Quyết định 2551/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Phú Mỹ, tỉnh Cà Mau đến năm 2050
| Số hiệu | 2551/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 06/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 06/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lâm Văn Bi |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2551/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 06 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ PHÚ MỸ, TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2050
Mã số thông tin quy hoạch: …………………..
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024, được sửa đổi bổ sung ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Công văn số 05822/UBND-NNXD ngày 14/10/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc lập, điều chỉnh quy hoạch các xã, phường trên địa bàn tỉnh sau sáp nhập;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân xã Phú Mỹ tại Tờ trình số 79/TTr-UBND ngày 23/6/2026, Sở Xây dựng tại Báo cáo kết quả thẩm định số 486/BC-SXD ngày 18/6/2026 và báo cáo tổng hợp ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 3021/VP-NNXD ngày 02/7/2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Phú Mỹ, tỉnh Cà Mau đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi: Phạm vi lập quy hoạch bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Phú Mỹ sau khi thực hiện sắp xếp địa giới hành chính, ranh giới được xác định cụ thể như sau:
- Hướng Đông giáp: Xã Cái Nước và xã Hưng Mỹ.
- Hướng Tây giáp: Xã Phú Tân.
- Hướng Nam giáp: Xã Nguyễn Việt Khái.
- Hướng Bắc giáp: Xã Sông Đốc và Xã Trần Văn Thời.
1.2. Quy mô diện tích lập quy hoạch: 87,81 km².
1.3. Thời hạn lập quy hoạch
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030.
- Giai đoạn dài hạn đến năm 2050.
2. Mục tiêu quy hoạch
- Phát triển xã Phú Mỹ phù hợp với định hướng của điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Khai thác hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của xã để phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo tính gắn kết, đồng bộ và thống nhất với Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ tỉnh Cà Mau; Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ xã Phú Mỹ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 và điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Giai đoạn 2025 - 2030, định hướng đến năm 2050 xây dựng xã Phú Mỹ theo hướng xây dựng nông thôn hiện đại, thông minh, bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu; có cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hội tiệm cận với khu vực đô thị. Hoàn thành Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
- Điều chỉnh các khu chức năng và các chỉ tiêu sử dụng đất theo quy định hiện hành; điều chỉnh các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội để đáp ứng nhu cầu phát triển; đồng thời làm cơ sở pháp lý để quản lý chuyển đổi tài sản, quỹ đất công dôi dư của các xã sau sáp nhập.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2551/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 06 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ PHÚ MỸ, TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2050
Mã số thông tin quy hoạch: …………………..
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024, được sửa đổi bổ sung ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Công văn số 05822/UBND-NNXD ngày 14/10/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc lập, điều chỉnh quy hoạch các xã, phường trên địa bàn tỉnh sau sáp nhập;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân xã Phú Mỹ tại Tờ trình số 79/TTr-UBND ngày 23/6/2026, Sở Xây dựng tại Báo cáo kết quả thẩm định số 486/BC-SXD ngày 18/6/2026 và báo cáo tổng hợp ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 3021/VP-NNXD ngày 02/7/2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Phú Mỹ, tỉnh Cà Mau đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi: Phạm vi lập quy hoạch bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Phú Mỹ sau khi thực hiện sắp xếp địa giới hành chính, ranh giới được xác định cụ thể như sau:
- Hướng Đông giáp: Xã Cái Nước và xã Hưng Mỹ.
- Hướng Tây giáp: Xã Phú Tân.
- Hướng Nam giáp: Xã Nguyễn Việt Khái.
- Hướng Bắc giáp: Xã Sông Đốc và Xã Trần Văn Thời.
1.2. Quy mô diện tích lập quy hoạch: 87,81 km².
1.3. Thời hạn lập quy hoạch
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030.
- Giai đoạn dài hạn đến năm 2050.
2. Mục tiêu quy hoạch
- Phát triển xã Phú Mỹ phù hợp với định hướng của điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Khai thác hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của xã để phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo tính gắn kết, đồng bộ và thống nhất với Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ tỉnh Cà Mau; Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ xã Phú Mỹ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 và điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Giai đoạn 2025 - 2030, định hướng đến năm 2050 xây dựng xã Phú Mỹ theo hướng xây dựng nông thôn hiện đại, thông minh, bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu; có cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hội tiệm cận với khu vực đô thị. Hoàn thành Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
- Điều chỉnh các khu chức năng và các chỉ tiêu sử dụng đất theo quy định hiện hành; điều chỉnh các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội để đáp ứng nhu cầu phát triển; đồng thời làm cơ sở pháp lý để quản lý chuyển đổi tài sản, quỹ đất công dôi dư của các xã sau sáp nhập.
- Căn cứ quy hoạch chung được duyệt làm cơ sở pháp lý cho xã triển khai các quy hoạch chi tiết, quản lý xây dựng và định hướng và đầu tư phát triển phù hợp với quy hoạch chung được phê duyệt.
3. Tính chất
- Trung tâm xã Phú Mỹ là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa xã hội của xã.
- Xã Phú Mỹ nằm trong Tiểu vùng 3 - Tiểu vùng phía Nam và nằm trên hành lang kinh tế Quốc lộ 1 và Cao tốc Cà Mau - Đất Mũi - kết nối Khu kinh tế Năm Căn, điểm cuối Cảng lưỡng dụng Hòn Khoai theo định hướng điều chỉnh Quy hoạch Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
4. Sơ bộ dự báo phát triển
4.1. Dự báo quy mô dân số
- Dân số dự báo năm 2030: 28.000 người.
- Dân số dự báo năm 2050: 36.000 người.
4.2. Dự báo quy mô lao động
- Dân số lao động năm 2030: 19.600 người.
- Dân số lao động năm 2050: 27.000 người.
4.3. Dự báo đất đai phát triển khu dân cư nông thôn, đô thị và hạ tầng kỹ thuật a) Dự báo chỉ tiêu sử dụng đất đai
- Đất dân dụng nông thôn: ≤ 150 m²/người, tương ứng với mật độ dân số bình quân toàn đô thị ≥ 70 người/ha.
- Đất đơn vị ở nông thôn:
+ Đối với nông thôn tập trung: 90 - 110 m²/người, tương ứng với mật độ 90 - 110 người/ha.
+ Đối với nông thôn phi tập trung: 110 - 130 m²/người, tương ứng với mật độ 75 – 90 người/ha.
- Đất dịch vụ công cộng: tối thiểu 6 m²/người (trong đó đơn vị ở chiếm 2 m²/người).
- Đất cây xanh sử dụng công cộng: tối thiểu 4 m²/người (trong đó đơn vị ở chiếm 2 m²/người).
- Đất đường giao thông chiếm tối thiểu 15% diện tích khu vực dân dụng (trong đó giao thông đơn vị ở chiếm tối thiểu 5% đất đơn vị ở).
b) Chỉ tiêu về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật
- Quy mô tối thiểu của các công trình dịch vụ công cộng trong khu vực dân dụng đô thị, nông thôn:
|
Loại công trình |
Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu |
|
|
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
|
|
Công trình công cộng trong khu dân dụng |
3 |
công trình |
|
Trường trung học phổ thông |
0,6 |
m²/người |
|
Bệnh viện đa khoa |
0,4 |
m²/người |
|
Sân vận động |
0,8 |
m²/người |
|
Trung tâm Văn hóa - Thể thao |
0,8 |
m²/người |
|
Khác |
0,6 |
m²/người |
- Quy mô tối thiểu của các công trình dịch vụ công cộng trong đơn vị ở đô thị, nông thôn:
|
Loại công trình |
Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu |
|
|
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
|
|
Công trình công cộng trong đơn vị ở |
2 |
công trình |
|
Trường trung học cơ sở |
0,55 |
m²/người |
|
Trường tiểu học |
0,65 |
m²/người |
|
Trường mầm non |
0,6 |
m²/người |
|
Khác |
0,2 |
m²/người |
- Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu điểm dân cư nông thôn:
|
Loại đất |
Chỉ tiêu sử dụng đất (m²/người) |
|
Đất xây dựng công trình nhà ở |
25 |
|
Đất xây dựng công trình dịch vụ công cộng, dịch vụ |
>5 |
|
Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật |
>5 |
|
Đất cây xanh công cộng |
≥2 |
|
Chú thích: Không bao gồm đất để bố trí các công trình hạ tầng thuộc cấp quốc gia, tỉnh. |
|
- Chỉ tiêu công trình hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chí nông thôn mới:
|
TT |
Nội dung |
Chỉ tiêu |
|
1 |
Đường giao thông nông thôn (tối thiểu) |
Đường liên xã: cấp A. Đường ấp, liên ấp: cấp C. Đường xóm nhánh nội đồng: cấp D. |
|
2 |
Cấp nước |
Nhà có thiết bị vệ sinh và đường ống cấp thoát nước: ≥ 80 lít/người/ngày đêm Nhà chỉ có đường ống dẫn đến và vòi nước gia đình: ≥60 lít/người/ngày đêm. Lấy nước ở vòi công cộng: ≥40 lít/người/ngày đêm. |
|
3 |
Cấp điện |
≥ 50% chỉ tiêu của đô thị . Điện: 200KWh/ng.năm; 500KWh/ng.năm (dài hạn) Phụ tải : 150 W/người. Nhu cầu điện cho công trình công cộng trong các khu dân cư nông thôn ≥ 15% nhu cầu điện sinh hoạt. |
|
4 |
Thoát nước thải |
Thu gom nước thải đạt ≥ 80% tiêu chuẩn cấp nước. Thu gom chất thải rắn 0,8 - 1kg/người/ngày với tỷ lệ thu gom ≥ 85 - 95%. |
|
5 |
Bãi chôn lấp chất thải rắn (bao gồm khu chôn lấp, khu xử lý nước rác và khu phụ trợ) |
Khoảng cách ly vệ sinh: - Đến khu dân cư: > 3000m. - Đến công trình xây dựng khác: > 1000m. - Diện tích bãi chôn lấp: > 1 ha. - Trạm trung chuyển CTR: >20m (đến nơi tập trung đông người, dân cư). |
|
6 |
Nghĩa trang |
Nghĩa trang xây dựng mới phải đặt cách khu ở ≥ 500m Chỉ tiêu tối thiểu 0,04ha/1.000 dân. |
5. Các yêu cầu cần nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch
5.1. Yêu cầu mức độ điều tra khảo sát và thu thập tài liệu, đánh giá hiện trạng
- Thu thập, điều tra, khảo sát, tổng hợp và đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội, dân cư, lao động, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường và các yếu tố đặc thù của địa phương; rà soát các quy hoạch, chương trình, dự án có liên quan trong phạm vi nghiên cứu.
- Thu thập số liệu từ cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị chuyên ngành và khảo sát thực địa; tổ chức điều tra xã hội học khi cần thiết để đánh giá nhu cầu và nguyện vọng của cộng đồng dân cư.
- Việc lập hồ sơ quy hoạch phải thực hiện trên nền tảng hệ thống thông tin địa lý (GIS), bảo đảm đồng bộ với cơ sở dữ liệu quy hoạch, chuẩn hóa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và các quy định hiện hành.
5.2. Yêu cầu nghiên cứu về định hướng phát triển
Dựa vào số liệu hiện trạng thu thập, dự báo phát triển kinh tế, dân số, lao động theo từng giai đoạn, khoanh vùng các khu vực có nguy cơ cao chịu các rủi ro về biến động, thảm họa thiên nhiên, định hướng giải pháp giải quyết cụ thể theo từng giai đoạn. Nghiên cứu các nguồn gây ô nhiễm, diễn biến môi trường trong quá trình tổ chức lập và thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn.
Định hướng nhu cầu sử dụng đất theo chỉ tiêu sử dụng đất được UBND tỉnh phân bổ cho cấp xã theo hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau tại Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026.
5.3. Các yêu cầu nghiên cứu về hạ tầng xã hội
- Hệ thống Trung tâm hành chính - chính trị: Tổ chức lại không gian làm việc tập trung cấp xã trực thuộc tỉnh, đảm bảo quy mô và công năng phục vụ dân cư đô thị sau khi sáp nhập hành chính.
- Hạ tầng y tế và giáo dục:
+ Nghiên cứu nâng cấp hoặc xây mới bệnh viện/trung tâm y tế đạt chuẩn theo quy định, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho cư dân và lao động tại địa phương.
+ Bố trí mạng lưới trường học các cấp để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho kinh tế biển và công nghiệp chế biến.
- Hạ tầng văn hóa - thể thao và công viên cây xanh:
+ Quy hoạch các công trình văn hóa đa năng, quảng trường gắn với biển tại khu vực cửa sông để tạo không gian sinh hoạt cộng đồng và thu hút khách du lịch.
+ Nghiên cứu chỉ tiêu đất cây xanh công cộng đạt chuẩn theo quy định.
- Nhà ở và tiện ích công cộng:
+ Nghiên cứu các mô hình nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư tại địa phương.
+ Quy hoạch hệ thống chợ đầu mối hải sản và các trung tâm thương mại dịch vụ hiện đại dọc theo các trục giao thông chính và khu vực trung tâm.
+ Phân khu vùng phát triển xã phải dựa trên các giá trị đặc trưng trong từng khu vực về giao thông liên hệ vùng, điều kiện tự nhiên; phân bố dân cư và lao động; phân bố về ngành nghề; phải dự báo, xác định được quy mô dân số cho các vùng, xác định phải bao gồm cả dân số vãng lai và hiện trạng.
+ Phù hợp với định hướng phát triển của các quy hoạch cấp trên, xác định được vị trí và quy mô trung tâm hành chính - kinh tế của xã, đảm bảo phục tốt cho dân cư trên địa bàn.
- Xây dựng hệ thống các yêu cầu quản lý rõ ràng, chặt chẽ (đặc biệt đối với các khu vực có khả năng gây ô nhiễm môi trường cao như khu công nghiệp, quản lý chặt chẽ việc xử lý nước thải đối với các khu nuôi tôm siêu thâm canh) tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức thực hiện và quản lý các vùng phát triển trên địa bàn xã.
5.4. Các yêu cầu nghiên cứu về hạ tầng kỹ thuật, môi trường, an ninh, quốc phòng liên quan đến khu vực quy hoạch
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung của xã phải tuân thủ theo các định hướng của quy hoạch tỉnh Cà Mau đồng thời phù hợp với giai đoạn phát triển của xã giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030, dài hạn đến năm 2050.
a) Giao thông
- Theo quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của Điều chỉnh quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Hệ thống giao thông: Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-4:2023/BXD, cùng các Tiêu chuẩn chuyên ngành giao thông, và tiêu chí Nông thôn mới.
- Nghiên cứu nâng cấp, đầu tư mới hệ thống giao thông các tuyến trục ấp liên ấp, xóm nhánh đảm bảo các tiêu chí nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại.
b) Chuẩn bị kỹ thuật
* San nền: Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-2:2023/BXD, cùng các Tiêu chuẩn chuyên ngành.
- Đưa ra các giải pháp bổ sung hồ điều hòa, khơi thông dòng chảy của hệ thống sông và kênh mương để làm giảm mức ngập nước, hạn chế tôn nền.
- Quy hoạch cao độ nền phải được thiết kế trên cơ sở mức nước ngập lịch sử với chu kỳ lặp lại theo đô thị và phân khu chức năng.
* Thoát nước mưa: Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-2:2023/BXD, cùng các Tiêu chuẩn chuyên ngành.
c) Cấp nước sạch: Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-1:2023/BXD, cùng các Tiêu chuẩn chuyên ngành cấp nước và tiêu chí Nông thôn mới.
d) Thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải và nghĩa trang
- Thoát nước và xử lý nước thải: Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-2:2023/BXD, cùng các Tiêu chuẩn chuyên ngành thoát nước và tiêu chí Nông thôn mới. Đảm bảo khoảng cách an toàn môi trường của Nhà máy, trạm xử lý nước thải phải đảm bảo QCVN 01:2025/BTNMT.
- Quản lý chất thải và nghĩa trang: Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-9:2023/BXD, QCVN 07-10:2023/BXD, các Tiêu chuẩn chuyên ngành và tiêu chí Nông thôn mới.
đ) Cấp điện và chiếu sáng công cộng
- Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-5:2023/BXD, QCVN 07-7:2023/BXD, các Tiêu chuẩn chuyên ngành và tiêu chí Nông thôn mới.
e) Hạ tầng viễn thông thụ động:
- Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-8:2023/BXD, cùng các Luật, Tiêu chuẩn chuyên ngành và tiêu chí Nông thôn mới.
- Định hướng hạ tầng năng lượng theo giai đoạn quy hoạch đến năm 2050 (danh mục đường dây 110kV, 220kV đi qua địa bàn xã) được phê duyệt tại Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
g) Hệ thống Phòng cháy chữa cháy: Tính toán theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình cùng các Luật, Tiêu chuẩn chuyên ngành.
h) Hạ tầng thương mại, dịch vụ: Đánh giá thực trạng phát triển hạ tầng thương mại, dịch vụ, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp, các cửa hàng, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn. Định hướng phát triển hạ tầng thương mại, dịch vụ trong thời kỳ quy hoạch (trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện ích, chợ, trung tâm logistics...).
6. Yêu cầu về hồ sơ sản phẩm
6.1. Danh mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo:
Hồ sơ quy hoạch chung theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, được sửa đổi bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
6.2. Số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ quy hoạch chung
a) Số lượng hồ sơ: 07 bộ bản vẽ in màu, 07 tập thuyết minh tổng hợp, 01 USB ghi toàn bộ nội dung hồ sơ quy hoạch theo danh mục; các văn bản dự thảo thực hiện 02 bộ.
b) Quy cách sản phẩm: Thuyết minh quy hoạch phải đóng cuốn trên khổ giấy A4, phía sau kèm theo các văn bản pháp lý có liên quan và bản vẽ A3 in màu.
- Đối với bản vẽ theo danh mục phải thể hiện đúng tỉ lệ theo quy định.
- Đối với hồ sơ điện tử thực hiện tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 và Phụ lục II, Thông tư số 16/2025/TT-BXD, sửa đổi bổ sung tại Điều 1, Thông tư số 43/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
7. Các quy định về lấy ý kiến
a) Đối với nhiệm vụ quy hoạch: Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 36 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn về việc lấy ý kiến về nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn.
b) Đối với đồ án quy hoạch: Thực hiện theo hướng dẫn tại điều 37 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn về việc lấy ý kiến về quy hoạch đô thị và nông thôn.
8. Dự toán chi phí, nguồn vốn thực hiện
- Tổng dự toán chi phí lập quy hoạch: 538.353.000 đồng (Chi tiết theo Báo cáo số 486/BC-SXD ngày 18/6/2026 của Sở Xây dựng).
- Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh (nguồn sự nghiệp kinh tế).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau.
- Cơ quan trình phê duyệt: Ủy ban nhân dân xã Phú Mỹ.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân xã Phú Mỹ.
- Hình thức lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Theo quy định Luật Đấu thầu và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Không quá 06 tháng kể từ khi lựa chọn được đơn vị tư vấn lập quy hoạch đến khi trình cơ quan thẩm định quy hoạch.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Phú Mỹ và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh