Quyết định 2185/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
| Số hiệu | 2185/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 27/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 27/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Đỗ Tâm Hiển |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2185/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 27 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm mỗi xã một sản phẩm;
Căn cứ Quyết định số 40/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ Quyết định số 1887/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 832/TTr-SNNMT ngày 21 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) trong lĩnh vực phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Thực hiện tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết TTHC theo Quy trình nội bộ được phê duyệt tại Quyết định này; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện giải quyết TTHC theo đúng quy trình.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan xây dựng quy trình điện tử giải quyết TTHC để thiết lập, cấu hình lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh, Hệ thống khác có liên quan theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan, căn cứ Quyết định này xây dựng quy trình điện tử giải quyết TTHC để thiết lập, cấu hình lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh, Hệ thống khác có liên quan theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chịu trách nhiệm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết đối với các TTHC thực hiện tiếp nhận và trả kết quả theo Quy trình nội bộ được phê duyệt tại Quyết định này.
4. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện kiểm soát việc chấp hành quy trình nội bộ, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất xử lý trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân vi phạm theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
QUY
TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số: 2185/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Lưu ý về quy cách thực hiện và quy ước viết tắt trong quy trình
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2185/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 27 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm mỗi xã một sản phẩm;
Căn cứ Quyết định số 40/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ Quyết định số 1887/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 832/TTr-SNNMT ngày 21 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) trong lĩnh vực phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Thực hiện tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết TTHC theo Quy trình nội bộ được phê duyệt tại Quyết định này; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện giải quyết TTHC theo đúng quy trình.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan xây dựng quy trình điện tử giải quyết TTHC để thiết lập, cấu hình lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh, Hệ thống khác có liên quan theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan, căn cứ Quyết định này xây dựng quy trình điện tử giải quyết TTHC để thiết lập, cấu hình lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh, Hệ thống khác có liên quan theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chịu trách nhiệm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết đối với các TTHC thực hiện tiếp nhận và trả kết quả theo Quy trình nội bộ được phê duyệt tại Quyết định này.
4. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện kiểm soát việc chấp hành quy trình nội bộ, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất xử lý trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân vi phạm theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
QUY
TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số: 2185/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Lưu ý về quy cách thực hiện và quy ước viết tắt trong quy trình
- Khi chuyển hồ sơ giấy: Chuyển đầy đủ Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu số 01 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh); Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) và kèm theo hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trong quy trình viết gọn là “Hồ sơ”).
- Khi phân công xử lý hồ sơ, chuyển hồ sơ từ cơ quan, đơn vị này sang cơ quan, đơn vị khác xử lý: Phải ký, ghi rõ họ tên người phân công/người giao, người nhận và thời gian giao, nhận trên Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06). Đồng thời, phải xử lý phân công/chuyển dữ liệu hồ sơ điện tử trên Hệ thống trùng khớp với thông tin trên Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06).
- Xử lý sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ hoặc trả hồ sơ thủ tục hành chính:
+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu thông tin, chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường, đặc khu chuyển đến phải ban hành Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ (Mẫu số 08 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
+ Trường hợp không đủ cơ sở để giải quyết theo quy định: Ban hành Thông báo trả lại, không giải quyết hồ sơ (Mẫu số 09 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
Việc ký ban hành thông báo Mẫu số 08, Mẫu số 09: Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đang trực tiếp xử lý, thẩm định tại các bước của quy trình giải quyết thủ tục hành chính hoặc ủy quyền cho cơ quan, đơn vị cấp dưới có thẩm quyền trực tiếp ký ban hành thông báo.
- Xử lý yêu cầu dừng thực hiện thủ tục hành chính (khi phát sinh Đơn đề nghị rút hồ sơ thủ tục hành chính của cá nhân, tổ chức): Trường hợp cá nhân, tổ chức có Đơn đề nghị rút hồ sơ (Mẫu số 10 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) thì Quầy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết tại Trung tâm Phục vụ hành chính công có trách nhiệm kiểm tra tình trạng và kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định, phối hợp với người thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công để kiểm tra và xác nhận trên Thông báo dừng giải quyết hồ sơ (Mẫu số 05 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) trước khi trả lại hồ sơ cho cá nhân, tổ chức.
- Quy ước viết tắt trong Quy trình giải quyết:
+ Các bước trong quy trình, viết tắt là: “B1, B2, B3...”.
+ Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, viết tắt là: “Mẫu số 01”.
+ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ, viết tắt là: “Mẫu số 06”.
+ Thông báo bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ, viết tắt là: “Mẫu số 08”.
+ Thông báo trả hồ sơ không giải quyết, viết tắt là: “Mẫu số 09”.
+ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Ngãi, viết tắt là: “Sở”.
+ Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ngãi, viết tắt là: “Chi cục”.
+ Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, viết tắt là: “UBND cấp xã”.
1. Đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
a) Trường hợp: Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh 3 sao, 4 sao:
- Tổng thời gian giải quyết TTHC: 59 ngày làm việc (trong đó: Thời gian giải quyết của UBND cấp xã là 15 ngày làm việc, thời gian giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường là 34 ngày làm việc và thời gian giải quyết của Văn phòng UBND tỉnh là 10 ngày làm việc), lưu ý: UBND tỉnh tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh ít nhất 02 đợt trong năm:
+ Đợt 01 trước ngày 30/6 đối với các hồ sơ được UBND cấp xã đề nghị trước ngày 30/4.
+ Đợt 02 trước ngày 30/12 đối với các hồ sơ được UBND cấp xã đề nghị trước ngày 30/10.
|
Các bước công việc |
Nội dung công việc |
Đơn vị/người thực hiện |
Thời gian thực hiện |
Kết quả thực hiện |
|
Tiếp nhận và giải quyết tại UBND cấp xã (15 ngày làm việc) |
||||
|
B1: Tiếp nhận hồ sơ (bao gồm trường hợp không phụ thuộc vào địa giới hành chính) |
- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ (ghi nhận yêu cầu về hình thức, địa điểm trả kết quả). - Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào Hệ thống. - Thực hiện sao chụp, số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử. - Thực hiện thu trước phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có). - Gửi Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. |
Tổ chức, cá nhân; công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã |
Trong giờ hành chính |
Hồ sơ; các mẫu phiếu, giấy tờ liên quan theo quy định. |
|
B2: Chuyển hồ sơ |
* Trường hợp thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính: Chuyển hồ sơ giấy (nếu có) qua dịch vụ bưu chính, điện tử trên Hệ thống về Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã có thẩm quyền giải quyết. Đồng thời, chuyển thông tin về hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã có thẩm quyền giải quyết để giám sát, đôn đốc. * Trường hợp thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã: Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã. |
Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã |
0,5 ngày làm việc |
- Hồ sơ. - Mẫu số 01, 06. |
|
B3: Phân công xử lý |
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, xem xét phân công công chức xử lý. |
Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
0,5 ngày làm việc |
- Hồ sơ. - Mẫu số 01, 06. |
|
B4: Xử lý, thẩm định hồ sơ tại cấp xã |
Kiểm tra, thẩm tra hồ sơ và thực hiện các nội dung: - Tham mưu các nội dung: kiểm tra thành phần hồ sơ; tổ chức họp với các bộ phận có liên quan lấy ý kiến về nội dung đánh giá sản phẩm. - Tham mưu xây dựng: Dự thảo Báo cáo đánh giá về sản phẩm, dự thảo Văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP và dự thảo kết quả giải quyết TTHC trình lãnh đạo Phòng chuyên môn. |
Công chức Phòng chuyên môn được giao xử lý |
12 ngày làm việc |
- Hồ sơ. - Mẫu số 01, 06. - Mẫu số 08, 09 (nếu có). - Dự thảo Báo cáo. - Dự thảo Văn bản đề nghị. |
|
B5: Xem xét hồ sơ tại cấp xã |
Xem xét, thông qua kết quả giải quyết TTHC, Báo cáo đánh giá về sản phẩm và Văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP trình Lãnh đạo UBND cấp xã. |
Lãnh đạo phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
0,5 ngày làm việc |
- Dự thảo Báo cáo. - Dự thảo Văn bản đề nghị. |
|
B6: Ký duyệt hồ sơ tại cấp xã |
Phê duyệt kết quả giải quyết TTHC, Báo cáo đánh giá về sản phẩm và Văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP. |
Lãnh đạo UBND cấp xã |
0,5 ngày làm việc |
- Báo cáo. - Văn bản đề nghị. |
|
B7: Phát hành và chuyển hồ sơ |
- Văn thư vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ. - Chuyển kết quả cho Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. |
Văn thư UBND cấp xã |
0,5 ngày làm việc |
- Hồ sơ. - Văn bản đề nghị tỉnh đánh giá, phân hạng. - Báo cáo của UBND cấp xã. |
|
B8: Chuyển hồ sơ liên thông và thông tin cho tổ chức, cá nhân biết tình hình xử lý hồ sơ |
- Kiểm tra và gửi báo cáo đánh giá về sản phẩm, văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP và các hồ sơ sản phẩm có liên quan đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để tiếp nhận và luân chuyển về Sở xử lý (cơ quan tham mưu quản lý OCOP cấp tỉnh). - Thông tin cho tổ chức, cá nhân biết về tình hình, tiến độ xử lý của hồ sơ. |
Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
0,5 ngày làm việc |
- Hồ sơ. - Văn bản đề nghị tỉnh đánh giá, phân hạng. - Báo cáo của UBND cấp xã. |
|
Tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ về Sở Nông nghiệp và Môi trường để
xử lý |
||||
|
B9: Tiếp nhận hồ sơ liên thông từ UBND cấp xã chuyển đến |
- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ. - Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào phần mềm. - Thực hiện số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử. |
Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh |
0,5 ngày làm việc |
- Mẫu số 01, 06. - Hồ sơ. |
|
B10: Chuyển hồ sơ |
Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về Chi cục để phân công, xử lý. |
- Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh - Nhân viên dịch vụ bưu chính |
0,5 ngày làm việc |
- Mẫu số 01, 06. - Hồ sơ. |
|
B11: Phân công xử lý hồ sơ |
Lãnh đạo Chi cục phân công phòng chuyên môn tham mưu, xử lý. |
Lãnh đạo Chi cục |
0,5 ngày làm việc |
- Hồ sơ. - Mẫu số 01, 06. - Văn bản đề nghị tỉnh đánh giá, phân hạng. - Báo cáo của UBND cấp xã. |
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn phân công chuyên viên xử lý. |
Lãnh đạo Phòng chuyên môn |
0,5 ngày làm việc |
||
|
B12: Tổ chức thẩm định tại Sở |
- Kiểm tra thành phần, nội dung hồ sơ TTHC. - Tham mưu tổng hợp, báo cáo; trường hợp cần thiết, tham mưu thông báo và hướng dẫn UBND cấp xã, chủ thể OCOP hoàn thiện, bổ sung hồ sơ theo quy định. |
Chuyên viên phòng chuyên môn |
13 ngày làm việc |
- Hồ sơ. - Mẫu số 01, 06. - Mẫu số 08. |
|
B13: Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh |
- Tham mưu Hội đồng OCOP tỉnh, tổ tư vấn Hội đồng OCOP tổ chức các hoạt động đánh giá, phân hạng theo quy định. - Tổng hợp, dự thảo kết quả giải quyết TTHC. - Chuyển hồ sơ đến lãnh đạo phòng xem xét. |
Hội đồng OCOP tỉnh, Tổ tư vấn Hội đồng OCOP |
15 ngày làm việc |
- Biên bản họp Hội đồng. - Phiếu đánh giá của các thành viên Hội đồng. - Báo cáo kết quả đánh giá của Tổ tư vấn Hội đồng. - Báo cáo đánh giá của Hội đồng cấp tỉnh. - Dự thảo Quyết định công nhận kết quả đánh giá, cấp giấy chứng nhận sản phẩm OCOP 3 sao, 4 sao. - Dự thảo Tờ trình của Sở. |
|
- Xem xét dự thảo kết quả TTHC. - Chuyển hồ sơ (điện tử) đến Lãnh đạo Chi cục. |
Lãnh đạo Phòng chuyên môn |
01 ngày làm việc |
||
|
- Thẩm định, xem xét hồ sơ TTHC. - Ký nháy dự thảo văn bản - Chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Sở. |
Lãnh đạo Chi cục |
01 ngày làm việc |
||
|
Lãnh đạo Sở xem xét, ký duyệt hồ sơ trình UBND tỉnh (Tờ trình, dự thảo Quyết định). |
Lãnh đạo Sở |
01 ngày làm việc |
||
|
B14: Phát hành văn bản, chuyển hồ sơ liên thông |
- Văn thư Sở vào sổ văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ theo quy định. - Chuyển hồ sơ liên thông (Tờ trình, dự thảo Quyết định) đến Văn phòng UBND tỉnh. |
Văn thư Sở |
01 ngày làm việc |
- Hồ sơ. - Tờ trình của Sở. - Dự thảo Quyết định của UBND tỉnh. |
|
Tiếp nhận, luân chuyển và xử lý hồ sơ liên thông tại Văn phòng UBND tỉnh (10 ngày làm việc) |
||||
|
B15: Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh nhận hồ sơ, luân chuyển về Văn phòng UBND tỉnh xử lý. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh |
0,5 ngày làm việc |
- Hồ sơ. - Phiếu chuyển. |
|
B16: Phân công xử lý hồ sơ |
Phòng chuyên môn phân công chuyên viên tham mưu xử lý hồ sơ. |
Lãnh đạo phòng chuyên môn |
0,5 ngày làm việc |
- Hồ sơ. - Phiếu chuyển. |
|
B17: Kiểm tra, xử lý hồ sơ |
- Kiểm tra, xem xét hồ sơ TTHC (Tờ trình của Sở, dự thảo Quyết định). - Chuyển hồ sơ trình Lãnh đạo Phòng chuyên môn. |
Chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh |
02 ngày làm việc |
Dự thảo Quyết định công nhận kết quả đánh giá, cấp giấy chứng nhận sản phẩm OCOP 3 sao, 4 sao. |
|
B18: Xem xét, trình lãnh đạo Văn phòng |
- Xem xét dự thảo kết quả TTHC. - Chuyển hồ sơ trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh. |
Lãnh đạo phòng chuyên môn (Văn phòng UBND tỉnh) |
02 ngày làm việc |
|
|
B19: Xem xét, trình lãnh đạo UBND tỉnh |
- Xem xét, ký nháy trình Chủ tịch UBND tỉnh ký Quyết định công nhận. |
Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh |
02 ngày làm việc |
|
|
B20: Phê duyệt hồ sơ |
- Xem xét, ký số phê duyệt Quyết định công nhận. - Chuyển văn thư Văn phòng UBND tỉnh phát hành. |
Lãnh đạo UBND tỉnh |
02 ngày làm việc |
Quyết định công nhận kết quả đánh giá, cấp giấy chứng nhận sản phẩm OCOP 3 sao, 4 sao và công bố kết quả. |
|
B21: Phát hành kết quả |
- Văn thư Văn phòng UBND tỉnh vào sổ văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ. - Chuyển kết quả giải quyết cho Trung tâm để chuyển cho công chức, viên chức tại quầy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở. - Chuyển kết quả cho công chức phòng chuyên môn để thực hiện số hóa, lưu trữ theo quy định. |
Văn thư Văn phòng UBND tỉnh |
01 ngày làm việc |
- Hồ sơ. - Quyết định công nhận. |
|
B22: Trả kết quả phi địa giới |
- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo hình thức đã đăng ký (tại Trung tâm cấp tỉnh, cấp xã, qua bưu chính). - Ký xác nhận việc nhận kết quả trên mẫu phiếu theo quy định (nếu có). - Thu lại các mẫu phiếu, giấy tờ theo quy định (nếu có). - Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng. - Kết thúc hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử. |
Tổ chức, cá nhân; công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ |
Trong giờ hành chính |
Hồ sơ; các mẫu phiếu, giấy tờ liên quan theo quy định. |
b) Trường hợp: Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP 5 sao:
- Tổng thời gian giải quyết TTHC: 59 ngày làm việc (trong đó: Thời gian giải quyết của UBND cấp xã là 15 ngày làm việc, thời gian giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường là 34 ngày làm việc và thời gian giải quyết của Văn phòng UBND tỉnh là 10 ngày làm việc), lưu ý: UBND tỉnh tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh ít nhất 02 đợt trong năm:
+ Đợt 01 trước ngày 30/6 đối với các hồ sơ được UBND cấp xã đề nghị trước ngày 30/4.
+ Đợt 02 trước ngày 30/12 đối với các hồ sơ được UBND cấp xã đề nghị trước ngày 30/10.
|
Các bước công việc |
Nội dung công việc |
Đơn vị/người thực hiện |
Thời gian thực hiện |
Kết quả thực hiện |
|
Tiếp nhận và giải quyết tại UBND cấp xã (15 ngày làm việc) |
||||
|
B1: Tiếp nhận hồ sơ (bao gồm trường hợp không phụ thuộc vào địa giới hành chính) |
- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ (ghi nhận yêu cầu về hình thức, địa điểm trả kết quả). - Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào Hệ thống. - Thực hiện sao chụp, số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử. - Thực hiện thu trước phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có). - Gửi Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. |
Tổ chức, cá nhân; công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã |
Trong giờ hành chính |
Hồ sơ; các mẫu phiếu, giấy tờ liên quan theo quy định. |
|
B2: Chuyển hồ sơ |
* Trường hợp thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính: Chuyển hồ sơ giấy (nếu có) qua dịch vụ bưu chính, điện tử trên Hệ thống về Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã có thẩm quyền giải quyết. Đồng thời, chuyển thông tin về hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã có thẩm quyền giải quyết để giám sát, đôn đốc. * Trường hợp thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã: Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã. |
Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã |
0,5 ngày làm việc |
- Hồ sơ. - Mẫu số 01, 06. |
|
B3: Phân công xử lý |
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã, xem xét chuyển công chức xử lý. |
Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
0,5 ngày làm việc |
- Hồ sơ. - Mẫu số 01, 06. |
|
B4: Xử lý, thẩm định hồ sơ tại cấp xã |
Kiểm tra, thẩm tra hồ sơ và thực hiện các nội dung: - Tham mưu các nội dung: kiểm tra thành phần hồ sơ; tổ chức họp với các bộ phận có liên quan lấy ý kiến về nội dung đánh giá sản phẩm. - Tham mưu xây dựng: Dự thảo Báo cáo đánh giá về sản phẩm, dự thảo Văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP và dự thảo kết quả giải quyết TTHC trình lãnh đạo Phòng chuyên môn. |
Công chức Phòng chuyên môn được giao xử lý |
12 ngày làm việc |
- Hồ sơ. - Mẫu số 01, 06. - Mẫu số 08, 09 (nếu có). - Dự thảo Báo cáo. - Dự thảo Văn bản đề nghị. |
|
B5: Xem xét hồ sơ tại cấp xã |
Xem xét, thông qua kết quả giải quyết TTHC, Báo cáo đánh giá về sản phẩm và Văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP trình Lãnh đạo UBND cấp xã. |
Lãnh đạo phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
0,5 ngày làm việc |
- Dự thảo Báo cáo. - Dự thảo Văn bản đề nghị. |
|
B6: Ký duyệt hồ sơ tại cấp xã |
Phê duyệt kết quả giải quyết TTHC, Báo cáo đánh giá về sản phẩm và Văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP. |
Lãnh đạo UBND cấp xã |
0,5 ngày làm việc |
- Báo cáo. - Văn bản đề nghị. |
|
B7: Phát hành và chuyển hồ sơ |
- Văn thư vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ. - Chuyển kết quả cho Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. |
Văn thư UBND cấp xã |
0,5 ngày làm việc |
- Hồ sơ. - Văn bản đề nghị tỉnh đánh giá, phân hạng. - Báo cáo của UBND cấp xã. |
|
B8: Chuyển hồ sơ liên thông và thông tin cho tổ chức, cá nhân biết tình hình xử lý hồ sơ |
- Kiểm tra và gửi báo cáo đánh giá về sản phẩm, văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP và các hồ sơ sản phẩm có liên quan đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để tiếp nhận và luân chuyển về Sở Nông nghiệp và Môi trường xử lý (cơ quan tham mưu quản lý OCOP cấp tỉnh). - Thông tin cho tổ chức, cá nhân biết về tình hình, tiến độ xử lý của hồ sơ. |
Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
0,5 ngày làm việc |
- Hồ sơ. - Văn bản đề nghị tỉnh đánh giá, phân hạng. - Báo cáo của UBND cấp xã. |
|
Tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ về Sở Nông nghiệp và Môi trường để
xử lý |
||||
|
B9: Tiếp nhận hồ sơ liên thông từ UBND cấp xã chuyển đến |
- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ. - Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào phần mềm. - Thực hiện số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử. |
Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh |
0,5 ngày làm việc |
- Mẫu số 01, 06. - Hồ sơ. |
|
B10: Chuyển hồ sơ |
Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về Chi cục để phân công, xử lý. |
- Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh - Nhân viên dịch vụ bưu chính |
0,5 ngày làm việc |
- Mẫu số 01, 06. - Hồ sơ. |
|
B11: Phân công xử lý hồ sơ |
Lãnh đạo Chi cục phân công phòng chuyên môn tham mưu, xử lý. |
Lãnh đạo Chi cục |
0,5 ngày làm việc |
- Hồ sơ. - Mẫu số 01, 06. - Văn bản đề nghị tỉnh đánh giá, phân hạng. - Báo cáo của UBND cấp xã. |
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn phân công chuyên viên xử lý. |
Lãnh đạo Phòng chuyên môn |
0,5 ngày làm việc |
||
|
B12: Tổ chức thẩm định tại Sở |
- Kiểm tra thành phần, nội dung hồ sơ TTHC. - Tham mưu tổng hợp, báo cáo; trường hợp cần thiết, tham mưu thông báo và hướng dẫn UBND cấp xã, chủ thể OCOP hoàn thiện, bổ sung hồ sơ theo quy định. |
Chuyên viên phòng chuyên môn |
13 ngày làm việc |
- Hồ sơ. - Mẫu số 01, 06. - Mẫu số 08. |
|
B13: Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh |
- Tham mưu Hội đồng OCOP tỉnh, tổ tư vấn Hội đồng OCOP tổ chức các hoạt động đánh giá, phân hạng theo quy định. - Tổng hợp, dự thảo kết quả giải quyết TTHC. - Chuyển hồ sơ đến lãnh đạo phòng xem xét. |
Hội đồng OCOP tỉnh, Tổ tư vấn Hội đồng OCOP |
15 ngày làm việc |
- Biên bản họp Hội đồng. - Phiếu đánh giá của các thành viên Hội đồng. - Báo cáo kết quả đánh giá của Tổ tư vấn Hội đồng. - Báo cáo đánh giá của Hội đồng cấp tỉnh. - Dự thảo Quyết định phê duyệt kết quả đánh giá đối với các sản phẩm có tiềm năng đạt 5 sao. - Dự thảo Văn bản và gửi hồ sơ đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP 5 sao. - Dự thảo Tờ trình của Sở. |
|
- Xem xét dự thảo kết quả TTHC. - Chuyển hồ sơ (điện tử) đến Lãnh đạo Chi cục. |
Lãnh đạo Phòng chuyên môn |
01 ngày làm việc |
||
|
- Thẩm định, xem xét hồ sơ TTHC. - Ký nháy dự thảo văn bản. - Chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Sở. |
Lãnh đạo Chi cục |
01 ngày làm việc |
||
|
Lãnh đạo Sở xem xét, ký duyệt hồ sơ trình UBND tỉnh (Tờ trình, dự thảo Quyết định). |
Lãnh đạo Sở |
01 ngày làm việc |
||
|
B14: Phát hành văn bản, chuyển hồ sơ liên thông |
- Văn thư Sở vào sổ văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ theo quy định. - Chuyển hồ sơ liên thông (Tờ trình, dự thảo Quyết định) đến Văn phòng UBND tỉnh. |
Văn thư Sở |
01 ngày làm việc |
- Hồ sơ. - Tờ trình của Sở. - Dự thảo Quyết định của UBND tỉnh. |
|
Tiếp nhận, luân chuyển và xử lý hồ sơ liên thông tại Văn phòng UBND tỉnh (10 ngày làm việc) |
||||
|
B15: Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh nhận hồ sơ, luân chuyển về Văn phòng UBND tỉnh xử lý. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh |
0,5 ngày làm việc |
- Hồ sơ. - Phiếu chuyển. |
|
B16: Phân công xử lý hồ sơ |
Phòng chuyên môn phân công tham mưu chuyên viên xử lý hồ sơ. |
Lãnh đạo phòng chuyên môn |
0,5 ngày làm việc |
- Hồ sơ. - Phiếu chuyển. |
|
B17: Kiểm tra, xử lý hồ sơ |
- Kiểm tra, xem xét hồ sơ TTHC (Tờ trình của Sở, dự thảo Quyết định). - Chuyển hồ sơ trình Lãnh đạo Phòng chuyên môn. |
Chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh |
02 ngày làm việc |
- Dự thảo Quyết định phê duyệt kết quả đánh giá đối với các sản phẩm có tiềm năng đạt 5 sao. - Dự thảo Văn bản và gửi hồ sơ đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP 5 sao. |
|
B18: Xem xét, trình lãnh đạo Văn phòng |
- Xem xét dự thảo kết quả TTHC. - Chuyển hồ sơ trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh. |
Lãnh đạo phòng chuyên môn (Văn phòng UBND tỉnh) |
02 ngày làm việc |
|
|
B19: Xem xét, trình lãnh đạo UBND tỉnh |
- Xem xét, ký nháy trình Chủ tịch UBND tỉnh ký Quyết định công nhận. |
Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh |
02 ngày làm việc |
|
|
B20: Phê duyệt hồ sơ |
- Xem xét, ký số phê duyệt Quyết định công nhận. - Chuyển văn thư Văn phòng UBND tỉnh phát hành. |
Lãnh đạo UBND tỉnh |
02 ngày làm việc |
- Quyết định phê duyệt kết quả đánh giá đối với các sản phẩm có tiềm năng đạt 5 sao (đạt từ 90 điểm trở lên). - Văn bản đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP 5 sao. |
|
B21: Gửi hồ sơ và thông báo |
- Văn thư Văn phòng UBND tỉnh vào sổ văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ. - Chuyển kết quả giải quyết cho Trung tâm để chuyển cho công chức, viên chức tại quầy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở. - Chuyển kết quả cho công chức phòng chuyên môn để thực hiện số hóa, lưu trữ theo quy định. |
Văn thư Văn phòng UBND tỉnh |
01 ngày làm việc |
- Hồ sơ. - Văn bản đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP 5 sao. - Quyết định phê duyệt. |
|
B22: Chuyển hồ sơ liên thông và thông tin cho tổ chức, cá nhân biết tình hình xử lý hồ sơ |
- Kiểm tra, rà soát lại toàn bộ hồ sơ và thực hiện gửi hồ sơ đề nghị đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường để đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP 5 sao. - Thông tin cho Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ và tổ chức, cá nhân biết về tình hình, tiến độ xử lý của hồ sơ. |
Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh |
Trong giờ hành chính |
- Hồ sơ. - Văn bản đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP 5 sao. - Quyết định phê duyệt. |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh