Quyết định 2486/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Hòa Bình, xã Hòa Bình, tỉnh Cà Mau đến năm 2050
| Số hiệu | 2486/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 02/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 02/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lâm Văn Bi |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2486/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 02 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ HÒA BÌNH, XÃ HÒA BÌNH, TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024, được sửa đổi, bổ sung ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 468/QĐ-UBND ngày 11/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc Công bố danh mục đô thị loại II, loại III; phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị được chuyển tiếp theo quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Công văn số 05822/UBND-NNXD ngày 14/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc lập, điều chỉnh quy hoạch các xã, phường trên địa bàn tỉnh sau sáp nhập;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân xã Hòa Bình tại Tờ trình số 136/TTr- UBND ngày 18/6/2026, Sở Xây dựng tại Báo cáo kết quả thẩm định số 466/BC-SXD ngày 13/6/2026 và báo cáo tổng hợp ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 2914/VP-NNXD ngày 27/6/2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị Hòa Bình, xã Hòa Bình, tỉnh Cà Mau đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi: Bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Hòa Bình, tỉnh Cà Mau; ranh giới được xác định cụ thể như sau:
- Hướng Đông: Giáp xã Vĩnh Lợi và phường Bạc Liêu.
- Hướng Tây, Tây Nam: Giáp xã Vĩnh Mỹ và xã Đông Hải.
- Hướng Nam: Giáp xã Vĩnh Hậu.
- Hướng Bắc: Giáp xã Vĩnh Mỹ và xã Châu Thới.
1.2. Quy mô: Diện tích tự nhiên 11.478,9 ha; dân số hiện trạng 66.023 người.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030.
- Giai đoạn dài hạn đến năm 2050.
2. Mục tiêu
- Phát triển kinh tế nhanh và bền vững trên cơ sở đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; phát triển đồng bộ các ngành nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp, thương mại, dịch vụ và xây dựng; bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Xây dựng địa phương trở thành khu vực phát triển trọng điểm về nuôi trồng thủy sản, công nghiệp chế biến thủy sản, thương mại, dịch vụ và du lịch; nâng cao hiệu quả sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và cải thiện đời sống người dân.
- Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại; đầu tư phát triển giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, viễn thông, giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và các công trình công cộng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2486/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 02 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ HÒA BÌNH, XÃ HÒA BÌNH, TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024, được sửa đổi, bổ sung ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 468/QĐ-UBND ngày 11/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc Công bố danh mục đô thị loại II, loại III; phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị được chuyển tiếp theo quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Công văn số 05822/UBND-NNXD ngày 14/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc lập, điều chỉnh quy hoạch các xã, phường trên địa bàn tỉnh sau sáp nhập;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân xã Hòa Bình tại Tờ trình số 136/TTr- UBND ngày 18/6/2026, Sở Xây dựng tại Báo cáo kết quả thẩm định số 466/BC-SXD ngày 13/6/2026 và báo cáo tổng hợp ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 2914/VP-NNXD ngày 27/6/2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị Hòa Bình, xã Hòa Bình, tỉnh Cà Mau đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi: Bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Hòa Bình, tỉnh Cà Mau; ranh giới được xác định cụ thể như sau:
- Hướng Đông: Giáp xã Vĩnh Lợi và phường Bạc Liêu.
- Hướng Tây, Tây Nam: Giáp xã Vĩnh Mỹ và xã Đông Hải.
- Hướng Nam: Giáp xã Vĩnh Hậu.
- Hướng Bắc: Giáp xã Vĩnh Mỹ và xã Châu Thới.
1.2. Quy mô: Diện tích tự nhiên 11.478,9 ha; dân số hiện trạng 66.023 người.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030.
- Giai đoạn dài hạn đến năm 2050.
2. Mục tiêu
- Phát triển kinh tế nhanh và bền vững trên cơ sở đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; phát triển đồng bộ các ngành nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp, thương mại, dịch vụ và xây dựng; bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Xây dựng địa phương trở thành khu vực phát triển trọng điểm về nuôi trồng thủy sản, công nghiệp chế biến thủy sản, thương mại, dịch vụ và du lịch; nâng cao hiệu quả sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và cải thiện đời sống người dân.
- Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại; đầu tư phát triển giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, viễn thông, giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và các công trình công cộng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Phát triển thương mại, dịch vụ và logistics gắn với các trục giao thông chính; khai thác hiệu quả lợi thế giao thông đường bộ, đường thủy; tăng cường kết nối với Quốc lộ 1, tuyến Quản lộ Phụng Hiệp, tuyến cao tốc Bạc Liêu - Hà Tiên và các tuyến giao thông thủy quan trọng của khu vực.
- Bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu; nâng cao năng lực thu gom, xử lý chất thải, nước thải; quy hoạch hệ thống nghĩa trang, các công trình bảo vệ môi trường; phát triển theo hướng kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, phát thải các-bon thấp, bảo đảm phát triển theo hướng bền vững.
3. Tính chất
- Là khu vực phát triển theo định hướng dịch vụ - công nghiệp - thủy sản, trong đó trọng tâm là công nghiệp chế biến thủy sản, nuôi trồng thủy sản công nghệ cao và các ngành dịch vụ hỗ trợ sản xuất.
- Là vùng có khu vực ngọt ổn định quanh năm, vùng chuyển đổi tôm - lúa (khu vực xã Lọng Thạnh, Vĩnh Lợi cũ) và có vùng sản xuất nuôi tôm công nghệ nên xã còn có chức năng là vùng sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp.
- Là đầu mối giao thông quan trọng kết nối hai trục hành lang kinh tế chủ đạo là tuyến Quốc lộ 1 và tuyến đường tỉnh ĐT.978B giúp giao thương thuận tiện giữa đô thị Hòa Bình với khu điện gió Hòa Bình và là đầu mối của Khu điện gió Hòa Bình kết nối với các khu vực phía bắc Quốc Lộ 1 và tuyến đường điện 500kV; đồng thời có vai trò phát triển thương mại, dịch vụ, công nghiệp và logistics của khu vực.
4. Sơ bộ dự báo phát triển
4.1 Dự báo quy mô dân số
- Dân số dự báo năm 2030: 70.776 người.
- Dân số dự báo năm 2050: 89.845 người.
4.2. Dự báo quy mô lao động
Quy mô lao động được dự báo chiếm khoảng 60% quy mô dân số. Dự báo đến năm 2030 khoảng 42.465 lao động; đến năm 2050 khoảng 53.807 lao động.
4.3 Dự báo đất đai phát triển khu dân cư nông thôn, đô thị và hạ tầng kỹ thuật
a) Chỉ tiêu sử dụng đất đai
- Đất dân dụng khu vực đô thị: tối đa 110 m²/người.
- Đất dân dụng khu vực nông thôn: tối đa 150 m²/người.
- Đất đơn vị ở đô thị: 50 - 90 m²/người.
- Đất đơn vị ở nông thôn: 90 - 130 m²/người.
b) Chỉ tiêu về công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật
- Quy mô tối thiểu của các công trình dịch vụ công cộng trong khu vực dân dụng đô thị, nông thôn:
|
Loại công trình |
Đô thị |
Nông thôn |
Đơn vị tính |
|
Công trình công cộng trong khu dân dụng |
3 |
2 |
công trình |
|
Trường trung học phổ thông |
0,6 |
0,6 |
m²/người |
|
Bệnh viện đa khoa |
0,4 |
0,4 |
m²/người |
|
Sân vận động |
0,8 |
0,4 |
m²/người |
|
Trung tâm Văn hóa - Thể thao |
0,8 |
0,4 |
m²/người |
|
Khác |
0,6 |
0,4 |
m²/người |
- Quy mô tối thiểu của các công trình dịch vụ công cộng trong đơn vị ở đô thị, nông thôn:
|
Loại công trình |
Đô thị |
Nông thôn |
Đơn vị tính |
|
Công trình công cộng trong đơn vị ở |
2 |
2 |
công trình |
|
Trường trung học cơ sở |
0,55 |
0,55 |
m²/người |
|
Trường tiểu học |
0,65 |
0,65 |
m²/người |
|
Trường mầm non |
0,6 |
0,6 |
m²/người |
|
Khác |
0,2 |
0,2 |
m²/người |
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất các điểm dân cư nông thôn:
|
Loại đất |
TCVN |
QCVN |
Đề xuất chọn (m²/người) |
|
Đất ở (các lô đất ở gia đình) |
40 - 50 |
≥ 25 |
40 - 50 |
|
Đất xây dựng công trình dịch vụ công cộng |
10 - 12 |
≥ 5 |
10 - 12 |
|
Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật |
10 - 12 |
≥ 5 |
10 - 12 |
|
Đất cây xanh công cộng |
6 - 9 |
≥ 2 |
6 - 9 |
|
Đất nông, lâm ngư nghiệp; đất công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; phục vụ sản xuất |
Tùy vào quy hoạch phát triển của từng địa phương |
||
5. Các yêu cầu nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch
5.1. Thu thập, điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng
- Thu thập, điều tra, khảo sát, tổng hợp và đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội, dân cư, lao động, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường và các yếu tố đặc thù của địa phương; rà soát các quy hoạch, chương trình, dự án có liên quan trong phạm vi nghiên cứu.
- Thu thập số liệu từ cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị chuyên ngành và khảo sát thực địa; tổ chức điều tra xã hội học khi cần thiết để đánh giá nhu cầu và nguyện vọng của cộng đồng dân cư.
- Việc lập hồ sơ quy hoạch phải thực hiện trên nền tảng hệ thống thông tin địa lý (GIS), bảo đảm đồng bộ với cơ sở dữ liệu quy hoạch, chuẩn hóa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và các quy định hiện hành.
5.2. Xác định động lực phát triển và tiềm năng của xã
- Đánh giá vị trí, vai trò của xã trong không gian phát triển chung của tỉnh; xác định các động lực phát triển, lợi thế cạnh tranh, tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội, thương mại, dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản và các ngành nghề khác.
- Đánh giá tác động của các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh và các dự án trọng điểm đến định hướng phát triển không gian của xã.
5.3. Dự báo phát triển
- Dự báo quy mô dân số, lao động, phát triển kinh tế, nhu cầu sử dụng đất, nhu cầu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và các yêu cầu bảo vệ môi trường theo từng giai đoạn quy hoạch.
- Đánh giá các nguy cơ, rủi ro do thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng, sụt lún đất, sạt lở, xâm nhập mặn và các tác động khác, làm cơ sở đề xuất giải pháp thích ứng phù hợp.
5.4. Định hướng phát triển không gian và phân vùng phát triển
- Xác định mô hình và cấu trúc phát triển không gian toàn xã; phân vùng phát triển, các khu vực phát triển mới, khu vực chỉnh trang, khu vực bảo tồn, khu vực hạn chế phát triển và khu vực dự trữ phát triển.
- Xác định vị trí, quy mô trung tâm hành chính - chính trị, trung tâm thương mại dịch vụ, khu dân cư, khu sản xuất nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các khu chức năng khác phù hợp với điều kiện thực tế và định hướng phát triển của địa phương.
5.5. Quy hoạch sử dụng đất và định hướng kiến trúc cảnh quan
- Dự báo nhu cầu sử dụng đất; xác định cơ cấu và chỉ tiêu sử dụng đất cho các khu chức năng; đề xuất phương án phân bổ, quản lý và sử dụng đất hiệu quả, tiết kiệm, bền vững.
- Định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan; bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử, cảnh quan tự nhiên; nghiên cứu vị trí trung tâm đô thị và các khu vực trọng điểm phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
5.6. Quy chế quản lý kiến trúc khu dân cư nông thôn
Xác định các nguyên tắc quản lý kiến trúc, cảnh quan đối với khu trung tâm đô thị, các khu dân cư, các trục đường chính, khu vực công cộng, khu vực di tích, công trình văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao và các khu vực đặc thù khác theo quy định của pháp luật về kiến trúc.
5.7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, gồm: Chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, cấp điện, chiếu sáng, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang, hạ tầng viễn thông thụ động, hạ tầng năng lượng và hạ tầng phục vụ sản xuất.
Đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng chống chịu, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm kết nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tỉnh và khu vực.
5.8. Chương trình, dự án ưu tiên đầu tư
Đề xuất danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư; xác định nhu cầu vốn, nguồn lực thực hiện, phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn; lựa chọn các dự án động lực, dự án trọng điểm có tính khả thi và khả năng tạo sức lan tỏa phát triển kinh tế - xã hội.
5.9. Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch
Đề xuất các giải pháp về cơ chế, chính sách, nguồn lực, kế hoạch sử dụng đất, đầu tư công, đầu tư ngoài ngân sách và các giải pháp quản lý để tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt.
5.10. Giải pháp bảo vệ môi trường
Đánh giá môi trường chiến lược theo quy định; đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái, quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm và ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm phát triển bền vững, hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.
6. Các yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
6.1. Thành phần hồ sơ
Hồ sơ quy hoạch chung đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị trong hệ thống đô thị thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng và Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
6.2. Số lượng hồ sơ, quy cách sản phẩm
a) Số lượng hồ sơ
Số lượng hồ sơ thực hiện theo yêu cầu phục vụ công tác lấy ý kiến, thẩm định, phê duyệt và lưu trữ theo quy định hiện hành. b) Quy cách sản phẩm
- Thuyết minh được trình bày trên khổ giấy A4, kèm phụ lục, các văn bản pháp lý liên quan và hệ thống bản vẽ thu nhỏ khổ A3 in màu.
- Các bản vẽ được thể hiện đúng tỷ lệ, ký hiệu, quy cách theo quy định hiện hành.
- Hồ sơ điện tử, cơ sở dữ liệu GIS và các sản phẩm số của đồ án phải tuân thủ quy định tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm khả năng tích hợp, chia sẻ và cập nhật vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
7. Quy định về lấy ý kiến
7.1. Yêu cầu về nội dung lấy ý kiến
Nội dung lấy ý kiến phải bảo đảm thể hiện các nội dung chính của đồ án quy hoạch chung đô thị, gồm: Phạm vi, ranh giới và quy mô lập quy hoạch; quan điểm, mục tiêu phát triển; định hướng tổ chức không gian và hệ thống các khu chức năng; định hướng sử dụng đất; định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; các khu vực phát triển, dự án ưu tiên đầu tư; giải pháp bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và các nội dung khác có liên quan.
Nội dung lấy ý kiến phải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu bằng thuyết minh, sơ đồ, bản vẽ và các hình thức trực quan phù hợp.
7.2. Hình thức lấy ý kiến
Việc lấy ý kiến được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, thông qua một hoặc một số hình thức sau:
- Gửi hồ sơ, tài liệu để lấy ý kiến bằng văn bản.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, họp lấy ý kiến.
- Niêm yết, trưng bày công khai hồ sơ quy hoạch tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã và các địa điểm công cộng.
- Công bố trên cổng thông tin điện tử hoặc phương tiện thông tin phù hợp.
- Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
7.3. Đối tượng lấy ý kiến
- Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
- Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan.
- Cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp của quy hoạch.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
7.4. Trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến
Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm xây dựng kế hoạch lấy ý kiến; tổ chức công khai nội dung quy hoạch; tổng hợp, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý; hoàn thiện hồ sơ quy hoạch trước khi trình thẩm định, phê duyệt theo quy định.
Kết quả lấy ý kiến phải được tổng hợp, báo cáo và lưu trữ trong hồ sơ quy hoạch theo quy định của pháp luật.
8. Dự toán chi phí, nguồn vốn thực hiện
- Tổng dự toán chi phí lập quy hoạch: 2.171.000.000 đồng (Chi tiết theo Báo cáo số 466/BC-SXD ngày 13/6/2026 của Sở Xây dựng).
- Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh (nguồn sự nghiệp kinh tế).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Cơ quan phê duyệt quy hoạch: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan thẩm định quy hoạch: Sở Xây dựng.
- Cơ quan lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân xã Hòa Bình.
- Hình thức lựa chọn tư vấn lập quy hoạch: Theo quy định Luật Đấu thầu và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thời gian lập quy hoạch không quá 06 tháng kể từ khi lựa chọn được đơn vị tư vấn lập quy hoạch đến khi trình cơ quan thẩm định quy hoạch.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Hòa Bình, tỉnh Cà Mau và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh