Quyết định 2635/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Hồng Dân, xã Hồng Dân, tỉnh Cà Mau đến năm 2050
| Số hiệu | 2635/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 13/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lâm Văn Bi |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2635/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 13 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ HỒNG DÂN, XÃ HỒNG DÂN, TỈNH CÀ
MAU ĐẾN NĂM 2050
Mã số thông tin quy hoạch: …………………..
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024, được sửa đổi, bổ sung ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 468/QĐ-UBND ngày 11/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc Công bố danh mục đô thị loại II, loại III; phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị được chuyển tiếp theo quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Công văn số 05822/UBND-NNXD ngày 14/10/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc lập, điều chỉnh quy hoạch các xã, phường trên địa bàn tỉnh sau sáp nhập;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân xã Hồng Dân tại Tờ trình số 113/TTr- UBND ngày 26/6/2026, Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 512/BC-SXD ngày 23/6/2026 và báo cáo tổng hợp ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 3144/VP-NNXD ngày 08/7/2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị Hồng Dân, xã Hồng Dân, tỉnh Cà Mau đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi
Phạm vi lập quy hoạch là toàn bộ địa giới hành chính xã Hồng Dân. Ranh giới quy hoạch xác định như sau:
- Hướng Đông giáp xã Ninh Quới, tỉnh Cà Mau,
- Hướng Tây giáp xã Vĩnh Lộc, tỉnh Cà Mau;
- Hướng Nam giáp xã Phước Long, xã Ninh Thạnh Lợi, tỉnh Cà Mau
- Hướng Bắc giáp thành phố Cần Thơ.
1.2. Quy mô: diện tích 129,96 km².
1.3. Thời hạn lập quy hoạch
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030.
- Giai đoạn dài hạn đến năm 2050.
2. Mục tiêu quy hoạch
- Cụ thể hóa Điều chỉnh quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Xây dựng đô thị Hồng Dân phát triển đồng bộ, bền vững; từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế của địa phương; nâng cao chất lượng sống của người dân; tạo cơ sở cho công tác quản lý và thu hút đầu tư phát triển đô thị.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2635/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 13 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ HỒNG DÂN, XÃ HỒNG DÂN, TỈNH CÀ
MAU ĐẾN NĂM 2050
Mã số thông tin quy hoạch: …………………..
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024, được sửa đổi, bổ sung ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 468/QĐ-UBND ngày 11/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc Công bố danh mục đô thị loại II, loại III; phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị được chuyển tiếp theo quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Công văn số 05822/UBND-NNXD ngày 14/10/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc lập, điều chỉnh quy hoạch các xã, phường trên địa bàn tỉnh sau sáp nhập;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân xã Hồng Dân tại Tờ trình số 113/TTr- UBND ngày 26/6/2026, Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 512/BC-SXD ngày 23/6/2026 và báo cáo tổng hợp ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 3144/VP-NNXD ngày 08/7/2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị Hồng Dân, xã Hồng Dân, tỉnh Cà Mau đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi
Phạm vi lập quy hoạch là toàn bộ địa giới hành chính xã Hồng Dân. Ranh giới quy hoạch xác định như sau:
- Hướng Đông giáp xã Ninh Quới, tỉnh Cà Mau,
- Hướng Tây giáp xã Vĩnh Lộc, tỉnh Cà Mau;
- Hướng Nam giáp xã Phước Long, xã Ninh Thạnh Lợi, tỉnh Cà Mau
- Hướng Bắc giáp thành phố Cần Thơ.
1.2. Quy mô: diện tích 129,96 km².
1.3. Thời hạn lập quy hoạch
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030.
- Giai đoạn dài hạn đến năm 2050.
2. Mục tiêu quy hoạch
- Cụ thể hóa Điều chỉnh quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Xây dựng đô thị Hồng Dân phát triển đồng bộ, bền vững; từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế của địa phương; nâng cao chất lượng sống của người dân; tạo cơ sở cho công tác quản lý và thu hút đầu tư phát triển đô thị.
- Đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo tiêu chí đô thị loại III trên địa bàn toàn đô thị và xây dựng đô thị theo hướng bền vững - hiện đại - thông minh, có khả năng thích ứng biến đổi khí hậu, hoàn thiện đồng bộ hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí phân loại đô thị và phân loại đơn vị hành chính theo quy định, làm nền tảng cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
- Nâng cao toàn diện chất lượng sống của cư dân đô thị, tự chủ về kinh tế, an ninh lương thực, tiếp tục chuyển đổi mạnh nền nông nghiệp công nghệ cao theo hướng sinh thái, tuần hoàn, đa giá trị.
3. Tính chất
- Là đô thị cửa ngõ phía Đông Bắc của tỉnh, kết nối với thành phố Cần Thơ. Cùng với đô thị Phước Long, Ninh Quới, Vĩnh Phước, đô thị Hồng Dân là 01 trong 03 cực tăng trưởng mới của tỉnh, định hướng là khu vực phát triển mạnh các ngành công nghiệp xay xát, công nghiệp chế biến nông thủy sản... gắn với vùng nguyên liệu phía Bắc của tỉnh, phát triển kinh tế đa dạng.
- Với lợi thế quy có tuyến cao tốc Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu (dự kiến), có nhiều tuyến đường trục ngang kết nối dự kiến đầu tư xây dựng, có vùng ngọt quanh năm, có tuyến đường thủy cấp khu vực đi qua địa bàn xã, tạo động lực cho xã phát triển mạnh mẽ về công nghiệp - nông nghiệp (sản lượng lúa chất lượng cao, nâng cao hiệu quả cây trồng vật nuôi) và phát triển chuỗi giá trị logistics.
- Nằm ở vị trí cửa ngõ phía Đông Bắc của tỉnh, là đầu mối giao thông quan trọng, phát huy thế mạnh liên kết với các khu vực, tỉnh lân cận, với lợi thế có đường giao thông đối ngoại, kết nối với các trục giao thông: phía Đông có tuyến đường Quản lộ - Phụng Hiệp, phía Tây có tuyến cao tốc CT01 và đường Hồ Chí Minh, phía Nam có tuyến đường tỉnh ĐT.979, phía Bắc dự kiến có tuyến cao tốc Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu.
- Đô thị Hồng Dân nằm trong 03 cực tăng trưởng mới của tỉnh (cực Phước Long), định hướng hình thành khu vực phát triển mạnh các ngành công nghiệp xay xát, công nghiệp chế biến nông thủy sản và thuộc Tiểu vùng 2 - Tiểu vùng Đông Bắc, là 01 trong 04 tiểu vùng kinh tế - xã hội của tỉnh, định hướng phát triển kinh tế đa dạng.
- Khu vực quy hoạch phạm vi phát triển đô thị là khu trung tâm của xã, có chức năng tổng hợp về chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa - xã hội, thương mại, dịch vụ, du lịch, làng nghề truyền thống. Khu vực ngoài phạm vi phát triển đô thị có chức năng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kinh tế và dịch vụ đa dạng, kết hợp với nuôi trồng, sản xuất, chế biến các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản và nghề truyền thống.
- Xã Hồng Dân đã hình thành ranh giới 02 vùng nước mặn - ngọt ổn định, nên có chức năng là vùng sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp, thủy sản.
4. Sơ bộ dự báo phát triển
4.1. Về dân số
- Dự báo dân số đến năm 2030: 53.807 người.
- Dự báo dân số đến năm 2050: 68.305 người.
4.2. Dự báo lao động
- Quy mô lao động dự báo năm 2030: 22.757 người.
- Quy mô lao động dự báo năm 2050: 28.889 người.
4.3 Về chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
a) Chỉ tiêu về sử dụng đất
- Đất dân dụng nông thôn: ≤ 150 m²/người.
- Đất đơn vị ở nông thôn:
+ Đối với nông thôn tập trung: 90 - 110 m²/người
+ Đối với nông thôn phi tập trung: 110 - 130 m²/người.
- Đất dịch vụ công cộng: tối thiểu 6 m²/người (trong đó đơn vị ở chiếm 2 m²/người);
- Đất cây xanh sử dụng công cộng: tối thiểu 4 m²/người (trong đó đơn vị ở chiếm 2 m²/người);
- Đất đường giao thông chiếm tối thiểu 15% diện tích khu vực dân dụng (trong đó giao thông đơn vị ở chiếm tối thiểu 5% đất đơn vị ở).
Các chỉ tiêu cụ thể sẽ được xác định trong quá trình lập đồ án quy hoạch, phù hợp với quy mô dân số, nhu cầu phát triển đô thị, nông thôn và điều kiện thực tế của khu vực.
b) Chỉ tiêu về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật
- Quy mô tối thiểu của các công trình dịch vụ công cộng trong khu vực dân dụng đô thị, nông thôn:
|
Loại công trình |
Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu |
||
|
Đô thị |
Nông thôn |
Đơn vị tính |
|
|
Công trình công cộng trong khu dân dụng |
3 |
2 |
công trình |
|
Trường trung học phổ thông |
0,6 |
0,6 |
m²/người |
|
Bệnh viện đa khoa |
0,4 |
0,4 |
m²/người |
|
Sân vận động |
0,8 |
0,4 |
m²/người |
|
Trung tâm Văn hóa - Thể thao |
0,8 |
0,4 |
m²/người |
|
Khác |
0,6 |
0,4 |
m²/người |
- Quy mô tối thiểu của các công trình dịch vụ công cộng trong đơn vị ở đô thị, nông thôn:
|
Loại công trình |
Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu |
||
|
Đô thị |
Nông thôn |
Đơn vị tính |
|
|
Công trình công cộng trong |
2 |
2 |
công trình |
|
Trường trung học cơ sở |
0,55 |
0,55 |
m²/người |
|
Trường tiểu học |
0,65 |
0,65 |
m²/người |
|
Trường mầm non |
0,6 |
0,6 |
m²/người |
|
Khác |
0,2 |
0,2 |
m²/người |
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất các điểm dân cư nông thôn:
|
Loại đất |
TCVN 4454:2012 (m²/người) |
QCVN 01:2021/BXD (m²/người) |
Đề xuất chọn (m²/người) |
|
Đất ở (các lô đất ở gia đình) |
40 - 50 |
> 25 |
40 - 50 |
|
Đất xây dựng công trình dịch vụ công cộng |
10 - 12 |
> 5 |
10 - 12 |
|
Đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật |
10 - 12 |
> 5 |
10 - 12 |
|
Đất cây xanh công cộng |
6 - 9 |
> 2 |
6 - 9 |
|
Đất nông, lâm ngư nghiệp; đất công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; phục vụ sản xuất |
Tùy vào quy hoạch phát triển của địa phương |
||
- Chỉ tiêu công trình hạ tầng kỹ thuật:
|
TT |
Công trình hạng mục |
Chỉ tiêu xác định |
|
1 |
Nghĩa trang nhân dân |
- Phù hợp với phong tục tập quán của địa phương. - Quy mô các nghĩa trang tập trung phải đảm bảo chỉ tiêu: ≥0,04 ha/1.000 người. - Khoảng cách an toàn về môi trường đổi với nghĩa trang chon 1 lần: + Công trình nhà ở tại đô thị và điểm dân cư nông thôn: ≥500m. + Điểm lấy nước phục vụ sinh hoạt: ≥ 1000m. + Quốc lộ, tỉnh lộ: ≥ 200m + Sông, hồ: ≥ 300m. |
|
2 |
Điểm cấp nước sạch |
- Trạm cấp nước công suất ≤ 5000 m³/ng.đêm. - Diện tích tối thiểu: 5000m². - Chỉ tiêu cấp nước ≥80 lít/người/ngày.đêm. |
|
3 |
Thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải: |
- Trạm trung chuyển cố định (cỡ nhỏ) < 100 tấn/ngày.đêm: + Diện tích: ≥ 500m². + Bán kính phục vụ: 10km. |
|
4 |
Hệ thống thu gom nước thải |
- Khu dân cư phải có hệ thống thoát nước từ các hộ gia đình dẫn ra hệ thống (chung hoặc riêng) dẫn ra ao, hồ kênh rạch, rãnh (cống thoát nước). - Bố trí rãnh (cống thoát nước) dọc theo các tuyến đường, có độ dốc thoát ra ruộng, ao, hồ, mương tiêu thủy lợi. Xây dựng hệ thống cống, rãnh thoát nước có tấm đan hoặc mương hở để thoát nước chung. |
5. Các yêu cầu cần nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch
5.1. Yêu cầu mức độ điều tra khảo sát và thu thập tài liệu, số liệu, đánh giá hiện trạng
- Thu thập tài liệu và bản đồ nền.
- Điều tra hiện trạng tự nhiên và môi trường.
- Điều tra hiện trạng kinh tế - xã hội.
- Khảo sát hệ thống hạ tầng kỹ thuật và giao thông.
- Khảo sát hiện trạng kiến trúc cảnh quan và sử dụng đất.
5.2. Yêu cầu về cơ sở dữ liệu hiện trạng (bao gồm cả dữ liệu địa lý)
- Yêu cầu về định dạng và kỹ thuật.
- Nhóm dữ liệu địa lý (Spatial Data).
- Nhóm dữ liệu thuộc tính (Non-spatial Data).
- Dữ liệu về dự án và quy hoạch liên quan.
- Yêu cầu về tính cập nhật và liên kết.
5.3. Yêu cầu nghiên cứu về hướng phát triển
- Dự báo quy mô dân số, lao động, phát triển kinh tế, nhu cầu sử dụng đất, nhu cầu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và các yêu cầu bảo vệ môi trường theo từng giai đoạn quy hoạch.
- Đánh giá các nguy cơ, rủi ro do thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng, sụt lún đất, sạt lở, xâm nhập mặn và các tác động khác, làm cơ sở đề xuất giải pháp thích ứng phù hợp.
- Hệ thống Trung tâm hành chính - chính trị: tổ chức lại không gian làm việc tập trung cấp xã trực thuộc tỉnh, đảm bảo quy mô và công năng phục vụ dân cư đô thị sau khi sáp nhập hành chính.
- Hạ tầng y tế và giáo dục:
+ Nghiên cứu nâng cấp hoặc xây mới bệnh viện/trung tâm y tế đạt chuẩn theo quy định, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho cư dân và lao động tại địa phương.
+ Bố trí mạng lưới trường học các cấp để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho phát triển nông nghiệp ứng dụng khoa học công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm tôm - lúa.
- Hạ tầng văn hóa - thể thao và công viên cây xanh: Quy hoạch các công trình văn hóa đa năng, quảng trường gắn với các công trình văn hóa hoặc tại khu vực ven sông để tạo không gian sinh hoạt cộng đồng. Nghiên cứu chỉ tiêu đất cây xanh công cộng đạt chuẩn theo quy định.
- Nhà ở và tiện ích công cộng:
+ Nghiên cứu các mô hình nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư tại địa phương.
+ Quy hoạch hệ thống chợ đầu mối hải sản và các trung tâm thương mại dịch vụ hiện đại dọc theo các trục giao thông chính và khu vực trung tâm.
+ Phù hợp với định hướng phát triển của các quy hoạch cấp trên, xác định được vị trí và quy mô trung tâm hành chính - kinh tế của xã, đảm bảo phục tốt cho dân cư trên địa bàn.
5.4. Các yêu cầu nghiên cứu về định hướng sử dụng đất
Yêu cầu nghiên cứu về định hướng sử dụng đất giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030 và dài hạn đến năm 2050 phải trên cơ sở quan điểm sử dụng đất của điều chỉnh quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030 tầm nhìn đến năm 2050.
5.5. Các yêu cầu nghiên cứu về hạ tầng xã hội
Để đáp ứng hoàn thiện các tiêu chí nông thôn mới vào năm 2030 và hoàn thiện các tiêu chí nông thôn mới hiện đại vào năm 2050, hạ tầng xã hội cần nghiên cứu các nội dung sau:
- Hệ thống Trung tâm hành chính - chính trị.
- Hạ tầng y tế và giáo dục.
- Hạ tầng văn hóa - thể thao và công viên cây xanh.
- Nhà ở và tiện ích công cộng.
5.6. Các yêu cầu nghiên cứu về hạ tầng kỹ thuật
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung của xã phải tuân thủ theo các định hướng của quy hoạch tỉnh Cà Mau đồng thời phù hợp với giai đoạn phát triển của xã trong giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030, dài hạn đến năm 2050.
a) Giao thông: Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-4:2023/BXD, cùng các tiêu chuẩn chuyên ngành giao thông và tiêu chí nông thôn mới.
b) Chuẩn bị kỹ thuật: Bao gồm san nền và thoát nước mưa Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-2:2023/BXD, cùng các tiêu chuẩn chuyên ngành.
c) Cấp nước sạch: Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-1:2023/BXD, cùng các tiêu chuẩn chuyên ngành cấp nước và tiêu chí nông thôn mới và tiêu chí nông thôn mới.
d) Thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải và nghĩa trang: Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-2:2023/BXD, QCVN 07-10:2023/BXD cùng các tiêu chuẩn chuyên ngành thoát nước và tiêu chí nông thôn mới.
đ) Cấp điện và chiếu sáng công cộng: Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-5:2023/BXD, QCVN 07-7:2023/BXD, cùng các tiêu chuẩn chuyên ngành và tiêu chí nông thôn mới.
e) Hạ tầng viễn thông thụ động: Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-8:2023/BXD, cùng các Luật, tiêu chuẩn chuyên ngành và tiêu chí nông thôn mới.
g) Hệ thống Phòng cháy chữa cháy: Tính toán theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình cùng các Luật, tiêu chuẩn chuyên ngành.
6. Yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
Thực hiện theo Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 và Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
7. Các quy định về lấy ý kiến
- Đối với nhiệm vụ quy hoạch: Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 36 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024.
- Đối với đồ án quy hoạch: Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 37 Luật quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024.
8. Dự kiến về kinh phí và nguồn vốn thực hiện
- Dự toán chi phí lập quy hoạch: 2.166.857.000 đồng (Chi tiết theo Báo cáo số 512/BC-SXD ngày 23/6/2026 của Sở Xây dựng).
- Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh (nguồn sự nghiệp kinh tế).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng.
- Cơ quan trình phê duyệt: Ủy ban nhân dân xã Hồng Dân.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân xã Hồng Dân.
- Hình thức lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Theo quy định Luật Đấu thầu và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thời gian lập quy hoạch không quá 06 tháng kể từ khi lựa chọn được đơn vị tư vấn lập quy hoạch đến khi trình cơ quan thẩm định quy hoạch.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Hồng Dân và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh