Kế hoạch 222/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 222/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 08/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 08/05/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Trần Chí Cường |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 222/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 08 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019 - 2030, Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 19/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm năng lượng, thúc đẩy chuyển dịch năng lượng và phát triển phương tiện giao thông điện, Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 30/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực thi tiết kiệm điện và phát triển điện mặt trời mái nhà.
Nhằm tiếp tục triển khai Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, trước yêu cầu cấp thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, coi tiết kiệm năng lượng là giải pháp quan trọng nhằm giảm áp lực cung ứng năng lượng, đảm bảo phục vụ mục tiêu tăng trưởng hai con số, góp phần phát triển bền vững, đồng thời tăng khả năng chống chịu trước những thách thức về an ninh năng lượng, biến động thị trường năng lượng thế giới, Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030 với các nội dung như sau:
1. Tiếp tục thực hiện Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019 - 2030.
2. Triển khai có hiệu quả Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 19/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm năng lượng, thúc đẩy chuyển dịch năng lượng và phát triển phương tiện giao thông điện, Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 30/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực thi tiết kiệm điện và phát triển điện mặt trời mái nhà.
3. Toàn thể Nhân dân, doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố tích cực thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp tăng cường thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, thúc đẩy chuyển dịch năng lượng và phát triển phương tiện giao thông điện, phát triển điện mặt trời mái nhà.
1. Mục tiêu chung
a) Đạt mức tiết kiệm năng lượng tối thiểu 5% so với dự báo tổng tiêu thụ năng lượng toàn thành phố trong giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2030, góp phần đạt mức tiết kiệm năng lượng tối thiểu 7% tổng tiêu thụ năng lượng toàn thành phố trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2030.
b) Phấn đấu đạt tỷ lệ tiết kiệm điện tối thiểu 3%/năm đối với các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm.
c) Đến năm 2030, phấn đấu giảm tổn thất điện năng trên lưới điện truyền tải dưới 0,7%, lưới điện phân phối dưới 3,5%; 100% cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm thực hiện kiểm toán năng lượng định kỳ và áp dụng hệ thống quản lý năng lượng, tối thiểu 50% phương tiện công cộng chuyển sang dùng xe điện.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu tiết kiệm năng lượng cho từng ngành:
- Giao thông vận tải: tiết kiệm tối thiểu 2,95% so với dự báo tổng tiêu thụ năng lượng toàn ngành.
- Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản: tiết kiệm tối thiểu 2,46% so với dự báo tổng tiêu thụ năng lượng toàn ngành.
- Cơ sở công (tòa nhà trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, bệnh viện, trường học,..): tiết kiệm tối thiểu 9,42% so với dự báo tổng tiêu thụ năng lượng.
- Dân dụng sinh hoạt: tiết kiệm tối thiểu 2,50% so với dự báo tổng tiêu thụ năng lượng.
- Chiếu sáng công cộng: tiết kiệm trên 20% so với dự báo tổng điện năng tiêu thụ.
- Thương mại dịch vụ: tiết kiệm tối thiểu 7,40% so với dự báo tổng tiêu thụ năng lượng toàn ngành.
- Công nghiệp: tiết kiệm tối thiểu 10,15% tổng tiêu thụ năng lượng toàn ngành trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2030.
b) Các mục tiêu khác:
- Đạt 90% khu công nghiệp và 70% cụm công nghiệp được tiếp cận, áp dụng các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Đạt 03 công trình xây dựng được chứng nhận công trình xanh, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Đạt 100% trường học có hoạt động tuyên truyền, giảng dạy về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Mục tiêu thay đổi hành vi theo hướng sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
+ Số lượng triển lãm giới thiệu quảng bá các sản phẩm tiêu dùng có hiệu suất sử dụng năng lượng cao: 04 triển lãm;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 222/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 08 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019 - 2030, Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 19/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm năng lượng, thúc đẩy chuyển dịch năng lượng và phát triển phương tiện giao thông điện, Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 30/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực thi tiết kiệm điện và phát triển điện mặt trời mái nhà.
Nhằm tiếp tục triển khai Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, trước yêu cầu cấp thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, coi tiết kiệm năng lượng là giải pháp quan trọng nhằm giảm áp lực cung ứng năng lượng, đảm bảo phục vụ mục tiêu tăng trưởng hai con số, góp phần phát triển bền vững, đồng thời tăng khả năng chống chịu trước những thách thức về an ninh năng lượng, biến động thị trường năng lượng thế giới, Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030 với các nội dung như sau:
1. Tiếp tục thực hiện Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019 - 2030.
2. Triển khai có hiệu quả Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 19/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm năng lượng, thúc đẩy chuyển dịch năng lượng và phát triển phương tiện giao thông điện, Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 30/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực thi tiết kiệm điện và phát triển điện mặt trời mái nhà.
3. Toàn thể Nhân dân, doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố tích cực thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp tăng cường thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, thúc đẩy chuyển dịch năng lượng và phát triển phương tiện giao thông điện, phát triển điện mặt trời mái nhà.
1. Mục tiêu chung
a) Đạt mức tiết kiệm năng lượng tối thiểu 5% so với dự báo tổng tiêu thụ năng lượng toàn thành phố trong giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2030, góp phần đạt mức tiết kiệm năng lượng tối thiểu 7% tổng tiêu thụ năng lượng toàn thành phố trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2030.
b) Phấn đấu đạt tỷ lệ tiết kiệm điện tối thiểu 3%/năm đối với các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm.
c) Đến năm 2030, phấn đấu giảm tổn thất điện năng trên lưới điện truyền tải dưới 0,7%, lưới điện phân phối dưới 3,5%; 100% cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm thực hiện kiểm toán năng lượng định kỳ và áp dụng hệ thống quản lý năng lượng, tối thiểu 50% phương tiện công cộng chuyển sang dùng xe điện.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu tiết kiệm năng lượng cho từng ngành:
- Giao thông vận tải: tiết kiệm tối thiểu 2,95% so với dự báo tổng tiêu thụ năng lượng toàn ngành.
- Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản: tiết kiệm tối thiểu 2,46% so với dự báo tổng tiêu thụ năng lượng toàn ngành.
- Cơ sở công (tòa nhà trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, bệnh viện, trường học,..): tiết kiệm tối thiểu 9,42% so với dự báo tổng tiêu thụ năng lượng.
- Dân dụng sinh hoạt: tiết kiệm tối thiểu 2,50% so với dự báo tổng tiêu thụ năng lượng.
- Chiếu sáng công cộng: tiết kiệm trên 20% so với dự báo tổng điện năng tiêu thụ.
- Thương mại dịch vụ: tiết kiệm tối thiểu 7,40% so với dự báo tổng tiêu thụ năng lượng toàn ngành.
- Công nghiệp: tiết kiệm tối thiểu 10,15% tổng tiêu thụ năng lượng toàn ngành trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2030.
b) Các mục tiêu khác:
- Đạt 90% khu công nghiệp và 70% cụm công nghiệp được tiếp cận, áp dụng các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Đạt 03 công trình xây dựng được chứng nhận công trình xanh, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Đạt 100% trường học có hoạt động tuyên truyền, giảng dạy về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Mục tiêu thay đổi hành vi theo hướng sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
+ Số lượng triển lãm giới thiệu quảng bá các sản phẩm tiêu dùng có hiệu suất sử dụng năng lượng cao: 04 triển lãm;
+ Số lượng doanh nghiệp, công trình được hỗ trợ thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng: 03 đơn vị/năm;
+ Tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh tổ chức hoạt động tuyên truyền, vận động người lao động thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: 100%;
+ Tỷ lệ các doanh nghiệp trọng điểm triển khai áp dụng mô hình quản lý năng lượng: 100%;
+ Tỷ lệ các xã, phường, khu vực dân cư tổ chức hoạt động tuyên truyền, vận động về sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả: 100%.
1. Truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
a) Tổ chức các hội nghị tập huấn, tuyên truyền về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
b) Tổ chức triển lãm công nghệ, sản phẩm tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
c) Thực hiện tuyên truyền trên phương tiện thông tin báo đài, truyền hình về tiết kiệm năng lượng trong sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm về tiết kiệm năng lượng của cộng đồng, doanh nghiệp và xã hội.
d) Phổ biến cẩm nang tuyên truyền, pano, tờ rơi hướng dẫn tiết kiệm năng lượng.
đ) Tuyên truyền nâng cao tỷ lệ sử dụng phương tiện giao thông công cộng, chuyển đổi sang sử dụng phương tiện sử dụng điện.
e) Tổ chức thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả.
g) Lồng ghép các hoạt động tuyên truyền, giáo dục về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các trường học.
a) Đẩy mạnh đầu tư đổi mới công nghệ và thiết bị có hiệu suất năng lượng cao; tối ưu hóa hệ thống sản xuất; tăng cường thu hồi và tái sử dụng nhiệt thải; ứng dụng công nghệ số trong quản lý năng lượng; tập trung triển khai các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong các ngành: thép, xi măng, hóa chất, giấy và bột giấy, bia và nước giải khát, nhựa, dệt may, chế biến thực phẩm,...
b) Triển khai giải pháp tiết kiệm năng lượng trong các khách sạn, nhà hàng; siêu thị, trung tâm thương mại; trụ sở, văn phòng làm việc và các cơ sở thương mại - dịch vụ khác.
c) Hỗ trợ triển khai áp dụng mô hình quản lý năng lượng ISO 50001 cho các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm.
d) Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện báo cáo khả thi triển khai các giải pháp tiết kiệm năng lượng giúp đạt được định mức tiêu hao năng lượng.
đ) Hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, thương mại dịch vụ thực hiện chuyển đổi, thay thế các trang thiết bị lạc hậu, tiêu tốn năng lượng bằng các thiết bị tiết kiệm năng lượng và xây dựng mô hình điển hình về tiết kiệm năng lượng cho một số ngành công nghiệp.
e) Thực hiện chương trình hỗ trợ hộ gia đình thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng, chuyển đổi thiết bị sử dụng năng lượng hiệu suất cao, giải pháp áp dụng năng lượng tái tạo.
g) Triển khai xây dựng hệ thống chiếu sáng công cộng thông minh, tiết kiệm năng lượng.
h) Xây dựng và triển khai các giải pháp thúc đẩy phát triển và nâng cao thị phần vận tải hành khách công cộng tại các đô thị; thị phần vận tải hàng hóa bằng đường thủy, vận tải ven biển và đường sắt nhằm giảm tiêu thụ nhiên liệu trong giao thông vận tải; triển khai ứng dụng công nghệ mới, năng lượng thay thế nhiên liệu truyền thống, chuyển đổi sử dụng nhiên liệu trong giao thông vận tải.
3. Tăng cường năng lực về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
a) Đào tạo, tăng cường năng lực cho cán bộ, các cơ quan quản lý, các sở, ngành và các địa phương, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp,...
b) Đẩy mạnh hoạt động và nâng cao năng lực của các cơ sở đào tạo, đơn vị tư vấn hoạt động trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng.
c) Tổ chức thẩm định dự án, thiết kế xây dựng của dự án đầu tư xây dựng phải đảm bảo các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường.
d) Tăng cường năng lực cho các đơn vị đảm bảo đủ điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, tư vấn, thử nghiệm, kiểm toán năng lượng, xây dựng hệ thống quản lý năng lượng và các hoạt động tư vấn khác trên địa bàn thành phố.
đ) Tổ chức tập huấn, đào tạo người quản lý năng lượng cho các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm, cơ sở sản xuất công nghiệp, thương mại và dịch vụ, cơ sở lưu trú...
e) Thúc đẩy phát triển thị trường dịch vụ năng lượng, khuyến khích phát triển các doanh nghiệp dịch vụ năng lượng (ESCO), nghiên cứu cơ chế thí điểm, thử nghiệm có kiểm soát các mô hình đầu tư, kinh doanh, công nghệ tiết kiệm năng lượng mới nhằm huy động nguồn lực xã hội đầu tư cho các dự án tiết kiệm năng lượng.
4. Kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
a) Kiểm tra, rà soát, cập nhật danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm; kiểm tra, đánh giá, tổng hợp thông tin các báo cáo về kế hoạch sử dụng năng lượng của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm và xử lý nghiêm các trường hợp không tuân thủ quy định.
b) Tăng cường kiểm tra việc thực hiện các quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, đặc biệt đối với các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm, các cơ sở khai thác, chế biến và vận chuyển xăng, dầu và than.
c) Tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng năng lượng tại các cơ quan, văn phòng công sở, cơ sở sản xuất, kinh doanh, trong xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm về sử dụng năng lượng, mức tiêu thụ năng lượng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo quy định. Tổ chức triển khai thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về hiệu suất năng lượng phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng trong sản xuất, kinh doanh, phân phối trên địa bàn.
d) Tăng cường kiểm tra việc thực hiện báo cáo kiểm toán năng lượng và áp dụng mô hình quản lý năng lượng của các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm.
đ) Tăng cường kiểm tra việc thực hiện các quy định về định mức tiêu hao năng lượng trong các ngành công nghiệp.
e) Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
5. Tăng cường quan hệ, hợp tác quốc tế sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
a) Tăng cường hợp tác quốc tế đối với các đơn vị, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng để nâng cao năng lực, ứng dụng các phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng trong sản xuất, kinh doanh, vận tải, chiếu sáng công cộng...
b) Tăng cường tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả để ứng dụng trên địa bàn thành phố. Tranh thủ kinh nghiệm chuyên môn, các hỗ trợ kỹ thuật và triển khai chính sách của các chương trình quốc tế về tiết kiệm năng lượng đang triển khai tại Việt Nam.
c) Hỗ trợ các doanh nghiệp trong hợp tác quốc tế thực hiện chuyển giao công nghệ, phát triển nguồn nhân lực về tiết kiệm năng lượng.
d) Tìm kiếm, huy động, triển khai các dự án hỗ trợ kỹ thuật, dự án hỗ trợ đầu tư liên quan đến sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
6. Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
a) Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để thúc đẩy phát triển nhanh và bền vững ngành năng lượng; thúc đẩy nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng, lưu trữ năng lượng, pin thế hệ mới, động cơ điện hiệu suất cao.
b) Khuyến khích nghiên cứu, phát triển và thí điểm ứng dụng hydrogen, ammonia và các nhiên liệu phát thải thấp trong các lĩnh vực công nghiệp, năng lượng và giao thông vận tải.
c) Huy động nguồn lực con người, trang thiết bị nghiên cứu, tài chính từ ngân sách nhà nước, cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước để xây dựng năng lực khoa học và công nghệ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
d) Lồng ghép lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào các chương trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
đ) Kiểm soát công nghệ, hướng dẫn và hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đổi mới công nghệ nhằm loại bỏ dần các công nghệ, thiết bị không hiệu quả về năng lượng, thúc đẩy áp dụng trang thiết bị, kỹ thuật hiệu suất cao; chủ động, khai thác có hiệu quả cơ hội công nghệ công nghiệp thế hệ mới; ứng dụng phương pháp công cụ mô phỏng, xây dựng các chỉ số hiệu quả năng lượng cho các hệ thống sử dụng năng lượng lớn; xã hội hóa công tác đầu tư đổi mới trang thiết bị công nghệ tiết kiệm năng lượng tại cơ sở.
e) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia và thực hiện các đề tài, dự án về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, về sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng, về áp dụng sản xuất sạch hơn, ứng dụng các dạng năng lượng năng lượng mới, năng lượng tái tạo không gây ô nhiễm môi trường.
g) Xây dựng các mô hình công nghệ mới sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả trong sản xuất và sinh hoạt; tổ chức nhân rộng trên địa bàn thành phố.
7. Huy động và sử dụng kinh phí
a) Huy động các nguồn vốn xã hội hóa từ các tổ chức, cá nhân, nguồn vốn vay ưu đãi và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; khuyến khích và tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư của mọi thành phần kinh tế.
b) Tranh thủ sự hỗ trợ của Bộ Công Thương từ nguồn kinh phí Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019 - 2030, nguồn kinh phí từ các chương trình hỗ trợ khác của Trung ương; lồng ghép với các chương trình quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
a) Là cơ quan thường trực, chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức liên quan thực hiện Kế hoạch; điều phối, giám sát, kiểm tra hoạt động và kết quả các nhiệm vụ triển khai; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm, giai đoạn hoặc theo yêu cầu về UBND thành phố, Bộ công Thương; tham mưu UBND thành phố tổ chức tổng kết, khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các đơn vị, tổ chức liên quan tổ chức hội nghị tập huấn, tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; thực hiện tuyên truyền trên phương tiện thông tin báo đài, truyền hình về tiết kiệm năng lượng trong sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm về tiết kiệm năng lượng của cộng đồng, doanh nghiệp và xã hội.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các đơn vị, tổ chức liên quan xây dựng, phổ biến cẩm nang tuyên truyền, pano, tờ rơi hướng dẫn tiết kiệm năng lượng.
d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các đơn vị, tổ chức liên quan tổ chức triển lãm công nghệ, sản phẩm tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
đ) Thực hiện kiểm tra, giám sát các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm theo Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Nghị định số 30/2026/NĐ- CP ngày 21/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
e) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các đơn vị, tổ chức liên quan triển khai hỗ trợ áp dụng mô hình quản lý năng lượng ISO 50001 cho các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm.
g) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các đơn vị, tổ chức liên quan hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện báo cáo khả thi triển khai các giải pháp tiết kiệm năng lượng giúp đạt được định mức tiêu hao năng lượng.
h) Phối hợp với các sở, ban, ngành, các đơn vị, tổ chức liên quan hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, thương mại - dịch vụ thực hiện chuyển đổi, thay thế các trang thiết bị lạc hậu, tiêu tốn năng lượng bằng các thiết bị tiết kiệm năng lượng và xây dựng mô hình điển hình về tiết kiệm năng lượng cho một số ngành công nghiệp.
i) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các đơn vị, tổ chức liên quan thực hiện chương trình hỗ trợ hộ gia đình thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng, chuyển đổi thiết bị sử dụng năng lượng hiệu suất cao, giải pháp áp dụng năng lượng tái tạo.
k) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các đơn vị, tổ chức liên quan đào tạo, tăng cường năng lực cho các cơ quan quản lý, địa phương… trong việc tổ chức quản lý thực hiện các quy định của Nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
l) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các đơn vị, tổ chức liên quan đẩy mạnh hoạt động và nâng cao năng lực của các cơ sở đào tạo, đơn vị tư vấn hoạt động trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng.
m) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các đơn vị, tổ chức liên quan tổ chức tập huấn, đào tạo người quản lý năng lượng cho các cơ sở sản xuất công nghiệp, thương mại và dịch vụ, cơ sở lưu trú.
n) Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng năng lượng tại các cơ quan, văn phòng công sở, cơ sở sản xuất, kinh doanh trong xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm về sử dụng năng lượng, định mức tiêu hao năng lượng trong các ngành công nghiệp theo quy định; tổ chức kiểm tra việc tuân thủ dán nhãn năng lượng, quy định của pháp luật về hiệu suất phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng trong sản xuất, kinh doanh, phân phối trên địa bàn
o) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các đơn vị, tổ chức liên quan tăng cường hợp tác quốc tế đối với các đơn vị, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng để nâng cao năng lực, ứng dụng các phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng trong sản xuất, kinh doanh, vận tải...
p) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc thực hiện huy động các nguồn vốn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia Chương trình theo quy định.
q) Nghiên cứu ký kết và triển khai các chương trình, nội dung phối hợp với các cơ quan như Sở Giáo dục và Đào tạo, Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố, Thành đoàn Đà Nẵng và Công ty Điện lực Đà Nẵng trong việc tuyên truyền, phổ biến sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tới đoàn viên, hội viên, học sinh, sinh viên, khách hàng sử dụng điện và toàn thể người dân trên địa bàn thành phố.
a) Triển khai đầu tư, thay thế hệ thống chiếu sáng công cộng sang sử dụng hệ thống chiếu sáng thông minh, tiết kiệm năng lượng.
b) Phối hợp với Sở Công Thương, các sở, ban, ngành, các đơn vị, tổ chức liên quan tổ chức các hội nghị tập huấn, tuyên truyền về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong lĩnh vực quản lý.
c) Tổ chức hướng dẫn các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế thực hiện các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả.
d) Thực hiện công tác thẩm định dự án, hồ sơ thiết kế thi công công trình xây dựng đảm bảo tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
đ) Thực hiện các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật, thúc đẩy các dự án đầu tư xây dựng mới, các dự án cải tạo, lắp đặt, thay thế trang thiết bị trong các công trình xây dựng, hệ thống chiếu sáng công cộng; dự án đầu tư, cải tạo, đổi mới dây chuyền thiết bị, công nghệ trong các cơ sở sản xuất ngành xây dựng nhằm tăng cường sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
e) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng và tham mưu ban hành chương trình hỗ trợ chuyển đổi sử dụng năng lượng sạch, tiết kiệm năng lượng phương tiện giao thông trên địa bàn thành phố.
a) Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan huy động nguồn lực con người, trang thiết bị nghiên cứu, tài chính từ ngân sách nhà nước, cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước để xây dựng năng lực khoa học và công nghệ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
b) Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan thực hiện lồng ghép lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào các chương trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên xây dựng và triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ về tiết kiệm năng lượng, năng lượng mới, kiểm soát công nghệ; đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ thông qua các chính sách và thúc đẩy chuyển đổi số nhằm giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng.
d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các đơn vị, tổ chức liên quan hỗ trợ các doanh nghiệp trong hợp tác quốc tế thực hiện chuyển giao công nghệ, phát triển nguồn nhân lực về tiết kiệm năng lượng.
đ) Nghiên cứu bố trí kinh phí, tổ chức quản lý, thực hiện và ứng dụng kết quả các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên địa bàn thành phố.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thực hiện chương trình tiết kiệm năng lượng trong ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản, ưu tiên triển khai ứng dụng các thiết bị, công nghệ và giải pháp tiết kiệm năng lượng điện, năng lượng mới trong chăn nuôi, chế biến thủy sản.
Phối hợp các Sở: Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan giám sát, kiểm tra việc tuân thủ thực hiện tiêu chí về quy mô công suất, tiêu hao năng lượng, công nghệ và thiết bị sản xuất công nghiệp của các doanh nghiệp, nhà đầu tư theo Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 27/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường kiểm soát dự án đầu tư sử dụng nhiều năng lượng, tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Thực hiện tuyên truyền nếp sống sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đến nhân dân trên địa bàn thành phố.
b) Phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn các cơ sở lưu trú du lịch và các đối tượng quản lý nhà nước về du lịch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, sử dụng năng lượng tái tạo, thân thiện môi trường.
c) Phối hợp với các sở, ban, ngành, các đơn vị, tổ chức liên quan xây dựng và thực hiện tuyên truyền trên phương tiện thông tin báo đài, truyền hình về tiết kiệm năng lượng tại cơ sở lưu trú du lịch và trách nhiệm về tiết kiệm năng lượng của cộng đồng, doanh nghiệp và xã hội.
a) Phối hợp với Sở Công Thương, Công ty Điện lực Đà Nẵng triển khai thực hiện tiết kiệm năng lượng trong trường học, nâng cao kiến thức và kỹ năng của giáo viên và học sinh các cấp về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các tổ chức liên quan lồng ghép các nội dung giáo dục về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào các tiết học chính, các hoạt động ngoại khóa tại các trường học trên địa bàn thành phố.
8. Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng, Ban Quản lý khu kinh tế mở Chu Lai
a) Thông tin tuyên truyền đến các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất theo địa bàn quản lý về chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Thành ủy, UBND thành phố về tăng cường tiết kiệm năng lượng, đồng thời xây dựng và triển khai ngay các giải pháp tiết kiệm năng lượng.
b) Phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị có liên quan tuyên truyền thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, hỗ trợ kỹ thuật, nâng cao chỉ số hiệu quả năng lượng tại các cơ sở sản xuất trong các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung.
c) Phối hợp các Sở: Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan giám sát, kiểm tra việc tuân thủ thực hiện tiêu chí về quy mô công suất, tiêu hao năng lượng, công nghệ và thiết bị sản xuất công nghiệp của các doanh nghiệp, nhà đầu tư theo Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 27/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường kiểm soát dự án đầu tư sử dụng nhiều năng lượng, tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường.
9. Các cơ quan thông tấn báo chí
Phối hợp Sở Công Thương xây dựng các chuyên đề giới thiệu các biện pháp, mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; chuyên mục thông tin trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền như phóng sự, phim tài liệu, video - clip, mục hỏi đáp... để thu hút sự quan tâm, hưởng ứng của người dân, doanh nghiệp.
10. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu
a) Tuyên truyền đến các tầng lớp nhân dân, doanh nghiệp tích cực tăng cường thực hiện tiết kiệm năng lượng trong đời sống và sản xuất, kinh doanh.
b) Tập trung triển khai thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tiết kiệm điện trong hoạt động tại cơ quan, đơn vị, văn phòng công sở.
c) Phối hợp Sở Công Thương triển khai các chương trình, dự án, đề án về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
11. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc thành phố, các tổ chức đoàn thể chính trị, chính trị - xã hội
a) Tăng cường công tác tuyên truyền và giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
b) Các tổ chức đoàn thể chính trị, chính trị xã hội phối hợp các sở, ban, ngành chỉ đạo các cấp trực thuộc tổ chức tốt công tác tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của cộng đồng, hội viên, đoàn viên về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
12. Đề nghị Công ty Điện lực Đà Nẵng
a) Phối hợp Sở Công Thương, các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện công tác truyền thông sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tiết kiệm điện đến khách hàng sử dụng điện.
b) Đẩy mạnh các chương trình quản lý nhu cầu điện và điều chỉnh phụ tải điện.
c) Tổ chức thực hiện các biện pháp (quản lý, kiểm tra, nghiên cứu ứng dụng giải pháp...) nhằm giảm tổn thất điện năng trong khâu phân phối và kinh doanh điện.
d) Phối hợp Sở Công Thương trong việc tổ chức các hoạt động hưởng ứng Chiến dịch Giờ Trái đất hàng năm.
đ) Tổ chức và đa dạng hóa các hoạt động truyền thông nhằm thu hút sự quan tâm, hưởng ứng của người dân và cộng đồng như: Chương trình thi đua Hộ gia đình tiết kiệm điện, Trường học chung tay tiết kiệm điện,...
e) Phối hợp địa phương tuyên truyền, vận động hộ gia đình thực hiện các giải pháp tiết kiệm điện trong sinh hoạt, đặc biệt là việc phát triển điện mặt trời mái nhà.
g) Xây dựng hệ thống điện thông minh, hiệu quả, có khả năng kết nối an toàn với lưới điện khu vực, bảo đảm cung cấp điện an toàn, hiệu quả trên địa bàn thành phố.
13. Trách nhiệm của tổ chức sử dụng năng lượng
a) Xây dựng và triển khai ngay các giải pháp tiết kiệm năng lượng.
b) Nâng cao trình độ cán bộ quản lý năng lượng, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ, người lao động trong đơn vị về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
c) Lập và triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với phương tiện, thiết bị tiêu hao năng lượng do đơn vị quản lý theo lộ trình được phê duyệt; tổ chức giám sát, đánh giá kết quả triển khai thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; cập nhật, bổ sung kế hoạch giai đoạn sau.
d) Đẩy mạnh đầu tư đổi mới công nghệ và thiết bị có hiệu suất năng lượng cao; ứng dụng công nghệ số trong quản lý năng lượng; áp dụng hệ thống quản lý định mức sử dụng năng lượng, khuyến khích áp dụng hệ thống quản lý năng lượng theo các tiêu chuẩn quốc tế; tối ưu hóa hệ thống sản xuất, tăng cường thu hồi và tái sử dụng nhiệt thải, nhất là các ngành: thép, xi măng, hóa chất, giấy và bột giấy, bia và nước giải khát, nhựa, dệt may, chế biến thực phẩm,...
đ) Nghiên cứu lắp đặt hệ thống điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ; các khách hàng sử dụng điện lớn nghiên cứu thực hiện mua bán điện trực tiếp với đơn vị phát điện năng lượng tái tạo.
e) Tổ chức các hội thảo, hội nghị hướng dẫn, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, tuyên truyền việc thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong đơn vị; hợp tác chia sẻ kinh nghiệm về lập kế hoạch và thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giữa các đơn vị.
g) Các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm thực hiện kiểm toán năng lượng định kỳ và áp dụng hệ thống quản lý năng lượng theo quy định; phấn đấu đạt mức tiết kiệm điện tối thiểu 3%/năm.
h) Báo cáo định kỳ tình hình triển khai thực hiện việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả với Sở Công Thương theo quy định của pháp luật.
14. Trách nhiệm của cộng đồng dân cư, hộ gia đình, các tổ chức, cá nhân
Cộng đồng dân cư, hộ gia đình, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong đời sống, sản xuất kinh doanh; giám sát, kiểm tra, phát hiện và thông báo, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm quy định của pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan trên địa bàn thành phố thực hiện nghiêm túc nội dung Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
MỤC TIÊU GIẢM MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG BÌNH QUÂN CỦA CÁC PHÂN NGÀNH
|
STT |
PHÂN NGÀNH |
MỤC TIÊU GIẢM MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG BÌNH QUÂN CỦA CÁC PHÂN NGÀNH |
|
Giai đoạn 2026 - 2030 |
||
|
NGÀNH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ |
||
|
1 |
Khách sạn, nhà hàng |
8,75% |
|
2 |
Siêu thị, trung tâm thương mại |
11,35% |
|
3 |
Trụ sở, văn phòng làm việc |
6,45% |
|
4 |
Cơ sở thương mại, dịch vụ khác |
6,74% |
|
NGÀNH CÔNG NGHIỆP |
||
|
1 |
Công nghiệp thép |
10,50% |
|
2 |
Nhựa |
14,93% |
|
3 |
Xi măng |
7,33% |
|
4 |
Dệt may |
8,35% |
|
5 |
Công nghiệp bia và nước giải khát |
7,99% |
|
6 |
Công nghiệp giấy |
18,52% |
|
7 |
Công nghiệp chế biến thủy sản |
10,43% |
|
8 |
Cơ khí |
10,21% |
|
9 |
Sản xuất linh kiện điện tử |
8,74% |
|
10 |
Sản xuất nước |
8,58% |
|
11 |
Sản xuất vật liệu xây dựng |
7,53% |
|
12 |
Sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao |
10,21% |
|
13 |
Ngành công nghiệp khác |
10,11% |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh