Quyết định 2669/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
| Số hiệu | 2669/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 13/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Nguyễn Huy Ngọc |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
UY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2669/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 13 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia; được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025; Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 310/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1053/TTr-SNN&MT.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phê duyệt kèm theo Quyết định này quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Phát triển nông thôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính; cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và hướng dẫn các cơ quan có liên quan vận hành, khai thác, sử dụng theo quy định.
2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp của quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính được xây dựng, thiết lập trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch UBND xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
TT |
Mã số TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Ghi chú |
|
1 |
3.000611 |
Đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP |
|
Phần II. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT |
Trình tự/Nội dung công việc |
Trách nhiệm giải quyết |
Thời gian thực hiện |
|
Bước 1 |
- Kiểm tra, xem xét, tiếp nhận hồ sơ (hồ sơ đảm bảo theo quy định): Hồ sơ giấy quét (scan) số hóa, lưu trữ hồ sơ; chuyển hồ giấy và hồ sơ điện tử về phòng chuyên môn được giao nhiệm vụ. - Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trả hồ sơ và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy định. |
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (CB, CC Sở NN&MT). - Trung tâm PVHCC cấp xã nơi nhận hồ sơ. |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 2 |
Phân công cho công chức xem xét, thẩm định hồ sơ |
Lãnh đạo phòng chuyên môn cấp xã được giao nhiệm vụ (Phòng Kinh tế/Phòng Nông nghiệp và Môi trường) |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 3 |
Thẩm định, đánh giá một số nội dung của hồ sơ sản phẩm: Nguồn gốc sản phẩm, nguyên liệu địa phương; sử dụng lao động địa phương; nguồn gốc ý tưởng sản phẩm; bản sắc, trí tuệ địa phương. Trường hợp cần thiết tham mưu UBND cấp xã tổ chức họp với các bộ phận liên quan lấy ý kiến về nội dung đánh giá. Tham mưu UBND cấp xã ban hành báo cáo đánh giá (theo Mẫu số 03, Phụ lục III, Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ). |
Công chức phòng chuyên môn cấp xã được giao nhiệm vụ (Phòng Kinh tế/Phòng Nông nghiệp và Môi trường) |
7,5 ngày làm việc |
|
Bước 4 |
Xét duyệt và trình lãnh đạo UBND cấp xã ban hành báo cáo đánh giá |
Lãnh đạo phòng chuyên môn cấp xã được giao nhiệm vụ (Phòng Kinh tế/Phòng Nông nghiệp và Môi trường) |
01 ngày làm việc |
|
Bước 5 |
Phê duyệt kết quả báo cáo đánh giá, chuyển văn thư UBND xã |
Lãnh đạo UBND cấp xã |
01 ngày làm việc |
|
Bước 6 |
Phát hành, chuyển kết quả cho Phòng chuyên môn cấp xã được giao nhiệm vụ (Phòng Kinh tế/Phòng Nông nghiệp và Môi trường) |
Văn thư UBND cấp xã |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 7 |
Phân công cho công chức hoàn thiện hồ sơ, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh |
Lãnh đạo phòng chuyên môn cấp xã được giao nhiệm vụ (Phòng Kinh tế/Phòng Nông nghiệp và Môi trường) |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 8 |
Tham mưu văn bản đề nghị đánh giá phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh (Đính kèm hồ sơ đánh giá, phân hạng sản phẩm theo quy định). |
Công chức phòng chuyên môn cấp xã được giao nhiệm vụ |
01 ngày làm việc |
|
Bước 9 |
Xét duyệt, trình lãnh đạo UBND cấp xã ban hành văn bản đề nghị đánh giá phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh (Đính kèm hồ sơ đánh giá, phân hạng sản phẩm theo quy định). |
Lãnh đạo Phòng chuyên môn được giao nhiệm vụ |
01 ngày làm việc |
|
Bước 10 |
Phê duyệt kết quả TTHC, chuyển văn thư phát hành. |
Lãnh đạo UBND cấp xã |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 11 |
Phát hành văn bản chuyển kết quả cho Trung tâm PV HCC nơi nhận hồ sơ |
Văn thư UBND cấp xã |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 12 |
Nhận kết quả; xác nhận trên phần mềm về kết quả đã có, lưu kho, số hoá, thông báo trả kết quả giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức (Báo cáo đánh giá và văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh). |
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (CB, CC Sở NN&MT). - Trung tâm PVHCC cấp xã nơi nhận hồ sơ. |
0,5 ngày làm việc |
|
Tổng thời gian giải quyết |
|
15 ngày làm việc |
|
|
UY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2669/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 13 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia; được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025; Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 310/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1053/TTr-SNN&MT.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phê duyệt kèm theo Quyết định này quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Phát triển nông thôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính; cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và hướng dẫn các cơ quan có liên quan vận hành, khai thác, sử dụng theo quy định.
2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp của quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính được xây dựng, thiết lập trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch UBND xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
TT |
Mã số TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Ghi chú |
|
1 |
3.000611 |
Đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP |
|
Phần II. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT |
Trình tự/Nội dung công việc |
Trách nhiệm giải quyết |
Thời gian thực hiện |
|
Bước 1 |
- Kiểm tra, xem xét, tiếp nhận hồ sơ (hồ sơ đảm bảo theo quy định): Hồ sơ giấy quét (scan) số hóa, lưu trữ hồ sơ; chuyển hồ giấy và hồ sơ điện tử về phòng chuyên môn được giao nhiệm vụ. - Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trả hồ sơ và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy định. |
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (CB, CC Sở NN&MT). - Trung tâm PVHCC cấp xã nơi nhận hồ sơ. |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 2 |
Phân công cho công chức xem xét, thẩm định hồ sơ |
Lãnh đạo phòng chuyên môn cấp xã được giao nhiệm vụ (Phòng Kinh tế/Phòng Nông nghiệp và Môi trường) |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 3 |
Thẩm định, đánh giá một số nội dung của hồ sơ sản phẩm: Nguồn gốc sản phẩm, nguyên liệu địa phương; sử dụng lao động địa phương; nguồn gốc ý tưởng sản phẩm; bản sắc, trí tuệ địa phương. Trường hợp cần thiết tham mưu UBND cấp xã tổ chức họp với các bộ phận liên quan lấy ý kiến về nội dung đánh giá. Tham mưu UBND cấp xã ban hành báo cáo đánh giá (theo Mẫu số 03, Phụ lục III, Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ). |
Công chức phòng chuyên môn cấp xã được giao nhiệm vụ (Phòng Kinh tế/Phòng Nông nghiệp và Môi trường) |
7,5 ngày làm việc |
|
Bước 4 |
Xét duyệt và trình lãnh đạo UBND cấp xã ban hành báo cáo đánh giá |
Lãnh đạo phòng chuyên môn cấp xã được giao nhiệm vụ (Phòng Kinh tế/Phòng Nông nghiệp và Môi trường) |
01 ngày làm việc |
|
Bước 5 |
Phê duyệt kết quả báo cáo đánh giá, chuyển văn thư UBND xã |
Lãnh đạo UBND cấp xã |
01 ngày làm việc |
|
Bước 6 |
Phát hành, chuyển kết quả cho Phòng chuyên môn cấp xã được giao nhiệm vụ (Phòng Kinh tế/Phòng Nông nghiệp và Môi trường) |
Văn thư UBND cấp xã |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 7 |
Phân công cho công chức hoàn thiện hồ sơ, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh |
Lãnh đạo phòng chuyên môn cấp xã được giao nhiệm vụ (Phòng Kinh tế/Phòng Nông nghiệp và Môi trường) |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 8 |
Tham mưu văn bản đề nghị đánh giá phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh (Đính kèm hồ sơ đánh giá, phân hạng sản phẩm theo quy định). |
Công chức phòng chuyên môn cấp xã được giao nhiệm vụ |
01 ngày làm việc |
|
Bước 9 |
Xét duyệt, trình lãnh đạo UBND cấp xã ban hành văn bản đề nghị đánh giá phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh (Đính kèm hồ sơ đánh giá, phân hạng sản phẩm theo quy định). |
Lãnh đạo Phòng chuyên môn được giao nhiệm vụ |
01 ngày làm việc |
|
Bước 10 |
Phê duyệt kết quả TTHC, chuyển văn thư phát hành. |
Lãnh đạo UBND cấp xã |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 11 |
Phát hành văn bản chuyển kết quả cho Trung tâm PV HCC nơi nhận hồ sơ |
Văn thư UBND cấp xã |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 12 |
Nhận kết quả; xác nhận trên phần mềm về kết quả đã có, lưu kho, số hoá, thông báo trả kết quả giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức (Báo cáo đánh giá và văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh). |
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (CB, CC Sở NN&MT). - Trung tâm PVHCC cấp xã nơi nhận hồ sơ. |
0,5 ngày làm việc |
|
Tổng thời gian giải quyết |
|
15 ngày làm việc |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh