổng số cơ sở nhà, đất thuộc đối tượng sắp xếp:1 điểm; - Hoàn thành phê duyệt trên 50- 75% tổng số cơ sở nhà, đất thuộc đối tượng sắp xếp: 0.5 điểm; - Hoàn thành phê duyệt trên 25-50% tổng số cơ sở nhà, đất thuộc đối tượng sắp xếp: 0.25 điểm; - Hoàn thành phê duyệt dưới 25% tổng số cơ sở nhà, đất thuộc đối tượng sắp xếp: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
6.3.4 |
Kiểm kê tài sản hàng năm |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Có kiểm kê (Thành lập Hội đồng; Biên bản kiểm kê đầy đủ, đúng thành phần): 0.5 điểm; - Có thực hiện kiểm kê nhưng không đúng thời hạn, hồ sơ không đảm bảo hoặc không thực hiện kiểm kê: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
6.4 |
Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
6.4.1 |
Xây dựng phương án giao quyền tự chủ của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Đã thực hiện xây dựng phương án giao quyền tự chủ của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc theo từng giai đoạn đúng quy định: 1 điểm; - Chưa xây dựng phương án giao quyền tự chủ của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
6.4.2 |
Tỷ lệ giảm chi trực tiếp ngân sách cho đơn vị sự nghiệp so với năm 2021 (Trường hợp vượt chỉ tiêu giai đoạn 2015 - 2021 sẽ được tính lũy kế) |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Đạt tỷ lệ từ 10% trở lên: 1,0 điểm.; - Đạt tỷ lệ dưới 10% thì điểm đánh giá được tính theo công thức: (Tỷ lệ % giảm chi trực tiếp NSNN× điểm tối đa )/10%. |
|
|
|
|
|
|
|
6.5 |
Tác động của cải cách đến quản lý tài chính công (Điều tra Xã hội học) |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
6.5.1 |
Thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí của cơ quan, đơn vị |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
6.5.2 |
Tính hiệu quả của việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí quản lý hành chính |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
6.5.3 |
Tính hiệu quả của việc thực hiện cơ chế tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp công lập |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
6.5.4 |
Mức độ đảm bảo phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng thuộc UBND cấp xã theo quy định |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
7 |
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC |
14.50 |
|
|
|
|
|
|
7.1 |
Triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
7.1.1 |
Thành lập Ban Chỉ đạo/Tổ triển khai |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Thành lập Ban Chỉ đạo/Tổ triển khai về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị do Bí thư Đảng bộ hoặc Chủ tịch UBND xã, phường làm Trưởng ban/Tổ trưởng : 0.5 điểm; - Không thành lập Ban Chỉ đạo/Tổ triển khai: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
7.1.2 |
Triển khai thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Có ban hành và triển khai Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW: 0,5 điểm; - Không ban hành và triển khai Kế hoạch: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
7.2 |
Phát triển các ứng dụng, dịch vụ trong nội bộ cơ quan Nhà nước |
2.50 |
|
|
|
|
|
|
7.2.1 |
Tỷ lệ văn bản đi của cơ quan, đơn vị được thực hiện dưới dạng điện tử, được ký số bởi chữ ký số chuyên dùng công vụ |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa. Trong đó: - a là tổng số văn bản đi (trừ văn bản mật theo quy định) của cơ quan, đơn vị. - b là tổng số văn bản đi được gửi dưới dạng văn bản điện tử, được ký số bởi chữ ký số chuyên dùng công vụ. |
|
|
|
|
|
|
|
7.2.2 |
Tỷ lệ hồ sơ TTHC được giải quyết thông qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh và các Hệ thống thông tin của Bộ, ngành |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b+c)/a * điểm tối đa. Trong đó: - a là tổng số hồ sơ TTHC của cơ quan, đơn vị; - b là tổng số hồ sơ TTHC của cơ quan, đơn vị được tiếp nhận, giải quyết thông qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; - c là tổng số hồ sơ TTHC của cơ quan, đơn vị được tiếp nhận, giải quyết thông qua Hệ thống thông tin của Bộ, ngành. |
|
|
|
|
|
|
|
7.3 |
Phát triển ứng dụng, dịch vụ phục vụ người dân, tổ chức |
9.50 |
|
|
|
|
|
|
7.3.1 |
Cổng/trang thông tin điện tử kết nối với Hệ thống giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ số (emc) |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Cổng/trang thông tin điện tử kết nối với Hệ thống giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ số (emc): 0.5 điểm; - Không kết nối: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
7.3.2 |
Tỷ lệ DVCTT phát sinh hồ sơ trực tuyến |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a) * điểm tối đa. Trong đó: - a là tổng số DVCTT trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh có phát sinh hồ sơ (tất cả các hình thức trực tuyến và các hình thức khác) trong năm đánh giá; - b là tổng số DVCTT trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh có phát sinh hồ sơ trực tuyến. |
|
|
|
|
|
|
|
7.3.3 |
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b+c)/a * điểm tối đa. Trong đó: - a là tổng số hồ sơ đã tiếp nhận bằng tất cả các hình thức (trực tuyến và các hình thức khác) của DVCTT. - b là tổng số hồ sơ tiếp nhận trực tuyến của DVCTT trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh. - c là tổng số hồ sơ tiếp nhận trực tuyến của DVCTT trên Hệ thống thông tin của Bộ, ngành. |
|
|
|
|
|
|
|
7.3.4 |
Tỷ lệ số hóa hồ sơ giải quyết TTHC |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b+c)/a * điểm tối đa. Trong đó: - a là tổng số hồ sơ TTHC của cơ quan, đơn vị; - b là tổng số hồ sơ TTHC được số hóa hồ sơ theo quy định; - c là tổng số hồ sơ TTHC không yêu cầu phải số hóa theo quy định. |
|
|
|
|
|
|
|
7.3.5 |
Tỷ lệ kết quả giải quyết TTHC điện tử |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b+c)/a * điểm tối đa. Trong đó: - a là tổng số hồ sơ TTHC của cơ quan, đơn vị; - b là tổng số hồ sơ TTHC được cấp kết quả giải quyết TTHC điện tử; - c là tổng số hồ sơ TTHC không quy định trả kết quả giải quyết bằng văn bản, giấy tờ. |
|
|
|
|
|
|
|
7.3.6 |
Tỷ lệ TTHC có phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: b/a * điểm tối đa. Trong đó: - a là tổng số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết có yêu cầu nộp phí, lệ phí; - b là tổng số TTHC có giao dịch thanh toán trực tuyến thành công qua Hệ thống. |
|
|
|
|
|
|
|
7.3.7 |
Tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: b/a * điểm tối đa. Trong đó: - a là tổng số hồ sơ TTHC có yêu cầu nộp phí, lệ phí. - b là tổng số hồ sơ đã thanh toán phí, lệ phí trực tuyến. |
|
|
|
|
|
|
|
7.3.8 |
Tỷ lệ đăng ký tài khoản ứng dụng Điện Biên Smart |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: b/a * điểm tối đa. Trong đó: - a là tổng số thuê bao điện thoại di động trên địa bàn. - b là tổng số tài khoản đã đăng ký sử dụng ứng dụng Điện Biên Smart. |
|
|
|
|
|
|
|
7.3.9 |
Tỷ lệ giải quyết phản ánh hiện trường trên ứng dụng Điện Biên Smart |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: b/a * điểm tối đa. Trong đó: - a là tổng số phản ánh của công dân được chuyển đến cơ quan, đơn vị trên ứng dụng Điện Biên Smart trong năm đánh giá. - b là tổng số phản ánh cơ quan, đơn vị đã giải quyết theo đúng quy định về thời gian và quy trình tại Quy chế tiếp nhận và giải quyết phản ánh hiện trường trong năm đánh giá. |
|
|
|
|
|
|
|
7.4 |
Tác động của cải cách đến chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước (Điều tra Xã hội học) |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
7.4.1 |
Tính kịp thời của thông tin được cung cấp trên Trang thông tin điện tử của UBND cấp xã |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
7.4.2 |
Mức độ đầy đủ của thông tin được cung cấp trên Trang thông tin điện tử của UBND cấp xã |
0.25 |
|
|
|
|
|
|
7.4.3 |
Mức độ thuận tiện trong việc truy cập, khai thác thông tin trên Trang thông tin điện tử của UBND cấp xã |
0.25 |
|
|
|
|
|
|
7.4.4 |
Chất lượng xử lý công việc trên môi trường mạng tại UBND xã |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
8 |
TÁC ĐỘNG CỦA CCHC ĐẾN NGƯỜI DÂN, TỔ CHỨC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI CỦA UBND CẤP XÃ |
19.00 |
|
|
|
|
|
|
8.1 |
Thực hiện thu ngân sách hàng năm của các UBND cấp xã, phường theo Quyết định được UBND tỉnh giao |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- Hoàn thành vượt chỉ tiêu từ 5%: 1.50 điểm; - Hoàn thành vượt chỉ tiêu từ 3% dưới 5 %: 1.00 điểm; - Hoàn thành vượt chỉ tiêu dưới 3% 0.75 điểm; - Không hoàn thành chỉ tiêu giao: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
|
8.2 |
Mức độ thu hút đầu tư của xã, phường |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
8.2.1 |
Tham gia ý kiến thẩm định của các dự án thu hút đầu tư |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- 100% các văn bản được trả lời đúng hạn: 0.5 điểm; - Chậm tham gia, trả lời các văn bản: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
|
8.2.2 |
Phối hợp với các ngành trong giải quyết khó khăn vướng mắc của nhà đầu tư và dự án |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
|
- 100% các văn bản được trả lời đúng hạn: 0.5 điểm; - Chậm tham gia, trả lời các văn bản: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
8.2.3 |
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo Văn bản số 3730/UBND-TH ngày 24/8/2023 của UBND tỉnh về việc đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các dự án trọng điểm trên địa bàn tỉnh |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo đúng quy định, đảm bảo yêu cầu về chất lượng, thời gian: 1 điểm; - Không báo cáo hoặc không đảm bảo về chất lượng hoặc thời gian: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
8.3 |
Mức độ thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội do |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a) *1.50 + (c/a) x1.00. Trong đó: + a là tổng số chỉ tiêu KT-XH được giao theo kế hoạch; + b là số chỉ tiêu KT-XH vượt so với kế hoạch; + c là số chỉ tiêu KT-XH đạt so với kế hoạch; Nếu tỉ lệ (b+c)/a <0.70 thì điểm đánh giá là 0. |
|
|
|
|
|
|
|
8.4 |
Mức độ hài lòng của người dân về dịch vụ hành chính công |
15.00 |
|
|
|
|
|
|
8.4.1 |
Mức độ hài lòng về tiếp cận dịch vụ |
3.00 |
|
|
|
|
|
|
8.4.2 |
Mức độ hài lòng về TTHC |
3.00 |
|
|
|
|
|
|
8.4.3 |
Mức độ hài lòng về công chức giải quyết TTHC |
2.50 |
|
|
|
|
|
|
8.4.4 |
Mức độ hài lòng về kết quả giải quyết TTHC |
4.00 |
|
|
|
|
|
|
8.4.5 |
Mức độ hài lòng về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị liên quan đến TTHC |
2.50 |
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG ĐIỂM TỐI ĐA |
100 |
|
|
|
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh