Quyết định 23/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch thực hiện chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 23/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 08/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 08/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hưng Yên |
| Người ký | Lê Quang Hòa |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 23/QĐ-UBND |
Hưng Yên, ngày 08 tháng 01 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 17/6/2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 18/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Căn cứ Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019-2030;
Căn cứ Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 08/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2023-2025 và các năm tiếp theo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 2460/TTr-SCT ngày 31/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT
KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 23/QĐ-UBND ngày 08/01/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
Trong giai đoạn 2021-2025, kinh tế Hưng Yên phát triển khá toàn diện, nhanh và bền vững với nhiều thành tựu ấn tượng; một số lĩnh vực có bước đột phá nâng tầm thế và lực của tỉnh; tài nguyên được quản lý chặt chẽ và khai thác, sử dụng có hiệu quả hơn; bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu được tăng cường. Tốc độ tăng trưởng bình quân tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP, theo giá so sánh) giai đoạn 2021-2025 đạt 9,17%/năm, cao hơn giai đoạn 2016-2020 (8,28%/năm). Quy mô nền kinh tế tăng nhanh; đến năm 2025 ước đạt 328.283 tỷ đồng, gấp 1,73 lần so với năm 2020. GRDP bình quân đầu người tăng mạnh; đến năm 2025 ước đạt 101,5 triệu đồng (tương đương gần 4.200 USD), gấp 1,68 lần so với năm 2020. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp, dịch vụ đi đôi với tăng nhanh năng suất lao động, hiệu quả đầu tư, cải thiện chất lượng tăng trưởng; tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 11,9%; công nghiệp, xây dựng chiếm 55,8%; dịch vụ chiếm 27,2% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 5,1% GRDP; năm 2020 lần lượt là 17,4% - 49,4% - 26,5% - 6,7% GRDP. Các ngành sản xuất đều tăng trưởng khá cao và toàn diện, cơ bản đạt và vượt mục tiêu đề ra.
Với nền kinh tế xã hội phát triển đồng nghĩa nhu cầu tiêu thụ năng lượng trên địa bàn tỉnh ngày càng lớn, giai đoạn 2020 - 2025, tốc độ tăng trưởng bình quân nhu cầu năng lượng trên địa bàn tỉnh đạt 7,33%/năm; đến năm 2025 tổng nhu cầu năng lượng trên địa bàn tỉnh đạt trên 1.626 nghìn TOE (tấn dầu quy đổi); trong đó các phân ngành Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản tăng bình quân 4,91%; Công nghiệp, xây dựng tăng bình quân 7,36%; Thương mại, dịch vụ tăng bình quân 15,16%; Quản lý tiêu dùng tăng bình quân 6,67%; Các hoạt động khác tăng bình quân 13,80%. Theo dự báo, tổng tiêu thụ năng lượng cuối cùng đến năm 2030 khoảng 2.400 nghìn TOE.
Hiện nay, nguồn năng lượng ngày càng cạn kiệt, để đáp ứng nhu cầu năng lượng cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, khai thác hợp lý các nguồn năng lượng sạch và bảo vệ môi trường rất quan trọng.
Ngày 01 tháng 04 năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành Kế hoạch số 48/KH-UBND về thực hiện Chương trình quốc gia sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2030; ngày 08 tháng 3 năm 2021 Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành Quyết định số 692/QĐ-UBND về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2021-2030. Theo đó đã đề ra mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và đã được được một số kết quả tích cực: (i1) Nhận thức của cá nhân, cơ sở sử dụng năng lượng trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được nâng cao thông qua các chương trình tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng, hội thảo, hội nghị...; (i2) Thúc đẩy hoạt động tiết kiệm năng lượng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, đạt được tổng mục tiêu tiết kiệm năng lượng chung trên địa bàn tỉnh và cho riêng từng lĩnh vực tiêu thụ năng lượng, mang lại lợi ích kinh tế; góp phần đảm bảo an ninh năng lượng, bảo vệ môi trường, thực hiện phát triển kinh tế- xã hội bền vững... (sản lượng điện tiết kiệm giai đoạn 2020-2025 là 1.019 tỷ triệu kWh, chiếm 2,07% điện thương phẩm; tổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2020-2025 là 27,94 tỷ đồng, trong đó nguồn kinh phí ngân sách tỉnh 10,19 tỷ đồng, kinh phí ngành điện 1,245 tỷ đồng, kinh phí doanh nghiệp 16,5 tỷ đồng).
Bên cạnh những kết quả đạt được, quá trình triển khai thực hiện chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vẫn còn một số khó khăn, thách thức: (i1) Nguồn kinh phí triển khai các giải pháp kỹ thuật trong chương trình tiết kiệm năng lượng còn hạn chế; (i2) Một bộ phận không nhỏ các doanh nghiệp, cá nhân chưa thực sự quan tâm đến việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; (i3) Kinh phí đầu tư, thay đổi dây chuyển sản xuất lớn, do đó việc thay đổi chưa được đồng bộ, chủ yếu là sửa chữa, khắc phục; (i4) Đội ngũ người quản lý năng lượng tại các cơ sở năng lượng trọng điểm chủ yếu là kiêm nhiệm, chưa nắm rõ và triển khai được triệt để trách nhiệm và nhiệm vụ của mình...
1. Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
2. Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 77/2025/QH15 ngày 18 tháng 6 năm 2025;
3. Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
4. Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019-2030;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 23/QĐ-UBND |
Hưng Yên, ngày 08 tháng 01 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 17/6/2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 18/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Căn cứ Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019-2030;
Căn cứ Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 08/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2023-2025 và các năm tiếp theo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 2460/TTr-SCT ngày 31/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT
KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 23/QĐ-UBND ngày 08/01/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
Trong giai đoạn 2021-2025, kinh tế Hưng Yên phát triển khá toàn diện, nhanh và bền vững với nhiều thành tựu ấn tượng; một số lĩnh vực có bước đột phá nâng tầm thế và lực của tỉnh; tài nguyên được quản lý chặt chẽ và khai thác, sử dụng có hiệu quả hơn; bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu được tăng cường. Tốc độ tăng trưởng bình quân tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP, theo giá so sánh) giai đoạn 2021-2025 đạt 9,17%/năm, cao hơn giai đoạn 2016-2020 (8,28%/năm). Quy mô nền kinh tế tăng nhanh; đến năm 2025 ước đạt 328.283 tỷ đồng, gấp 1,73 lần so với năm 2020. GRDP bình quân đầu người tăng mạnh; đến năm 2025 ước đạt 101,5 triệu đồng (tương đương gần 4.200 USD), gấp 1,68 lần so với năm 2020. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp, dịch vụ đi đôi với tăng nhanh năng suất lao động, hiệu quả đầu tư, cải thiện chất lượng tăng trưởng; tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 11,9%; công nghiệp, xây dựng chiếm 55,8%; dịch vụ chiếm 27,2% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 5,1% GRDP; năm 2020 lần lượt là 17,4% - 49,4% - 26,5% - 6,7% GRDP. Các ngành sản xuất đều tăng trưởng khá cao và toàn diện, cơ bản đạt và vượt mục tiêu đề ra.
Với nền kinh tế xã hội phát triển đồng nghĩa nhu cầu tiêu thụ năng lượng trên địa bàn tỉnh ngày càng lớn, giai đoạn 2020 - 2025, tốc độ tăng trưởng bình quân nhu cầu năng lượng trên địa bàn tỉnh đạt 7,33%/năm; đến năm 2025 tổng nhu cầu năng lượng trên địa bàn tỉnh đạt trên 1.626 nghìn TOE (tấn dầu quy đổi); trong đó các phân ngành Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản tăng bình quân 4,91%; Công nghiệp, xây dựng tăng bình quân 7,36%; Thương mại, dịch vụ tăng bình quân 15,16%; Quản lý tiêu dùng tăng bình quân 6,67%; Các hoạt động khác tăng bình quân 13,80%. Theo dự báo, tổng tiêu thụ năng lượng cuối cùng đến năm 2030 khoảng 2.400 nghìn TOE.
Hiện nay, nguồn năng lượng ngày càng cạn kiệt, để đáp ứng nhu cầu năng lượng cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, khai thác hợp lý các nguồn năng lượng sạch và bảo vệ môi trường rất quan trọng.
Ngày 01 tháng 04 năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành Kế hoạch số 48/KH-UBND về thực hiện Chương trình quốc gia sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2030; ngày 08 tháng 3 năm 2021 Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành Quyết định số 692/QĐ-UBND về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2021-2030. Theo đó đã đề ra mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và đã được được một số kết quả tích cực: (i1) Nhận thức của cá nhân, cơ sở sử dụng năng lượng trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được nâng cao thông qua các chương trình tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng, hội thảo, hội nghị...; (i2) Thúc đẩy hoạt động tiết kiệm năng lượng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, đạt được tổng mục tiêu tiết kiệm năng lượng chung trên địa bàn tỉnh và cho riêng từng lĩnh vực tiêu thụ năng lượng, mang lại lợi ích kinh tế; góp phần đảm bảo an ninh năng lượng, bảo vệ môi trường, thực hiện phát triển kinh tế- xã hội bền vững... (sản lượng điện tiết kiệm giai đoạn 2020-2025 là 1.019 tỷ triệu kWh, chiếm 2,07% điện thương phẩm; tổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2020-2025 là 27,94 tỷ đồng, trong đó nguồn kinh phí ngân sách tỉnh 10,19 tỷ đồng, kinh phí ngành điện 1,245 tỷ đồng, kinh phí doanh nghiệp 16,5 tỷ đồng).
Bên cạnh những kết quả đạt được, quá trình triển khai thực hiện chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vẫn còn một số khó khăn, thách thức: (i1) Nguồn kinh phí triển khai các giải pháp kỹ thuật trong chương trình tiết kiệm năng lượng còn hạn chế; (i2) Một bộ phận không nhỏ các doanh nghiệp, cá nhân chưa thực sự quan tâm đến việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; (i3) Kinh phí đầu tư, thay đổi dây chuyển sản xuất lớn, do đó việc thay đổi chưa được đồng bộ, chủ yếu là sửa chữa, khắc phục; (i4) Đội ngũ người quản lý năng lượng tại các cơ sở năng lượng trọng điểm chủ yếu là kiêm nhiệm, chưa nắm rõ và triển khai được triệt để trách nhiệm và nhiệm vụ của mình...
1. Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
2. Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 77/2025/QH15 ngày 18 tháng 6 năm 2025;
3. Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
4. Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019-2030;
5. Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 08/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2023-2025 và các năm tiếp theo;
1. Quan điểm
- Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả góp phần quan trọng cho việc đảm bảo, ổn định an ninh năng lượng quốc gia, đồng thời góp phần thực hiện cam kết của Việt Nam với cộng đồng quốc tế về giảm phát thải khí nhà kính trong đóng góp do quốc gia tự quyết định thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu.
- Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019-2030 là chương trình đồng bộ hỗ trợ thực thi Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, đồng thời thể hiện sự cam kết của các cấp chính quyền, các cơ quan, ban ngành từ Trung ương đến địa phương, các hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và cộng đồng nói chung về tiết kiệm năng lượng nói riêng và ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường nói chung.
- Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030 được xây dựng dựa trên sự kế thừa và phát huy những kết quả đã đạt được và khắc phục những hạn chế của các giai đoạn trước, phối hợp và lồng ghép với các Chương trình, Kế hoạch khác liên quan đang được triển khai thực hiện.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Huy động mọi nguồn lực trên địa bàn tỉnh thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thông qua việc triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp quản lý nhà nước, hỗ trợ kỹ thuật, nghiên cứu khoa học công nghệ và phát triển sản phẩm, tranh thủ kinh nghiệm và sự hỗ trợ của Trung ương trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Hình thành thói quen sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong mọi hoạt động của xã hội; giảm cường độ năng lượng trong các ngành nghề, lĩnh vực kinh tế; tiết kiệm năng lượng trở thành hoạt động thường xuyên đối với các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm; hướng tới mục tiêu tăng trưởng xanh và phát triển bền vững.
- Tiếp tục tổ chức triển khai hiệu quả Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính và các quy định của pháp luật có liên quan đến sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả nhằm đạt mục tiêu về tổng mức tiết kiệm năng lượng trên địa bàn tỉnh, đảm bảo hiệu quả kinh tế và an ninh năng lượng quốc gia.
- Nâng cao kỹ năng sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phát huy hiệu quả sức mạnh cộng đồng; xác định việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục, ưu tiên hàng đầu của các cấp, các ngành và các tầng lớp Nhân dân, cộng đồng xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao nhận thức của tổ chức, cá nhân về sử dụng tiết kiệm năng lượng, tạo chuyển biến từ nhận thức sang hành động cụ thể nhằm đạt được một số chỉ tiêu về tổng mức tiết kiệm năng lượng, mang lại lợi ích về kinh tế - xã hội; đồng thời góp phần bảo vệ môi trường, khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên năng lượng, thực hiện phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu đạt mức tiết kiệm năng lượng từ 8,0% - 10% trở lên trên tổng mức tiêu thụ năng lượng của Tỉnh trong giai đoạn 2026-2030 so với dự báo nhu cầu năng lượng.
- Đến năm 2030, giảm mức tổn thất điện năng xuống thấp hơn 6,0%.
- Đạt 90% khu công nghiệp và 70% cụm công nghiệp được phổ biến, tiếp cận các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- 100% cơ sở tiêu thụ năng lượng trọng điểm áp dụng hệ thống quản lý năng lượng theo quy định.
- Phấn đấu đến năm 2030 có 50% các tòa nhà công sở sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ.
- Đảm bảo việc tuân thủ các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả đối với các công trình xây dựng thuộc phạm vi áp dụng của Quy chuẩn.
- Nâng cao tầm nhận thức của người dân và cộng đồng xã hội, tạo thói quen thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường trong đời sống, sinh hoạt hàng ngày.
IV. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN
1. Đối tượng: Triển khai đến tất cả các ngành, lĩnh vực hoạt động có sử dụng năng lượng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
2. Phạm vi thực hiện: Trên toàn địa bàn tỉnh Hưng Yên.
1. Rà soát, xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
- Phối hợp với các cơ quan chức năng thuộc các bộ, ngành liên quan rà soát, tham gia góp ý sửa đổi, bổ sung, hệ thống hóa các văn bản pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tham gia xây dựng các cơ chế chính sách, quy định pháp luật đối với mô hình kinh doanh dịch vụ tiết kiệm năng lượng; các định mức, mức tiêu thụ năng lượng cho các ngành/phân ngành thuộc các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng và dịch vụ.
- Triển khai thực hiện cơ chế chính sách về thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; cơ chế chính sách khuyến khích, thúc đẩy hợp tác công tư trong thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng và tích hợp năng lượng tái tạo; triển khai các biện pháp thúc đẩy sử dụng năng lượng mới, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Xem xét đề nghị các bộ, ngành trung ương hỗ trợ kỹ thuật và tài chính (nếu có) hoặc chỉ đạo các sở, ngành của tỉnh hỗ trợ kỹ thuật và tài chính (nếu có) nhằm thúc đẩy các dự án đầu tư, sản xuất, kinh doanh về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, trong đó tập trung những hoạt động:
- Thực hiện kiểm toán năng lượng và áp dụng các hệ thống quản lý năng lượng tiên tiến cho các cơ sở sử dụng năng lượng.
- Cải tiến quy trình công nghệ, chuyển đổi nhiên liệu và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, thân thiện với môi trường, giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
- Ứng dụng các công nghệ mới có hiệu suất năng lượng cao trong sản xuất, chế tạo máy móc, trang thiết bị, dây chuyền sản xuất; viễn thông, tưới tiêu, khai thác, nuôi trồng…
- Ứng dụng năng lượng mới, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; các giải pháp cải thiện hiệu suất sử dụng nhiên liệu của phương tiện, thiết bị; nhất là trong lĩnh vực vận tải hành khách và hàng hóa.
- Lắp đặt, cải tạo, thay thế các phương tiện, thiết bị, linh kiện, máy móc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tích hợp các giải pháp tiết kiệm năng lượng và năng lượng tái tạo cho các công trình công cộng, tòa nhà, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, hệ thống chiếu sáng đô thị, đường giao thông, đèn báo hiệu giao thông, các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp...
- Sản xuất thiết bị, phương tiện có hiệu suất năng lượng cao, vật liệu mới ứng dụng trong các giải pháp tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường; đồng thời gắn với việc quảng bá, phân phối sản phẩm để các tổ chức, cá nhân biết sử dụng.
- Hướng dẫn, thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng, chuyển đổi thiết bị sử dụng năng lượng hiệu suất cao, giải pháp áp dụng năng lượng tái tạo trong các hộ gia đình.
- Thực hiện hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo, đầu tư xây dựng, nâng cấp các phòng thử nghiệm hiệu suất năng lượng.
- Xây dựng các mô hình trình diễn về vay vốn đầu tư cho dự án sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Đánh giá, triển khai ứng dụng các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
3. Tăng cường năng lực về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
- Tham gia các lớp đào tạo, tăng cường năng lực cho cán bộ, các cơ quan đầu mối về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả từ trung ương đến địa phương trong việc tổ chức quản lý thực hiện các quy định của nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tập huấn các nội dung chuyên môn, kỹ thuật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường năng lực đối với các cơ sở đào tạo, các đơn vị tư vấn hoạt động trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng, các công ty dịch vụ năng lượng.
- Cập nhập tài liệu kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn, phục vụ các hoạt động nâng cao năng lực về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các đối tượng khác nhau; rà soát, bổ sung, cập nhật nội dung có liên quan về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào chương trình đào tạo ngành năng lượng của các cơ sở đào tạo trong toàn hệ thống giáo dục theo hướng dẫn của các bộ, ngành liên quan; củng cố và tăng cường mạng lưới các tổ chức tư vấn, dịch vụ về tiết kiệm năng lượng, sản xuất sạch hơn trên toàn quốc từ trung ương đến địa phương.
- Hướng dẫn các cơ sở sử dụng năng lượng thực hiện:
+ Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho cán bộ, người lao động trong đơn vị về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
+ Tổ chức các hội thảo, hội nghị hướng dẫn, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
+ Hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm, lập kế hoạch và triển khai thực hiện các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả giữa các đơn vị.
- Đối với các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức xã hội và các hội nghề nghiệp: Tổ chức đào tạo, phổ biến các sáng kiến, kinh nghiệm và giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; đối với các tổ chức tín dụng tham gia các lớp đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực thẩm định các dự án làm cơ sở cho vay trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Tổ chức hướng dẫn việc kiểm tra, giám sát, đôn đốc và đánh giá kết quả thực hiện về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả cho các đối tượng liên quan theo đúng quy định của pháp luật.
- Hỗ trợ trong quá trình thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả của việc tuân thủ pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với các cá nhân, tổ chức thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và các quy định liên quan.
- Xây dựng sổ tay hướng dẫn việc kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện các quy định pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của các tổ chức, cá nhân liên quan.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các giải pháp về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả bằng nhiều hình thức nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng, doanh nghiệp và xã hội trong việc sử dụng tiết kiệm năng lượng.
- Triển khai các chương trình giới thiệu về các sản phẩm tiết kiệm năng lượng như: Các chương trình giáo dục, đào tạo và các cuộc thi định kỳ tìm hiểu về các sản phẩm tiết kiệm năng lượng; tổ chức các chương trình, chiến dịch thúc đẩy việc sử dụng tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường; tổ chức các hội chợ, triển lãm trưng bày, giới thiệu và bán các sản phẩm tiết kiệm năng lượng.
6. Tăng cường quan hệ, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Mở rộng hợp tác quốc tế, đẩy mạnh, tăng cường trao đổi chính sách, chia sẻ kinh nghiệm và hợp tác kỹ thuật với các nước, các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Tìm kiếm, huy động, triển khai các dự án hỗ trợ kỹ thuật, dự án hỗ trợ đầu tư liên quan đến sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tham gia hợp tác xây dựng các cơ chế tài chính song phương, đa phương nhằm thúc đẩy việc thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng.
7. Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Huy động nguồn lực con người, trang thiết bị nghiên cứu, tài chính từ ngân sách nhà nước, cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước để xây dựng năng lực khoa học và công nghệ quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; xây dựng và thực hiện chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm để phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ thuộc lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào thực tế sản xuất.
- Lồng ghép các nguồn vốn để triển khai thực hiện các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả (ngân sách địa phương, vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế, vốn của các doanh nghiệp và các nguồn vốn khác…). Trong đó: các đơn vị, địa phương và các tổ chức liên quan chủ động sử dụng dự toán được giao theo phân cấp để triển khai thực hiện các giải pháp nhằm đảm bảo tiết kiệm, phù hợp với khả năng; đối với nguồn vốn tài trợ của tổ chức quốc tế phục vụ việc nghiên cứu, mở rộng hợp tác quốc tế về sử dụng năng lượng tiết kệm, hiệu quả tại địa phương và tranh thủ các nguồn tài trợ của các tổ chức nhằm giảm chi ngân sách nhà nước trong việc triển khai thực hiện đầu tư và áp dụng công nghệ sử dụng tiết kiệm năng lượng, nâng cao năng suất.
- Nguồn vốn của doanh nghiệp tham gia, đóng góp để thực hiện công tác kiểm toán năng lượng; đầu tư, thay thế các thiết bị, phương tiện cũ, công nghệ lạc hậu tiêu tốn năng lượng, đáp ứng việc tiết kiệm năng lượng của doanh nghiệp và nghiên cứu, chế tạo ra các sản phẩm tiết kiệm năng lượng.
2. Giải pháp về đầu tư, đào tạo nâng cao năng lực
- Tổ chức đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác quản lý năng lượng tại các Sở, ban ngành, địa phương và các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm, các doanh nghiệp sản xuất, các tòa nhà... về quản lý năng lượng và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; thực hiện đầu tư có chọn lọc trong việc tăng cường năng lực cho các tổ chức tư vấn (hỗ trợ kỹ thuật, kiểm toán năng lượng, thiết kế, trang thiết bị đo kiểm...).
- Kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh thuộc lĩnh vực năng lượng tái tạo xem xét đầu tư trang thiết bị ít tiêu hao năng lượng, có biện pháp giảm tiêu hao năng lượng trong quá trình sản xuất, truyền tải điện và triển khai thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng tại doanh nghiệp.
- Tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin, kiến thức để nâng cao nhận thức của cộng đồng về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả về các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo và hướng dẫn cách sử dụng các sản phẩm tiết kiệm năng lượng nhằm đảm bảo hiệu quả cao nhất.
3. Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Thúc đẩy việc nghiên cứu và triển khai các đề tài, dự án về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và các sản phẩm, thiết bị tiết kiệm năng lượng, ứng dụng các dạng năng lượng không gây ô nhiễm môi trường, năng lượng mới, năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh thông qua kinh phí hoạt động khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh việc hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc đổi mới công nghệ tiết kiệm năng lượng và sử dụng năng lượng tái tạo; xây dựng mô hình, công nghệ và các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả làm cơ sở áp dụng rộng rãi trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích các cơ quan, ban ngành trên địa bàn tỉnh nghiên cứu, triển khai việc sử dụng hệ thống năng lượng mặt trời trên mái nhà của các trụ sở, cơ quan, đơn vị nhằm tận dụng nguồn năng lượng tái tạo, góp phần bảo vệ môi trường.
- Đẩy mạnh việc hỗ trợ kỹ thuật cho các doanh nghiệp trong việc đổi mới, áp dụng công nghệ, thiết bị tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng hiệu quả và nghiên cứu nhân rộng trên địa bàn tỉnh.
4. Giải pháp về hợp tác Quốc tế
Phối hợp với các tổ chức Chính phủ, phi Chính phủ và các cá nhân nước ngoài để tranh thủ các nguồn lực hỗ trợ về kinh phí, công nghệ… để triển khai thực hiện.
Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch được huy động từ các nguồn: Ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương), nguồn kinh phí tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước, nguồn kinh phí đối ứng từ các doanh nghiệp và các nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác theo quy định.
- Là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện nội dung Kế hoạch; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện và kịp thời báo cáo UBND tỉnh để xem xét giải quyết; định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Bộ Công Thương và UBND tỉnh về kết quả thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các tổ chức có liên quan thực hiện nội dung quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tuyên truyền phổ biến thông tin, vận động cộng đồng, nâng cao nhận thức cho cộng đồng, thúc đẩy việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường.
- Tìm hiểu, giới thiệu các trang thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân biết, sử dụng nhằm từng bước thay thế, loại bỏ các trang thiết bị hiệu suất thấp.
- Thực hiện các các nhiệm vụ khác về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thuộc chức năng nhiệm vụ được giao.
- Hàng năm, căn cứ Kế hoạch đã được phê duyệt và khả năng cân đối của ngân sách địa phương, Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp kinh phí để thực hiện.
- Tăng cường công tác thu hút, kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến tìm hiểu, đầu tư phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới trên địa bàn tỉnh; nguồn đầu tư tài trợ từ các dự án quốc tế về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Ưu tiên triển khai các nhiệm vụ khoa học công nghệ nghiên cứu, ứng dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo, mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Tuyên truyền, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia các Chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp trong việc đổi mới thiết bị, công nghệ tiết kiệm năng lượng và sử dụng năng lượng tái tạo; đẩy mạnh hỗ trợ các mô hình, dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện lồng ghép các nội dung nghiên cứu sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào các chương trình khoa học và công nghệ của tỉnh; phối hợp với Sở Công Thương giới thiệu và tuyên truyền các mô hình, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức liên quan tham mưu UBND tỉnh phê duyệt, chỉ đạo thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ về nghiên cứu các đề tài, dự án để chuyển giao cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân ứng dụng công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm, các dạng năng lượng mới không gây ô nhiễm môi trường, năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh để sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả nhất.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền các chính sách, giải pháp của nhà nước về việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
4. Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên
Thực hiện tốt công tác truyền thông các chính sách của nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng các chuyên đề, tin bài giới thiệu các biện pháp, mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá các giải pháp và sản phẩm tiết kiệm năng lượng.
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của sở.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương và các tổ chức có liên quan thực hiện nội dung sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các tòa nhà và trong chiếu sáng công cộng.
- Kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện các quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động xây dựng; phổ biến, hướng dẫn quy chuẩn, tiêu chuẩn, giải pháp trong xây dựng các tòa nhà đảm bảo sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng và các đơn vị quản lý tòa nhà.
- Cung cấp các thông tin, hướng dẫn, giới thiệu phổ biến các mô hình tòa nhà sử dụng năng lượng tiết kiệm đã thành công trong và ngoài nước.
- Tăng cường công tác tuyên truyền sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong lĩnh vực của ngành quản lý. Áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong quy hoạch, thiết kế hệ thống giao thông; tối ưu hóa phương tiện vận tải hành khách công cộng.
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ, phương tiện sử dụng năng lượng sạch trong lĩnh vực giao thông vận tải.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức có liên quan thực hiện nội dung sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp.
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ năng lượng sạch trong sản xuất nông nghiệp, nông thôn; nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh.
Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo tích hợp để truyền đạt các kiến thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hệ thống giáo dục nhằm nâng cao ý thức của học sinh, sinh viên trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm.
8. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh và Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh
- Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng đến các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, Khu kinh tế góp phần nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Ưu tiên xem xét hoặc đề xuất UBND tỉnh khuyến khích thu hút các dự án đầu tư sử dụng năng lượng tiết kiệm, công nghệ cao vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
9. Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan
Các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan theo chức năng nhiệm vụ tổ chức, phối hợp triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Tổ chức, phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn; tuyên truyền, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng để nhân dân và cộng đồng nhận thức được lợi ích và trách nhiệm của việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, mô hình ứng dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng.
- Các phường trên địa bàn tỉnh với vai trò là các đô thị trung tâm của tỉnh (Phố Hiến; Sơn Nam, Hồng Châu, Mỹ Hào, Đường Hào, Thượng Hồng, Thái Bình, Trần Lãm, Trần Hưng Đạo, Trà Lý, Vũ Phúc): đưa nội dung khai thác, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào lộ trình quy hoạch xây dựng hạ tầng đô thị, tập trung có trọng điểm đối với các tòa nhà, biệt thự; từng bước xây mới và cải tạo hệ thống chiếu sáng công cộng hiệu suất cao; lựa chọn tuyến đường phố, công viên, khuôn viên đầu tư hệ thống chiếu sáng điều khiển thông minh; kết hợp với sử dụng năng lượng mặt trời.
- Theo dõi, kiểm tra các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong việc thực hiện hợp đồng mua bán điện; xử lý các trường hợp sử dụng điện không đúng mục đích, biểu đồ phụ tải đã đăng ký.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện, bố trí kinh phí, tổ chức thực hiện các hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Xây dựng kế hoạch, giải pháp thực hiện quản lý nhu cầu điện năng phù hợp với các khả năng cung cấp (giờ cao điểm, trung bình, thấp điểm); đáp ứng đầy đủ điện năng cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt.
- Tổ chức thực hiện các biện pháp (quản lý, kiểm tra, nghiên cứu ứng dụng giải pháp...) nhằm giảm tổn thất điện trong khâu phân phối và kinh doanh điện.
- Tuyên truyền về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả nói chung và tiết kiệm điện nói riêng trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức các chương trình tiết kiệm điện để khuyến khích người dân sử dụng điện tiết kiệm.
- Hàng năm báo cáo Sở Công Thương về kết quả thực hiện tiết kiệm điện và kế hoạch triển khai năm tiếp theo.
12. Trách nhiệm của các tổ chức sử dụng năng lượng trọng điểm
- Xây dựng và thực hiện các giải pháp sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả như: đảm bảo sử dụng đúng công suất và biểu đồ phụ tải; thực hiện kế hoạch sản xuất hợp lý; hạn chế tối đa việc huy động các thiết bị, máy móc có công suất tiêu thụ điện lớn vào giờ cao điểm; hạn chế tối đa các thiết bị điện hoạt động không tải.
- Nâng cao trình độ cán bộ quản lý năng lượng, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ, người lao động trong đơn vị về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Lập và triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với phương tiện, thiết bị tiêu hao năng lượng do đơn vị quản lý theo lộ trình được phê duyệt; tổ chức giám sát, đánh giá kết quả triển khai thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; cập nhật, bổ sung kế hoạch giai đoạn sau.
- Đầu tư, cải tạo phương tiện, thiết bị, công trình sử dụng năng lượng; nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giám sát sử dụng năng lượng tại đơn vị.
- Hợp tác chia sẻ kinh nghiệm về lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giữa các đơn vị.
- Thực hiện nghiêm túc các quy định tại Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các văn bản quy phạm pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả có liên quan.
- Báo cáo định kỳ tình hình triển khai thực hiện việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả với Sở Công Thương.
Cộng đồng dân cư, hộ gia đình, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; giám sát, kiểm tra, phát hiện và thông báo, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm quy định của pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức liên quan căn cứ vào Kế hoạch này tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án gắn với sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hằng năm gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị liên quan kịp thời phản ánh gửi về Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương xem xét, giải quyết./.
DANH MỤC NHIỆM VỤ THUỘC KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
QUỐC GIA VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định số: 23/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2026 của UBND tỉnh
Hưng Yên)
|
Mã số |
Tên nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Nguồn vốn |
Thời gian thực hiện |
Ghi chú |
|
Rà soát, xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả |
||||||
|
I.1 |
Triển khai, hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả |
Sở chuyên ngành |
Các đơn vị có liên quan |
Ngân sách tỉnh |
Hằng năm |
|
|
I.2 |
Từng bước xây dựng hệ thống quản lý, ban hành các quy định, hướng dẫn sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phù hợp với thẩm quyền của tỉnh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên |
Sở chuyên ngành |
Các đơn vị có liên quan |
Ngân sách tỉnh |
|
|
|
II.1 |
Hỗ trợ kiểm toán năng lượng cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên |
Sở Công Thương |
Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Ngân sách tỉnh |
Hằng năm |
|
|
II.2 |
Hỗ trợ cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm xây dựng mô hình quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn (ISO 50001-2018) |
Sở Công Thương |
Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Ngân sách tỉnh |
|
|
|
II.3 |
Hỗ trợ cơ sở sử dụng năng lượng có mức tiêu thụ năng lượng dưới 1.000TOE thuộc ngành công nghiệp nhằm cải thiện hiệu suất sử dụng năng lượng |
Sở Công Thương |
Các doanh nghiệp sử dụng NLTĐ trên địa bàn tỉnh |
Ngân sách tỉnh |
|
|
|
II.4 |
Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện báo cáo khả thi triển khai các giải pháp tiết kiệm năng lượng giúp đạt được định mức tiêu hao năng lượng |
Sở Công Thương |
Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Ngân sách tỉnh |
|
|
|
II.5 |
Hỗ trợ thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, hải sản |
Sở Nông nghiệp và môi trường |
Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Ngân sách tỉnh |
|
|
|
II.6 |
Triển khai thay thế, lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng hiệu suất cao và công nghệ điều khiển hệ thống chiếu sáng công cộng hiện đại, tiết kiệm điện tại khu vực xã, phường; |
Sở xây dựng |
UBND xã, phường |
Ngân sách tỉnh |
|
|
|
II.7 |
Triển khai đầu tư triển khai các giải pháp TKNL trong các cơ sở dịch vụ công: sử dụng thiết bị TKNL, cải tạo, tối ưu hệ thống |
Sở quản lý |
Các đơn vị có liên quan |
Ngân sách tỉnh |
|
|
|
II.8 |
Triển khai đầu tư mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, hải sản |
Sở Nông nghiệp và môi trường |
Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Ngân sách tỉnh |
|
|
|
II.9 |
Triển khai ứng dụng năng lượng tái tạo, năng lượng thay thế nhiên liệu truyền thống theo lộ trình của Chính phủ (CNG, LPG, LNG, nhiên liệu sinh hoạt, năng lượng điện, năng lượng có tiềm năng khác) đối với phương tiện, thiết bị giao thông vận tải. |
Sở Xây dựng |
Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Ngân sách tỉnh |
|
|
|
II.10 |
Xây dựng mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong trường học |
Sở Giáo dục và đào tạo |
Các trường học trên địa bàn tỉnh |
Ngân sách tỉnh |
|
|
|
II.11 |
Xây dựng và triển khai mô hình ứng dụng điện mặt trời áp mái và ứng dụng các thiết bị, công nghệ và giải pháp sử dụng năng lượng thông minh tại các trụ sở cơ quan, các tòa nhà văn phòng |
Sở Khoa học và công nghệ |
Các đơn vị có liên quan |
Ngân sách tỉnh |
|
|
|
II.12 |
Thực hiện kiểm toán năng lượng (dự kiến 30 doanh nghiệp/năm) |
Đơn vị sử dụng năng lượng trọng điểm |
Các đơn vị có liên quan |
Vốn doanh nghiệp |
|
|
|
Tăng cường năng lực về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả |
||||||
|
III.1 |
Đào tạo, tăng cường năng lực cho cán bộ, các cơ quan cơ quan quản lý, các khu công nghiệp, khu kinh tế, cơ quan địa phương…. về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại địa phương trong việc tổ chức quản lý thực hiện các quy định của Nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; |
Sở chuyên ngành |
Các đơn vị có liên quan |
|
Hằng năm |
|
|
III.2 |
Tổ chức tập huấn về xây dựng và thực hiện kế hoạch hằng năm, năm năm về kế hoạch sản xuất, kinh doanh; kế hoạch đào tạo người quản lý năng lượng cho các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm |
Sở Công Thương |
Các doanh nghiệp sử dụng NLTĐ trên địa bàn tỉnh |
Ngân sách tỉnh |
|
|
|
III.3 |
Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho các đơn vị tư vấn trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình |
Sở Xây dựng |
Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Ngân sách tỉnh |
|
|
|
Kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả |
||||||
|
IV.1 |
Tổ chức kiểm tra hoạt động điện lực, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả |
Sở Công Thương |
Các đơn vị có liên quan |
Ngân sách tỉnh |
|
|
|
IV.2 |
Tăng cường kiểm tra việc thực hiện báo cáo kiểm toán năng lượng và áp dụng mô hình quản lý năng lượng của các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm |
Sở Công Thương |
Các đơn vị có liên quan |
Ngân sách tỉnh |
Hằng năm |
|
|
IV.3 |
Tăng cường kiểm tra việc thực hiện các quy định trong thông tư về định mức tiêu hao năng lượng trong các ngành công nghiệp |
Sở Công Thương |
Các đơn vị có liên quan |
Ngân sách tỉnh |
|
|
|
IV.4 |
Kiểm tra việc thực hiện chương trình phổ biến kỹ năng điều khiển phương tiện/giải pháp kỹ thuật trong khai thác, sử dụng phương tiện giao thông cơ giới theo hướng tiết kiệm năng lượng của các doanh nghiệp vận tải |
Sở Xây dựng |
Các đơn vị có liên quan |
Ngân sách tỉnh |
|
|
|
V.1 |
Xây dựng phóng sự truyền hình về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và phát trên Đài phát thanh - Truyền hình Hưng Yên |
Sở Công Thương |
Các đơn vị có liên quan |
Ngân sách tỉnh |
Hằng năm |
|
|
V.2 |
Tổ chức tập huấn, tuyên truyền về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong lĩnh vực công nghiệp |
Sở Công Thương |
Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Ngân sách tỉnh |
|
|
|
V.3 |
Xây dựng cẩm nang tuyên truyền, pano, tờ rơi hướng dẫn tiết kiệm năng lượng chung cho toàn tỉnh |
Sở Công Thương |
Các đơn vị có liên quan |
Ngân sách tỉnh |
|
|
|
V.4 |
Tổ chức tập huấn, tuyên truyền về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong lĩnh vực xây dựng |
Sở Xây dựng |
Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Ngân sách tỉnh |
|
|
|
V.5 |
Tổ chức tập huấn tuyên truyền phổ biến kỹ năng điều khiển phương tiện/giải pháp kỹ thuật trong khai thác, sử dụng phương tiện giao thông cơ giới theo hướng tiết kiệm năng lượng |
Sở Xây dựng |
Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Ngân sách tỉnh |
|
|
|
V.6 |
Tổ chức tập huấn tuyên truyền nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các trường học |
Sở Giáo dục và đào tạo |
Các trường học trên địa bàn tỉnh |
Ngân sách tỉnh |
|
|
|
V.7 |
Tổ chức hội nghị tuyên truyền về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả |
UBND xã, phường |
Các đơn vị có liên quan |
Ngân sách tỉnh |
|
|
|
V.8 |
Tổ chức các chương trình tuyên truyền phổ biến các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong ngành nông, lâm, thủy sản. |
Sở NN PTNT |
Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Ngân sách tỉnh |
|
|
|
V.9 |
Tổ chức Hưởng ứng Chương trình Chiến dịch Giờ Trái đất |
Cty Điện lực Hưng Yên |
Các đơn vị có liên quan |
Vốn ngành điện |
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh