Quyết định 31/QĐ-HĐTV năm 2026 sửa đổi Quy chế hoạt động lưu ký chứng khoán tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam kèm theo Quyết định 34/QĐ-HĐTV
| Số hiệu | 31/QĐ-HĐTV |
| Ngày ban hành | 20/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam |
| Người ký | Nguyễn Sơn |
| Lĩnh vực | Chứng khoán |
|
TỔNG
CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 31/QĐ-HĐTV |
Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2026 |
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 245/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 95/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 83/2023/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 14/2025/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT-BTC;
Căn cứ Quyết định số 26/2022/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ thành lập, tổ chức và hoạt động của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 1275/QĐ-BTC ngày 14 tháng 06 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Công văn số 6490/UBCK-PTTT ngày 14 tháng 07 năm 2026 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động lưu ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 177/2026/NQ-HĐTV ngày 20 tháng 07 năm 2026 của Hội đồng thành viên thông qua việc ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động lưu ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Tổng Công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:
“1. Hàng ngày, TVLK có trách nhiệm cập nhật thông tin mở, đóng tài khoản lưu ký chứng khoán của nhà đầu tư thực hiện trong ngày tại TVLK trên hệ thống lưu ký bằng điện nghiệp vụ MT598. Trường hợp mở tài khoản cho nhà đầu tư là TCĐKCK hoặc mở tài khoản tự doanh cho chính TVLK, TVLK gửi Giấy đề nghị ghi nhận thông tin tài khoản lưu ký theo Mẫu 03A/LK ban hành kèm theo Quy chế này (02 bản gốc) để VSDC ghi nhận tài khoản lưu ký cho TCĐKCK hoặc cho chính TVLK trên hệ thống lưu ký.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 như sau:
“2. Hệ thống lưu ký ghi nhận thông tin tài khoản lưu ký chứng khoán của nhà đầu tư ngay sau khi TVLK cập nhật các thông tin này trên hệ thống lưu ký. Đối với trường hợp đóng tài khoản lưu ký chứng khoán của nhà đầu tư và trường hợp mở tài khoản cho nhà đầu tư nước ngoài tại TVLK đang lưu giữ hồ sơ đăng ký mã số giao dịch của nhà đầu tư, VSDC ghi nhận thông tin cập nhật của TVLK vào các thời điểm 8h30, 11h00 và 16h00 trong ngày TVLK gửi điện. Hệ thống lưu ký gửi điện nghiệp vụ MT598 thông báo về việc đã ghi nhận thông tin tài khoản lưu ký chứng khoán của nhà đầu tư cho TVLK thông qua cổng giao tiếp trực tuyến. Trường hợp ghi nhận thông tin tài khoản cho chính TVLK, TCĐKCK, VSDC gửi 01 liên Giấy đề nghị ghi nhận thông tin tài khoản lưu ký đã có xác nhận của VSDC cho TVLK.”
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9 như sau:
a) Bổ sung điểm c khoản 2 Điều 9 như sau:
“c) TVLK phát hiện có sai lệch thông tin loại hình nhà đầu tư so với thông tin trên hệ thống lưu ký”.
b) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 9 như sau:
“2a. Trường hợp thay đổi thông tin cho nhà đầu tư là TCĐKCK tại VSDC, TVLK gửi hồ sơ điều chỉnh thông tin nhà đầu tư cho VSDC để VSDC thực hiện cập nhật thông tin trên hệ thống lưu ký.”
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau:
“3. Hồ sơ điều chỉnh thông tin của nhà đầu tư quy định tại các khoản 2, 2a Điều này bao gồm:
a) Giấy đề nghị điều chỉnh thông tin của nhà đầu tư do TVLK lập theo Mẫu 03/LK ban hành kèm theo Quy chế này (01 bản gốc) kèm điện nghiệp vụ MT598 tới hệ thống lưu ký đối với trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này;
b) Giấy đề nghị điều chỉnh thông tin của nhà đầu tư do TVLK lập theo Mẫu 03/LK ban hành kèm theo Quy chế này (02 bản gốc) đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2, khoản 2a Điều này;
|
TỔNG
CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 31/QĐ-HĐTV |
Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2026 |
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 245/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 95/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 83/2023/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 14/2025/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT-BTC;
Căn cứ Quyết định số 26/2022/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ thành lập, tổ chức và hoạt động của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 1275/QĐ-BTC ngày 14 tháng 06 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Công văn số 6490/UBCK-PTTT ngày 14 tháng 07 năm 2026 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động lưu ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 177/2026/NQ-HĐTV ngày 20 tháng 07 năm 2026 của Hội đồng thành viên thông qua việc ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động lưu ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Tổng Công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:
“1. Hàng ngày, TVLK có trách nhiệm cập nhật thông tin mở, đóng tài khoản lưu ký chứng khoán của nhà đầu tư thực hiện trong ngày tại TVLK trên hệ thống lưu ký bằng điện nghiệp vụ MT598. Trường hợp mở tài khoản cho nhà đầu tư là TCĐKCK hoặc mở tài khoản tự doanh cho chính TVLK, TVLK gửi Giấy đề nghị ghi nhận thông tin tài khoản lưu ký theo Mẫu 03A/LK ban hành kèm theo Quy chế này (02 bản gốc) để VSDC ghi nhận tài khoản lưu ký cho TCĐKCK hoặc cho chính TVLK trên hệ thống lưu ký.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 như sau:
“2. Hệ thống lưu ký ghi nhận thông tin tài khoản lưu ký chứng khoán của nhà đầu tư ngay sau khi TVLK cập nhật các thông tin này trên hệ thống lưu ký. Đối với trường hợp đóng tài khoản lưu ký chứng khoán của nhà đầu tư và trường hợp mở tài khoản cho nhà đầu tư nước ngoài tại TVLK đang lưu giữ hồ sơ đăng ký mã số giao dịch của nhà đầu tư, VSDC ghi nhận thông tin cập nhật của TVLK vào các thời điểm 8h30, 11h00 và 16h00 trong ngày TVLK gửi điện. Hệ thống lưu ký gửi điện nghiệp vụ MT598 thông báo về việc đã ghi nhận thông tin tài khoản lưu ký chứng khoán của nhà đầu tư cho TVLK thông qua cổng giao tiếp trực tuyến. Trường hợp ghi nhận thông tin tài khoản cho chính TVLK, TCĐKCK, VSDC gửi 01 liên Giấy đề nghị ghi nhận thông tin tài khoản lưu ký đã có xác nhận của VSDC cho TVLK.”
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9 như sau:
a) Bổ sung điểm c khoản 2 Điều 9 như sau:
“c) TVLK phát hiện có sai lệch thông tin loại hình nhà đầu tư so với thông tin trên hệ thống lưu ký”.
b) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 9 như sau:
“2a. Trường hợp thay đổi thông tin cho nhà đầu tư là TCĐKCK tại VSDC, TVLK gửi hồ sơ điều chỉnh thông tin nhà đầu tư cho VSDC để VSDC thực hiện cập nhật thông tin trên hệ thống lưu ký.”
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau:
“3. Hồ sơ điều chỉnh thông tin của nhà đầu tư quy định tại các khoản 2, 2a Điều này bao gồm:
a) Giấy đề nghị điều chỉnh thông tin của nhà đầu tư do TVLK lập theo Mẫu 03/LK ban hành kèm theo Quy chế này (01 bản gốc) kèm điện nghiệp vụ MT598 tới hệ thống lưu ký đối với trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này;
b) Giấy đề nghị điều chỉnh thông tin của nhà đầu tư do TVLK lập theo Mẫu 03/LK ban hành kèm theo Quy chế này (02 bản gốc) đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2, khoản 2a Điều này;
c) Bản sao giấy tờ hoặc bản in quét mã vạch (mã QR) thể hiện thông tin của nhà đầu tư theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Quy chế này.”
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 9 như sau:
“4. Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và chứng từ điện tử do TVLK gửi cho VSDC theo quy định tại các khoản 2, 2a, 3 Điều này, hệ thống lưu ký thực hiện cập nhật thông tin của nhà đầu tư và gửi điện nghiệp vụ MT598 thông báo kết quả cập nhật cho TVLK qua cổng giao tiếp trực tuyến đối với trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này; VSDC gửi 01 liên Giấy đề nghị điều chỉnh thông tin nhà đầu tư đã có xác nhận của VSDC cho TVLK đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2, khoản 2a Điều này.”
3. Bổ sung khoản 2.3 Điều 12 như sau:
“2.3. Trường hợp có sai lệch thông tin của người sở hữu chứng khoán giữa Sổ/Giấy chứng nhận sở hữu chứng khoán và hệ thống lưu ký (sai lệch tên nhà đầu tư và/hoặc sai lệch số ĐKSH và/hoặc sai lệch cả số ĐKSH và ngày cấp số ĐKSH), TVLK cung cấp bổ sung một trong các tài liệu sau (các tài liệu đính kèm phải được đóng dấu treo hoặc giáp lai với Danh sách người sở hữu đề nghị lưu ký chứng khoán trong bộ hồ sơ ký gửi của TVLK):
a) Văn bản của VSDC đã gửi cho TCĐKCK thông báo về việc đã điều chỉnh thông tin nhà đầu tư chưa lưu ký hoặc Giấy đề nghị điều chỉnh thông tin người sở hữu chứng khoán do TCĐKCK lập, có xác nhận của VSDC về việc đã điều chỉnh thông tin NĐT;
b) Văn bản xác nhận của TCĐKCK về thông tin của nhà đầu tư;
c) Bản sao QR code căn cước/căn cước công dân của nhà đầu tư;
d) Bản sao các giấy tờ thể hiện thông tin nhận diện cũ và mới của nhà đầu tư;
đ) Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về thông tin nhà đầu tư.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 14 như sau:
“2. Trường hợp trên các tài khoản lưu ký chứng khoán của TVLK, TCMTKTT có số lượng chứng khoán đang bị tạm giữ, phong tỏa, TVLK/TCMTKTT thông báo cho nhà đầu tư và các tổ chức liên quan để có biện pháp giải tỏa chứng khoán:
a) Đối với chứng khoán chốt danh sách thực hiện quyền hoặc đáo hạn dẫn đến hủy đăng ký chứng khoán qua VSDC (bao gồm quyền hoán đổi cổ phiếu; quyền thanh toán lãi và gốc công cụ nợ, trái phiếu doanh nghiệp; quyền chuyển đổi toàn bộ trái phiếu doanh nghiệp trước thời gian đáo hạn; quyền mua lại toàn bộ trái phiếu doanh nghiệp trước thời gian đáo hạn trong trường hợp nhà đầu tư không đăng ký bán lại; chứng quyền đáo hạn): TVLK/TCMTKTT làm thủ tục giải tỏa chứng khoán chậm nhất vào ngày làm việc liền trước ngày đăng ký cuối cùng;
b) Đối với chứng khoán không chốt danh sách thực hiện quyền dẫn đến hủy đăng ký chứng khoán qua VSDC: TVLK/TCMTKTT làm thủ tục giải tỏa chứng khoán chậm nhất vào ngày làm việc liền trước ngày hiệu lực hủy đăng ký chứng khoán;
c) Trường hợp các bên không làm thủ tục giải tỏa chứng khoán theo thời hạn quy định tại các điểm a, b khoản này, VSDC tự động thực hiện giải tỏa chứng khoán để thực hiện các thủ tục rút chứng khoán và hủy đăng ký/điều chỉnh giảm số lượng chứng khoán đăng ký theo quy định và thông báo cho TVLK/TCMTKTT để thông báo cho các bên liên quan.”
5. Bổ sung khoản 4 Điều 27 như sau:
“4. Trường hợp xét thấy việc chuyển khoản chứng khoán dẫn tới vượt tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa theo quy định pháp luật, VSDC gửi văn bản thông báo chưa chấp thuận chuyển khoản chứng khoán (nêu rõ lý do) cho TVLK và đề nghị TVLK thông báo cho nhà đầu tư.”
6. Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 28 như sau:
“2a. Chứng khoán phong tỏa trên tài khoản lưu ký chứng khoán không bao gồm chứng khoán chờ thanh toán cho giao dịch bán chứng khoán đã xác lập trên hệ thống giao dịch chứng khoán trước thời điểm tài khoản bị phong tỏa.”
7. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Điều và Mẫu biểu ban hành kèm theo Quy chế hoạt động lưu ký chứng khoán tại VSDC như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung các Mẫu 03A/LK, Mẫu 03/LK, Mẫu 13/LK, Mẫu 16/LK, Mẫu 18/LK và Mẫu 20/LK (Mẫu đính kèm);
b) Bãi bỏ khoản 2 Điều 23, Mẫu 11/LK.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN |
(Ban hành kèm theo Quy chế hoạt động lưu ký chứng khoán)
Tên TVLK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN NHÀ ĐẦU TƯ
Kính gửi: Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
Trong quá trình kiểm tra, đối chiếu thông tin sở hữu chứng khoán của nhà đầu tư, chúng tôi nhận thấy có sự sai lệch giữa thông tin của nhà đầu tư trên hệ thống tại VSDC với thông tin của nhà đầu tư trên hệ thống của chúng tôi, cụ thể như sau:
|
STT |
Nội dung |
Họ tên |
SID |
Số ĐKSH |
Ngày cấp |
Loại giấy tờ thể hiện số ĐKSH |
Loại hình NĐT |
Quốc tịch |
Địa chỉ |
... |
Số TKGD |
Lý do điều chỉnh |
|
1 |
Thông tin được quản lý tại TVLK |
|
|
|
abc |
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông tin trên hệ thống tại VSDC |
bca |
|||||||||||
|
2 |
Thông tin được quản lý tại TVLK |
|
|
123 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông tin trên hệ thống tại VSDC |
321 |
(Lưu ý: Chỉ ghi tách biệt thông tin đề nghị điều chỉnh)
Chúng tôi xác nhận thông tin của những nhà đầu tư được chúng tôi quản lý là thông tin chính xác. Để đảm bảo tính đồng nhất thông tin của nhà đầu tư, đề nghị VSDC thực hiện điều chỉnh các sai lệch trên.
Chúng tôi cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc này.
|
|
…. , ngày ... tháng ...
năm ... |
Xác nhận của VSDC (trường hợp thay đổi loại hình nhà đầu tư hoặc thay đổi thông tin nhà đầu tư là TCĐKCK tại VSDC):
Ngày thực hiện: ...........................................................................................................
(Các trường hợp chưa thực hiện cập nhật thông tin, TVLK xem văn bản VSDC gửi kèm)
|
|
ĐẠI DIỆN VSDC |
Tài liệu gửi kèm:
* Bản sao giấy tờ thể hiện thông tin nhận diện người sở hữu CK như: Hộ chiếu/Giấy chứng nhận ĐKKD/Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đầu tư/Bản sao hợp đồng mở TK của nhà đầu tư....
|
Loại giấy tờ thể hiện số ĐKSH: (1) : Căn cước/Căn cước công dân (2) : Trading code (5) : Giấy phép đăng ký kinh doanh (4) : Giấy tờ khác (5) : passport |
Loại hình nhà đầu tư: (3) : Cá nhân trong nước (5) : Tổ chức trong nước (4) : Cá nhân nước ngoài (6) : Tổ chức nước ngoài |
Tên TVLK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ GHI NHẬN THÔNG TIN TÀI KHOẢN LƯU KÝ
(Áp dụng đối với trường hợp mở tài khoản cho nhà đầu tư là TCĐKCK/TVLK của VSDC)
Kính gửi: Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
Căn cứ yêu cầu mở tài khoản của chúng tôi/nhà đầu tư, chúng tôi đề nghị Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam ghi nhận thông tin tài khoản lưu ký của chúng tôi/nhà đầu tư trên hệ thống tại VSDC như sau:
|
STT |
Số TKGD |
Tên nhà đầu tư |
Số ĐKSH |
Ngày cấp |
Loại hình NDT |
Quốc tịch |
Địa chỉ |
... |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
Chúng tôi xác nhận thông tin của chúng tôi/nhà đầu tư được chúng tôi kê khai chính xác với thông tin do nhà đầu tư cung cấp. Chúng tôi cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm về các thông tin nêu trên.
|
|
…. , ngày ... tháng ...
năm ... |
Xác nhận của VSDC:
Ngày thực hiện: ...........................................................................................................
(Các trường hợp chưa thực hiện ghi nhận thông tin tài khoản, TVLK xem văn bản VSDC gửi kèm)
|
|
ĐẠI DIỆN VSDC |
Tài liệu gửi kèm:
* Bản sao giấy tờ thể hiện thông tin nhận diện người sở hữu CK như: Giấy chứng nhận ĐKKD/Giấy phép thành lập và hoạt động/....
Loại hình nhà đầu tư:
(3) : Cá nhân trong nước
(5) : Tổ chức trong nước
(4) : Cá nhân nước ngoài
(6) : Tổ chức nước ngoài
Kính gửi: Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
Để thuận tiện cho việc thực hiện lưu ký chứng khoán của người sở hữu chứng khoán, Công ty ….. kính đề nghị VSDC thực hiện ký gửi chứng khoán cho người sở hữu chứng khoán theo danh sách người sở hữu đề nghị lưu ký (đính kèm) cụ thể như sau:
- Mã chứng khoán:
- Số lượng người sở hữu chứng khoán đề nghị lưu ký: người
- Số lượng chứng khoán đề nghị lưu ký: chứng khoán.
Công ty cam kết đã thực hiện theo đúng quy định VSDC hướng dẫn tại Quy chế nghiệp vụ và sẽ không thực hiện phát hành Sổ/Giấy chứng nhận sở hữu cho người sở hữu chứng khoán đã đề nghị lưu ký chứng khoán nêu trên. Đối với người sở hữu chứng khoán còn lại sẽ thực hiện lưu ký chứng khoán theo đúng Quy chế hoạt động lưu ký chứng khoán của VSDC.
Trân trọng.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT |
|
Tên TVLK ……. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
….., Ngày … tháng … năm …. |
YÊU CẦU CHUYỂN KHOẢN CHỨNG KHOÁN
Loại chuyển khoản: (*) (ghi rõ loại chuyển khoản)
Kính gửi: Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
Công ty/Ngân hàng …… đề nghị VSDC chuyển khoản chứng khoán như sau:
1. Thành viên lưu ký chuyển khoản: (Tên TVLK)
- Số đăng ký thành viên lưu ký: - Số tài khoản lưu ký TVLK:
- Người chuyển khoản: - Số tài khoản:
2. Thành viên lưu ký nhận chuyển khoản: (Tên TVLK)
- Số đăng ký thành viên lưu ký: - Số tài khoản lưu ký TVLK:
- Người nhận chuyển khoản: - Số tài khoản:
Số dư chứng khoán chuyển khoản:
|
Mã CK |
Loại CK** |
Số lượng |
|
CK A |
|
|
|
… |
|
|
|
CK B |
|
|
|
… |
|
|
|
… |
|
|
|
… |
|
|
Các quyền phát sinh chuyển khoản: (chỉ ghi quyền phát sinh có liên quan)
1. Quyền nhận cổ tức bằng cổ phiếu:
|
Mã CK |
Ngày ĐKCC |
Tỷ lệ thực hiện |
Số lượng ck lưu ký tại ngày ĐKCC |
Số lượng cổ phiếu được phân bổ |
Cổ phiếu lẻ |
Tiền quy đổi cổ phiếu lẻ |
|
CK A |
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
CK B |
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
2. Quyền nhận cổ tức bằng tiền:
|
Mã CK |
Ngày ĐKCC |
Tỷ lệ thực hiện |
Số lượng ck lưu ký tại ngày ĐKCC |
Số tiền cổ tức trước thuế |
|
CK A |
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
CK B |
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
3. Quyền thưởng cổ phiếu:
|
Mã CK |
Ngày ĐKCC |
Tỷ lệ thực hiện |
Số lượng ck lưu ký tại ngày ĐKCC |
Số lượng cổ phiếu được phân bổ |
Cổ phiếu lẻ |
Tiền quy đổi cổ phiếu lẻ |
|
CK A |
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
CK B |
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
4. Quyền mua
|
Mã CK |
Ngày ĐKCC |
Tỷ lệ thực hiện |
Số lượng ck lưu ký tại ngày ĐKCC |
Số lượng quyền mua sở hữu |
Số lượng ck đã đặt mua |
|
CK A |
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
CK B |
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
5. Quyền hoán đổi cổ phiếu
|
Mã CK |
Ngày ĐKCC |
Tỷ lệ thực hiện |
Số lượng ck lưu ký tại ngày ĐKCC |
Số lượng ck hoán đổi được phân bổ |
|
CK A |
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
CK B |
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
6. Quyền chuyển đổi trái phiếu
|
Mã CK |
Ngày ĐKCC |
Tỷ lệ thực hiện |
Số lượng trái phiếu lưu ký tại ngày ĐKCC |
Số lượng ck chuyển đổi được phân bổ |
|
CK A |
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
CK B |
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
7. Quyền khác
|
Mã CK |
Ngày ĐKCC |
Tỷ lệ thực hiện |
Số lượng chứng khoán lưu ký tại ngày ĐKCC |
Số lượng quyền được nhận |
|
CK A |
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
CK B |
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
|
Xác nhận chuyển khoản của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam
(Áp dụng đối với đơn vị lập hồ sơ là Tổ chức mở tài khoản trực tiếp):
Ngày hiệu lực chuyển khoản .....................................................................................
|
|
ĐẠI DIỆN VSDC |
Ghi chú:
* Loại chuyển khoản:
Chi tiết theo phụ lục số 02
* * Loại chứng khoán:
(1) CK giao dịch tự do chuyển nhượng;
(2) CK giao dịch hạn chế chuyển nhượng;
|
Tên TVLK/Tổ chức mở TKTT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
YÊU CẦU CHUYỂN KHOẢN PHONG TỎA CHỨNG KHOÁN
Kính gửi: Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
Căn cứ vào yêu cầu phong tỏa chứng khoán của …… (tên cá nhân, tổ chức đề nghị phong tỏa) số TK ……., Công ty/Ngân hàng đề nghị Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện chuyển khoản từ tài khoản chứng khoán giao dịch sang tài khoản chứng khoán tạm giữ số chứng khoán sau:
|
Mã CK |
Loại CK |
Số lượng |
|
CK A |
|
|
|
… |
|
|
|
CK B |
|
|
|
… |
|
|
|
… |
|
|
|
… |
|
|
|
… |
|
|
|
|
…., ngày... tháng ... năm ...
|
Xác nhận của VSDC (Áp dụng đối với đơn vị lập hồ sơ là Tổ chức mở tài khoản trực tiếp)
Ngày hiệu lực chuyển khoản .....................................................................................
|
|
ĐẠI DIỆN VSDC |
*Loại chứng khoán:
(1) CK giao dịch tự do chuyển nhượng;
(2) CK giao dịch hạn chế chuyển nhượng.
|
Tên TVLK/Tổ chức mở TKTT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
YÊU CẦU CHUYỂN KHOẢN GIẢI TOẢ CHỨNG KHOÁN
Kính gửi: Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
Căn cứ vào yêu cầu giải toả chứng khoán của ….. (tên cá nhân, tổ chức đề nghị giải tỏa) số TK ……, Công ty/Ngân hàng đề nghị Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện chuyển khoản từ tài khoản chứng khoán tạm giữ sang tài khoản chứng khoán giao dịch số chứng khoán sau:
|
Mã CK |
Loại CK |
Số lượng |
|
CK A |
|
|
|
…. |
|
|
|
CK B |
|
|
|
…. |
|
|
|
…. |
|
|
|
…. |
|
|
|
…. |
|
|
|
|
|
|
|
|
…., ngày... tháng ... năm ...
|
Xác nhận của VSDC (Áp dụng đối với đơn vị lập hồ sơ là Tổ chức mở tài khoản trực tiếp)
Ngày hiệu lực chuyển khoản .....................................................................................
|
|
ĐẠI DIỆN VSDC |
*Loại chứng khoán:
(1) CK giao dịch tự do chuyển nhượng;
(2) CK giao dịch hạn chế chuyển nhượng.
|
Tên TVLK/Tổ chức mở TKTT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
YÊU CẦU CHUYỂN KHOẢN GIẢI TOẢ CHỨNG KHOÁN
Kính gửi: Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
Căn cứ vào yêu cầu giải toả chứng khoán làm tài sản đảm bảo khoản vay của khách hàng/Thành viên và xác nhận giải toả của bên cho vay, Công ty/Ngân hàng đề nghị Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện chuyển khoản từ tài khoản chứng khoán cầm cố sang tài khoản chứng khoán giao dịch số chứng khoán sau:
|
Mã CK |
Số lượng |
|
CK A |
|
|
…. |
|
|
CK B |
|
|
…. |
|
|
…. |
|
|
…. |
|
|
…. |
|
|
|
…., ngày... tháng ... năm ...
|
Xác nhận của VSDC (Áp dụng đối với đơn vị lập hồ sơ là Tổ chức mở tài khoản trực tiếp)
Ngày hiệu lực chuyển khoản .....................................................................................
|
|
ĐẠI DIỆN VSDC |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh