Quyết định 2751/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 2751/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 24/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 24/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Trần Nam Hưng |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2751/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 24 tháng 6 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thú y; Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2022; Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật; Nghị định số 32/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y;
Căn cứ Quyết định số 779/QĐ-TTg ngày 02 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch quốc gia phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường): Thông tư số 07/2016/TT- BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 24/2019/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 12 năm 2019); Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật; các thông tư sửa đổi, bổ sung.
Căn cứ Thông tư liên tịch số 16/2013/TTLT-BYT-BNN&PTNT ngày 27 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) hướng dẫn phối hợp phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 671/TTr-SNNMT ngày 19/6/2026 về việc đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026 - 2030.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này "Kế hoạch phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026 - 2030".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Y tế, Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Công Thương, Khoa học và Công nghệ; Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng; Giám đốc Công an thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÒNG, CHỐNG CÁC BỆNH CÚM GIA CẦM, LỞ MỒM LONG MÓNG VÀ DỊCH
TẢ LỢN CHÂU PHI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2751/QĐ-UBND ngày 24/6/2026 của UBND thành phố
Đà Nẵng)
1. Mục tiêu tổng quát
a) Nâng cao năng lực quản lý, giám sát, cảnh báo sớm, điều tra dịch tễ, thực hành an toàn sinh học, tiêm phòng, kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh (ATDB); từng bước xây dựng hệ thống phòng, chống dịch bệnh động vật hiện đại, đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, góp phần phát triển chăn nuôi bền vững theo đúng định hướng của Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1520/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2020.
b) Chủ động giám sát, phát hiện sớm, cảnh báo và ứng phó kịp thời với các ổ dịch Cúm gia cầm (CGC), Lở mồm long móng (LMLM) và Dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP); giảm tác động tiêu cực của bệnh CGC, LMLM, DTLCP đối với sản xuất chăn nuôi, sức khỏe cộng đồng, an toàn thực phẩm, môi trường và các hoạt động thương mại.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đối với phòng, chống bệnh CGC
- Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch CGC so với trung bình của cả giai đoạn 2019 - 2025
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2751/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 24 tháng 6 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thú y; Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2022; Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật; Nghị định số 32/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y;
Căn cứ Quyết định số 779/QĐ-TTg ngày 02 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch quốc gia phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường): Thông tư số 07/2016/TT- BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 24/2019/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 12 năm 2019); Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật; các thông tư sửa đổi, bổ sung.
Căn cứ Thông tư liên tịch số 16/2013/TTLT-BYT-BNN&PTNT ngày 27 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) hướng dẫn phối hợp phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 671/TTr-SNNMT ngày 19/6/2026 về việc đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026 - 2030.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này "Kế hoạch phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026 - 2030".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Y tế, Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Công Thương, Khoa học và Công nghệ; Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng; Giám đốc Công an thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÒNG, CHỐNG CÁC BỆNH CÚM GIA CẦM, LỞ MỒM LONG MÓNG VÀ DỊCH
TẢ LỢN CHÂU PHI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2751/QĐ-UBND ngày 24/6/2026 của UBND thành phố
Đà Nẵng)
1. Mục tiêu tổng quát
a) Nâng cao năng lực quản lý, giám sát, cảnh báo sớm, điều tra dịch tễ, thực hành an toàn sinh học, tiêm phòng, kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh (ATDB); từng bước xây dựng hệ thống phòng, chống dịch bệnh động vật hiện đại, đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, góp phần phát triển chăn nuôi bền vững theo đúng định hướng của Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1520/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2020.
b) Chủ động giám sát, phát hiện sớm, cảnh báo và ứng phó kịp thời với các ổ dịch Cúm gia cầm (CGC), Lở mồm long móng (LMLM) và Dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP); giảm tác động tiêu cực của bệnh CGC, LMLM, DTLCP đối với sản xuất chăn nuôi, sức khỏe cộng đồng, an toàn thực phẩm, môi trường và các hoạt động thương mại.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đối với phòng, chống bệnh CGC
- Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch CGC so với trung bình của cả giai đoạn 2019 - 2025
- Trên 70% tổng đàn gia cầm thuộc diện tiêm phòng bắt buộc được tiêm phòng vắc xin CGC.
- Phát hiện kịp thời các biến chủng của vi rút CGC và xác định được tỷ lệ lưu hành và sự phân bố của chúng theo không gian, thời gian.
b) Đối với phòng, chống bệnh LMLM
- Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch LMLM và số gia súc buộc phải tiêu hủy so với trung bình của cả giai đoạn 2021 - 2025.
- Trên 70% tổng đàn gia súc thuộc diện tiêm phòng bắt buộc được tiêm phòng vắc xin LMLM.
- Phát hiện kịp thời các biến chủng của vi rút LMLM và xác định được tỷ lệ lưu hành, sự phân bố của chúng theo không gian, thời gian.
c) Đối với phòng, chống bệnh DTLCP
- Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch và số lợn buộc phải tiêu hủy do bệnh DTLCP so với trung bình của cả giai đoạn 2020 - 2025.
- Phát hiện kịp thời các biến chủng của vi rút DTLCP và xác định được tỷ lệ lưu hành, sự phân bố của chúng theo không gian, thời gian.
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp các Sở, ngành và địa phương, tham mưu triển khai các quy định của pháp luật lĩnh vực chăn nuôi và thú y, các văn bản hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về phòng, chống bệnh CGC, LMLM và DTLCP; rà soát, tham mưu sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các cơ chế, chính sách, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn kỹ thuật phù hợp tình hình thực tế của địa phương.
Tổ chức thực hiện chăn nuôi an toàn sinh học theo chuỗi giá trị, phù hợp với loài vật nuôi, quy mô chăn nuôi, phương thức chăn nuôi và điều kiện thực tế của từng địa phương.
a) Tổ chức thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi, quản lý hoạt động chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y và văn bản hướng dẫn thi hành; hướng dẫn cơ sở chăn nuôi áp dụng các biện pháp an toàn sinh học theo mức độ phù hợp với quy mô nông hộ, hộ chăn nuôi chuyên nghiệp, trang trại và cơ sở tham gia chuỗi sản xuất.
b) Đối với chăn nuôi nông hộ tập trung thực hiện các biện pháp an toàn sinh học, bao gồm: Quản lý con giống, thức ăn, nước uống, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng, xử lý chất thải, xác động vật, kiểm soát người và phương tiện ra vào khu vực chăn nuôi, không sử dụng thức ăn thừa chưa qua xử lý theo quy định và khai báo kịp thời khi phát hiện động vật mắc bệnh, chết bất thường.
c) Đối với chăn nuôi trang trại thực hiện các biện pháp an toàn sinh học, bao gồm: Quản lý con giống, thức ăn, nước uống, xử lý chất thải, xác động vật, kiểm soát người và phương tiện ra vào khu vực chăn nuôi, không sử dụng thức ăn thừa chưa qua xử lý theo quy định, khai báo kịp thời khi phát hiện động vật ốm, chết bất thường; cách ly, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng, kiểm soát ra vào, kiểm soát động vật trung gian truyền bệnh, truy xuất nguồn gốc, quản lý nội bộ về an toàn sinh học và các yêu cầu khác theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y.
d) Tổ chức định kỳ và đột xuất vệ sinh, tiêu độc, khử trùng tại cơ sở chăn nuôi, điểm tập kết, chợ, cơ sở giết mổ, phương tiện vận chuyển và địa bàn nguy cơ cao bằng vôi bột hoặc hóa chất khử trùng được phép sử dụng trong thú y theo quy định; triển khai các đợt tổng vệ sinh, tiêu độc, khử trùng môi trường do Bộ Nông nghiệp và Môi trường phát động và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố.
đ) Không đưa ra khỏi cơ sở chăn nuôi đang có dịch hoặc nghi có dịch con giống, thức ăn chăn nuôi, chất độn chuồng, chất thải, xác động vật, vật tư, dụng cụ và các vật phẩm có nguy cơ mang mầm bệnh khi chưa được xử lý theo quy định của pháp luật.
a) Việc tiêm phòng được tổ chức trên cơ sở đánh giá nguy cơ, đặc điểm dịch tễ, cơ cấu đàn vật nuôi, tổng số gia súc, gia cầm trong diện tiêm phòng, mùa vụ, kết quả giám sát lưu hành vi rút, đánh giá hiệu lực vắc xin và hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y. Thực hiện tiêm phòng theo đợt, tiêm phòng bổ sung và giám sát sau tiêm phòng phù hợp với mức độ nguy cơ, mục tiêu kiểm soát dịch bệnh.
b) Căn cứ kết quả giám sát lưu hành vi rút, loại vắc xin được phép lưu hành, đối tượng sử dụng, hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y để lựa chọn loại vắc xin phù hợp.
c) Việc tiêm phòng vắc xin cần được thực hiện đồng thời với các biện pháp an toàn sinh học, giám sát, kiểm soát vận chuyển, kiểm soát giết mổ và xử lý ổ dịch bệnh động vật theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y.
a) Tổ chức giám sát dịch bệnh dựa trên nguy cơ, bao gồm: Giám sát chủ động, giám sát bị động, giám sát sau tiêm phòng, giám sát tại cơ sở chăn nuôi, chợ, điểm tập kết, cơ sở giết mổ, tuyến vận chuyển, khu vực biên giới, địa bàn có nguy cơ cao, địa bàn xây dựng cơ sở, vùng ATDB; khi cần thiết thực hiện giám sát trên động vật hoang dã, sản phẩm động vật, môi trường chăn nuôi và các yếu tố nguy cơ khác.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y căn cứ tình hình dịch tễ, nguy cơ dịch bệnh, phương thức chăn nuôi và điều kiện thực tế của địa phương để xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí và tổ chức thực hiện kế hoạch giám sát lưu hành vi rút và giám sát sau tiêm phòng để đánh giá hiệu quả sử dụng vắc xin tại địa phương theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; phối hợp hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức giám sát bị động, lấy mẫu xét nghiệm, chẩn đoán phân biệt đối với đàn vật nuôi nghi mắc bệnh, động vật tiếp xúc với động vật mắc bệnh, động vật hoang dã ốm, chết bất thường và mẫu môi trường; chủ cơ sở chăn nuôi, thú y cơ sở và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm theo dõi, phát hiện, báo cáo kịp thời khi có dấu hiệu nghi ngờ dịch bệnh.
c) Đối với bệnh CGC, thực hiện cơ chế phối hợp giám sát, chia sẻ thông tin và cảnh báo nguy cơ giữa ngành nông nghiệp và môi trường với ngành Y tế theo phương pháp tiếp cận “Một sức khỏe”; kịp thời xử lý các tình huống có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.
a) Khi phát hiện ổ dịch phải tổ chức xử lý nhanh, kịp thời, triệt để theo quy định của pháp luật về thú y và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; ưu tiên phát hiện sớm, xử lý ngay từ ổ dịch đầu tiên, không để dịch bệnh lây lan diện rộng, kéo dài.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y phối hợp, hướng dẫn với Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan xác định nguyên nhân, truy xuất nguồn lây, phạm vi ổ dịch, vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm và tổ chức áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch phù hợp với từng bệnh, từng địa bàn và mức độ nguy cơ.
c) Tùy theo đặc điểm của từng bệnh và tình hình thực tế, áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật như cách ly động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh; lấy mẫu, xét nghiệm; tiêu hủy động vật mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh; vệ sinh, khử trùng, tiêu độc; kiểm soát vận chuyển, kiểm soát giết mổ; quản lý sản phẩm động vật và các biện pháp kỹ thuật khác theo quy định.
d) Tăng cường các biện pháp phòng bệnh tại địa bàn giáp ranh, tuyến vận chuyển, đầu mối giao thông, cơ sở chăn nuôi quy mô lớn, chuỗi sản xuất hàng hóa tập trung, khu vực có nguy cơ cao; trường hợp ổ dịch có nguy cơ lây lan liên xã, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch đối với vùng dịch, vùng bị dịch uy hiếp theo thẩm quyền.
đ) Việc công bố dịch, công bố hết dịch, hỗ trợ khắc phục hậu quả, khôi phục sản xuất sau dịch và các chính sách có liên quan được thực hiện theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và quy định của pháp luật hiện hành.
6. Kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y
a) Thực hiện kiểm dịch vận chuyển nội địa đối với động vật, sản phẩm động vật theo quy định của pháp luật về thú y và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
b) Trên cơ sở đánh giá nguy cơ và quyết định của cấp có thẩm quyền, tổ chức lực lượng liên ngành tại các đầu mối giao thông, tuyến vận chuyển, địa bàn biên giới, cửa khẩu, cảng biển, đường mòn, lối mở, điểm nóng về buôn bán, vận chuyển trái phép động vật, sản phẩm động vật để kiểm soát, ngăn chặn xâm nhiễm và lây lan dịch bệnh.
c) Kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển qua biên giới (đối với các địa phương có đường biên giới) đối với động vật, sản phẩm động vật, phương tiện, dụng cụ, bao bì, chất thải và các vật phẩm có nguy cơ mang mầm bệnh; xử lý theo quy định của pháp luật đối với các lô hàng động vật, sản phẩm động vật nhập lậu, không rõ nguồn gốc bị phát hiện, bắt giữ.
d) Tăng cường quản lý hoạt động của các cơ sở giết mổ động vật tập trung; tăng cường kiểm tra, phát hiện, xử lý hành vi giết mổ trái phép, giết mổ không bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y; kiểm soát chặt chẽ hoạt động giết mổ, chế biến, lưu thông, phân phối sản phẩm động vật theo quy định của pháp luật.
đ) Tăng cường phối hợp liên ngành trong kiểm soát an toàn thực phẩm đối với sản phẩm động vật trong các khâu giết mổ, lưu thông, phân phối, tiêu thụ theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm và pháp luật có liên quan.
e) Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y tổ chức thực hiện kiểm soát giết mổ tại các cơ sở giết mổ động vật tập trung, tổ chức kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y các cơ sở giết mổ động vật trên địa bàn thành phố. Định kỳ hàng năm xây dựng kế hoạch lấy mẫu thịt gia súc, gia cầm sử dụng làm thực phẩm tại các cơ sở giết mổ động vật để kiểm tra nhằm phát hiện các đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y như vi sinh vật gây ô nhiễm, tồn dư thuốc thú y, tồn dư chất cấm trong chăn nuôi…
7. Xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh
a) Việc xây dựng cơ sở, vùng ATDB được thực hiện theo quy định của pháp luật; gắn với tái cơ cấu ngành chăn nuôi, kiểm soát dịch bệnh bền vững, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, liên kết chuỗi giá trị, mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và hướng tới xuất khẩu.
b) Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã, hiệp hội, cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết mổ, cơ sở chế biến tham gia xây dựng cơ sở, vùng ATDB theo chuỗi giá trị; ưu tiên địa bàn trọng điểm chăn nuôi, địa bàn nguy cơ cao và địa bàn có yêu cầu kiểm soát dịch bệnh chặt chẽ.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng và thực hiện lộ trình phát triển cơ sở, vùng ATDB cấp xã; bố trí nguồn lực, phân công cơ quan, đơn vị chuyên môn tổ chức thực hiện, đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh và duy trì các điều kiện.
d) Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức, cá nhân chăn nuôi xây dựng, duy trì và phát triển cơ sở, vùng ATDB; đôn đốc, hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật cho các tổ chức, cá nhân và Ủy ban nhân dân cấp xã trong quá trình thực hiện các biện pháp kỹ thuật xây dựng cơ sở, vùng ATDB.
8. Quản lý hoạt động buôn bán thuốc thú y và tổ chức, cá nhân hành nghề thú y
a) Thực hiện quản lý hoạt động buôn bán thuốc thú y, người hành nghề thú y theo quy định tại Luật Thú y, các Thông tư quy định về quản lý thuốc thú y hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
b) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân các quy định của nhà nước trong các hoạt động buôn bán thuốc thú y và hành nghề thú y.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y định kỳ hàng năm xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất khi cần thiết để kiểm tra các cơ sở buôn bán thuốc thú y, tổ chức, cá nhân hành nghề thú y trên địa bàn thành phố. Xử lý hoặc tham mưu xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định.
9. Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
a) Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong giám sát dịch bệnh, chẩn đoán xét nghiệm, phân tích nguy cơ, cảnh báo sớm, quản lý dữ liệu dịch tễ, truy xuất nguồn gốc.
b) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác quản lý chăn nuôi, thú y và phòng, chống dịch bệnh động vật; thực hiện cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và báo cáo theo quy định.
10. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Xây dựng nội dung truyền thông nguy cơ phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng loại hình truyền thông và từng bệnh; tập trung vào nguy cơ xâm nhiễm, nguy cơ tái phát dịch bệnh, khai báo dịch bệnh, chăn nuôi an toàn sinh học, tiêm phòng, vệ sinh, khử trùng, tiêu độc, xử lý xác động vật, không buôn bán, vận chuyển, giết mổ động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh và sản phẩm động vật không bảo đảm an toàn.
b) Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số và hệ thống thông tin cơ sở; khuyến khích xây dựng thông điệp ngắn, tài liệu trực quan, đối thoại cộng đồng và các hình thức truyền thông phù hợp với từng địa bàn, từng nhóm đối tượng.
c) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ quản lý, cán bộ chăn nuôi, thú y, khuyến nông, người chăn nuôi, người vận chuyển, buôn bán, giết mổ, kinh doanh sản phẩm động vật và các tổ chức, cá nhân có liên quan về giám sát, xử lý, điều tra ổ dịch, truyền thông nguy cơ và phối hợp liên ngành.
d) Đối với bệnh CGC, lồng ghép nội dung phòng ngừa phơi nhiễm ở người, truyền thông nguy cơ đối với sức khỏe cộng đồng và phối hợp liên ngành theo tiếp cận “Một sức khỏe”; ưu tiên nhóm có nguy cơ phơi nhiễm nghề nghiệp và nhóm có nguy cơ cao.
đ) Cung cấp kịp thời thông tin về tình hình dịch bệnh, cung - cầu, giá cả và nguồn cung thực phẩm có nguồn gốc động vật trên thị trường, nhất là trong thời điểm xảy ra dịch bệnh, thiên tai hoặc sự cố an toàn thực phẩm, góp phần ổn định thị trường, tránh gây hoang mang cho người tiêu dùng và bảo đảm lợi ích hợp pháp của cơ sở sản xuất, kinh doanh hợp pháp.
e) Định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu thực tế tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác chăn nuôi và thú y từ thành phố đến cơ sở, lực lượng tham gia công tác phòng, chống dịch, đặc biệt là tuyến cơ sở, góp phần nâng cao hiệu quả trong quá trình triển khai nhiệm vụ tại cơ sở.
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và các quy định liên quan; các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này trên phạm vi toàn thành phố.
b) Chủ trì xây dựng Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật hàng năm; hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật; kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện tại các địa phương.
c) Tổ chức giám sát chủ động, giám sát sau tiêm phòng vắc xin; phối hợp, hướng dẫn lấy mẫu xét nghiệm, cảnh báo sớm, điều tra dịch tễ, xử lý ổ dịch; hướng dẫn thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc môi trường, tiêm phòng, chăn nuôi an toàn sinh học và xây dựng cơ sở, vùng ATDB; dự toán trình phê duyệt và tổ chức mua sắm các loại vắc xin, hóa chất, vật tư phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố.
d) Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y hướng dẫn địa phương tổ chức kê khai hoạt động chăn nuôi, quản lý tổng đàn vật nuôi, quản lý dịch bệnh, cập nhật dữ liệu, tổng hợp báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định.
đ) Phối hợp với các sở, ngành và địa phương triển khai công tác tuyên truyền, tập huấn, kiểm tra liên ngành, kiểm soát vận chuyển, kiểm soát giết mổ và phòng, chống dịch bệnh động vật.
e) Phối hợp với ngành Y tế chia sẻ thông tin, phối hợp phòng, chống các bệnh lây truyền từ động vật sang người theo quy định.
g) Định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo xử lý các vấn đề phát sinh.
2. Sở Y tế
a) Chỉ đạo các cơ sở y tế tăng cường giám sát, phát hiện sớm, điều tra, lấy mẫu xét nghiệm, thu dung, cách ly và điều trị kịp thời các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh Cúm gia cầm trên người theo quy định.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong giám sát, chia sẻ thông tin dịch tễ, đánh giá nguy cơ, cảnh báo sớm và triển khai các biện pháp phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người theo tiếp cận “Một sức khỏe”.
c) Phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan tuyên truyền các biện pháp phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người; kiểm tra, giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe cộng đồng liên quan đến dịch bệnh động vật
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và cơ quan, đơn vị có liên quan, Sở Tài chính tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các hoạt động phòng, chống dịch bệnh động vật theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và khả năng cân đối ngân sách theo phân cấp ngân sách hiện hành.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí và hệ thống thông tin cơ sở tổ chức tăng cường công tác truyền thông phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng, Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, để người dân và các cơ sở chăn nuôi chủ động áp dụng các biện pháp phòng, chống bệnh. Phối hợp cung cấp thông tin cho báo chí.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Y tế và các ngành có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục tổ chức truyền thông học đường về phòng, chống bệnh CGC.
6. Sở Công Thương
a) Tuyên truyền, vận động chủ cơ sở kinh doanh tại các siêu thị, chợ, trung tâm thương mại thuộc phạm vi quản lý, cam kết không kinh doanh, tiêu thụ thịt gia súc, gia cầm và các sản phẩm gia súc, gia cầm không qua kiểm soát giết mổ, không có Giấy chứng nhận kiểm dịch, không rõ nguồn gốc xuất xứ.
b) Chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường kiểm tra, kiểm soát các tuyến đường trọng điểm, các chợ đầu mối, cơ sở thu mua, giết mổ và các kho lạnh bảo quản để kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm hành vi buôn bán, vận chuyển, tàng trữ gia súc, gia cầm bệnh hoặc sản phẩm gia súc, gia cầm không đảm bảo an toàn.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các Sở, ngành có liên quan hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chuyển giao kết quả nghiên cứu phục vụ công tác giám sát, chẩn đoán, xét nghiệm và chuyển đổi số trong phòng, chống dịch bệnh động vật.
8. Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng thành phố
Phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành và chính quyền địa phương trong việc ngăn chặn nhập lậu gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm qua biên giới, cửa khẩu, đường mòn, lối mở; đồng thời làm tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng tuyên truyền cho Nhân dân khu vực biên giới về tác hại của việc vận chuyển, kinh doanh gia súc, gia cầm, sản phẩm của gia súc, gia cầm nhập khẩu trái phép để người dân hiểu, không tham gia, tiếp tay cho buôn lậu.
9. Công an thành phố
a) Tăng cường công tác nắm tình hình, điều tra phát hiện xử lý các loại tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến công tác phòng, chống dịch bệnh động vật như: nhập lậu động vật, sản phẩm động vật; buôn bán, tàng trữ, giết mổ, chế biến động vật, sản phẩm động vật bị nhiễm bệnh, không có giấy chứng nhận kiểm dịch; làm lây lan dịch bệnh…
b) Phối hợp với các cơ quan chức năng tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân trong công tác phòng, chống dịch bệnh động vật; tố giác các hành vi vi phạm đến cơ quan chức năng để kiểm tra, xử lý, ngăn chặn kịp thời.
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Quản lý thị trường và các đơn vị có liên quan tuần tra, chốt chặn, kiểm soát việc vận chuyển, nguồn gốc xuất xứ động vật, sản phẩm động vật lưu thông trên thị trường.
10. Thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật thành phố, các Sở, ngành có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh động vật của các đơn vị, địa phương theo nhiệm vụ, địa bàn được phân công.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các Hội, đoàn thể chỉ đạo hệ thống Mặt trận, đoàn thể từ thành phố đến cơ sở tham gia tích cực công tác phòng, chống dịch bệnh tại địa phương; vận động hội viên, đoàn viên thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch trong gia đình và cộng đồng. Tham gia giám sát các nguồn kinh phí hỗ trợ cho công tác phòng, chống dịch để tránh thất thoát, lãng phí.
12. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
a) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về kết quả tổ chức thực hiện công tác phòng, chống các bệnh động vật trên địa bàn quản lý; căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố, xây dựng và tổ chức triển khai Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh của địa phương phù hợp với tình hình thực tế, nguy cơ dịch bệnh và khả năng bảo đảm các nguồn lực.
b) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn, các đơn vị liên quan tổ chức kê khai hoạt động chăn nuôi, quản lý hoạt động chăn nuôi, quản lý tổng đàn vật nuôi, quản lý hoạt động giết mổ, kinh doanh, vận chuyển động vật và sản phẩm động vật trên địa bàn theo quy định.
c) Tổ chức giám sát dịch bệnh động vật; tiếp nhận, xử lý thông tin, phát hiện sớm và báo cáo kịp thời tình hình dịch bệnh; lấy mẫu xét nghiệm xác định tác nhân gây bệnh, điều tra dịch tễ và triển khai các biện pháp xử lý ổ dịch theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn cấp trên.
d) Tổ chức thực hiện tiêm phòng vắc xin định kỳ và tiêm phòng chống dịch khi có phát sinh dịch bệnh; tổ chức thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc môi trường chăn nuôi; tuyên truyền, hướng dẫn người chăn nuôi áp dụng các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, ATDB và khai báo dịch bệnh theo quy định.
đ) Chỉ đạo tổ chức kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y, an toàn thực phẩm; xử lý các trường hợp vận chuyển, buôn bán, giết mổ động vật, sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc, không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y trên địa bàn.
e) Chủ động bố trí kinh phí, nhân lực, vật tư, hóa chất, phương tiện, trang thiết bị và huy động các nguồn lực hợp pháp để tổ chức triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật theo quy định.
g) Tổ chức cập nhật, tổng hợp, báo cáo đầy đủ, kịp thời số liệu chăn nuôi, tiêm phòng, giám sát và tình hình dịch bệnh động vật định kỳ, đột xuất theo quy định; chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu báo cáo.
h) Tổ chức xây dựng, duy trì cơ sở, vùng ATDB theo định hướng phát triển chăn nuôi của địa phương; khuyến khích cơ sở chăn nuôi, hợp tác xã, doanh nghiệp tham gia xây dựng cơ sở ATDB, tham gia xây dựng chuỗi giá trị.
i) Chịu trách nhiệm tổ chức xử lý ổ dịch ngay từ khi mới phát sinh; hạn chế dịch bệnh phát sinh và lây lan rộng.
13. Các hiệp hội, doanh nghiệp, người chăn nuôi, người vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm gia súc, gia cầm
a) Chấp hành quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y, an toàn sinh học, tiêm phòng, khai báo dịch bệnh, xử lý xác động vật, buôn bán, vận chuyển, giết mổ và tiêu thụ sản phẩm động vật; chấp hành hướng dẫn, yêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y; chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định.
b) Phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y trong xây dựng, duy trì cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh, giám sát dịch bệnh, cung cấp thông tin, lấy mẫu xét nghiệm, điều tra ổ dịch, truy xuất nguồn gốc và xử lý tình huống dịch bệnh.
c) Kịp thời thông báo cho cơ quan chức năng khi phát hiện động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh, dấu hiệu dịch bệnh, hành vi buôn bán, vận chuyển, giết mổ trái phép, vứt xác động vật ra môi trường hoặc các hành vi vi phạm khác có liên quan.
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc che giấu dịch bệnh, không khai báo, cung cấp thông tin không trung thực hoặc thực hiện các hành vi làm lây lan dịch bệnh theo quy định của pháp luật.
Yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện các nội dung Kế hoạch. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có phát sinh khó khăn, vướng mắc, có văn bản phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh