Quyết định 551/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Phương án ứng phó với bệnh Lở mồm long móng do vi rút thuộc serotype SAT1 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
| Số hiệu | 551/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Đỗ Tâm Hiển |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 551/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 30 tháng 7 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Công điện số 35/CĐ-TTg ngày 25 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc chủ động ngăn chặn, giám sát và ứng phó nguy cơ dịch bệnh Lở mồm long móng do vi rút thuộc serotype SAT1 xâm nhiễm vào Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 1466/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về ban hành Kế hoạch hành động ứng phó khẩn cấp với bệnh Lở mồm long móng do vi rút thuộc serotype SAT1 gây ra;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 620/TTr-SNNMT ngày 01 tháng 7 năm 2026 về việc đề nghị phê duyệt Phương án ứng phó khẩn cấp với bệnh Lở mồm long móng do vi rút thuộc serotype SAT1 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và Công văn số 7821/SNNMT-CNTN ngày 09 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án ứng phó với bệnh Lở mồm long móng do vi rút thuộc serotype SAT1 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Phương án) kèm theo Quyết định này.
1. Kinh phí thực hiện Phương án được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Phương án được thực hiện theo Phụ lục dự toán kinh phí được phê duyệt kèm theo Quyết định này.
3. Trường hợp phát sinh dịch bệnh hoặc nhu cầu kinh phí vượt khả năng cân đối của địa phương, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chủ động cân đối trong phạm vi dự toán được giao trong năm 2026 và kết hợp các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để tổ chức thực hiện Phương án ứng phó với bệnh Lở mồm long móng do vi rút thuộc serotype SAT1 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả và theo đúng quy định hiện hành.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Phương án; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Phương án theo quy định của pháp luật.
3. Các sở, ban ngành của tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nội dung của Phương án.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Công Thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ỨNG PHÓ VỚI BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG DO VI RÚT THUỘC SEROTYPE SAT1 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 551/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 30 tháng 7 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Công điện số 35/CĐ-TTg ngày 25 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc chủ động ngăn chặn, giám sát và ứng phó nguy cơ dịch bệnh Lở mồm long móng do vi rút thuộc serotype SAT1 xâm nhiễm vào Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 1466/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về ban hành Kế hoạch hành động ứng phó khẩn cấp với bệnh Lở mồm long móng do vi rút thuộc serotype SAT1 gây ra;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 620/TTr-SNNMT ngày 01 tháng 7 năm 2026 về việc đề nghị phê duyệt Phương án ứng phó khẩn cấp với bệnh Lở mồm long móng do vi rút thuộc serotype SAT1 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và Công văn số 7821/SNNMT-CNTN ngày 09 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án ứng phó với bệnh Lở mồm long móng do vi rút thuộc serotype SAT1 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Phương án) kèm theo Quyết định này.
1. Kinh phí thực hiện Phương án được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Phương án được thực hiện theo Phụ lục dự toán kinh phí được phê duyệt kèm theo Quyết định này.
3. Trường hợp phát sinh dịch bệnh hoặc nhu cầu kinh phí vượt khả năng cân đối của địa phương, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chủ động cân đối trong phạm vi dự toán được giao trong năm 2026 và kết hợp các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để tổ chức thực hiện Phương án ứng phó với bệnh Lở mồm long móng do vi rút thuộc serotype SAT1 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả và theo đúng quy định hiện hành.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Phương án; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Phương án theo quy định của pháp luật.
3. Các sở, ban ngành của tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nội dung của Phương án.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Công Thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ỨNG PHÓ VỚI BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG DO VI RÚT THUỘC SEROTYPE SAT1 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
TÍNH CẤP THIẾT XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
I. TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI, DỊCH BỆNH VÀ TÍNH CẤP THIẾT
a) Tổng đàn gia súc (thuộc đối tượng cảm nhiễm với bệnh LMLM)
- Tính đến tháng 06/2026 tổng đàn gia súc (trâu, bò, lợn, dê) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi vào khoảng 1.056.621 con, trong đó:
+ Đàn trâu 81.322 con;
+ Đàn bò 353.390 con (đàn bò sữa 4.088 con);
+ Đàn lợn 589.507 con;
+ Đàn dê 32.402 con.
b) Hệ thống trang trại chăn nuôi
Toàn tỉnh có khoảng 173 trang trại chăn nuôi gia súc (không tính trang trại chăn nuôi gia cầm), trong đó:
- Có 02 trang trại chăn nuôi bò, trong đó có 01 trang trại chăn nuôi bò sữa quy mô lớn và 01 trang trại quy mô vừa; khoảng 170 trang trại, cơ sở chăn nuôi lợn và có 01 trang trại chăn nuôi dê sữa quy mô lớn.
- Qua kết quả rà soát của các địa phương, trên địa bàn tỉnh hiện không có cơ sở chăn nuôi động vật có nguồn gốc nhập khẩu từ nước ngoài.
2. Tình hình dịch bệnh do vi rút Lở mồm long móng (LMLM) gây ra
Bệnh LMLM là bệnh truyền nhiễm xảy ra trên động vật móng guốc chẵn như trâu, bò, lợn, dê, cừu, hươu, nai. Bệnh do vi rút thuộc họ Picornaviridae, giống Aphthovirus gây ra thông qua nhiều con đường khác nhau như tiếp xúc trực tiếp giữa động vật bệnh và động vật khỏe, qua vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, phương tiện, dụng cụ, thức ăn, nước uống, người ra vào cơ sở chăn nuôi và trong những điều kiện nhất định có thể phát tán qua không khí. Đây là bệnh xuyên biên giới và có thể gây thiệt hại lớn đối với ngành chăn nuôi của cả nước nói chung và tỉnh Quảng Ngãi nói riêng.
a) Sự lưu hành các Serotype gây bệnh LMLM
Hiện nay, bệnh LMLM đã xuất hiện tại tất cả các châu lục trên thế giới. Vi rút gây bệnh LMLM có 7 type huyết thanh (serotype) là: O, A, C, Asia1, SAT1, SAT2 và SAT3. Trong đó, serotype O lưu hành phổ biến trên phạm vi toàn cầu; serotype A gây ra một số ổ dịch tại Châu Á và Châu Phi; serotype Asia1 gây ra dịch lẻ tẻ tại Châu Á; từ năm 2004 không còn phát hiện serotype C; các serotype SAT1, SAT2, SAT3 lưu hành chủ yếu tại Châu Phi. Trong quần thể gia súc cảm nhiễm chưa có miễn dịch phù hợp, tỷ lệ mắc bệnh có thể rất cao lên đến 100%; tỷ lệ chết ở gia súc trưởng thành chỉ khoảng 1 - 5% nhưng nếu xảy ra trên con non tỷ lệ chết có thể trên 20%.
Bệnh gây thiệt hại kinh tế rất lớn cho người chăn nuôi do làm giảm sản lượng sữa, chậm lớn, sảy thai, tăng tỷ lệ chết ở con non, thời gian phục hồi chậm, đồng thời làm gián đoạn lưu thông, giết mổ, thương mại động vật và sản phẩm động vật.
Tại Việt Nam, đến nay đã ghi nhận 03 serotype là O, A và Asia1. Cụ thể, serotype Asia1 xuất hiện lần đầu tiên năm 2005 và tồn tại đến năm 2008; serotype A gây ra các ổ dịch vào năm 2004 và giai đoạn 2015 - 2017; trong khi serotype O lưu hành phổ biến nhất tại nước ta. Kết quả giám sát cho thấy, từ năm 2020 đến nay đã phát hiện 04 chủng vi rút LMLM serotype O (bao gồm: O/MESA/PanAsia, O/ME-SA/Ind2001e, O/SEA/Mya-98, O/Cathay) lưu hành tại Việt Nam, trong đó phần lớn các ổ dịch LMLM trên gia súc do vi rút chủng O/MESA/Ind2001e gây ra.
b) Tình hình dịch bệnh trên thế giới
Vi rút LMLM thuộc serotype SAT1 chủ yếu lưu hành ở tiểu vùng Sahara của Châu Phi với 13 chủng (topotype) khác nhau và được ký hiệu từ SAT1/I đến SAT1/XIII. Vi rút LMLM thuộc serotype SAT1 thường gây nhiễm trên cừu, dê và trâu rừng. Tuy nhiên, theo báo cáo của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO), vi rút LMLM thuộc serotype SAT1 đã xuất hiện tại Iraq từ tháng 3/2025, sau đó tiếp tục được báo cáo tại nhiều nước khu vực Trung Đông và Tây Á như: Bahrain, Iran, Israel, Kuwait, Lebanon, Ai Cập, Cộng hòa Síp, Thổ Nhĩ Kỳ, Azerbaijan. Đặc biệt, từ đầu tháng 4/2026, Trung Quốc đã thông báo lần đầu tiên phát hiện 219 ca bệnh trên bò nhiễm vi rút LMLM thuộc serotype SAT1 topotype I tại 02 tỉnh Cam Túc và Tân Cương.
c) Tình hình dịch bệnh tại Việt Nam
Đến nay, Việt Nam chưa ghi nhận sự xuất hiện của vi rút LMLM thuộc serotype SAT1. Các loại vắc xin phòng bệnh LMLM đang được cấp phép lưu hành tại Việt Nam chỉ có tác dụng bảo hộ với các chủng vi rút LMLM thuộc serotype O, A và Asia1, không có khả năng bảo hộ đối với vi rút LMLM thuộc serotype SAT1. Vì vậy, nếu vi rút xâm nhập vào nước ta, nguy cơ ảnh hưởng lớn đến phát triển chăn nuôi gia súc móng guốc chẵn, đặc biệt là đàn trâu, bò, lợn, dê, cừu và gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi nếu không chủ động phương án ngăn chặn và ứng phó kịp thời.
d) Tình hình dịch bệnh LMLM gia súc tại tỉnh Quảng Ngãi
Trong 06 tháng đầu năm 2026, tình hình bệnh LMLM gia súc trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được kiểm soát chặt chẽ; dịch bệnh chỉ xảy ra tại 01 hộ chăn nuôi thuộc xã Ba Gia làm cho 01 con bò mắc bệnh và bị chết. Địa phương đã tổ chức tiêu hủy gia súc mắc bệnh, vệ sinh, khử trùng tiêu độc xử lý ổ dịch theo quy định, từ đó dịch bệnh đã nhanh chóng được kiểm soát, không lây lan ra các hộ chăn nuôi khác.
3. Nhận định tình hình dịch bệnh
- Hiện nay, bệnh LMLM do vi rút thuộc serotype SAT1 đã xuất hiện ở một số nước tại Châu Á, trong đó có Trung Quốc có đường biên giới tiếp giáp với Việt Nam, với đặc tính của vi rút gây bệnh cũng như phương thức lây lan dịch thông qua các hoạt động vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, con người, phương tiện vận chuyển;
- Các loại vắc xin phòng bệnh LMLM đang được cấp phép lưu hành tại Việt Nam hiện nay chỉ có tác dụng bảo hộ với các chủng vi rút LMLM thuộc serotype O, A và Asia1; đặc biệt hiện nay chưa có vắc xin có khả năng bảo hộ đối với vi rút LMLM thuộc serotype SAT1;
- Quảng Ngãi là địa phương nằm trên trục giao thông Bắc - Nam, có các tuyến Quốc lộ 1A, 14, tuyến đường cao tốc Bắc - Nam, đường sắt Bắc - Nam, hệ thống cảng biển và hoạt động vận chuyển, buôn bán động vật, sản phẩm động vật diễn ra thường xuyên. Đồng thời, tỉnh Quảng Ngãi có 9 xã (bao gồm: Ia Đal, Ia Tơi, Mô Rai, Rờ Kơi, Sa Loong, Bờ Y, Dục Nông, Đăk Long và Đăk Plô) tiếp giáp đường biên giới với các nước CHDCND Lào, Campuchia; thường xuyên có hoạt động mua bán, trao đổi động vật, sản phẩm động vật của cư dân giữa các nước. Đây là điều kiện thuận lợi cho việc giao thương nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ cho dịch bệnh xâm nhiễm và lây lan;
- Tổng đàn trâu, bò, lợn của tỉnh khá lớn, phần lớn được chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán; việc áp dụng các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học chưa đồng đều và triệt để làm gia tăng nguy cơ phát sinh và lây lan dịch bệnh;
Từ những yếu tố nêu trên, nguy cơ bệnh LMLM thuộc serotype SAT1 xâm nhập vào địa bàn tỉnh là rất lớn; việc xây dựng và triển khai Phương án ứng phó khẩn cấp với vi rút LMLM thuộc serotype SAT1 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi là hết sức cần thiết nhằm chủ động ngăn chặn, phát hiện sớm và xử lý kịp thời dịch bệnh, hạn chế thiệt hại ngành chăn nuôi và ngân sách nhà nước khi dịch xảy ra.
- Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;
- Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
- Luật số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
- Các Nghị định của Chính phủ: Số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; Số 116/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật;
- Công điện số 35/CĐ-TTg ngày 25 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc chủ động ngăn chặn, giám sát và ứng phó nguy cơ dịch bệnh Lở mồm long móng do vi rút thuộc serotype SAT1 xâm nhiễm vào Việt Nam;
- Các Thông tư của Bộ trưởng Nông nghiệp và Môi trường: Số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế còn hiệu lực; số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn; số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 về hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi; số 18/2023/TT- BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 về sửa đổi bổ sung một số điều của số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019; số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y;
- Các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT- BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
- Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: Số 11/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 9 năm 2025 về mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; số 15/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2025 quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị của tỉnh Quảng Ngãi;
- Các văn bản hướng dẫn của Cục Chăn nuôi và Thú y: số 1295/CNTY- DT ngày 10 tháng 4 năm 2026 về việc chủ động triển khai các biện pháp ngăn chặn vi rút LMLM serotype SAT1 xâm nhập vào Việt Nam; số 1401/CNTY-DT ngày 20 tháng 4 năm 2026 về việc hướng dẫn giám sát, phát hiện bệnh LMLM và vi rút LMLM serotype SAT1;
1. Chủ động ngăn chặn, giám sát, phát hiện sớm, sẵn sàng ứng phó kịp thời và hiệu quả với bệnh LMLM do vi rút thuộc serotype SAT1.
2. Giảm thiểu thấp nhất nguy cơ xâm nhiễm bệnh LMLM do vi rút thuộc serotype SAT1, kiểm soát các hoạt động vận chuyển, buôn bán, tiêu thụ gia súc, sản phẩm của gia súc nhập lậu, nghi nhập lậu, không rõ nguồn gốc; khách du lịch, phương tiện đi lại và phương tiện vận chuyển đến từ các nước, vùng đã, đang có dịch bệnh và có nguy cơ lớn xảy ra dịch;
3. Chủ động giám sát chặt chẽ, kịp thời phát hiện sớm các trường hợp gia súc mắc bệnh LMLM, đặc biệt là vi rút LMLM thuộc serotype SAT1 để xử lý triệt để, không để lây lan ra diện rộng. Giảm thiểu tác động tiêu cực đến kinh tế, xã hội, môi trường do dịch bệnh gây ra.
I. TÌNH HUỐNG 1: Khi chưa phát hiện bệnh LMLM do vi rút thuộc serotype SAT1
1. Giải pháp về chỉ đạo thực hiện
- Tổ chức quán triệt, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương, đơn vị liên quan triển khai đồng bộ các biện pháp phòng, chống bệnh LMLM theo chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh, trong đó tập trung thực hiện:
+ Công điện số 35/CĐ-TTg ngày 25 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc chủ động ngăn chặn, giám sát và ứng phó nguy cơ dịch bệnh LMLM do chủng vi rút SAT1 gây ra;
+ Các văn bản của Bộ Nông nghiệp và môi trường tại Quyết định số 1466/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 4 năm 2026 về Ban hành Kế hoạch hành động ứng phó khẩn cấp với bệnh Lở mồm long móng do vi rút thuộc serotype SAT1 gây ra; Công văn số 3776/BNNMT-CNTY ngày 17 tháng 4 năm 2026 về việc phối hợp triển khai các biện pháp ngăn chặn vi rút LMLM serotype SAT1 xâm nhập vào Việt Nam;
+ Các văn bản hướng dẫn của Cục Chăn nuôi và Thú y: số 1295/CNTY- DT ngày 10 tháng 4 năm 2026 về việc chủ động triển khai các biện pháp ngăn chặn vi rút LMLM serotype SAT1 xâm nhập vào Việt Nam; số 1401/CNTY-DT ngày 20 tháng 4 năm 2026 về việc hướng dẫn giám sát, phát hiện bệnh LMLM và vi rút LMLM serotype SAT1;
+ Công văn số 4072/UBND-NNMT ngày 08 tháng 5 năm 2026 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc triển khai thực hiện Công điện số 35/CĐ-TTg ngày 25 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về dịch bệnh LMLM serotype SAT1 xâm nhập;
+ Công văn số 5009/SNNMT-CNTY ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường về việc hướng dẫn một số biện pháp giám sát, ngăn chặn vi rút LMLM serotype SAT1 xâm nhập vào địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- UBND các xã, phường, đặc khu xây dựng và ban hành phương án ứng phó với bệnh LMLM do vi rút thuộc serotype SAT1 phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; phân công rõ trách nhiệm cho từng cơ quan, đơn vị, cá nhân; chủ động bố trí nhân lực, vật tư, hóa chất, trang thiết bị, kinh phí và các nguồn lực cần thiết để tổ chức triển khai hiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định.
2. Giải pháp về kiểm soát vận chuyển
- Tăng cường kiểm soát các hoạt động mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật qua biên giới, cửa khẩu, đường mòn, lối mở; kịp thời phát hiện, ngăn chặn việc vận chuyển trái phép gia súc, sản phẩm gia súc từ quốc gia, vùng lãnh thổ có nguy cơ xâm nhiễm vi rút LMLM serotype SAT.
- Kiểm soát chặt chẽ hoạt động vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ra vào địa bàn tỉnh; thực hiện duy trì chế độ trực 24/24 tại các Trạm kiểm dịch động vật đầu mối giao thông; tăng cường kiểm tra tình trạng lâm sàng của động vật, điều kiện vệ sinh thú y sản phẩm động vật, phát hiện trường hợp động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh LMLM tổ chức lấy mẫu xét nghiệm xác định bệnh, chủng vi rút gây bệnh.
3. Giải pháp về quản lý chăn nuôi
- Tổ chức rà soát, thống kê tổng đàn gia súc theo quy định của Luật chăn nuôi năm 2018; các Thông tư hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường số 20/2019/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 11 năm 2019; số 23/2019/TT- BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 và Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 nhằm đánh giá nguy cơ và xây dựng phương án tiêm phòng vắc xin trường hợp dịch bệnh LMLM do vi rút thuộc serotype SAT1 xâm nhiễm;
- Áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, thực hành chăn nuôi tốt, bao gồm: quản lý con giống, thức ăn, nước uống, xử lý chất thải, xác động vật, khai báo kịp thời khi phát hiện gia súc ốm, chết bất thường;
- UBND các xã, phường, đặc khu tổ chức rà soát, cập nhật tổng đàn trâu, bò, lợn, dê, cừu trên địa bàn; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác giám sát dịch bệnh và triển khai tiêm phòng khẩn cấp khi có dịch xảy ra.
4. Giải pháp về giám sát dịch bệnh
a) Giám sát lâm sàng: Hướng dẫn người chăn nuôi tăng cường theo dõi giám sát dịch bệnh trên đàn gia súc, nếu phát hiện gia súc có biểu hiện mắc bệnh, nghi mắc bệnh LMLM kịp thời thông báo với Chính quyền xã, Cơ quan chuyên môn thú y để tổ chức kiểm tra, xác minh, lấy mẫu xét nghiệm để khẳng định gia súc mắc bệnh, xác định chủng vi rút gây bệnh.
b) Giám sát chủ động
- Cơ quan chuyên ngành chăn nuôi và thú y tỉnh xây dựng, triển khai Chương trình giám sát lưu hành vi rút LMLM tại các cơ sở chăn nuôi gia súc tập trung, cơ sở thu gom, trung chuyển gia súc trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 16 Luật Thú y nhằm phát hiện sớm sự lưu hành của vi rút LMLM, đặc biệt là vi rút thuộc serotype SAT1.
- Cơ quan chuyên ngành chăn nuôi và thú y tỉnh chủ trì, phối hợp với UBND các địa phương tổ chức lấy mẫu giám sát chủ động định kỳ hằng tháng tại cơ sở giết mổ gia súc tập trung khu vực phía Tây tỉnh Quảng Ngãi (cơ sở giết mổ tập trung tại phường Đăk Cấm, cơ sở giết mổ gia súc tập trung thuộc xã Bờ Y (là xã biên giới)) và các cơ sở thu gom, trung chuyển trâu bò tại khu vực phía Đông tỉnh Quảng Ngãi (phường Trương Quang Trọng) nhằm phát hiện sớm sự lưu hành của vi rút LMLM. Trường hợp phát hiện có sự lưu hành vi rút LMLM sẽ tiếp tục thực hiện xét nghiệm xác định các serotype, đánh giá nguy cơ và triển khai các biện pháp phòng, chống dịch theo quy định. Thời gian giám sát định kỳ hằng tháng (01 lần/tháng).
- Căn cứ tình hình thực tế và nguy cơ dịch bệnh, Cơ quan chuyên ngành chăn nuôi và thú y tỉnh chủ động điều chỉnh địa điểm lấy mẫu và tần suất giám sát phù hợp nhằm bảo đảm hiệu quả phát hiện sớm vi rút LMLM, đặc biệt là vi rút thuộc serotype SAT1.
- Đơn vị thực hiện: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh;
- Đơn vị phối hợp: UBND các xã, phường, đặc khu.
c) Giám sát bị động:
Trường hợp có thông tin gia súc mắc bệnh, nghi mắc bệnh LMLM tại các cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết mổ, cơ sở thu gom gia súc, UBND cấp xã chỉ đạo cơ quan quản lý, cơ quan thực hiện nhiệm vụ thú y tổ chức kiểm tra, xác minh, lấy mẫu bệnh phẩm gửi xét nghiệm để xác định bệnh, chủng vi rút gây bệnh; đồng thời triển khai các biện pháp xử lý ổ dịch theo quy định.
- Đơn vị thực hiện: UBND các xã, phường, đặc khu;
- Đơn vị phối hợp: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu, gửi mẫu xét nghiệm.
5. Giải pháp về truyền thông
- Theo dõi chặt chẽ diễn biến tình hình dịch bệnh LMLM trên thế giới và tình hình trong nước. Qua đó tổ chức thông tin, tuyên truyền liên tục bằng nhiều hình thức để người chăn nuôi và cộng đồng hiểu rõ mức độ nguy hiểm của bệnh LMLM do vi rút thuộc serotype SAT1; các biện pháp phòng, chống bệnh LMLM (đặc biệt đối với vi rút thuộc serotype SAT1), các chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với động vật buộc phải tiêu hủy để ngăn chặn dịch bệnh lây lan;
- Tăng cường tuyên truyền để người chăn nuôi, người buôn bán, vận chuyển, giết mổ, chế biến động vật, sản phẩm động vật chủ động thực hiện các biện pháp an toàn sinh học và tuân thủ các quy định của pháp luật trong việc đảm bảo an toàn dịch bệnh, vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm. Đồng thời thực hiện đầy đủ các hướng dẫn của cơ quan chuyên môn về công tác phòng chống dịch bệnh, kiểm dịch, kiểm soát giết mổ động vật, sản phẩm động vật và công tác khử trùng tiêu độc chuồng trại, môi trường chăn nuôi;
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người chăn nuôi tăng cường áp dụng các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, hàng ngày thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp vệ sinh, sát trùng bằng vôi bột, hóa chất khu vực chuồng nuôi và khu vực xung quanh để ngăn chặn dịch bệnh xâm nhiễm;
- Tổ chức tập huấn kỹ thuật cho các đối tượng là công chức, viên chức được giao tham mưu, thực hiện nhiệm vụ thú y cấp xã, cấp tỉnh về công tác phòng chống bệnh LMLM, phương pháp, kỹ thuật lấy mẫu xét nghiệm và gia súc mắc bệnh, khử trùng tiêu độc tại ổ dịch; tổ chức tập huấn kỹ thuật cho người chăn nuôi về biện pháp phòng chống dịch bệnh, chăn nuôi an toàn sinh học phòng chống bệnh LMLM đối với serotyep SAT1.
Kích hoạt ngay phương án ứng phó khẩn cấp với bệnh LMLM do vi rút thuộc serotype SAT1, bao gồm các nội dung chính như sau:
1. Giải pháp hành chính
Căn cứ diễn biến tình hình dịch bệnh; quy định của Luật thú y, các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cục Chăn nuôi và Thú y, các cơ quan, đơn vị, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức triển khai các biện pháp phòng chống bệnh LMLM theo đúng quy định, nội dung bao gồm:
- Ban hành Quyết định công bố dịch bệnh LMLM trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, Quyết định công bố dịch trên địa bàn cấp xã; điều kiện, nội dung, thẩm quyền công bố dịch bệnh động vật trên cạn theo quy định tại điều 26 Luật Thú y. Công bố hết dịch khi đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 31 Luật thú y và Điều 11 Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
- Thành lập Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh động vật cấp tỉnh, cấp xã theo quy định tại Quyết định số 16/2016/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thành lập và tổ chức, hoạt động của Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh động vật các cấp.
- Ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác phòng, chống bệnh LMLM do vi rút thuộc serotype SAT1 theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cục Chăn nuôi và Thú y.
2. Triển khai các biện pháp kỹ thuật
a) Điều tra, xác minh, báo cáo dịch bệnh
- Ngay sau khi tiếp nhận thông tin nghi ngờ gia súc mắc bệnh, Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, đơn vị liên quan điều tra, xác minh ổ dịch ban đầu; đồng thời báo cáo UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường biết để chỉ đạo, hướng dẫn xử lý.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo Cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y phối hợp, hướng dẫn các địa phương thực hiện điều tra, lấy mẫu, xét nghiệm, khoanh vùng, xử lý ổ dịch, kiểm soát vận chuyển, vệ sinh tiêu độc khử trùng, tiêm phòng và báo cáo theo quy định.
- Trường hợp ổ dịch có diễn biến phức tạp, nghi ngờ có liên quan đến vi rút LMLM thuộc serotype SAT1, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp tỉnh biết chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ chuyên môn, đánh giá nguy cơ và tổ chức ứng phó. Sở Nông nghiệp và Môi trường khẩn trương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cục Chăn nuôi và Thú y.
- Các cấp thẩm quyền chỉ đạo, huy động cả hệ thống chính trị của tỉnh và xã, phường, đặc khu để tham gia công tác chống dịch trong tình huống khẩn cấp.
b) Lấy mẫu xét nghiệm xác định dịch bệnh
Ngay khi nhận được thông tin về trường hợp gia súc mắc bệnh LMLM hoặc nghi ngờ mắc bệnh LMLM thuộc serotype SAT1, Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo các cơ quan quản lý, thực hiện nhiệm vụ thú y tổ chức kiểm tra, xác minh và lấy mẫu gửi xét nghiệm để xác định nguyên nhân, chủng vi rút gây bệnh theo hướng dẫn của Cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y tỉnh; đồng thời thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc, xử lý gia súc mắc bệnh, nghi mắc bệnh LMLM thuộc serotype SAT1 theo quy định.
c) Khoanh vùng, kiểm soát vận chuyển
- Trên cơ sở kết quả xét nghiệm khẳng định dương tính với vi rút LMLM hoặc vi rút LMLM do serotype SAT1 gây ra, chính quyền địa phương nơi có ổ dịch phát sinh khẩn trương tổ chức khoanh vùng xác định phạm vi ổ dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm; lập chốt kiểm soát dịch bệnh tạm thời (nếu cần thiết).
- Nghiêm cấm việc mua bán, vận chuyển, giết mổ, tập kết, trung chuyển gia súc mẫn cảm và sản phẩm của chúng tại khu vực có dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y.
- Siết chặt kiểm soát tại các tuyến giao thông huyết mạch kết nối tỉnh Quảng Ngãi với các tỉnh, thành phố để kiểm soát việc vận chuyển gia súc, sản phẩm gia súc cảm nhiễm với bệnh LMLM ra, vào địa bàn tỉnh. Thành lập các chốt kiểm soát dịch bệnh tạm thời (nếu cần thiết).
d) Xử lý động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh
- Việc xử lý động vật mắc bệnh cần tuân thủ theo nguyên tắc khẩn trương, chặt chẽ, không để phát tán mầm bệnh;
- Tổ chức cách ly ngay gia súc mắc bệnh, nghi mắc bệnh; không để người dân tự ý giết mổ, mua bán, vận chuyển, vứt xác động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh, động vật chết hoặc sản phẩm động vật mang mầm bệnh ra môi trường;
- Thực hiện việc tiêu hủy động vật mắc bệnh, chết, nghi mắc bệnh hoặc có kết quả xét nghiệm dương tính với vi rút LMLM thuộc serotype SAT1 theo hướng dẫn tại Phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2016/TT- BNNMT ngày 31/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
* Đối với trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai: Tiêu hủy bắt buộc gia súc chết, gia súc mắc bệnh trong ổ dịch đầu tiên khi mới xuất hiện tại thôn/tổ dân phố hoặc gia súc mắc bệnh với type vi rút LMLM mới hoặc type vi rút không xuất hiện trên địa bàn trong thời gian 10 năm trở lại đây.
Đối với gia súc không thuộc diện nêu trên thì khuyến khích tiêu hủy; trường hợp không tiêu hủy thì được giết mổ tiêu thụ tại chỗ hoặc đánh dấu và nuôi giữ tại địa phương theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương trên cơ sở thời gian mang trùng của từng loài (02 năm đối với trâu bò, 09 tháng đối với cừu, 04 tháng đối với dê).
* Đối với lợn: Tiêu hủy bắt buộc toàn bộ số lợn mắc bệnh trong ổ dịch với triệu chứng lâm sàng điển hình để giảm thiểu nguy cơ lây lan dịch, cách ly lợn khỏe mạnh trong cùng đàn với lợn mắc bệnh để theo dõi.
Lưu ý:
- Đối với vùng, cơ sở đã được công nhận an toàn dịch bệnh LMLM, thực hiện tiêu hủy hoặc giết mổ bắt buộc gia súc mắc bệnh LMLM và xử lý ổ dịch theo quy định.
- Việc xử lý gia súc mắc bệnh phải được thực hiện ngay khi có kết quả xét nghiệm dương tính với bệnh LMLM hoặc được cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương kiểm tra, xác minh và kết luận gia súc bị mắc bệnh LMLM.
đ) Vệ sinh, tiêu độc, khử trùng
- Đối tượng khử trùng tiêu độc bao gồm: cơ sở chăn nuôi, hố tiêu hủy động vật, phương tiện vận chuyển, dụng cụ chăn nuôi, chợ, điểm tập kết, cơ sở thu gom, cơ sở giết mổ và các địa điểm có nguy cơ phát tán mầm bệnh.
- Công tác triển khai:
+ Tổ chức thực hiện việc tổng vệ sinh, khử trùng tiêu độc liên tục 01 lần/ngày trong vòng 1 tuần đầu tiên; 03 lần/tuần trong 2 tuần tiếp theo tại ổ dịch, vùng dịch, vùng bị dịch uy hiếp;
+ Hướng dẫn người chăn nuôi, cơ sở thu gom, vận chuyển, giết mổ thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc, kiểm soát người và phương tiện ra vào khu vực chăn nuôi; không để chất thải, nước thải, xác động vật, sản phẩm động vật có nguy cơ mang mầm bệnh phát tán ra môi trường.
e) Tiêm phòng vắc xin chống dịch
- Khi có ổ dịch LMLM (do các type LMLM đang lưu hành trên địa bàn tỉnh) tổ chức tiêm phòng khẩn cấp cho gia súc khỏe mạnh tại khu vực có dịch và tiêm phòng bao vây theo hướng từ ngoài vào trong đối với gia súc mẫn cảm chưa được tiêm phòng vắc xin, hoặc đã được tiêm phòng nhưng hết thời gian bảo hộ miễn dịch.
- Hiện nay chưa có vắc xin phòng bệnh LMLM do vi rút thuộc serotype SAT1 được phép lưu hành tại Việt Nam. Trường hợp phát sinh ổ dịch LMLM do vi rút thuộc serotype SAT1 trên địa bàn tỉnh, trong thời gian chưa có vắc xin phù hợp, các cơ quan, đơn vị, địa phương tập trung triển khai các biện pháp khoanh vùng, xử lý ổ dịch, kiểm soát vận chuyển, giết mổ, tiêu độc khử trùng và giám sát dịch bệnh theo quy định nhằm hạn chế thấp nhất nguy cơ lây lan dịch bệnh.
- Khi có vắc xin phòng bệnh LMLM serotype SAT1 được phép lưu hành tại Việt Nam, Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo Cơ quan chuyên ngành chăn nuôi và thú y chủ động tham vấn ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cục Chăn nuôi và Thú y để được hướng dẫn về việc sử dụng vắc xin, quy trình kỹ thuật tiêm phòng và phạm vi triển khai phù hợp.
- Trên cơ sở hướng dẫn của cơ quan Trung ương; Cơ quan chuyên ngành chăn nuôi và thú y tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, tổ chức mua sắm vắc xin, vật tư phục vụ tiêm phòng và hướng dẫn địa phương tổ chức triển khai tiêm phòng khẩn cấp, tiêm phòng bao vây tại ổ dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm và các khu vực có nguy cơ cao nhằm nhanh chóng khống chế, ngăn chặn dịch bệnh lây lan.
g) Chế độ thông tin, báo cáo
- Khi phát hiện gia súc mắc bệnh hoặc nghi mắc bệnh LMLM thuộc serotype SAT1, UBND cấp xã phải báo cáo ngay cho Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh) trong thời gian không quá 24 giờ kể từ khi phát hiện; trong thời gian xảy ra dịch bệnh, thực hiện chế độ báo cáo hằng ngày cho đến khi ổ dịch được khống chế hoàn toàn.
- Trong thời gian dịch bệnh xảy ra, các địa phương thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo dịch bệnh theo đúng quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 và theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại Chỉ thị số 01/CT-UBND ngày 05/01/2026 về việc tăng cường các biện pháp phát triển chăn nuôi và phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trong năm 2026;
- Đối với ổ dịch LMLM thuộc serotype SAT1, Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo ngay về Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo, hướng dẫn xử lý.
- Cơ quan chuyên ngành chăn nuôi và thú y tỉnh thực hiện cập nhật báo cáo đầy đủ thông tin dịch bệnh LMLM trên hệ thống quản lý dịch bệnh động vật Việt Nam (VAHIS).
I. Cơ chế tài chính
Các địa phương chủ động sử dụng nguồn kinh phí trong dự toán được giao trong năm 2026 và kinh phí được bổ sung do nhiệm vụ phát sinh (ứng phó khẩn cấp với bệnh LMLM do vi rút thuộc serotype SAT1) để thực hiện hiệu quả Phương án này. Trường hợp vượt khả năng ngân sách được giao các địa phương đề xuất bằng văn bản gửi về Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định bổ sung theo đúng quy định hiện hành.
II. Nguồn kinh phí (dự kiến)
1. Dự toán kinh phí ứng phó khẩn cấp với bệnh LMLM do vi rút thuộc serotype SAT1 được tạm tính để triển khai thực hiện từ tháng 7/2026 đến ngày 31/12/2026 với số tiền là 1.977.800.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ chín trăm bảy bảy mươi bảy triệu tám trăm nghìn đồng). Cụ thể như sau:
ĐVT: VNĐ
|
Stt |
Nội dung chi |
Kinh phí |
Ghi chú |
|
1 |
Kinh phí mua vắc xin LMLM tiêm phòng |
800.000.000 |
Khi có vắc xin phòng bệnh LMLM thuộc serotype SAT1 được phép lưu hành và sử dụng tại Việt Nam |
|
2 |
Kinh phí mua hóa chất |
850.000.000 |
Dự phòng: Khi có dịch bệnh LMLM thuộc serotype SAT1 xảy ra trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi |
|
3 |
Kinh phí kiểm tra và lấy mẫu giám sát dịch bệnh |
275.630.000 |
|
|
4 |
Kinh phí tuyên truyền, tập huấn công tác phòng chống dịch bệnh LMLM serotype SAT1 |
52.170.000 |
|
|
|
Cộng = (1+2+3+4) |
1.977.800.000 |
|
(Có dự toán chi tiết kèm theo)
- Căn cứ dự toán kinh phí được UBND tỉnh phê duyệt kèm theo Quyết định này, Sở Nông nghiệp và Môi trường khẩn trương phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để triển khai thực hiện công tác ứng phó với bệnh LMLM do vi rút thuộc serotype SAT1 trong năm 2026 trên địa bàn tỉnh đảm bảo kịp thời, hiệu quả, trên tinh thần tiết kiệm. Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện kiểm tra công tác phòng, chống dịch bệnh; lấy mẫu giám sát; tập huấn, tuyên truyền; mua sắm hóa chất, vắc xin (khi có dịch bệnh xảy ra) và các hoạt động chuyên môn khác nhằm phục vụ yêu cầu cấp thiết trong công tác phòng, chống bệnh LMLM thuộc serotype SAT1 theo đúng quy định của pháp luật.
- Các xã, phường, đặc khu chủ động sử dụng dự toán kinh phí được giao trong năm 2026 để tổ chức triển khai các nhiệm vụ phòng chống bệnh LMLM do vi rút thuộc serotype SAT1 tại Phương án này, đảm bảo đầy đủ, kịp thời, hiệu quả và theo đúng quy định hiện hành.
- Trong các năm tiếp theo, các sở ngành, đơn vị, địa phương xây dựng dự toán kinh phí để phục vụ công tác phòng, chống bệnh LMLM do vi rút thuộc serotype SAT1 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia, Kế hoạch phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn hằng năm, trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt.
2. Nguồn kinh phí
- Ngân sách cấp tỉnh: Đảm bảo việc mua sắm vắc xin, hóa chất; kinh phí kiểm tra, hướng dẫn công tác phòng chống dịch; lấy mẫu giám sát chủ động; đào tạo tập huấn và truyền thông thuộc phương án phòng chống bệnh LMLM do vi rút thuộc serotype SAT1;
- Ngân sách cấp xã: Đảm bảo cho việc mua sắm vắc xin, hóa chất (trong trường hợp dịch bệnh phát sinh tại địa phương mà nhu cầu vắc xin, hóa chất phục vụ công tác phòng chống dịch của địa phương vượt quá số lượng vắc xin, hóa chất được tỉnh cấp tại phương án này); tổ chức kiểm tra, giám sát công tác phòng chống dịch bệnh tại cơ sở; lấy mẫu giám sát bị động; mua sắm bảo hộ, dụng cụ, vật tư triển khai tiêm phòng vắc xin (tủ lạnh, thùng bảo ôn, nhiệt kế, xi lanh, kim tiêm, panh, kéo, bảo hộ...), khử trùng tiêu độc môi trường (bình phun thuốc, quần áo bảo hộ, ủng cao su, găng tay, khẩu trang, kính bảo hộ...); hỗ trợ kinh phí, tiền công triển khai công tác tiêm phòng vắc xin, khử trùng tiêu độc môi trường; truyền thông, tập huấn tuyến xã...
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan thường trực, chủ trì, phối hợp với ngành chức năng thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh LMLM trên địa bàn tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kịp thời các văn bản chỉ đạo phòng, chống dịch; trong đó tập trung hướng dẫn, khuyến khích các chủ trang trại, cơ sở chăn nuôi quy mô lớn triển khai thực hiện xây dựng cơ sở, vùng nuôi an toàn dịch bệnh.
- Chỉ đạo cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y tỉnh thành lập các đoàn về kiểm tra, hỗ trợ các địa phương (đặc biệt là 09 xã biên giới) và các xã, phường giáp ranh với các tỉnh, thành phố lân cận, những địa bàn có nguy cơ cao để kiểm tra công tác phòng chống dịch bệnh, đôn đốc việc thực hiện các biện pháp ngăn chặn, chủ động phòng ngừa bệnh LMLM phát sinh, xâm nhiễm vào địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Chủ trì triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn thuộc Phương án; quản lý, sử dụng kinh phí được cấp có thẩm quyền bố trí để thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp phát hiện vi rút LMLM thuộc serotype SAT1 trên địa bàn tỉnh, kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cục Chăn nuôi và Thú y để được hướng dẫn chuyên môn, hỗ trợ triển khai các biện pháp ứng phó phù hợp.
- Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y:
+ Thường xuyên bám sát các khuyến cáo sử dụng vắc xin của Cục chăn nuôi và Thú y; theo dõi, cập nhật thông tin về các loại vắc xin phòng bệnh LMLM serotype SAT1 được phép lưu hành tại Việt Nam; tham mưu việc mua sắm, sử dụng vắc xin theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và quy định của pháp luật.
+ Phối hợp với các địa phương tổ chức lấy mẫu giám sát chủ động tại các cơ sở chăn nuôi gia súc tập trung, cơ sở thu gom/trung chuyển gia súc, cơ sở giết mổ gia súc;
+ Tăng cường năng lực chẩn đoán, giám sát, điều tra ổ dịch và ứng phó với dịch bệnh; chuẩn bị đầy đủ và sẵn các trang thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu cần thiết cho việc tổ chức giám sát, điều tra ổ dịch và lấy mẫu xét nghiệm bệnh;
+ Tổ chức tập huấn kỹ thuật cho công chức, viên chức được giao tham mưu thực hiện nhiệm vụ thú y cấp xã về các biện pháp phòng chống bệnh LMLM, phương pháp lấy mẫu xét nghiệm, phương pháp xử lý gia súc mắc bệnh, hướng dẫn các biện pháp vệ sinh, tiêu độc, khử trùng;
+ Rà soát, chuẩn bị đầy đủ nguồn nhân lực, vật lực, vật tư bảo hộ, hóa chất sát trùng, phương tiện lấy mẫu, vận chuyển mẫu xét nghiệm để phát hiện sớm vi rút LMLM serotype SAT1.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND các xã, phường, đặc khu, giao Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện Phương án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
3. Sở Công Thương
- Thường xuyên theo dõi nắm chắc tình hình, diễn biến thị trường đối với sản phẩm thịt gia súc để có giải pháp đảm bảo lưu thông, trành gây hiện tượng đầu cơ làm bất ổn giá cả thị trường trong tỉnh.
- Chủ trì, chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường phối hợp với các thành viên Ban Chỉ đạo 389 tỉnh và các lực lượng chức năng liên quan trên địa bàn tỉnh tăng cường công tác đấu tranh, kiểm tra, xử lý các hành vi buôn bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc xuất xứ, chưa qua kiểm dịch theo quy định.
- Chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường, phối hợp với lực lượng Công an, cơ quan Thú y và chính quyền địa phương tổ chức kiểm tra, kiểm soát lưu thông hàng hóa trên thị trường; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp buôn bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc xuất xứ, chưa qua kiểm dịch nhằm góp phần ngăn chặn, phòng chống dịch bệnh LMLM lây nhiễm và địa bán tỉnh.
4. Công an tỉnh
- Chỉ đạo lực lượng chức năng phối hợp với Cơ quan thú y theo dõi nắm tình hình, cập nhật danh sách các đối tượng có biểu hiện hoạt động buôn bán, vận chuyển, tiêu thụ gia súc, sản phẩm thịt gia súc nhập lậu, nghi nhập lậu, vận chuyển trái phép; có biện pháp giáo dục, vận động, răn đe nhằm chủ động phòng ngừa, đồng thời tập trung các biện pháp nghiệp vụ, phối hợp với các lực lượng tổ chức đấu tranh bắt giữ, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
- Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông phối hợp với các lực lượng Thú y, Quản lý thị trường, Chính quyền địa phương tổ chức tăng cường kiểm soát các phương tiện vận chuyển gia súc, sản phẩm từ gia súc ra vào địa bàn tỉnh đảm bảo theo đúng quy định, nhằm kiểm soát và hạn chế dịch bệnh xâm nhiễm vào địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
5. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
Chỉ đạo lực lượng Bộ đội Biên phòng tăng cường tổ chức kiểm tra, kiểm soát; phối hợp với các lực lượng chức năng trên địa bàn tổ chức tuần tra phát hiện, bắt giữ các trường hợp nhập lậu động vật, sản phẩm động vật và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật; làm tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng, quản lý nội bộ; phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức tuyên truyền cho nhân dân khu vực biên giới về tác hại của việc vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu trái phép để người dân hiểu, không tham gia, tiếp tay cho các hành vi buôn lậu.
6. Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi
- Chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng cần thông tin thường xuyên, liên tục, chính xác về diễn biến tình hình dịch bệnh LMLM do vi rút thuộc serotype SAT1 và các biện pháp phòng chống dịch; có chuyên mục truyền thông riêng về phòng chống bệnh LMLM;
- Nội dung tuyên truyền cần nêu rõ tác hại của việc nhập lậu gia súc và sản phẩm gia súc đến người chăn nuôi, tăng nguy cơ làm xâm nhiễm, lây lan dịch bệnh, mất vệ sinh an toàn thực phẩm, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng; đồng thời hướng dẫn các biện pháp chủ động ngăn chặn bệnh LMLM xâm nhiễm vào tỉnh Quảng Ngãi, tránh gây hoang mang trong xã hội, từ đó nâng cao nhận thức của chính quyền cơ sở, các ban ngành, đoàn thể và nhân dân; cùng lên án các hành vi vi phạm, không sử dụng sản phẩm thịt gia súc nhập lậu, không rõ nguồn gốc; đồng thời hướng dẫn các biện pháp chủ động phòng ngừa bệnh LMLM.
7. Các sở, ngành có liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động chỉ đạo các cơ quan chức năng chuyên ngành phối hợp triển khai thực hiện quyết liệt các biện pháp để ngăn chặn sự xâm nhiễm và lây lan bệnh LMLM do vi rút thuộc serotype SAT1 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Xây dựng và ban hành Phương án/Kế hoạch ứng phó với bệnh LMLM do vi rút thuộc serotype SAT1 tại địa phương, trong đó cần xây dựng đầy đủ về nhiệm vụ, giải pháp và bố trí đủ nguồn lực, kinh phí cho các hoạt động phòng, chống bệnh LMLM.
- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị chức năng tăng cường công tác giám sát dịch bệnh đến tận thôn (làng), tổ dân phố; trường hợp phát hiện gia súc có biểu hiện mắc bệnh, nghi mắc bệnh LMLM kịp thời báo cáo về cơ quan chuyên ngành thú y cấp tỉnh để phối hợp lấy mẫu xét nghiệm để xác định bệnh và định type vi rút gây bệnh. Đồng thời tổ chức triển khai ngay các biện pháp phòng chống dịch và xử lý môi trường để kiểm soát dịch bệnh, không để dịch bệnh lây lan bùng phát trên diện rộng.
- Tổ chức rà soát, thống kê tổng đàn gia súc (trâu, bò, lợn, dê, cừu), các điểm có nguy cơ xảy ra dịch như: địa điểm thu gom, buôn bán gia súc, các ổ dịch LMLM cũ… để chuẩn bị vắc xin, bố trí phương án tiêm phòng bao vây chống dịch trong trường hợp dịch bệnh LMLM xâm nhiễm.
- Chuẩn bị sẵn sàng kinh phí, vật tư, hóa chất, phương tiện, kịp thời triển khai các biện pháp phòng, chống khi có dịch xảy ra.
- Hỗ trợ kinh phí khắc phục dịch bệnh cho người chăn nuôi có gia súc mắc bệnh, gia súc chết buộc phải tiêu hủy theo đúng quy trình và quy định tại Nghị định số 116/NĐ-CP ngày 05/6/2025 của Chính phủ;
- Đối với các xã có đường biên giới giáp với các nước CHDCND Lào, Campuchia:
+ Tổ chức giám sát chặt chẽ đường mòn, lối mở khu vực biên giới đối với người và phương tiện vận chuyển xuất phát từ nước ngoài vào địa bàn xã. Chủ động phối hợp với Ban quản lý Cửa khẩu quốc tế Bờ Y tổ chức giám sát đối với người và phương tiện vận chuyển xuất phát từ các nước có bệnh LMLM do vi rút thuộc serotype SAT1 nhập cảnh. Trường hợp bắt được các lô hàng hàng nhập lậu thì phối hợp với Cơ quan Thú y Vùng và cơ quan Thú y địa phương triển khai tiêu hủy và thực hiện các biện pháp phòng chống.
+ Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn phối hợp với lực lượng biên phòng, công an đấu tranh và xử lý nghiêm các đối tượng buôn bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật qua biên giới.
+ Thực hiện việc báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất cho Sở Nông nghiệp và Môi trường quy định tại Thông tư 07/2016/TT-BNNPTNT; hằng ngày cập nhập thông tin về tình hình dịch bệnh trên các kênh truyền thông của địa phương.
Trên đây là Phương án ứng phó khẩn cấp với bệnh LMLM do vi rút thuộc serotype SAT1 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Các sở ngành, đơn vị, UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nhiệm vụ được giao; chủ động chuẩn bị nguồn lực, vật tư, kinh phí và sẵn sàng ứng phó trong mọi tình huống nhằm ngăn chặn, phát hiện sớm và xử lý kịp thời dịch bệnh, hạn chế thấp nhất thiệt hại cho ngành chăn nuôi và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Trường hợp có khó khăn vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
DỰ TOÁN KINH PHÍ PHƯƠNG ÁN ỨNG PHÓ KHẨN CẤP VỚI DỊCH BỆNH
LMLM DO VI RÚT THUỘC SEROTYPE SAT 1
(Kèm theo Quyết định số 551/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
TT |
NỘI DUNG CHI |
ĐVT |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
Chi chú |
|
I |
Kinh phí mua vắc xin LMLM tiêm phòng (tạm tính) |
Liều |
20.000 |
40.000 |
800.000.000 |
Sử dụng khi có vắc xin phòng bệnh LMLM thuộc serotype SAT1 được phép lưu hành và sử dụng tại Việt Nam |
|
II |
Kinh phí mua hóa chất (tạm tính) |
Lít |
5.000 |
170.000 |
850.000.000 |
Dự phòng: Khi có dịch bệnh LMLM thuộc serotype SAT1 xảy ra trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi |
|
III |
Kinh phí kiểm tra, giám sát |
|
|
|
275.630.000 |
|
|
1 |
Giám sát lưu hành vi rút tại 02 cơ sở giết mổ tại phía tây Quảng Ngãi (xã Bờ Y, phường Đăk Cấm) và 02 điểm thu gom, trung chuyển gia súc ở phía Đông Quảng Ngãi. Mỗi cơ sở lấy 05 mẫu x 04 cơ sở x 05 tháng = 100 mẫu (từ tháng 7 đến tháng 11/2026) |
|
|
|
125.630.000 |
|
|
1.1 |
Chi phí mua dụng cụ, vật tư lấy mẫu |
|
|
|
6.880.000 |
|
|
- |
Dụng cụ lấy mẫu |
bộ |
2 |
650.000 |
1.300.000 |
|
|
- |
Ống type 20ml |
cái |
100 |
10.000 |
1.000.000 |
|
|
- |
Khẩu trang dùng 1 lần |
Hộp |
8 |
85.000 |
680.000 |
|
|
- |
Găng tay cao su |
Hộp |
8 |
100.000 |
800.000 |
|
|
- |
Quần áo bảo hộ (2 bộ/cơ sở/đợt x 4 cơ sở x 05 đợt) |
Bộ |
40 |
65.000 |
2.600.000 |
|
|
- |
Bông, cồn, đá lạnh, băng keo |
lần |
10 |
50.000 |
500.000 |
|
|
1.2 |
Chi phí đi lấy mẫu |
|
|
|
23.300.000 |
|
|
- |
Phụ cấp đi lấy mẫu (2 người/đợt x 03 ngày x 05 đợt) |
Ngày |
30 |
250.000 |
7.500.000 |
|
|
- |
Phụ cấp lưu trú (02 người/ 02 đêm x 05 đợt) |
đêm |
20 |
400.000 |
8.000.000 |
|
|
- |
Hỗ trợ xăng xe đi lại lấy mẫu (2 người x 02 lượt x 05 đợt) |
ngày |
20 |
250.000 |
5.000.000 |
|
|
- |
Hỗ trợ tiền công lấy mẫu (100 mẫu x 18.000đ/mẫu) |
Mẫu |
100 |
18.000 |
1.800.000 |
Thông tư số 283/2016/TT-BTC |
|
- |
Chi phí mua mẫu tại cơ sở giết mổ, cơ sở thu gom động vật 10.000/mẫu đơn (05 mẫu/cơ sở x 04 cơ sở x 05 đợt) |
Mẫu |
100 |
10.000 |
1.000.000 |
|
|
1.3 |
Chi phí gửi mẫu xét nghiệm |
|
|
|
3.050.000 |
|
|
- |
Mua vật dụng gửi mẫu: 5 lần x 02 lượt x 110.000đ/lượt |
Lần |
10 |
110.000 |
1.100.000 |
|
|
- |
Tiền gửi mẫu: 5 lần x 2 lượt x 195.000đ/lượt |
Lần |
10 |
195.000 |
1.950.000 |
|
|
1.4 |
Chi phí xét nghiệm |
|
|
|
92.400.000 |
|
|
- |
Bệnh LMLM (Phát hiện và định type vi rút LMLM): 100 mẫu x 924.000đ/mẫu |
Mẫu |
100 |
924.000 |
92.400.000 |
|
|
2 |
Kinh phí: Công tác phí kiểm tra công tác phòng, chống dịch bao gồm 04 người: lãnh đạo Chi cục, lãnh đạo phòng chuyên môn, công chức/viên chức chuyên môn, lái xe (20 đợt x 04 người) |
|
|
|
150.000.000 |
Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND ngày 24/10/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh |
|
2.1 |
Công tác tại các xã, phường, đặc khu phía Đông Quảng Ngãi (10 đợt x 04 người x 02 ngày/đợt) |
|
|
|
48.000.000 |
|
|
+ |
Tiền lưu trú |
Ngày |
80 |
150.000 |
12.000.000 |
|
|
+ |
Khoán tiền ngủ |
Đêm |
40 |
400.000 |
16.000.000 |
|
|
+ |
Tiến xăng xe tạm tính |
Chuyến |
10 |
2.000.000 |
20.000.000 |
|
|
2.2 |
Công tác tại các xã, phường phía Tây Quảng Ngãi (10 đợt x 04 người x 03 ngày/đợt) |
|
|
|
102.000.000 |
|
|
+ |
Tiền lưu trú |
Ngày |
120 |
250.000 |
30.000.000 |
|
|
+ |
Khoán tiền ngủ |
Đêm |
80 |
400.000 |
32.000.000 |
|
|
+ |
Tiến xăng xe (tạm tính) |
Chuyến |
10 |
4.000.000 |
40.000.000 |
|
|
IV |
Tập huấn công tác phòng chống dịch bệnh LMLM serotype SAT1 cho đối tượng là Công chức, Viên chức của Phòng kinh tế/Kinh tế hạ tầng và Đô thị, Trung tâm cung ứng dịch vụ công/Trung tâm cúng ứng dịch vụ công ích/Trung tâm cung ứng dịch vụ tổng hợp thuộc 96 xã, phường, đặc khu (số lượng dự kiến 192 người), trong đó: - Tổ chức 02 lớp, trong đó: 01 lớp tại Trung tâm hành chính tỉnh Quảng Ngãi và 01 lớp tại phường Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi. |
|
|
|
52.170.000 |
Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19/3/2025 và NQ số 04/2019/NQ- HĐND ngày 10/4/2019 |
|
1 |
Tổ chức 01 lớp tại phường Kon Tum (80 người). Đối tượng tập huấn bao gồm: Công chức Phòng kinh tế/Kinh tế hạ tầng và Đô thị thuộc xã, phường (40 người); Viên chức của Trung tâm cung ứng dịch vụ công/Trung tâm cúng ứng dịch vụ công ích các xã, phường khu vực phía tây Quảng Ngãi (40 người) |
|
|
|
28.250.000 |
Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19/3/2025 và NQ số 04/2019/NQ- HĐND ngày 10/4/2019 |
|
- |
Chi tiền lớp học |
|
|
|
19.600.000 |
|
|
+ |
Giải khát |
Người |
80 |
100.000 |
8.000.000 |
|
|
+ |
Tiền photo tài liệu tập huấn (40 trang/bộ x 80 bộ) |
Trang |
3.200 |
500 |
1.600.000 |
|
|
+ |
Tiền vở, bút, bì nút |
Bộ |
80 |
15.000 |
1.200.000 |
|
|
+ |
Tiền thuê hội trường |
Ngày |
1 |
7.000.000 |
7.000.000 |
|
|
+ |
Bồi dưỡng Báo cáo viên |
Buổi |
2 |
900.000 |
1.800.000 |
|
|
- |
Kinh phí: Lãnh đạo Chi cục; cán bộ tổ chức lớp tập huấn; lái xe (03 người x 03 ngày) |
|
|
|
8.650.000 |
Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19/3/2025 và thanh toán theo thực tế |
|
+ |
Tiền lưu trú (03 người x 03 ngày) |
Ngày |
9 |
250.000 |
2.250.000 |
|
|
+ |
Khoán nghỉ đêm (03 người x 02 đêm) |
Đêm |
6 |
400.000 |
2.400.000 |
|
|
+ |
Xăng xe theo thực tế (tạm tính) |
km |
2000 |
|
4.000.000 |
Theo thực tế km và giá xăng tại thời điểm thanh toán |
|
2 |
Tổ chức 01 lớp tại Trung tâm tỉnh Quảng Ngãi. Đối tượng (112 người): tập huấn cho 56 Công chức phòng Kinh tế/Kinh tế hạ tầng và Đô thị; 56 Viên chức Trung tâm cung ứng Dịch vụ công thuộc 56 xã, phường, đặc khu phía đông Quảng Ngãi. |
|
|
|
23.920.000 |
Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19/3/2025 |
|
- |
Chi tiền lớp học |
|
|
|
23.920.000 |
|
|
+ |
Giải khát |
Người |
112 |
100.000 |
11.200.000 |
|
|
+ |
Tiền photo tài liệu tập huấn (40 trang/bộ x 112 bộ) |
Trang |
4.480 |
500 |
2.240.000 |
|
|
+ |
Tiền vở, bút, bì nút |
Bộ |
112 |
15.000 |
1.680.000 |
|
|
+ |
Tiền thuê hội trường |
Ngày |
1 |
7.000.000 |
7.000.000 |
|
|
+ |
Bồi dưỡng Báo cáo viên |
Buổi |
2 |
900.000 |
1.800.000 |
|
|
|
Cộng = (I+II+III+IV) |
|
|
|
1.977.800.000 |
|
Bằng chữ: Một tỷ chín trăm bảy mươi bảy triệu tám trăm nghìn đồng.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh