Quyết định 2629/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Phong Hiệp, xã Phong Hiệp, tỉnh Cà Mau đến năm 2050
| Số hiệu | 2629/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 13/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lâm Văn Bi |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2629/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 13 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ PHONG HIỆP, XÃ PHONG HIỆP, TỈNH
CÀ MAU ĐẾN NĂM 2050
Mã số thông tin quy hoạch: …………………..
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024, được sửa đổi bổ sung ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 468/QĐ-UBND ngày 11/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc Công bố danh mục đô thị loại II, loại III; phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị được chuyển tiếp theo quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Công văn số 05822/UBND-NNXD ngày 14/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc lập, điều chỉnh quy hoạch các xã, phường trên địa bàn tỉnh sau sáp nhập;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân xã Phong Hiệp tại Tờ trình số 97/TTr- UBND ngày 30/6/2026, Báo cáo thẩm định số 531/BC-SXD ngày 29/6/2026 của Sở Xây dựng và báo cáo tổng hợp ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 3144/VP-NNXD ngày 08/7/2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Phong Hiệp, xã Phong Hiệp, tỉnh Cà Mau đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi: Phạm vi lập quy hoạch là toàn bộ địa giới xã Phong Hiệp, ranh giới quy hoạch xác định như sau:
- Phía Đông giáp phường Giá Rai
- Phía Tây giáp xã Tân Lộc và xã Trí Phải
- Phía Nam giáp xã Phong Thạnh
- Phía Bắc giáp xã Vĩnh Phước và tỉnh An Giang.
1.2. Quy mô: Diện tích lập quy hoạch 1.730,94 ha; dân số 28.710 người.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030.
- Giai đoạn dài hạn đến năm 2050.
2. Mục tiêu của quy hoạch
- Rà soát, điều chỉnh các đồ án quy hoạch đã phê duyệt tại khu vực nhằm đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cà Mau, xã Phong Hiệp, đồng thời bổ sung các chức năng trọng tâm theo định hướng từ quy hoạch cấp trên và các quy hoạch ngành có liên quan.
- Định hướng tổ chức không gian kiến trúc, cơ cấu phân khu chức năng toàn xã phù hợp với mục tiêu phát triển; xác định rõ vị trí, quy mô các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đảm bảo phù hợp với đề án phát triển.
- Phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển hạ tầng, bố trí dân cư với yêu cầu bảo vệ chủ quyền và an ninh khu vực.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2629/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 13 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ PHONG HIỆP, XÃ PHONG HIỆP, TỈNH
CÀ MAU ĐẾN NĂM 2050
Mã số thông tin quy hoạch: …………………..
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024, được sửa đổi bổ sung ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 468/QĐ-UBND ngày 11/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc Công bố danh mục đô thị loại II, loại III; phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị được chuyển tiếp theo quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Công văn số 05822/UBND-NNXD ngày 14/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc lập, điều chỉnh quy hoạch các xã, phường trên địa bàn tỉnh sau sáp nhập;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân xã Phong Hiệp tại Tờ trình số 97/TTr- UBND ngày 30/6/2026, Báo cáo thẩm định số 531/BC-SXD ngày 29/6/2026 của Sở Xây dựng và báo cáo tổng hợp ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 3144/VP-NNXD ngày 08/7/2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Phong Hiệp, xã Phong Hiệp, tỉnh Cà Mau đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi: Phạm vi lập quy hoạch là toàn bộ địa giới xã Phong Hiệp, ranh giới quy hoạch xác định như sau:
- Phía Đông giáp phường Giá Rai
- Phía Tây giáp xã Tân Lộc và xã Trí Phải
- Phía Nam giáp xã Phong Thạnh
- Phía Bắc giáp xã Vĩnh Phước và tỉnh An Giang.
1.2. Quy mô: Diện tích lập quy hoạch 1.730,94 ha; dân số 28.710 người.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030.
- Giai đoạn dài hạn đến năm 2050.
2. Mục tiêu của quy hoạch
- Rà soát, điều chỉnh các đồ án quy hoạch đã phê duyệt tại khu vực nhằm đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cà Mau, xã Phong Hiệp, đồng thời bổ sung các chức năng trọng tâm theo định hướng từ quy hoạch cấp trên và các quy hoạch ngành có liên quan.
- Định hướng tổ chức không gian kiến trúc, cơ cấu phân khu chức năng toàn xã phù hợp với mục tiêu phát triển; xác định rõ vị trí, quy mô các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đảm bảo phù hợp với đề án phát triển.
- Phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển hạ tầng, bố trí dân cư với yêu cầu bảo vệ chủ quyền và an ninh khu vực.
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường và các hệ sinh thái; tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác quản lý đất đai, quản lý xây dựng và làm tiền đề lập các dự án đầu tư xây dựng tại xã.
3. Tính chất
- Xã Phong Hiệp là đơn vị hành chính - kinh tế - xã hội cấp xã, phát triển theo hướng xã có đô thị trong xã; hình thành khu vực phát triển mạnh các ngành công nghiệp chế biến nông thủy sản, gắn với vùng nguyên liệu phía Bắc của tỉnh.
- Không gian dân cư nông thôn gắn với sản xuất, có chức năng ổn định dân cư, bảo đảm sinh kế, thích ứng với biến đổi khí hậu.
4. Sơ bộ dự báo phát triển
4.1. Dự báo quy mô dân số
- Dự báo dân số đến năm 2030: 30.563 người.
- Dự báo dân số đến năm 2050: 36.623 người.
4.2. Dự báo quy mô lao động
- Quy mô lao động dự báo năm 2030: 17.455 người.
- Quy mô lao động dự báo năm 2050: 22.585 người.
4.3. Dự báo đất đai phát triển khu dân cư nông thôn, đô thị và hạ tầng kỹ thuật
a) Chỉ tiêu sử dụng đất đai
Các chỉ tiêu sử dụng đất được xác định trên cơ sở áp dụng QCVN 01:2021/BXD và các quy định hiện hành về quy hoạch đô thị, nông thôn.
- Đất dân dụng khu vực đô thị: tối đa 110 m²/người.
- Đất dân dụng khu vực nông thôn: tối đa 150 m²/người.
- Đất đơn vị ở đô thị: 50 - 90 m²/người.
- Đất đơn vị ở nông thôn: 90 - 130 m²/người.
Các chỉ tiêu cụ thể sẽ được xác định trong quá trình lập đồ án quy hoạch, phù hợp với quy mô dân số, nhu cầu phát triển và điều kiện thực tế của khu vực.
b) Chỉ tiêu về công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật
- Quy mô tối thiểu của các công trình dịch vụ công cộng trong khu vực dân dụng đô thị, nông thôn:
|
Loại công trình |
Đô thị |
Nông thôn |
Đơn vị tính |
|
Công trình công cộng trong khu dân dụng |
3 |
2 |
công trình |
|
Trường trung học phổ thông |
0,6 |
0,6 |
m²/người |
|
Bệnh viện đa khoa |
0,4 |
0,4 |
m²/người |
|
Sân vận động |
0,8 |
0,4 |
m²/người |
|
Trung tâm Văn hóa - Thể thao |
0,8 |
0,4 |
m²/người |
|
Khác |
0,6 |
0,4 |
m²/người |
Bình quân đất dịch vụ công cộng đô thị (chưa bao gồm trong đơn vị ở) đảm bảo tối thiểu 3 m²/người; bình quân đất dịch vụ công cộng nông thôn (chưa bao gồm trong đơn vị ở) đảm bảo tối thiểu 2 m²/người
- Quy mô tối thiểu của các công trình dịch vụ công cộng trong đơn vị ở đô thị, nông thôn:
|
Loại công trình |
Đô thị |
Nông thôn |
Đơn vị tính |
|
Công trình công cộng trong đơn vị ở |
2 |
2 |
công trình |
|
Trường trung học cơ sở |
0,55 |
0,55 |
m²/người |
|
Trường tiểu học |
0,65 |
0,65 |
m²/người |
|
Trường mầm non |
0,6 |
0,6 |
m²/người |
|
Khác |
0,2 |
0,2 |
m²/người |
Bình quân đất dịch vụ công cộng đơn vị ở phải đảm bảo tối thiểu 2 m²/người.
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất các điểm dân cư nông thôn:
|
Loại đất |
TCVN 4454:2012 (m²/người) |
QCVN 01:2021/BXD (m²/người) |
Đề xuất chọn (m²/người) |
|
Đất ở (các lô đất ở gia đình) |
40 - 50 |
≥ 25 |
40 - 50 |
|
Đất xây dựng công trình dịch vụ công cộng |
10 - 12 |
≥ 5 |
10 - 12 |
|
Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật |
10 - 12 |
≥ 5 |
10 - 12 |
|
Đất cây xanh công cộng |
6 - 9 |
≥ 2 |
6 - 9 |
|
Đất nông, lâm ngư nghiệp; đất công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; phục vụ sản xuất |
Tùy vào quy hoạch phát triển của từng địa phương |
||
5. Các yêu cầu cần nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch
5.1. Thu thập, điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng
- Thu thập, điều tra, khảo sát, tổng hợp và đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội, dân cư, lao động, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường và các yếu tố đặc thù của địa phương; rà soát các quy hoạch, chương trình, dự án có liên quan trong phạm vi nghiên cứu.
- Thu thập số liệu từ cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị chuyên ngành và khảo sát thực địa; tổ chức điều tra xã hội học khi cần thiết để đánh giá nhu cầu và nguyện vọng của cộng đồng dân cư.
- Việc lập hồ sơ quy hoạch phải thực hiện trên nền tảng hệ thống thông tin địa lý (GIS), bảo đảm đồng bộ với cơ sở dữ liệu quy hoạch, chuẩn hóa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và các quy định hiện hành.
5.2. Xác định động lực phát triển và tiềm năng của xã
- Đánh giá vị trí, vai trò của xã trong không gian phát triển chung của tỉnh; xác định các động lực phát triển, lợi thế cạnh tranh, tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội, thương mại, dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản và các ngành nghề khác.
- Đánh giá tác động của các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh và các dự án trọng điểm đến định hướng phát triển không gian của xã.
5.3. Dự báo phát triển
- Dự báo quy mô dân số, lao động, xu hướng phát triển kinh tế, nhu cầu sử dụng đất, nhu cầu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và các yêu cầu bảo vệ môi trường theo từng giai đoạn quy hoạch.
- Đánh giá các nguy cơ, rủi ro do thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng, sụt lún đất, sạt lở, xâm nhập mặn và các tác động khác làm cơ sở đề xuất các giải pháp thích ứng phù hợp.
5.4. Định hướng phát triển không gian và phân vùng phát triển
- Xác định mô hình và cấu trúc phát triển không gian toàn xã; phân vùng phát triển, các khu vực phát triển mới, khu vực chỉnh trang, khu vực bảo tồn, khu vực hạn chế phát triển và khu vực dự trữ phát triển.
- Xác định vị trí, quy mô trung tâm hành chính - chính trị, trung tâm thương mại dịch vụ, khu dân cư, khu sản xuất nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các khu chức năng khác phù hợp với điều kiện thực tế và định hướng phát triển của địa phương.
5.5. Quy hoạch sử dụng đất và định hướng kiến trúc cảnh quan
- Dự báo nhu cầu sử dụng đất; xác định cơ cấu và chỉ tiêu sử dụng đất cho các khu chức năng; đề xuất phương án phân bổ, quản lý và sử dụng đất hiệu quả, tiết kiệm, bền vững.
- Định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan; bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử, cảnh quan tự nhiên; nghiên cứu vị trí trung tâm xã và các khu vực trọng điểm phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
5.6. Quy chế quản lý kiến trúc khu dân cư nông thôn
Xác định các nguyên tắc quản lý kiến trúc, cảnh quan đối với khu trung tâm xã, các khu dân cư, các trục đường chính, khu vực công cộng, khu vực di tích, công trình văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao và các khu vực đặc thù khác theo quy định của pháp luật về kiến trúc.
5.7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, gồm: chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, cấp điện, chiếu sáng, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang, hạ tầng viễn thông thụ động, hạ tầng năng lượng và hạ tầng phục vụ sản xuất.
Đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng chống chịu, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm kết nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tỉnh và khu vực.
5.8. Chương trình, dự án ưu tiên đầu tư
Đề xuất danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư; xác định nhu cầu vốn, nguồn lực thực hiện, phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn; lựa chọn các dự án động lực, dự án trọng điểm có tính khả thi và khả năng tạo sức lan tỏa phát triển kinh tế - xã hội.
5.9. Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch
Đề xuất các giải pháp về cơ chế, chính sách, nguồn lực, kế hoạch sử dụng đất, đầu tư công, đầu tư ngoài ngân sách và các giải pháp quản lý để tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt.
5.10. Giải pháp bảo vệ môi trường
Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái, quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm và ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm phát triển bền vững, hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.
6. Yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
6.1. Hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch
Hồ sơ quy hoạch chung đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị trong hệ thống đô thị thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 16/2025/TT- BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng và Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
6.2. Số lượng hồ sơ, quy cách sản phẩm
a) Số lượng hồ sơ
Số lượng hồ sơ gồm: 09 bộ bản vẽ in màu, 09 tập thuyết minh tổng hợp, 04 USB ghi toàn bộ nội dung hồ sơ quy hoạch; các văn bản dự thảo thực hiện 02 bộ.
b) Quy cách sản phẩm
- Thuyết minh được trình bày trên khổ giấy A4, kèm phụ lục, các văn bản pháp lý liên quan và hệ thống bản vẽ thu nhỏ khổ A3 in màu; các bản vẽ được thể hiện đúng tỷ lệ, ký hiệu, quy cách theo quy định hiện hành.
- Hồ sơ điện tử, cơ sở dữ liệu GIS và các sản phẩm số của đồ án phải tuân thủ quy định tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm khả năng tích hợp, chia sẻ và cập nhật vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
7. Quy định về lấy ý kiến
7.1. Yêu cầu về nội dung lấy ý kiến
Nội dung lấy ý kiến phải bảo đảm thể hiện các nội dung chính của đồ án quy hoạch chung xã, gồm: phạm vi, ranh giới và quy mô lập quy hoạch; quan điểm, mục tiêu phát triển; định hướng tổ chức không gian và hệ thống các khu chức năng; định hướng sử dụng đất; định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; các khu vực phát triển, dự án ưu tiên đầu tư; giải pháp bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và các nội dung khác có liên quan.
Nội dung lấy ý kiến phải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu bằng thuyết minh, sơ đồ, bản vẽ và các hình thức trực quan phù hợp.
7.2. Hình thức lấy ý kiến
Việc lấy ý kiến được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, thông qua một hoặc một số hình thức sau:
- Gửi hồ sơ, tài liệu để lấy ý kiến bằng văn bản.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, họp lấy ý kiến.
- Niêm yết, trưng bày công khai hồ sơ quy hoạch tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã và các địa điểm công cộng.
- Công bố trên cổng thông tin điện tử hoặc phương tiện thông tin phù hợp.
- Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
7.3. Đối tượng lấy ý kiến
- Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
- Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan.
- Cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp của quy hoạch.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
7.4. Trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến
Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm xây dựng kế hoạch lấy ý kiến; tổ chức công khai nội dung quy hoạch; tổng hợp, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý; hoàn thiện hồ sơ quy hoạch trước khi trình thẩm định, phê duyệt theo quy định.
Kết quả lấy ý kiến phải được tổng hợp, báo cáo và lưu trữ trong hồ sơ quy hoạch theo quy định của pháp luật.
8. Dự toán chi phí, nguồn vốn thực hiện:
- Dự toán kinh phí thực hiện: 2.521.029.000 đồng (Chi tiết theo Báo cáo số 531/BC-SXD ngày 29/6/2026 của Sở Xây dựng).
- Nguồn vốn thực hiện: Ngân sách tỉnh (nguồn sự nghiệp kinh tế).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng.
- Cơ quan trình phê duyệt: Ủy ban nhân dân xã Phong Hiệp.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân xã Phong Hiệp.
- Hình thức lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Theo quy định Luật Đấu thầu và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thời gian lập quy hoạch không quá 06 tháng kể từ khi lựa chọn được đơn vị tư vấn lập quy hoạch đến khi trình cơ quan thẩm định quy hoạch.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Phong Hiệp và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh