Quyết định 258/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt “Chương trình ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng”
| Số hiệu | 258/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 14/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Hồ Quang Bửu |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 258/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 14 tháng 01 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo ngày 27/6/2025;
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 27/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 136/2024/QH15 ngày 26/6/2024 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị và thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Nghị quyết số 259/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 136/2024/QH15 ngày 26/6/2024 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị và thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày 11/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 02/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 245/QĐ-TTg ngày 05/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2736/QĐ-TTg ngày 17/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2920/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc ban hành danh mục Đề án, dự án, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 và điều chỉnh danh mục Đề án, dự án, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2024 tại Quyết định số 1248/QĐ- UBND ngày 17/6/2024 của UNBD thành phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1827/TTr-SKHCN ngày 25/12/2025 về việc phê duyệt “Chương trình ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng” và kết quả lấy ý kiến thành viên UBND thành phố theo Công văn số 18/VP- KGVX ngày 06/01/2026 của Văn phòng UBND thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành “Chương trình ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng”, với các nội dung cụ thể như sau:
a) Mục tiêu chung
Thúc đẩy, mở rộng ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình trong các ngành, lĩnh vực nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả trong sản xuất và dịch vụ, chăm sóc sức khỏe người dân, bảo vệ môi trường và đảm bảo an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ.
Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân và năng lực triển khai ứng dụng năng lượng nguyên tử trên địa bàn thành phố. Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật triển khai ứng dụng năng lượng nguyên tử trên địa bàn thành phố. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ quản lý, phát triển ứng dụng năng lượng nguyên tử phù hợp với mục tiêu phát triển và điều kiện thực tế của thành phố Đà Nẵng.
b) Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2026-2030
- 100% công chức được giao nhiệm vụ trực tiếp làm công tác quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân và viên chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng dụng năng lượng nguyên tử thuộc Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ.
- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu quản lý nhà nước lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân được số hoá đầy đủ, 100% các cơ sở bức xạ hoặc có hoạt động ứng dụng năng lượng nguyên tử được quản lý trên nền tảng số.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan nâng cao năng lực hỗ trợ kỹ thuật về đảm bảo an toàn, an ninh; ứng phó sự cố và điều hành ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cho Ban Chỉ huy Ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân thành phố và các lực lượng tham gia ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân.
- Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị, đào tạo nhân lực cho Trung tâm Ứng dụng Khoa học Công nghệ và Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng; nâng cao năng lực triển khai các hoạt động dịch vụ phục vụ ứng dụng năng lượng nguyên tử hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân tại địa phương, ứng dụng năng lượng nguyên tử, quan trắc môi trường, ứng phó sự cố và hỗ trợ đào tạo nhân lực lĩnh vực năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội theo phân cấp, phân quyền và hướng dẫn chuyên môn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Triển khai có kế hoạch hoạt động ứng dụng năng lượng nguyên tử trong các lĩnh vực môi trường, nông nghiệp, y tế; thực hiện ít nhất 05 nhiệm vụ, đề tài về ứng dụng năng lượng nguyên tử, bảo đảm kết quả, sản phẩm được ứng dụng hiệu quả trong thực tiễn.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 258/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 14 tháng 01 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo ngày 27/6/2025;
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 27/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 136/2024/QH15 ngày 26/6/2024 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị và thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Nghị quyết số 259/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 136/2024/QH15 ngày 26/6/2024 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị và thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày 11/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 02/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 245/QĐ-TTg ngày 05/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2736/QĐ-TTg ngày 17/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2920/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc ban hành danh mục Đề án, dự án, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 và điều chỉnh danh mục Đề án, dự án, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2024 tại Quyết định số 1248/QĐ- UBND ngày 17/6/2024 của UNBD thành phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1827/TTr-SKHCN ngày 25/12/2025 về việc phê duyệt “Chương trình ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng” và kết quả lấy ý kiến thành viên UBND thành phố theo Công văn số 18/VP- KGVX ngày 06/01/2026 của Văn phòng UBND thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành “Chương trình ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng”, với các nội dung cụ thể như sau:
a) Mục tiêu chung
Thúc đẩy, mở rộng ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình trong các ngành, lĩnh vực nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả trong sản xuất và dịch vụ, chăm sóc sức khỏe người dân, bảo vệ môi trường và đảm bảo an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ.
Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân và năng lực triển khai ứng dụng năng lượng nguyên tử trên địa bàn thành phố. Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật triển khai ứng dụng năng lượng nguyên tử trên địa bàn thành phố. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ quản lý, phát triển ứng dụng năng lượng nguyên tử phù hợp với mục tiêu phát triển và điều kiện thực tế của thành phố Đà Nẵng.
b) Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2026-2030
- 100% công chức được giao nhiệm vụ trực tiếp làm công tác quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân và viên chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng dụng năng lượng nguyên tử thuộc Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ.
- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu quản lý nhà nước lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân được số hoá đầy đủ, 100% các cơ sở bức xạ hoặc có hoạt động ứng dụng năng lượng nguyên tử được quản lý trên nền tảng số.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan nâng cao năng lực hỗ trợ kỹ thuật về đảm bảo an toàn, an ninh; ứng phó sự cố và điều hành ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cho Ban Chỉ huy Ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân thành phố và các lực lượng tham gia ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân.
- Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị, đào tạo nhân lực cho Trung tâm Ứng dụng Khoa học Công nghệ và Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng; nâng cao năng lực triển khai các hoạt động dịch vụ phục vụ ứng dụng năng lượng nguyên tử hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân tại địa phương, ứng dụng năng lượng nguyên tử, quan trắc môi trường, ứng phó sự cố và hỗ trợ đào tạo nhân lực lĩnh vực năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội theo phân cấp, phân quyền và hướng dẫn chuyên môn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Triển khai có kế hoạch hoạt động ứng dụng năng lượng nguyên tử trong các lĩnh vực môi trường, nông nghiệp, y tế; thực hiện ít nhất 05 nhiệm vụ, đề tài về ứng dụng năng lượng nguyên tử, bảo đảm kết quả, sản phẩm được ứng dụng hiệu quả trong thực tiễn.
- Hình thành mạng lưới từ 10 - 20 chuyên gia trong các lĩnh vực vật lý, kỹ thuật hạt nhân, y sinh, hóa học, sinh học/công nghệ sinh học, môi trường, ứng phó sự cố… phục vụ ứng dụng năng lượng nguyên tử và an toàn bức xạ, hạt nhân tại địa phương.
c) Định hướng đến năm 2035
Tiếp tục đẩy mạnh, mở rộng ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình trong các ngành, lĩnh vực, nhất là y tế, nông nghiệp, môi trường; góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất, dịch vụ; chăm sóc sức khỏe nhân dân; bảo vệ môi trường và bảo đảm an toàn bức xạ, hạt nhân.
2. Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
a) Tuyên truyền, phổ biến về ứng dụng năng lượng nguyên tử
- Xây dựng các chương trình, kế hoạch truyền thông đa phương tiện nhằm phổ biến rộng rãi các hoạt động ứng dụng năng lượng nguyên tử. Tổ chức các diễn đàn, hội nghị, hội thảo chuyên đề với sự tham gia của các chuyên gia trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, cập nhật các ứng dụng mới, chia sẻ cơ hội áp dụng phục vụ phát triển kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân.
- Tuyên truyền, phổ biến các vấn đề liên quan đến ứng dụng năng lượng nguyên tử cho các cơ sở bức xạ nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức cho đội ngũ nhân viên bức xạ, người phụ trách an toàn, chủ cơ sở và các cơ quan quản lý.
- Phối hợp giữa các đơn vị quản lý, nghiên cứu và triển khai ứng dụng năng lượng nguyên tử trong công tác đào tạo, phổ biến kiến thức cho nhân lực các ngành, lĩnh vực trọng điểm. Xây dựng kênh thông tin liên lạc và cơ sở dữ liệu dùng chung, hình thành mạng lưới nghiên cứu, hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử trong công nghiệp, nông nghiệp, y tế và môi trường. Đồng thời, phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước, các trường đại học, viện nghiên cứu trong việc phổ biến kỹ thuật, định hướng nghiên cứu khoa học, phát triển nguồn nhân lực thông qua các đề tài, dự án, kết hợp đào tạo cán bộ quản lý và sinh viên trên địa bàn thành phố.
b) Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân, năng lực triển khai ứng dụng năng lượng nguyên tử trên địa bàn thành phố
- Tổ chức/tham gia các khóa đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ khoa học và công nghệ, kỹ sư, kỹ thuật viên, cán bộ quản lý, công chức, viên chức về an toàn bức xạ hạt nhân và phát triển ứng dụng năng lượng nguyên tử ở trong nước và quốc tế theo các chương trình bồi dưỡng, học tập, trao đổi ngắn hạn hoặc học tập kinh nghiệm, tham dự các sự kiện, hội nghị, hội thảo, triển lãm… tại một số quốc gia trên thế giới theo quy định hiện hành và trong phạm vi khả năng cân đối ngân sách.
- Chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết về nhân lực, trang thiết bị để triển khai hiệu quả các nội dung phân cấp, phân quyền quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử theo Nghị định 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ. Tập trung nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức quản lý, đảm bảo đủ năng lực tự chủ trong việc thẩm định, cấp phép và kiểm tra chuyên ngành và công tác quản lý nhà nước về an toàn bức xạ hạt nhân trên địa bàn thành phố.
- Đầu tư hệ thống trang thiết bị chuyên dụng thực hiện nhiệm vụ quan trắc phóng xạ môi trường và ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân cấp Thành phố theo phân cấp, phân quyền và hướng dẫn chuyên môn của Bộ Khoa học và Công nghệ. Đặc biệt, đẩy mạnh số hóa toàn diện hệ thống quản lý dữ liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu số về an toàn bức xạ đồng bộ với nền tảng Chính quyền số của Đà Nẵng.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo giới thiệu công nghệ, kết nối, chuyển giao công nghệ ứng dụng năng lượng nguyên tử trong các lĩnh vực y tế, nông nghiệp, môi trường.
- Gắn kết giữa quản lý, ứng dụng và đào tạo: Phát huy vai trò của các thiết bị đầu tư mới trong việc hỗ trợ đào tạo trực quan và thực hành cho sinh viên các khối ngành kỹ thuật trên địa bàn.
c) Phát triển ứng dụng năng lượng nguyên tử trong lĩnh vực y tế
- Hỗ trợ triển khai các hướng nghiên cứu, phát triển ứng dụng năng lượng nguyên tử trong thăm khám và điều trị, góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Đồng thời, phối hợp tổ chức triển khai các giải pháp bảo đảm chất lượng và an toàn bức xạ trong hoạt động chẩn đoán và điều trị. Hỗ trợ các cơ sở y tế tiếp cận, chuyển giao các công nghệ mới, tiên tiến trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử phục vụ chăm sóc sức khoẻ cộng đồng.
- Triển khai nhiệm vụ kiểm soát an toàn bức xạ tại các cơ sở xạ trị, khoa y học hạt nhân trên địa bàn thành phố.
d) Phát triển ứng dụng năng lượng nguyên tử trong lĩnh vực môi trường
- Tập trung phát triển ứng dụng kỹ thuật hạt nhân và thủy văn đồng vị phục vụ công tác điều tra, đánh giá nguồn tài nguyên nước và bảo tồn cổ vật trước biến đổi khí hậu và ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong nghiên cứu môi trường biển. Triển khai các đề tài nghiên cứu, kết hợp đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ về kỹ thuật thủy văn đồng vị, từng bước mở rộng sang các ứng dụng chuyên sâu như sử dụng bức xạ trong quan trắc và dự báo khí tượng thủy văn. Ứng dụng kỹ thuật hạt nhân xác định nguồn gốc hình thành, trữ lượng, nguồn bổ cập và sự vận động của nước dưới đất, từ đó đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng hiệu quả, thích ứng với biến đổi khí hậu và ứng phó tình trạng xâm nhập mặn tại địa phương. Bên cạnh đó, triển khai ứng dụng kỹ thuật hạt nhân, chỉ thị thực vật trong thăm dò, đánh giá an toàn bức xạ tại các khu khai thác khoáng sản. Đồng thời, tăng cường triển khai các kỹ thuật ghi đo bức xạ, quan trắc tại những khu vực có dấu hiệu dị thường nhằm bảo đảm an toàn cho người dân.
- Thực hiện quan trắc phóng xạ môi trường trên địa bàn thành phố, chú trọng các khu vực tiềm ẩn nguy cơ cao.
- Tăng cường phối hợp giữa các viện nghiên cứu, trường đại học tại địa phương phát triển ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong đánh giá mức độ ô nhiễm vi nhựa, xu hướng vận chuyển vi nhựa và kim loại nặng làm cơ sở khoa học cho cơ quan quản lý nhà nước trong việc xây dựng giải pháp khai thác, bảo tồn nguồn tài nguyên, môi trường biển theo hướng bền vững. Bên cạnh đó, tiếp tục phát triển kỹ thuật hạt nhân trong xử lý môi trường, xử lý chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất từ các khu công nghiệp và sinh hoạt, góp phần xây dựng môi trường xanh, sạch và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
đ) Phát triển ứng dụng năng lượng nguyên tử trong ngành nông nghiệp
- Tập trung nghiên cứu - ứng dụng - chuyển giao phát triển ứng dụng công nghệ bức xạ nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông sản. Các nhiệm vụ trọng tâm bao gồm: nghiên cứu và triển khai kỹ thuật đột biến chọn tạo giống bằng bức xạ; ứng dụng kỹ thuật hạt nhân tối ưu hóa, phát triển chế phẩm phân bón và chế phẩm sinh học thân thiện môi trường phục vụ sản xuất nông nghiệp xanh, sạch và bền vững; ứng dụng đồng vị đất hiếm trong cải tạo giống cây trồng, vật nuôi địa phương. Đồng thời, chú trọng ứng dụng kỹ thuật bức xạ để tạo giống cây trồng thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu, tăng sản lượng, rút ngắn thời gian sinh trưởng và nâng cao khả năng thích nghi, thúc đẩy sản xuất nông sản công nghệ cao, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững và gia tăng giá trị nông sản địa phương. Thúc đẩy chuyển giao các kết quả nghiên cứu về giống cây trồng, vật nuôi cho địa phương, giải quyết các vấn đề thực tiễn trong sản xuất.
- Triển khai các mô hình ứng dụng năng lượng nguyên tử nâng cao giá trị nông sản, đặc biệt là các sản phẩm OCOP phục vụ xuất khẩu.
- Đẩy mạnh phối hợp với các đơn vị nghiên cứu và đào tạo tại địa phương như Trung tâm Công nghệ Sinh học - Sở Khoa học và Công nghệ, các trường đại học, Trung tâm Nghiên cứu và Triển khai Công nghệ Bức xạ - Viện Năng lượng Nguyên tử Việt Nam thúc đẩy ứng dụng năng lượng nguyên tử trong nông nghiệp, phát triển nguồn giống mới, cây trồng năng suất cao, bảo đảm an toàn và an ninh lương thực. Gắn kết với chương trình phát triển cây sâm Ngọc Linh, ứng dụng kỹ thuật bức xạ trong di thực, xác định nguồn gốc địa lý, chỉ dẫn địa lý, đổi mới phương thức canh tác, kết hợp trí tuệ nhân tạo trong quản lý chất lượng và xây dựng cơ sở dữ liệu, góp phần hình thành thương hiệu nông sản địa phương hiệu quả và tin cậy.
- Kinh phí dự kiến thực hiện Chương trình từ các nguồn: Ngân sách nhà nước (chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước) và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Việc quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước, các nguồn kinh phí hợp pháp khác để triển khai các nhiệm vụ tại Quyết định này thực hiện theo quy định Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật liên quan.
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Chương trình; theo dõi, tổng hợp kết quả, báo cáo UBND thành phố; báo cáo tổng kết giai đoạn 2026 - 2030 để đưa ra nhiệm vụ giai đoạn 2031 - 2035.
b) Hàng năm, tại thời điểm xây dựng dự toán, Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất kinh phí gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu UBND thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt kinh phí triển khai thực hiện Chương trình.
c) Tổ chức quản lý các nhiệm vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng thuộc Chương trình theo quy định.
d) Tổng hợp khó khăn, vướng mắc, đề xuất điều chỉnh trong quá trình thực hiện Chương trình, báo cáo UBND thành phố xem xét quyết định.
2. Sở Tài chính: phối hợp bố trí, hướng dẫn quản lý kinh phí theo quy định.
3. Các sở, ban, ngành, địa phương
a) Đối với các nhiệm vụ sử dụng kinh phí từ nguồn chi sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, tại thời điểm xây dựng dự toán hằng năm, căn cứ chủ trương phê duyệt của cấp có thẩm quyền, các sở, ban, ngành, địa phương đề xuất nhiệm vụ và dự toán chi tiết gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu trong việc tham gia, hỗ trợ, phối hợp tổ chức thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý.
c) Thực hiện các nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp theo Phụ lục đính kèm.
4. Báo và phát thanh, truyền hình Đà Nẵng, Cổng Thông tin điện tử thành phố
Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan thực hiện các hoạt động truyền thông, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của xã hội và quảng bá phổ biến ứng dụng năng lượng nguyên tử.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các phường, xã, đặc khu, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ NHẰM TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH
ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
GIAI DOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 258/QĐ-UBND ngày 14/01/2026 của UBND thành
phố Đà Nẵng)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị dự kiến triển khai/ Đơn vị phối hợp |
Kinh phí thực hiện hằng năm Giai đoạn 2026 - 2030 |
Nguồn kinh phí |
||||
|
(đơn vị tính là triệu đồng) |
|||||||||
|
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
|||||
|
Tổ chức các hội thảo khoa học về ứng dụng năng lượng nguyên tử |
|||||||||
|
1 |
Tổ chức hội thảo tuyên truyền về an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Đơn vị dự kiến triển khai: Trung tâm Ứng dụng khoa học công nghệ và Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Đà Nẵng. - Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan |
|
100 |
|
|
|
Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
2 |
Tổ chức hội thảo về ứng dụng năng lượng nguyên tử trong y tế. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Đơn vị dự kiến triển khai: Trung tâm Ứng dụng khoa học công nghệ và Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Đà Nẵng - Đơn vị phối hợp: Sở Y tế, các ban, ngành, đơn vị có liên quan |
|
100 |
|
|
|
Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
3 |
Tổ chức hội thảo về ứng dụng năng lượng nguyên tử trong môi trường, môi trường biển |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Đơn vị dự kiến triển khai: Trung tâm Ứng dụng khoa học công nghệ và Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Đà Nẵng. - Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan |
|
|
100 |
|
|
Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
4 |
Tổ chức hội thảo về ứng dụng năng lượng nguyên tử trong nông nghiệp |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Đơn vị dự kiến triển khai: Trung tâm Ứng dụng khoa học công nghệ và Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Đà Nẵng. - Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan |
|
|
100 |
|
|
Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
1 |
Biên soạn, phát hành các tài liệu, ấn phẩm kiến thức cơ bản về năng lượng nguyên tử; về ứng dụng năng lượng nguyên tử trong công nghiệp, nông nghiệp, y tế, môi trường; về an toàn, an ninh nguồn phóng xạ… |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Đơn vị dự kiến triển khai: Trung tâm Ứng dụng khoa học công nghệ và Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Đà Nẵng. - Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan |
200 |
200 |
200 |
200 |
200 |
Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
1 |
Soạn và đưa tin, bài về ứng dụng năng lượng nguyên tử trong các hoạt động y tế, môi trường, nông nghiệp. Xây dựng phim, phóng sự, video clip… về ứng dụng năng lượng nguyên tử trong các lĩnh vực tại thành phố Đà Nẵng. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Đơn vị dự kiến triển khai: Trung tâm Ứng dụng khoa học công nghệ và Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Đà Nẵng. - Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan |
|
100 |
100 |
100 |
100 |
Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
2 |
Xây dựng phim, phóng sự sơ kết thực hiện chương trình Ứng dụng năng lượng nguyên tử phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026- 2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Đơn vị dự kiến triển khai: Trung tâm Ứng dụng khoa học công nghệ và Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Đà Nẵng. - Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan |
|
|
|
|
200 |
Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
1 |
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về ứng dụng năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và an ninh nguồn phóng xạ cho các nhân viên bức xạ của các cơ sở bức xạ và các đối tượng khác có liên quan. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Đơn vị dự kiến triển khai: Trung tâm Ứng dụng khoa học công nghệ và Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Đà Nẵng. - Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
2 |
Tham gia các khoá đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cán bộ khoa học và công nghệ, kỹ sư, kỹ thuật viên, cán bộ quản lý, công chức, viên chức… về an toàn bức xạ hạt nhân và phát triển ứng dụng năng lượng nguyên tử ở trong nước và quốc tế theo các chương trình bồi dưỡng, học tập, trao đổi ngắn hạn hoặc học tập kinh nghiệm, tham dự các sự kiện, hội nghị, hội thảo, triển lãm…tại một số quốc gia trên thế giới. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Đơn vị phối hợp: Ban Chỉ huy Ứng phó sự cố bức xạ hạt nhân thành phố; Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan |
200 |
300 |
300 |
400 |
500 |
Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
1 |
Tham gia các khoá đào tạo đo liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên kỹ thuật của Trung tâm Ứng dụng khoa học công nghệ và Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Đơn vị dự kiến triển khai: Trung tâm Ứng dụng khoa học công nghệ và Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Đà Nẵng. |
|
150 |
|
150 |
|
Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
2 |
Tham gia các khoá đào tạo về kiểm xạ cho nhân viên kỹ thuật của Trung tâm Ứng dụng khoa học công nghệ và Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Đơn vị dự kiến triển khai: Trung tâm Ứng dụng khoa học công nghệ và Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Đà Nẵng. |
|
150 |
|
150 |
|
Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
3 |
Tham gia các khoá đào tạo về kiểm định thiết bị bức xạ. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Đơn vị dự kiến triển khai: Trung tâm Ứng dụng khoa học công nghệ và Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Đà Nẵng. |
250 |
|
250 |
|
250 |
Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
4 |
Xây dựng dịch vụ kiểm định máy gia tốc trong y tế (Bao gồm đào tạo nhân viên và trang thiết bị) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Đơn vị dự kiến triển khai: Trung tâm Ứng dụng khoa học công nghệ và Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Đà Nẵng. |
|
|
3.000 |
|
|
Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
5 |
Xây dựng dịch vụ đào tạo an toàn bức xạ trong các lĩnh vực ứng dụng năng lượng nguyên tử |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Đơn vị dự kiến triển khai: Trung tâm Ứng dụng khoa học công nghệ và Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Đà Nẵng. |
|
250 |
|
|
|
Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
6 |
Mở rộng năng lực kiểm định thiết bị X- Quang |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Đơn vị dự kiến triển khai: Trung tâm Ứng dụng khoa học công nghệ và Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Đà Nẵng. |
|
200 |
|
|
|
Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
Tăng cường hợp tác liên quan đến ứng dụng năng lượng nguyên tử |
|||||||||
|
1 |
Liên kết các viện, trường, doanh nghiệp trong nghiên cứu, đào tạo nhân lực năng lượng nguyên tử. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương, các viện, trường |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Tham dự các sự kiện, hoạt động chuyên môn các tỉnh/thành phố khác. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương |
200 |
200 |
200 |
200 |
200 |
Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về ứng dụng năng lượng nguyên tử |
|||||||||
|
1 |
Điều tra, khảo sát, thống kê hiện trạng, hạ tầng, nhân lực trong lĩnh vực ứng dụng năng lượng nguyên tử trên địa bàn thành phố, số hóa các dữ liệu các hoạt động ứng dụng năng lượng nguyên tử; Xây dựng mạng lưới chuyên gia nghiên cứu, hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Đơn vị dự kiến triển khai: Trung tâm Ứng dụng khoa học công nghệ và Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Đà Nẵng. - Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan |
|
200 |
|
|
|
Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
2 |
Xây dựng phần mềm quản lý an toàn bức xạ và ứng dụng năng lượng nguyên tử trên địa bàn thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan |
|
1.000 |
|
|
|
Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
1 |
Đầu tư thiết bị ghi đo bức xạ và liều kế cá nhân phục vụ công tác thẩm định cấp phép |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- |
|
1.000 |
|
|
|
Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
2 |
Đầu tư nâng cấp trang thiết bị ứng phó sự cố bức xạ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- |
|
2.000 |
2.500 |
1.500 |
1.500 |
Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
3 |
Đầu tư trang thiết bị nghiên cứu và phát triển ứng dụng năng lượng nguyên tử, phục vụ quan trắc phóng xạ môi trường. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- |
|
7.000 |
8.000 |
6.500 |
|
Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
4 |
Xây dựng năng lực nghiên cứu về sinh học - sinh thái bức xạ phục vụ các nhiệm vụ ứng dụng năng lượng nguyên tử trong y tế, nông nghiệp và môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- |
|
1.500 |
1.000 |
1.000 |
|
Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
Triển khai hoạt động ứng dụng năng lượng nguyên tử, đảm bảo an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ |
|||||||||
|
1 |
Xây dựng chương trình và định kỳ tổ chức diễn tập ứng phó sự cố bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng. |
Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Chỉ huy Ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân thành phố |
- Đơn vị dự kiến triển khai: Trung tâm Ứng dụng khoa học công nghệ và Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Đà Nẵng. - Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan |
800 |
800 |
800 |
800 |
800 |
Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
2 |
Quan trắc phóng xạ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Đơn vị dự kiến triển khai: Trung tâm Ứng dụng khoa học công nghệ và Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Đà Nẵng. - Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan |
|
|
|
|
|
Kinh phí theo Đề án Quan trắc phóng xạ môi trường trên địa bàn thành phố giai đoạn 2027 - 2035; |
|
3 |
Thực hiện quan trắc phóng xạ chuyên đề tại các mỏ khoáng sản có nguy cơ phóng xạ cao |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Đơn vị dự kiến triển khai: Trung tâm Ứng dụng khoa học công nghệ và Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Đà Nẵng. - Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan |
|
1.000 |
1.000 |
1.000 |
1.000 |
Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
4 |
Triển khai nhiệm vụ kiểm soát an toàn bức xạ tại các cơ sở xạ trị, khoa y học hạt nhân trên địa bàn thành phố. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Đơn vị dự kiến triển khai: Trung tâm Ứng dụng khoa học công nghệ và Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Đà Nẵng. - Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan |
|
500 |
500 |
500 |
500 |
Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
5 |
Triển khai các mô hình ứng dụng năng lượng nguyên tử nâng cao giá trị nông sản, đặc biệt là các sản phẩm OCOP phục vụ xuất khẩu. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Đơn vị dự kiến triển khai: Trung tâm Ứng dụng khoa học công nghệ và Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Đà Nẵng. - Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan |
|
200 |
200 |
200 |
200 |
Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
1 |
Nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ thúc đẩy phát triển ứng dụng năng lượng nguyên tử (tập trung vào lĩnh vực y tế, môi trường, nông nghiệp). |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, tổ chức, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học, các đơn vị có liên quan. |
|
|
|
|
|
Thực hiện theo quy định về triển khai nhiệm vụ KH&CN, đổi mới sáng tạo. Kinh phí cụ thể từng nhiệm vụ được xác định và thực hiện theo quy định |
|
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Đơn vị dự kiến triển khai: Trung tâm Ứng dụng khoa học công nghệ và Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Đà Nẵng. - Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan |
|
|
|
|
100 |
Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
||
|
|
TỔNG CỘNG |
55.600 |
1.750 |
17.050 |
18.350 |
12.800 |
5.650 |
|
|
|
|
Bằng chữ: Năm mươi lăm tỷ, sáu trăm triệu đồng chẵn./. |
|
|||||||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh