Quyết định 4348/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030
| Số hiệu | 4348/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 20/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tây Ninh |
| Người ký | Nguyễn Hồng Thanh |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4348/QĐ-UBND |
Tây Ninh, ngày 20 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15;
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 77/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019 - 2030;
Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Văn bản số 1040/SCT-QLNL ngày 23/02/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030 (đính kèm).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; Giám đốc Công ty Điện lực Tây Ninh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH QUỐC GIA VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4348/QĐ-UBND ngày 20/3/2026 của UBND tỉnh
Tây Ninh)
I. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu tổng quát
- Tiếp tục góp phần thực hiện thành công mục tiêu của Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2026 - 2030 (Chương trình quốc gia), Chương trình quốc gia về quản lý nhu cầu điện giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2030, đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Tây Ninh.
- Hình thành thói quen sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong mọi hoạt động xã hội; tiết kiệm năng lượng trở thành hoạt động thường xuyên đối với các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm và các ngành kinh tế trọng điểm tiêu thụ nhiều năng lượng; hướng tới mục tiêu tăng trưởng xanh và phát triển bền vững.
- Giảm công suất phụ tải đỉnh của hệ thống điện nhằm giảm nhu cầu về vốn đầu tư để xây dựng mới, mở rộng hệ thống điện, góp phần giảm áp lực tăng giá điện, khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên năng lượng và phát triển bền vững.
- Nâng cao nhận thức của khách hàng sử dụng điện và toàn xã hội trong việc quản lý nhu cầu điện và sử dụng điện hiệu quả; từng bước chuyển từ khách hàng sử dụng điện truyền thống sang khách hàng sử dụng điện thông minh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần giảm công suất phụ tải đỉnh của hệ thống điện quốc gia (so với dự báo nhu cầu phụ tải điện trong quy hoạch phát triển điện lực quốc gia) khoảng 2.200 MW vào năm 2030.
- Vận động thỏa thuận 100% khách hàng sử dụng năng lượng trọng điểm ký kết tham gia Chương trình Điều chỉnh phụ tải điện (DR) phù hợp với điều kiện thực tế.
- Phấn đấu hằng năm thực hiện tiết kiệm điện tối thiểu 02% tổng điện năng tiêu thụ so với dự báo nhu cầu năng lượng và giảm mức tổn thất điện năng xuống thấp hơn 3,5%.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4348/QĐ-UBND |
Tây Ninh, ngày 20 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15;
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 77/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019 - 2030;
Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Văn bản số 1040/SCT-QLNL ngày 23/02/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030 (đính kèm).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; Giám đốc Công ty Điện lực Tây Ninh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH QUỐC GIA VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4348/QĐ-UBND ngày 20/3/2026 của UBND tỉnh
Tây Ninh)
I. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu tổng quát
- Tiếp tục góp phần thực hiện thành công mục tiêu của Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2026 - 2030 (Chương trình quốc gia), Chương trình quốc gia về quản lý nhu cầu điện giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2030, đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Tây Ninh.
- Hình thành thói quen sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong mọi hoạt động xã hội; tiết kiệm năng lượng trở thành hoạt động thường xuyên đối với các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm và các ngành kinh tế trọng điểm tiêu thụ nhiều năng lượng; hướng tới mục tiêu tăng trưởng xanh và phát triển bền vững.
- Giảm công suất phụ tải đỉnh của hệ thống điện nhằm giảm nhu cầu về vốn đầu tư để xây dựng mới, mở rộng hệ thống điện, góp phần giảm áp lực tăng giá điện, khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên năng lượng và phát triển bền vững.
- Nâng cao nhận thức của khách hàng sử dụng điện và toàn xã hội trong việc quản lý nhu cầu điện và sử dụng điện hiệu quả; từng bước chuyển từ khách hàng sử dụng điện truyền thống sang khách hàng sử dụng điện thông minh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần giảm công suất phụ tải đỉnh của hệ thống điện quốc gia (so với dự báo nhu cầu phụ tải điện trong quy hoạch phát triển điện lực quốc gia) khoảng 2.200 MW vào năm 2030.
- Vận động thỏa thuận 100% khách hàng sử dụng năng lượng trọng điểm ký kết tham gia Chương trình Điều chỉnh phụ tải điện (DR) phù hợp với điều kiện thực tế.
- Phấn đấu hằng năm thực hiện tiết kiệm điện tối thiểu 02% tổng điện năng tiêu thụ so với dự báo nhu cầu năng lượng và giảm mức tổn thất điện năng xuống thấp hơn 3,5%.
- 100% các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm thực hiện đăng ký Kế hoạch, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của doanh nghiệp thông qua Trang thông tin điện tử của Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia.
- Giảm 5% lượng tiêu thụ xăng, dầu trong giao thông vận tải so với dự báo nhu cầu tiêu thụ nhiên liệu của ngành đến năm 2030.
- Phấn đấu đạt 90% khu công nghiệp và 70% cụm công nghiệp được tiếp cận, áp dụng các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Thực hiện việc dán nhãn năng lượng đối với 50% các loại sản phẩm vật liệu xây dựng có yêu cầu về cách nhiệt sử dụng trong công trình xây dựng.
- Đạt 100% các xã, phường xây dựng và phê duyệt kế hoạch/chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại địa phương.
- Đạt 03 công trình xây dựng được chứng nhận công trình xanh, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Đào tạo và cấp chứng chỉ cho 30 chuyên gia quản lý năng lượng/kiểm toán năng lượng.
- Đạt 100% trường học có hoạt động tuyên truyền, giảng dạy về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Đưa chỉ tiêu sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh.
3. Phạm vi, đối tượng và thời gian thực hiện Chương trình
a) Phạm vi và đối tượng
- Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được triển khai áp dụng trên phạm vi toàn tỉnh.
- Đối tượng: Chương trình áp dụng với mọi đối tượng bao gồm các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động sử dụng và quản lý năng lượng trên địa bàn tỉnh.
b) Thời gian thực hiện Chương trình
Thời gian thực hiện Chương trình từ 01/01/2026 đến 31/12/2030.
II. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
1. Nâng cao vai trò quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Hàng năm, các cơ quan, địa phương, đơn vị xây dựng kế hoạch chi tiết, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2026 - 2030 của địa phương, cơ quan, đơn vị.
Tham mưu các cơ chế, chính sách khuyến khích việc nghiên cứu, sản xuất và sử dụng sản phẩm tiết kiệm năng lượng; tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho cán bộ các sở, ngành, địa phương, đơn vị.
Triển khai, hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; từng bước xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, ban hành các quy định, hướng dẫn sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát; khen thưởng đối với cơ sở triển khai, thực hiện tốt; xử lý nghiêm các vi phạm trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, sử dụng điện theo quy định.
Đưa chỉ tiêu sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, xã/phường.
2. Hỗ trợ kỹ thuật và tài chính thúc đẩy các dự án đầu tư, sản xuất, kinh doanh về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với các hoạt động: sản xuất, chế tạo, cải tạo, chuyển đổi thị trường phương tiện, trang thiết bị, máy móc, dây chuyền sản xuất, chiếu sáng công cộng, tiết kiệm năng lượng trong hộ gia đình, v.v., trong đó tập trung hỗ trợ những hoạt động sau:
- Thực hiện kiểm toán năng lượng và áp dụng các hệ thống quản lý năng lượng tiên tiến cho các cơ sở sử dụng năng lượng.
- Xây dựng định mức tiêu hao năng lượng cho cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
- Cải tiến quy trình công nghệ chuyển đổi nhiên liệu và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, thân thiện môi trường, giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
- Ứng dụng các công nghệ mới có hiệu suất năng lượng cao trong tưới tiêu, khai thác, nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản, v.v.;
- Ứng dụng năng lượng mới, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; các giải pháp cải thiện hiệu suất sử dụng nhiên liệu của phương tiện, thiết bị; chuyển đổi phương thức vận tải hành khách, hàng hóa trong giao thông vận tải.
- Lắp đặt, cải tạo, thay thế các phương tiện, thiết bị, linh kiện, máy móc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tích hợp các giải pháp tiết kiệm năng lượng và năng lượng tái tạo cho các công trình công cộng, tòa nhà, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, hệ thống chiếu sáng đô thị, đường giao thông, báo hiệu giao thông, các cơ sở sản xuất công nghiệp....
- Triển khai hệ thống quảng bá, phân phối sản phẩm tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường.
- Hướng dẫn, thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng, chuyển đổi thiết bị sử dụng năng lượng hiệu suất cao, giải pháp áp dụng năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, năng lượng gió, khí sinh học, năng lượng sinh khối...) trong các hộ gia đình.
- Xây dựng các mô hình trình diễn về vay vốn đầu tư cho dự án sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Triển khai ứng dụng các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với các khu kinh tế, các cụm công nghiệp.
- Tăng cường hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Tìm kiếm, huy động, triển khai các dự án hỗ trợ kỹ thuật, dự án hỗ trợ đầu tư liên quan đến sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Các hoạt động khác liên quan đến sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
3. Sử dụng trung tâm dữ liệu năng lượng Việt Nam, các cơ sở dữ liệu, ứng dụng công nghệ thông tin về năng lượng và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
- Phối hợp, chia sẻ thông tin về cơ sở dữ liệu năng lượng và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả với các cơ sở dữ liệu khác.
- Ứng dụng công nghệ, thiết bị thông minh, tích hợp trong quản lý, vận hành hệ thống sử dụng năng lượng và quản lý, điều hành giao thông vận tải.
- Hướng dẫn sử dụng phần mềm trong quản lý, cập nhật dữ liệu sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phù hợp với các đối tượng sử dụng năng lượng, các cơ quan quản lý năng lượng các cấp từ trung ương đến địa phương.
4. Tăng cường năng lực về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
- Đào tạo, tăng cường năng lực cho cán bộ, các cơ quan đầu mối về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả từ trung ương đến địa phương trong việc tổ chức quản lý thực hiện các quy định của Nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; đào tạo, tập huấn các nội dung chuyên môn, kỹ thuật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Đưa nội dung có liên quan về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào chương trình giáo dục.
- Đối với cơ sở sử dụng năng lượng:
+ Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho cán bộ, người lao động trong đơn vị về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
+ Tổ chức các hội thảo, hội nghị hướng dẫn, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
+ Hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm, lập kế hoạch và thực hiện việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giữa các đơn vị.
- Đối với các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức xã hội, các hội nghề nghiệp: Đào tạo, phổ biến các sáng kiến, kinh nghiệm và giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
5. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện quy định của pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
- Tổ chức hướng dẫn việc kiểm tra, giám sát, đôn đốc và đánh giá kết quả thực hiện quy định của pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các đối tượng liên quan.
- Hỗ trợ việc thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá thực hiện việc tuân thủ pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với cá nhân, tổ chức thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các văn bản dưới Luật.
6. Truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
- Xây dựng, triển khai thực hiện các chiến dịch, chương trình kế hoạch truyền thông về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thông qua các hình thức khác nhau nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm về tiết kiệm năng lượng của công sở, doanh nghiệp và xã hội.
- Xây dựng các chương trình truyền thông về tiết kiệm năng lượng, bao gồm: cung cấp thông tin cho doanh nghiệp và cộng đồng; tổ chức các cuộc thi, giải thưởng định kỳ; các phong trào/chiến dịch thúc đẩy tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.
- Tổ chức các buổi tập huấn, hội nghị, hội thảo, các cuộc thi, giải thưởng định kỳ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Xây dựng chương trình truyền thông về DSM, nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng, tạo sự đồng thuận trong quá trình phối hợp thực hiện.
- Đẩy mạnh tư vấn, hướng dẫn, khuyến khích, vận động các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm, các khách hàng sử dụng điện lớn ký thỏa thuận tham gia Chương trình Điều chỉnh phụ tải điện, Chương trình dịch chuyển phụ tải sử dụng điện.
7. Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
- Tổ chức cuộc thi về nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ mới, vật liệu mới, chuyển giao công nghệ và các giải pháp kỹ thuật tiên tiến trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh.
- Đề xuất các chương trình, nhiệm vụ khoa học công nghệ về phát triển, ứng dụng khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào thực tế sản xuất.
(Kèm theo Bảng tổng hợp nhiệm vụ, hoạt động)
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; Nguồn tín dụng trong nước, của các tổ chức, cá nhân sử dụng năng lượng, đơn vị cung cấp dịch vụ năng lượng; các nguồn huy động hợp pháp khác.
Nguồn kinh phí thường xuyên hàng năm giao cho các cơ quan, đơn vị và lồng ghép kinh phí thực hiện chương trình, dự án khác có liên quan để thực hiện hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo nội dung kế hoạch hằng năm của đơn vị nhằm đảm bảo mục tiêu tiết kiệm năng lượng.
Các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm xây dựng kế hoạch, bố trí nguồn kinh phí để triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với các phương tiện, thiết bị tiêu hao năng lượng do đơn vị mình quản lý.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, Công ty Điện lực Tây Ninh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, nội dung Kế hoạch và chỉ đạo của Bộ, Ngành chủ quản, hằng năm đăng ký nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch này thông qua Sở Công Thương trước ngày 15 tháng 3 hoặc đột xuất.
2. Sở Công Thương có trách nhiệm tổng hợp đăng ký nhiệm vụ của các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, Công ty Điện lực Tây Ninh; tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch hằng năm để thực hiện Chương trình quốc gia.
3. Các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức thực hiện Kế hoạch của cơ quan, đơn vị mình. Định kỳ, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương trước ngày 15 tháng 3 hoặc đột xuất.
4. Sở Công Thương tổng hợp và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương kết quả thực hiện Kế hoạch hằng năm, 05 năm của cả tỉnh về việc thực hiện Chương trình quốc gia trước ngày 01 tháng 4 hoặc đột xuất.
5. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, Công ty Điện lực Tây Ninh tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Kế hoạch này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời gửi phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công Thương xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.
BẢNG TỔNG HỢP NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN
2026-2030
(Kèm Kế hoạch số 4348 /KH-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2026)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Mục tiêu |
Nội dung |
Kết quả dự kiến |
Thời gian thực hiện |
Kinh phí dự kiến |
Đơn vị chủ trì/phối hợp |
|
|
NSTW |
Nguồn khác |
|||||||
|
I. Nhóm nhiệm vụ "Hỗ trợ kỹ thuật và tài chính nhằm thúc đẩy các dự án đầu tư, sản xuất, kinh doanh về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với các hoạt động: sản xuất, chế tạo, cải tạo, chuyển đổi thị trường phương tiện, trang thiết bị, máy móc, dây chuyền sản xuất, chiếu sáng công cộng, tiết kiệm năng lượng trong hộ gia đình, v.v..," |
||||||||
|
1 |
Đầu tư, cải tạo hệ thống chiếu sáng công cộng, đèn giao thông tiết kiệm năng lượng |
Tất cả hệ thống chiếu sáng công cộng, đèn giao thông trên địa bàn tỉnh đều áp dụng công nghệ tự động hóa và đèn hiệu suất cao. |
- Lắp đặt, cải tạo, thay thế các thiết bị hiệu suất cao; |
Cơ bản trên địa bàn trung tâm các xã, phường được triển khai các giải pháp công nghệ tiết kiệm điện trong chiếu sáng công cộng, giao thông sử dụng thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện. |
2026-2030 |
|
Địa phương |
UBND xã, phường, Sở Xây dựng/ Các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
- Triển khai các giải pháp công nghệ tiết kiệm điện trong chiếu sáng công cộng; - Áp dụng tự động hóa chiếu sáng theo khung thời gian và điều kiện thời tiết trong chiếu sáng công cộng; |
||||||||
|
2 |
Mua sắm các thiết bị sử dụng điện của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước. |
Các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước sử dụng các thiết bị điện tiết kiệm điện theo Quyết định 68/2011/QĐ-TTg và quy định hiện hành. |
Các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước loại bỏ các thiết bị sử dụng điện hiệu suất thấp; thay thế sử dụng các thiết bị sử dụng điện hiệu suất cao tiết kiệm điện. |
Các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước sử dụng các thiết bị điện hiệu suất cao. |
2026-2030 |
|
Địa phương |
Các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước/Sở Xây dựng, Sở Tài chính |
|
3 |
Triển khai Chương trình DR phi thương mại (không dùng cơ chế tài chính) |
Ký kết thỏa thuận Chương trình DR với các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm (SDNLTĐ), khuyến khích đối với các doanh nghiệp sử dụng điện >3 triệu kWh |
- Khảo sát cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm (SDNLTĐ) về dây chuyền công nghệ, chủ động làm việc thỏa thuận với tất cả khách hàng cơ sở SDNLTĐ, vận động khách hàng tự nguyện tham gia và đồng ý ký kết Thỏa thuận Chương trình DR. - Cam kết thực hiện cơ chế khuyến khích khách hàng: + Cam kết rút ngắn 50% thời gian giải quyết các yêu cầu của khách hàng, thực hiện bảo trì bảo dưỡng các trạm biến áp miễn phí, đảm bảo điện ưu tiên khi có tình huống mất cân đối cung cầu của hệ thống điện. + Nâng cao độ tin cậy cung cấp điện (cấp điện từ 2 nguồn); chất lượng dịch vụ khách hàng (VIP), hỗ trợ tối đa các yêu cầu phát sinh trong quá trình sử dụng điện, rút ngắn thời gian xử lý sự cố lưới điện; hoạt động tri ân khách hàng, đưa vào danh sách khách hàng ưu tiên (khi hệ thống thiếu nguồn điện), tư vấn miễn phí về sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả, các hỗ trợ không bằng tiền khác v.v... |
Các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm và doanh nghiệp sử dụng điện >3 triệu kWh ký kết thỏa thuận Chương trình |
2026- 2030 |
|
Công ty Điện lực Tây Ninh |
Công ty Điện lực Tây Ninh/ Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
II. Nhóm nhiệm vụ "Xây dựng trung tâm dữ liệu năng lượng Việt Nam, các cơ sở dữ liệu, ứng dụng công nghệ thông tin về năng lượng và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả" |
||||||||
|
1 |
Hướng dẫn sử dụng Trang thông tin điện tử của Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia |
Doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách sử dụng Trang thông tin điện tử của Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia để thực hiện báo cáo theo quy định |
Hướng dẫn doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước nhập thông tin, dữ liệu thực hiện báo cáo theo quy định của Bộ Công Thương trên Trang thông tin điện tử. |
Doanh nghiệp và cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước sử dụng tốt Trang thông tin điện tử của Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia để thực hiện báo cáo theo quy định |
2026- 2030 |
|
Địa phương |
Sở Công Thương/ các cơ quan, đơn vị liên quan. |
|
III. Nhóm nhiệm vụ "Tăng cường năng lực về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả" |
||||||||
|
1 |
Tổ chức Lớp đào tạo người quản lý doanh nghiệp |
Nâng cao năng lực quản lý năng lượng cho cán bộ, nhân viên của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Phối hợp với đơn vị đào tạo tổ chức lớp đào tạo người quản lý năng lượng tại doanh nghiệp theo quy định của Bộ Công Thương |
Nâng cao năng lực quản lý năng lượng cho cán bộ, nhân viên của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh |
2026- 2030 |
|
Địa phương |
Sở Công Thương; các cơ quan, đơn vị liên quan. |
|
2 |
Xây dựng nội quy sử dụng điện tiết kiệm tại công sở |
Nâng cao ý thức cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trong quá trình sử dụng điện tại cơ quan. |
Xây dựng và tổ chức thực hiện Nội quy về mua sắm và sử dụng điện tại các cơ quan, công sở. |
100% các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước xây dựng và thực hiện Nội quy |
2026 |
|
Địa phương |
Sở Công Thương/ các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
IV. Nhóm nhiệm vụ "Tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện quy định của pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả" |
||||||||
|
1 |
Tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về sử dụng năng lượng TK&HQ tại doanh nghiệp |
- Nâng cao nhận thức về chấp hành quy định pháp luật của doanh nghiệp. - Xử lý các trường hợp không thực hiện quy định pháp luật. |
Kiểm tra việc áp dụng mô hình quản lý năng lượng đối với CSSDNLTĐ và áp dụng định mức theo quy định của Bộ Công Thương. |
Tổ chức ít nhất 02 cuộc kiểm tra (lồng ghép vào các cuộc kiểm tra của ngành công thương) |
2026- 2030 |
|
Địa phương |
Sở Công Thương/các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
2 |
Đôn đốc doanh nghiệp thực hiện báo cáo theo quy định |
Nâng cao ý thức chấp hành quy định pháp luật |
Gửi văn bản đôn đốc và nhắc nhở các doanh nghiệp thực hiện báo cáo theo quy định |
Các doanh nghiệp được Sở Công Thương thông báo, nhắc nhở việc thực hiện quy định pháp luật. |
2026- 2030 |
|
Địa phương |
Sở Công Thương/các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
V. Nhóm nhiệm vụ "Truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả" |
||||||||
|
1 |
Tổ chức Hội thảo tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả |
Nâng cao nhận thức tiết kiệm cho đối tượng là doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước và đơn vị quản lý, vận hành chiếu sáng công cộng, người dân |
Phổ biến, hướng dẫn doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước và đơn vị quản lý, vận hành chiếu sáng công cộng thực hiện các văn bản vi phạm pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. |
Tổ chức 01 Hội thảo. - Quy mô (60-80 đại biểu) tham dự/Hội thảo |
2026- 2030 |
|
Địa phương |
Sở Công Thương; các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
2 |
Tuyên truyền, triển khai thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, trường học |
Nâng cao ý thức sử dụng năng lượng tiết kiệm của Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại nơi làm việc, học sinh, sinh viên và tại gia đình |
- Phổ biến các văn bản pháp luật về sử dụng năng lượng TK&HQ. - Hướng dẫn các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm tại cơ quan và tại gia đình. - Lồng ghép “Sự kiện Giờ Trái đất” vào nội dung tuyên truyền trong thời gian diễn ra sự kiện. |
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, ban ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, học sinh, sinh viên được tuyên truyền về sử dụng năng lượng TK&HQ thông qua “Ngày pháp luật”. |
2026-2030 |
|
Địa phương |
Các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và trường học trên địa bàn tỉnh |
|
3 |
Tuyên truyền thông qua kênh truyền thông và phương tiện truyền thông |
Nâng cao nhận thức cộng đồng về tiết kiệm năng lượng, quản lý nhu cầu điện (DMS), quản lý nhu cầu điện (DR) |
- Xây dựng nội dung tuyên truyền dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành. - Hướng dẫn sử dụng điện tiết kiệm phù hợp với từng đối tượng sử dụng điện khác nhau. |
- Nội dung về sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, Chương trình DSM được tuyên truyền thông qua các kênh truyền thông và phương tiện truyền thông. - Từng bước nâng cao nhận thức của khách hàng, người dân trong việc sử dụng điện. |
2026-2030 |
|
Địa phương, Công ty Điện lực Tây Ninh |
Sở Công Thương, Công ty Điện lực Tây Ninh, UBND các xã, phường/ các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
4 |
Tuyên truyền hưởng ứng sự kiện Giờ Trái đất |
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường thông qua việc sử dụng năng lượng nói chung và sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả nói riêng. - Tiết kiệm sản lượng điện trong một giờ tắt điện hưởng ứng sự kiện sẽ giảm phát thải khí nhà kính, tiết kiệm chi phí tiền điện cho xã hội. |
- Phối hợp với Sở Công Thương; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Tỉnh đoàn tổ chức các hoạt động hưởng ứng sự kiện trên địa bàn tỉnh. - Tổ chức các hoạt động tuyên truyền như: In ấn, cấp phát tài liệu; tuyên truyền tại các trường học; trồng cây xanh, thu gom rác thải, đi bộ/đi xe đạp tuần hành cổ động, phát loa tuyên truyền lưu động,… nhằm kêu gọi mọi người cùng tắt điện và các thiết bị không cần thiết để hưởng ứng sự kiện Giờ Trái đất. |
- Cộng đồng dân cư, khách hàng sử dụng điện tích cực tham gia hưởng ứng sự kiện. - Thực hiện tiết giảm công suất, sản lượng điện tiêu thụ trong thời gian diễn ra sự kiện. |
2026- 2030 |
|
Nguồn vốn của Công ty Điện lực |
Sở Công Thương + Công ty Điện lực Tây Ninh / Sở VH- TT&DL + UBMTTQ+ Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh. |
|
5 |
Chương trình "Tiết kiệm điện học đường" |
- Xây dựng các tài liệu tuyên truyền, mô hình tiết kiệm điện trong trường học, phát động các cuộc thi về tiết kiệm điện đến các em học sinh. - Phấn đấu đạt trên 50% số trường học trên địa bàn được tuyên truyền tiết kiệm điện. |
- Phối hợp với các tổ chức đoàn thể tại Địa phương, Ban Giám hiệu các trường Tiểu học, THCS, THPT để tuyên truyền trực tiếp đến các em học sinh qua các buổi sinh hoạt dưới cờ đầu tuần, sinh hoạt ngoại khóa, …Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu kiến thức về tiết kiệm điện cho các em học sinh tại buổi tuyên truyền (có trao thưởng cho các em trả lời đúng). - Tặng quà cho các em học sinh có hoàn cảnh khó khăn hiếu học nhân dịp khai giảng năm học mới (quà tặng là tập học sinh, ba lô, … có in thông tin tuyên truyền TKĐ). |
- Tuyên truyền kiến thức về sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả đến các em học sinh để lan tỏa nội dung tuyên truyền. - Trên 50% số trường học được ngành điện trực tiếp tuyên truyền kiến thức sử dụng điện tiết kiệm đến các em học sinh. |
2026- 2030 |
|
Nguồn từ Công ty Điện lực |
Công ty Điện lực Tây Ninh / Sở Giáo dục, Đào tạo, UBND xã, phường |
|
|
Tổ chức các cuộc thi tuyên truyền về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả |
- Nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, học sinh - sinh viên và cộng đồng dân cư về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Đưa chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về tiết kiệm năng lượng đi vào thực tiễn đời sống, sản xuất và sinh hoạt hằng ngày. - Phát hiện, lan tỏa các mô hình, sáng kiến hay, cách làm hiệu quả trong sử dụng điện, nhiên liệu, năng lượng tái tạo tại cơ quan, doanh nghiệp và hộ gia đình. - Góp phần giảm tiêu thụ năng lượng, giảm chi phí xã hội, bảo vệ môi trường, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững của Địa phương. |
- Tổ chức các cuộc thi tuyên truyền về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả dưới nhiều hình thức phù hợp với từng đối tượng, như: + Thi tìm hiểu kiến thức pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Thi sáng kiến, giải pháp tiết kiệm điện trong cơ quan, doanh nghiệp, trường học và hộ gia đình; + Thi viết, thi ảnh, video clip, infographic, tiểu phẩm tuyên truyền; + Thi trực tuyến trên nền tảng số để mở rộng phạm vi tiếp cận. - Nội dung tuyên truyền tập trung vào: + Quy định pháp luật, chương trình, kế hoạch của Trung ương và Địa phương về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; + Các biện pháp tiết kiệm điện trong sinh hoạt, sản xuất, dịch vụ và chiếu sáng công cộng; + Ứng dụng công nghệ mới, thiết bị hiệu suất cao, năng lượng tái tạo; + Gương điển hình, mô hình hiệu quả trong thực tiễn. + Lồng ghép hoạt động tuyên truyền với phong trào thi đua, các sự kiện, ngày lễ về môi trường và năng lượng. |
- Nâng cao rõ rệt nhận thức và ý thức trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Thu hút đông đảo tổ chức, cá nhân tham gia, tạo hiệu ứng lan tỏa mạnh mẽ trong cộng đồng. - Hình thành và nhân rộng các mô hình, sáng kiến thiết thực, có khả năng áp dụng rộng rãi. - Góp phần giảm mức tiêu thụ năng lượng, giảm chi phí điện, nhất là tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, cơ sở sản xuất - kinh doanh. - Tạo nguồn tư liệu truyền thông (bài viết, hình ảnh, video) phục vụ công tác tuyên truyền lâu dài của Địa phương. |
2026- 2030 |
|
Địa phương, Công ty Điện lực Tây Ninh |
Các cơ quan, đơn vị liên quan, Công ty Điện lực Tây Ninh |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh