Quyết định 2552/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Long Điền, tỉnh Cà Mau đến năm 2050
| Số hiệu | 2552/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 06/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 06/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lâm Văn Bi |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2552/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 06 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ LONG ĐIỀN, TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2050
Mã số thông tin quy hoạch: …………………..
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024, được sửa đổi bổ sung ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Công văn số 05822/UBND-NNXD ngày 14/10/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc lập, điều chỉnh quy hoạch các xã, phường trên địa bàn tỉnh sau sáp nhập;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân xã Long Điền tại Tờ trình số 113/TTr-UBND ngày 23/6/2026, Sở Xây dựng tại Báo cáo kết quả thẩm định số 500/BC-SXD ngày 19/6/2026 và báo cáo tổng hợp ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 3021/VP-NNXD ngày 02/7/2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Long Điền tỉnh Cà Mau đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi
Phạm vi lập quy hoạch bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Long Điền sau khi thực hiện sắp xếp địa giới hành chính, cụ thể như sau:
- Hướng Đông giáp xã Đông Hải;
- Hướng Tây giáp xã Gành Hào;
- Hướng Nam giáp Biển Đông;
- Hướng Bắc giáp phường Giá Rai.
1.2 Quy mô diện tích
Diện tích lập quy hoạch chung là 129,54 km²
1.3 Thời hạn lập quy hoạch
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030.
- Giai đoạn dài hạn đến năm 2050.
2. Mục tiêu quy hoạch
- Cụ thể hóa đồ án điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
+ Giai đoạn 2025 - 2030 xã Long Điền quản lý không gian Khu vực quy hoạch chung đô thị Điền Hải được phê duyệt đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo tiêu chí đô thị loại III của Nghị quyết số 111/NQ-UBTVQH15, ngày 24/12/2025;
+ Giai đoạn đến năm 2050 xã Long Điền đô thị loại III xây dựng đô thị theo hướng hiện đại - thông minh, có khả năng thích hợp với biến đổi khí hậu; hoàn thiện đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí phân loại đô thị và đơn vị hành chính theo quy định.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2552/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 06 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ LONG ĐIỀN, TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2050
Mã số thông tin quy hoạch: …………………..
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024, được sửa đổi bổ sung ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Công văn số 05822/UBND-NNXD ngày 14/10/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc lập, điều chỉnh quy hoạch các xã, phường trên địa bàn tỉnh sau sáp nhập;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân xã Long Điền tại Tờ trình số 113/TTr-UBND ngày 23/6/2026, Sở Xây dựng tại Báo cáo kết quả thẩm định số 500/BC-SXD ngày 19/6/2026 và báo cáo tổng hợp ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 3021/VP-NNXD ngày 02/7/2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Long Điền tỉnh Cà Mau đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi
Phạm vi lập quy hoạch bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Long Điền sau khi thực hiện sắp xếp địa giới hành chính, cụ thể như sau:
- Hướng Đông giáp xã Đông Hải;
- Hướng Tây giáp xã Gành Hào;
- Hướng Nam giáp Biển Đông;
- Hướng Bắc giáp phường Giá Rai.
1.2 Quy mô diện tích
Diện tích lập quy hoạch chung là 129,54 km²
1.3 Thời hạn lập quy hoạch
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030.
- Giai đoạn dài hạn đến năm 2050.
2. Mục tiêu quy hoạch
- Cụ thể hóa đồ án điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
+ Giai đoạn 2025 - 2030 xã Long Điền quản lý không gian Khu vực quy hoạch chung đô thị Điền Hải được phê duyệt đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo tiêu chí đô thị loại III của Nghị quyết số 111/NQ-UBTVQH15, ngày 24/12/2025;
+ Giai đoạn đến năm 2050 xã Long Điền đô thị loại III xây dựng đô thị theo hướng hiện đại - thông minh, có khả năng thích hợp với biến đổi khí hậu; hoàn thiện đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí phân loại đô thị và đơn vị hành chính theo quy định.
- Xác định vị trí và quỹ đất xây dựng các khu chức năng mới phù hợp với tiềm năng lợi thế để thu hút đầu tư thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
- Cải tạo chỉnh trang hạ tầng kỹ thuật và xã hội hiện có, xây dựng bổ sung công trình công cộng, nhà ở, cây xanh, vườn hoa, hệ thống hạ tầng kỹ thuật để nâng cao chất lượng sống cho người dân và đáp ứng nhu cầu phát triển mới theo tiêu chí đô thị.
- Làm cơ sở triển khai dự án đầu tư xây dựng quy hoạch chi tiết và đầu tư các dự án phức hợp lớn, trọng điểm, kết hợp tổng hợp đa dạng giữa văn hóa, thể thao, thương mại dịch vụ.
- Làm căn cứ lập kế hoạch đầu tư xây dựng và phát triển đô thị; Là cơ sở cấp phép xây dựng và quản lý sử dụng đất; Định hướng quản lý kiến trúc, cảnh quan và kiểm soát phát triển đô thị.
3. Tính chất
- Trung tâm xã hiện nay ở Gò Cát (định hướng là trung tâm đô thị Long Điền) là Trung tâm Chính trị - Hành chính - Kinh tế - Văn hóa Xã hội của toàn xã.
- Xã Long Điền là xã ven Biển phía Đông của tỉnh Cà Mau thuộc Tiểu vùng 2 - Tiểu vùng Đông Bắc và nằm trên hành lang kinh tế ven biển Đông của tỉnh Cà Mau.
4. Sơ bộ dự báo phát triển
4.1 Dự báo quy mô dân số:
- Dân số dự báo năm 2030: 43.000 người
- Dân số dự báo năm 2050: 54.000 người.
4.2. Dự báo quy mô lao động:
- Dân số lao động năm 2030: 29.240 người
- Dân số lao động năm 2050: 37.800 người.
4.3 Dự báo đất đai phát triển khu dân cư nông thôn, đô thị và hạ tầng kỹ thuật
a) Chỉ tiêu sử dụng đất đai
- Đất dân dụng khu vực đô thị: tối đa 110 m²/người.
- Đất dân dụng khu vực nông thôn: tối đa 150 m²/người.
- Đất đơn vị ở đô thị: 50 - 90 m²/người.
- Đất đơn vị ở nông thôn: 90 - 130 m²/người.
Các chỉ tiêu cụ thể sẽ được xác định trong quá trình lập đồ án quy hoạch, phù hợp với quy mô dân số, nhu cầu phát triển và điều kiện thực tế của khu vực.
b) Chỉ tiêu về công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật
- Quy mô tối thiểu của các công trình dịch vụ công cộng trong khu vực dân dụng đô thị, nông thôn:
|
Loại công trình |
Đô thị |
Nông thôn |
Đơn vị tính |
|
Công trình công cộng trong khu dân dụng |
3 |
2 |
công trình |
|
Trường trung học phổ thông |
0,6 |
0,6 |
m²/người |
|
Bệnh viện đa khoa |
0,4 |
0,4 |
m²/người |
|
Sân vận động |
0,8 |
0,4 |
m²/người |
|
Trung tâm Văn hóa - Thể thao |
0,8 |
0,4 |
m²/người |
|
Khác |
0,6 |
0,4 |
m²/người |
- Quy mô tối thiểu của các công trình dịch vụ công cộng trong đơn vị ở đô thị, nông thôn:
|
Loại công trình |
Đô thị |
Nông thôn |
Đơn vị tính |
|
Công trình công cộng trong đơn vị ở |
2 |
2 |
công trình |
|
Trường trung học cơ sở |
0,55 |
0,55 |
m²/người |
|
Trường tiểu học |
0,65 |
0,65 |
m²/người |
|
Trường mầm non |
0,6 |
0,6 |
m²/người |
|
Khác |
0,2 |
0,2 |
m²/người |
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất các điểm dân cư nông thôn:
|
Loại đất |
TCVN 4454:2012 (m²/người) |
QCVN 01:2021/BXD (m²/người) |
Đề xuất chọn (m²/người) |
|
Đất ở (các lô đất ở gia đình) |
40 - 50 |
≥ 25 |
40 - 50 |
|
Đất xây dựng công trình dịch vụ công cộng |
10 - 12 |
≥ 5 |
10 - 12 |
|
Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật |
10 - 12 |
≥ 5 |
10 - 12 |
|
Đất cây xanh công cộng |
6 - 9 |
≥ 2 |
6 - 9 |
|
Đất nông, lâm ngư nghiệp; đất công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; phục vụ sản xuất |
Tùy vào quy hoạch phát triển của từng địa phương |
||
5. Các yêu cầu cần nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch
5.1. Yêu cầu mức độ điều tra khảo sát và thu thập tài liệu, đánh giá hiện trạng:
- Thu thập, điều tra, khảo sát, tổng hợp và đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội, dân cư, lao động, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường và các yếu tố đặc thù của địa phương; rà soát các quy hoạch, chương trình, dự án có liên quan trong phạm vi nghiên cứu.
- Thu thập số liệu từ cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị chuyên ngành và khảo sát thực địa; tổ chức điều tra xã hội học khi cần thiết để đánh giá nhu cầu và nguyện vọng của cộng đồng dân cư.
- Việc lập hồ sơ quy hoạch phải thực hiện trên nền tảng hệ thống thông tin địa lý (GIS), bảo đảm đồng bộ với cơ sở dữ liệu quy hoạch, chuẩn hóa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và các quy định hiện hành.
5.2. Yêu cầu về cơ sở dữ liệu hiện trạng (bao gồm cả dữ liệu địa lý):
- Yêu cầu về định dạng và kỹ thuật
- Nhóm dữ liệu địa lý (Spatial Data)
- Nhóm dữ liệu thuộc tính (Non-spatial Data)
- Dữ liệu về dự án và quy hoạch liên quan
- Yêu cầu về tính cập nhật và liên kết
5.3. Yêu cầu nghiên cứu về định hướng phát triển
- Dựa vào số liệu hiện trạng thu thập, dự báo phát triển kinh tế, dân số, lao động theo từng giai đoạn, khoanh vùng các khu vực có nguy cơ cao chịu các rủi ro về biến động, thảm họa thiên nhiên, định hướng giải pháp giải quyết cụ thể theo từng giai đoạn.
- Dự báo các nguồn gây ô nhiễm, diễn biến môi trường trong quá trình tổ chức lập và thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn.
5.4. Các yêu cầu nghiên cứu về định hướng sử dụng đất
Yêu cầu nghiên cứu về định hướng sử dụng đất giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030 và dài hạn đến năm 2050 phải trên cơ sở quan điểm sử dụng đất của điều chỉnh quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030 tầm nhìn đến năm 2050 theo quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau.
5.5. Các yêu cầu nghiên cứu về hạ tầng xã hội.
Để đáp ứng hoàn thiện các tiêu chí nông thôn mới vào năm 2030 và hoàn thiện các tiêu chí nông thôn mới hiện đại vào năm 2050, hạ tầng xã hội cần nghiên cứu các nội dung sau:
- Hệ thống Trung tâm hành chính - Chính trị:
- Hạ tầng Y tế và Giáo dục:
- Hạ tầng Văn hóa - Thể thao và Công viên cây xanh:
- Nhà ở và Tiện ích công cộng:
5.6. Các yêu cầu nghiên cứu về hạ tầng kỹ thuật.
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung của xã phải tuân thủ theo các định hướng của quy hoạch tỉnh Cà Mau đồng thời phù hợp với giai đoạn phát triển của xã giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030, dài hạn đến năm 2050.
a) Giao thông
- Theo Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của đồ án Điều chỉnh quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Hệ thống giao thông: Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-4:2023/BXD, cùng các Tiêu chuẩn chuyên ngành giao thông, và tiêu chí Nông thôn mới.
Nghiên cứu nâng cấp, đầu tư mới hệ thống giao thông các tuyến trục ấp liên ấp, xóm nhánh đảm bảo các tiêu chí nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại.
b) Chuẩn bị kỹ thuật
* San nền: Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-2:2023/BXD, cùng các Tiêu chuẩn chuyên ngành.
- Đưa ra các giải pháp bổ sung hồ điều hòa, khơi thông dòng chảy của hệ thống sông và kênh mương để làm giảm mức ngập nước, hạn chế tôn nền.
- Quy hoạch cao độ nền phải được thiết kế trên cơ sở mức nước ngập lịch sử với chu kỳ lặp lại theo đô thị và phân khu chức năng.
* Thoát nước mưa: Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-2:2023/BXD, cùng các Tiêu chuẩn chuyên ngành.
c) Cấp nước sạch: Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-1:2023/BXD, cùng các Tiêu chuẩn chuyên ngành cấp nước và tiêu chí Nông thôn mới.
d) Thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải và nghĩa trang
* Thoát nước và xử lý nước thải: Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-2:2023/BXD, cùng các Tiêu chuẩn chuyên ngành thoát nước và tiêu chí Nông thôn mới. Đảm bảo khoảng cách an toàn môi trường của Nhà máy, trạm xử lý nước thải phải đảm bảo QCVN 01:2025/BTNMT.
* Quản lý chất thải và nghĩa trang: Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-9:2023/BXD, QCVN 07-10:2023/BXD, các Tiêu chuẩn chuyên ngành và tiêu chí Nông thôn mới.
e) Cấp điện và chiếu sáng công cộng
- Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-5:2023/BXD, QCVN 07-7:2023/BXD, các Tiêu chuẩn chuyên ngành và tiêu chí Nông thôn mới.
f) Hạ tầng viễn thông thụ động: Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-8:2023/BXD, cùng các Luật, Tiêu chuẩn chuyên ngành và tiêu chí Nông thôn mới.
+ Định hướng hạ tầng năng lượng theo giai đoạn quy hoạch đến năm 2050 (danh mục đường dây 110kV, 220kV đi qua địa bàn xã) được phê duyệt tại Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
g) Hệ thống Phòng cháy chữa cháy: Tính toán theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình cùng các Luật, Tiêu chuẩn chuyên ngành.
h) Hạ tầng thương mại, dịch vụ: Đánh giá thực trạng phát triển hạ tầng thương mại, dịch vụ, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp, các cửa hàng, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn. Định hướng phát triển hạ tầng thương mại, dịch vụ trong thời kỳ quy hoạch (trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện ích, chợ, trung tâm logistics, ...).
6. Yêu cầu về Hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
Thực hiện theo Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 và Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
7. Các quy định về lấy ý kiến
- Đối với nhiệm vụ quy hoạch: Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 36 Luật quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024.
- Đối với đồ án quy hoạch: Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 37 Luật quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024.
8. Dự toán chi phí, nguồn vốn thực hiện
- Tổng dự toán chi phí lập quy hoạch làm tròn: 582.724.000 đồng (Chi tiết theo Báo cáo số 500/BC-SXD ngày 19/6/2026 của Sở Xây dựng).
- Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh (Nguồn sự nghiệp kinh tế).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau.
- Cơ quan trình phê duyệt: Ủy ban nhân dân xã Long Điền.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân xã Long Điền.
- Hình thức lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Theo quy định Luật Đấu thầu và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Không quá 06 tháng kể từ khi lựa chọn được đơn vị tư vấn lập quy hoạch đến khi trình cơ quan thẩm định quy hoạch.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Long Điền, tỉnh Cà Mau và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh