Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 2112/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Phát triển nông thôn thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bắc Ninh

Số hiệu 2112/QĐ-UBND
Ngày ban hành 31/07/2026
Ngày có hiệu lực 14/07/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Bắc Ninh
Người ký Mai Sơn
Lĩnh vực Bộ máy hành chính

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2112/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 31 tháng 7 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẮC NINH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 2742/QĐ-BNNMT ngày 14 tháng 7 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực phát triển nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Quyết định số 1978/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bắc Ninh.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bắc Ninh tại Tờ trình số 956/TTr-SNNMT ngày 28 tháng 7 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 01 quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) lĩnh vực Phát triển nông thôn thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bắc Ninh.

(Chi tiết theo Phụ lục đính kèm)

Điều 2. Giao các cơ quan, địa phương:

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng quy trình điện tử, tái cấu trúc quy trình trong giải quyết TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC theo quy định. Thời hạn hoàn thành không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định này.

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường niêm yết công khai tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, Điểm tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết TTHC; Thực hiện giải quyết TTHC theo quy trình phê duyệt tại Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành theo Quyết định số 1978/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- Cục CĐS (Văn phòng Chính phủ);
- C12 (Bộ Công an);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: CVP, PCVP N.Nam, Trung tâm TT, KTN;
- Lưu: VT, TTPVHCCNhung, KSTTHC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Mai Sơn


PHỤ LỤC

QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẮC NINH
(Kèm theo Quyết định số 2112/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh)

Thủ tục Đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP, (Mã TTHC: 3.000611)

Thứ tự công việc

Nội dung công việc cụ thể

Đơn vị/ người thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

I

Quy trình thực hiện trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

 

 

 

 

Tiếp nhận hồ sơ:

 

15 ngày làm việc

 

Bước 1

* Nộp hồ sơ (Thực hiện tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính)

- Nếu nộp trực tuyến: Nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).

- Nếu nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến:

+ Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã.

+ Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Ninh.

+ Điểm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC phường Kinh Bắc.

* Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo quy định:

- Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thực hiện số hóa hồ sơ và chuyển ngay trong ngày làm việc đến Phòng chuyên môn để giải quyết, đối với trường hợp tiếp nhận sau 15 giờ thì chuyển vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo để thực hiện các quy trình tiếp theo.

- Hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cá nhân, tổ chức hoàn thiện theo quy định.

Trường hợp tiếp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính: đơn vị tiếp nhận hồ sơ chuyển ngay hồ sơ điện tử cơ quan có thẩm quyền trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để giải quyết đồng thời chuyển hồ sơ giấy đến Sở Nông nghiệp và Môi trường trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ.

Công chức tiếp nhận hồ sơ

1/2 ngày làm việc

Giấy tiếp nhận hồ sơ, hẹn trả kết quả hoặc Thông báo về tình trạng hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, các hướng dẫn (nếu có).

Bước 2

Xử lý hồ sơ:

1. Trong trường hợp sơ hợp lệ: Lãnh đạo Phòng Kinh tế hoặc phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (phòng Kinh tế cấp xã) tiếp nhận hồ sơ và phân xử lý hồ sơ cho chuyên viên phụ trách.

2. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, dự thảo văn bản đề nghị cá nhân, tổ chức bổ sung hồ sơ và nêu rõ lý do.

Lãnh đạo phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã

01 ngày làm việc

 

Bước 3

- Kiểm tra thành phần hồ sơ; đánh giá một số nội dung của hồ sơ sản phẩm; tổ chức họp với các bộ phận liên quan lấy ý kiến về nội dung đánh giá; ban hành Báo cáo đánh giá và văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP;

- Xem xét, ký văn bản đề nghị cá nhân, tổ chức bổ sung hồ sơ và nêu rõ lý do. (Thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ).

Lãnh đạo phòng, Lãnh đạo UBND cấp xã, Chuyên viên phòng Kinh tế cấp xã

11 ngày làm việc

- Dự thảo: Báo cáo đánh giá; Văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP;

- Văn bản đề nghị cá nhân, tổ chức bổ sung hồ sơ và nêu rõ lý do.

Bước 4

Xem xét và chuyển dự thảo: Báo cáo đánh giá; Văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP đến Lãnh đạo xã ký duyệt

Lãnh đạo phòng Kinh tế cấp xã

01 ngày làm việc

Dự thảo: Báo cáo đánh giá; Văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP

Bước 5

Ký duyệt báo cáo đánh giá; văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP.

Lãnh đạo UBND xã, phường

01 ngày làm việc

- Báo cáo đánh giá; Văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP.

- Hồ sơ sản phẩm gửi kèm.

Bước 6

Văn thư UBND cấp xã gửi hồ sơ gồm: Báo cáo đánh giá; Văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP; hồ sơ sản phẩm về Sở Nông nghiệp và Môi trường

Văn thư UBND xã/phường

½ ngày làm việc

- Báo cáo đánh giá; Văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP

- Hồ sơ sản phẩm gửi kèm

II

Quy trình không thực hiện trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

 

 

 

1

Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận hồ sơ đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP từ Uỷ ban nhân dân cấp xã; kiểm tra thành phần, nội dung hồ sơ; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; trường hợp cần thiết, thông báo và hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp xã, chủ thể OCOP hoàn thiện hồ sơ.

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chi cục Kinh tế hợp tác và PTNT

 

 

2

Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh: (i) thành lập Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh (Hội đồng cấp tỉnh); (ii) thành lập Tổ tư vấn Hội đồng cấp tỉnh; (iii) ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng cấp tỉnh và tham mưu tổ chức các hoạt động đánh giá, phân hạng theo quy định.

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chi cục Kinh tế hợp tác và PTNT; Hội đồng thẩm định

 

- Quyết định thành lập hội đồng.

- Biên bản đánh giá.

A

Trường hợp tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh (3 sao, 4 sao)

 

 

 

1

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định công nhận kết quả đánh giá, cấp giấy chứng nhận sản phẩm OCOP 3 sao, 4 sao .

Chủ tịch UBND cấp tỉnh

Uỷ ban nhân dân tỉnh: tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh ít nhất 02 đợt trong năm. Đợt 01 trước ngày 30/6 đối với các hồ sơ được UBND cấp xã đề nghị trước ngày 30/4; đợt 02 trước ngày 30/12 đối với các hồ sơ được UBND cấp xã đề nghị trước ngày 30/10.

- Quyết định công nhận kết quả đánh giá.

- Giấy chứng nhận sản phẩm OCOP 3 sao, 4 sao.

2

Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo kết quả đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP 3 sao, 4 sao cho Uỷ ban nhân dân cấp xã.

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chi cục Kinh tế hợp tác và PTNT

- Quyết định công nhận kết quả đánh giá.

- Giấy chứng nhận sản phẩm OCOP 3 sao, 4 sao.

3

Uỷ ban nhân dân cấp xã thông báo kết quả cho chủ thể OCOP.

UBND cấp xã

- Quyết định công nhận kết quả đánh giá.

- Giấy chứng nhận sản phẩm OCOP 3 sao, 4 sao.

B

Trường hợp tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp quốc gia (5 sao)

 

 

 

1

Đối với các sản phẩm có tiềm năng đạt 5 sao (đạt từ 90 trở lên), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt kết quả đánh giá và gửi hồ sơ đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP 5 sao.

UBND tỉnh

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp quốc gia ít nhất 02 đợt trong năm. Đợt 01 trước ngày 30/9 đối với các hồ sơ được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị trước ngày 30/7; đợt 02 trước ngày 30/3 đối với các hồ sơ được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị trước ngày 30/01.

 

2

Bộ Nông nghiệp và Môi trường thẩm định, tham mưu Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quyết định công nhận kết quả đánh giá, cấp giấy chứng nhận sản phẩm OCOP 5 sao, thông báo kết quả đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP 5 sao cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

Bộ Nông nghiệp và Môi trườngBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

- Quyết định công nhận kết quả đánh giá.

- Giấy chứng nhận sản phẩm OCOP 5 sao.

3

Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo kết quả đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP 5 sao cho Uỷ ban nhân dân cấp xã.

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chi cục Kinh tế hợp tác và PTNT

 

- Quyết định công nhận kết quả đánh giá.

- Giấy chứng nhận sản phẩm OCOP 5 sao

4

Uỷ ban nhân dân cấp xã thông báo kết quả cho chủ thể OCOP

UBND cấp xã

 

- Quyết định công nhận kết quả đánh giá.

- Giấy chứng nhận sản phẩm OCOP 5 sao

 

0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...