Quyết định 2130/QĐ-UBND năm 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ trong các lĩnh vực Công nghiệp địa phương, An toàn đập và môi trường, Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thuộc chức năng quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
| Số hiệu | 2130/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 09/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 09/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Phạm Thành Ngại |
| Lĩnh vực | Thương mại,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2130/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 09 tháng 7 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Thông tư số 64/2025/TT-BCT ngày 31/12/2025 của Bộ Công Thương hướng dẫn về thủ tục hành chính nội bộ trong công tác phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng với cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực về kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung;
Căn cứ Quyết định số 3802/QĐ-BCT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 17/QĐ-BCT ngày 08/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương.
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 06 thủ tục hành chính (TTHC) nội bộ trong các lĩnh vực công nghiệp địa phương, an toàn đập và môi trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thuộc phạm vi chức năng quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh.
(Có Phụ lục 1. Danh mục TTHC nội bộ; Phụ lục 2. Nội dung từng TTHC nội bộ kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Quyết định này thay thế TTHC nội bộ tương ứng, có số thứ tự 9, 10, 11 tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 1692/QĐ-UBND ngày 28/11/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố TTHC nội bộ trong hệ thống quản lý nhà nước lĩnh vực: tài sản kết cấu hạ tầng chợ do nhà nước đầu tư, quản lý; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; an toàn đập và môi trường thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Công Thương tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
DANH MỤC TTHC NỘI BỘ
(Kèm theo Quyết định số 2130 /QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
01 |
Thủ tục xây dựng kế hoạch khuyến công quốc gia |
Công nghiệp địa phương |
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công (Bộ Công Thương) |
|
02 |
Thủ tục Điều chỉnh, bổ sung và ngừng triển khai đề án khuyến công |
Công nghiệp địa phương |
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công (Bộ Công Thương) |
|
03 |
Tổ chức thực hiện đề án khuyến công quốc gia |
Công nghiệp địa phương |
Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại |
|
04 |
Cấp tài khoản, phân quyền tài khoản sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương |
An toàn đập và môi trường |
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường |
|
05 |
Tham vấn ý kiến của cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực, địa phương về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung |
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng |
Sở Công Thương, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực, địa phương |
|
06 |
Cung cấp danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung trong giao dịch với người tiêu dùng |
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng |
Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thuộc Bộ |
- Bước 1: Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia, gửi về Sở Công Thương.
- Bước 2: Sở Công Thương tổ chức thẩm định cấp cơ sở các đề án thông qua bộ máy giúp việc hoặc Hội đồng thẩm định do Giám đốc Sở Công Thương quyết định thành lập.
- Bước 3: Sau khi thẩm định, các đề án được tổng hợp theo mẫu quy định kèm hồ sơ đề án hoặc Bản đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia gửi về Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công để thẩm định cấp Bộ; đồng thời gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh danh mục đề án, nhiệm vụ để báo cáo.
- Bước 4: Sau khi thẩm định cấp Bộ và phê duyệt kế hoạch khuyến công quốc gia, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công thông báo giao kế hoạch kinh phí khuyến công cho địa phương, đơn vị có đề án để ký hợp đồng triển khai thực hiện.
1.2. Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống thông tin quản lý văn bản và Điều hành hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
a) Thành phần hồ sơ:
- Công văn đề nghị của đơn vị.
- Danh mục đề án, nhiệm vụ đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia (theo Mẫu số 02 Phụ lục 1 của Thông tư số 17/2018/TT-BCT).
- Phiếu thẩm định khuyến công quốc gia cấp cơ sở (theo Mẫu số 4b Phụ lục 1 Thông tư số 17/2018/TT-BCT).
- Hồ sơ đề án khuyến công quốc gia gồm:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2130/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 09 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG CÁC LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG, AN TOÀN ĐẬP VÀ MÔI TRƯỜNG, BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÀNH CÔNG THƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Thông tư số 64/2025/TT-BCT ngày 31/12/2025 của Bộ Công Thương hướng dẫn về thủ tục hành chính nội bộ trong công tác phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng với cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực về kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung;
Căn cứ Quyết định số 3802/QĐ-BCT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 17/QĐ-BCT ngày 08/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 06 thủ tục hành chính (TTHC) nội bộ trong các lĩnh vực công nghiệp địa phương, an toàn đập và môi trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thuộc phạm vi chức năng quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh.
(Có Phụ lục 1. Danh mục TTHC nội bộ; Phụ lục 2. Nội dung từng TTHC nội bộ kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Quyết định này thay thế TTHC nội bộ tương ứng, có số thứ tự 9, 10, 11 tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 1692/QĐ-UBND ngày 28/11/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố TTHC nội bộ trong hệ thống quản lý nhà nước lĩnh vực: tài sản kết cấu hạ tầng chợ do nhà nước đầu tư, quản lý; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; an toàn đập và môi trường thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Công Thương tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
DANH MỤC TTHC NỘI BỘ
(Kèm theo Quyết định số 2130 /QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
01 |
Thủ tục xây dựng kế hoạch khuyến công quốc gia |
Công nghiệp địa phương |
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công (Bộ Công Thương) |
|
02 |
Thủ tục Điều chỉnh, bổ sung và ngừng triển khai đề án khuyến công |
Công nghiệp địa phương |
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công (Bộ Công Thương) |
|
03 |
Tổ chức thực hiện đề án khuyến công quốc gia |
Công nghiệp địa phương |
Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại |
|
04 |
Cấp tài khoản, phân quyền tài khoản sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương |
An toàn đập và môi trường |
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường |
|
05 |
Tham vấn ý kiến của cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực, địa phương về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung |
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng |
Sở Công Thương, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực, địa phương |
|
06 |
Cung cấp danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung trong giao dịch với người tiêu dùng |
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng |
Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thuộc Bộ |
NỘI DUNG CỦA TỪNG TTHC NỘI BỘ
(Kèm theo Quyết định số 2130/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm
2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
I. LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG
1. Thủ tục xây dựng kế hoạch khuyến công quốc gia
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia, gửi về Sở Công Thương.
- Bước 2: Sở Công Thương tổ chức thẩm định cấp cơ sở các đề án thông qua bộ máy giúp việc hoặc Hội đồng thẩm định do Giám đốc Sở Công Thương quyết định thành lập.
- Bước 3: Sau khi thẩm định, các đề án được tổng hợp theo mẫu quy định kèm hồ sơ đề án hoặc Bản đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia gửi về Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công để thẩm định cấp Bộ; đồng thời gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh danh mục đề án, nhiệm vụ để báo cáo.
- Bước 4: Sau khi thẩm định cấp Bộ và phê duyệt kế hoạch khuyến công quốc gia, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công thông báo giao kế hoạch kinh phí khuyến công cho địa phương, đơn vị có đề án để ký hợp đồng triển khai thực hiện.
1.2. Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống thông tin quản lý văn bản và Điều hành hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
1.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Công văn đề nghị của đơn vị.
- Danh mục đề án, nhiệm vụ đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia (theo Mẫu số 02 Phụ lục 1 của Thông tư số 17/2018/TT-BCT).
- Phiếu thẩm định khuyến công quốc gia cấp cơ sở (theo Mẫu số 4b Phụ lục 1 Thông tư số 17/2018/TT-BCT).
- Hồ sơ đề án khuyến công quốc gia gồm:
+ Đề án khuyến công quốc gia.
+ Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công quốc gia của các cơ sở công nghiệp nông thôn.
+ Văn bản khác có liên quan.
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ
1.4. Thời gian thực hiện: trước ngày 30 tháng 9 hàng năm.
1.5. Đối tượng thực hiện: Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại, Sở Công Thương.
1.6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công Thương;
- Cơ quan giải quyết TTHC: Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công (Bộ Công Thương).
1.7. Kết quả thực hiện: Công văn thông báo giao kế hoạch kinh phí khuyến công quốc gia.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2013 của Chính phủ về khuyến công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 235/2025/NĐ-CP ngày 27/8/2025.
- Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 17/2018/TT-BCT ngày 10/7/2018.
- Thông tư số 17/2018/TT-BCT ngày 10/7/2018 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia.
PHỤ LỤC 1
(Kèm theo Thông tư số 17/2018/TT-BCT ngày 10 tháng 7 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Mẫu số 2
Tên đơn vị: …………….
DANH
MỤC ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH
KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA NĂM .…
(Áp dụng đối với nhiệm vụ, đề án nhóm và đề án theo đối tượng cụ thể)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
STT |
Tên đề án |
Đơn vị thực hiện |
Mục tiêu và nội dung chính |
Dự kiến kết quả đạt được |
Thời gian |
Tổng kinh phí thực hiện |
Trong đó |
Ghi chú(1) |
|
|
|
|||
|
Kinh phí khuyến công quốc gia |
Kinh phí đóng góp của đơn vị thụ hưởng |
Nguồn khác |
|
|
|
|
||||||||
|
Bắt đầu (tháng) |
Kết thúc (tháng) |
|
|
|
|
|
|
|||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…, ngày…
tháng…năm … |
___________________
(1) Ghi rõ nguồn kinh phí tại cột nguồn khác vào cột ghi chú.
(2) Thủ trưởng đơn vị là Giám đốc Sở Công Thương ký đối với đề án do Sở Công Thương đăng ký; Giám đốc Trung tâm Khuyến công quốc gia ở các vùng ký đối với đề án do Trung tâm Khuyến công quốc gia ở các vùng đăng ký; Thủ trưởng của các tổ chức dịch vụ khuyến công khác ký đối với các đề án do tổ chức dịch vụ khuyến công đăng ký.
Mẫu số 4a
|
Tên đơn vị:………. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
........, ngày.....tháng......năm ..... |
PHIẾU THẨM ĐỊNH ĐỀ
ÁN KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA CẤP CƠ SỞ
(Áp dụng chung cho đề án nhóm và đề án điểm (thẩm định cả giai đoạn))
Tên đề án:........................................................................................................
Đơn vị thực hiện: ............................................................................................
- Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
- Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2017);
- Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số /2018/TT-BCT ngày tháng năm 2018);
- Căn cứ Hồ sơ đề án đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia/Bản đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia năm .... của …;
- Căn cứ kết quả kiểm tra thực tế tại cơ sở công nghiệp nông thôn (nếu có);
- Căn cứ khác (nếu có).
I. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
1. Mức độ phù hợp của đề án
1.1. Đánh giá sự phù hợp của nguyên tắc lập đề án được quy định tại Điều 4 của Thông tư ....
1.2. Đánh giá các nội dung chính của đề án theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 9 của Thông tư ….
1.3. Đánh giá đối tượng của đề án so với quy định tại Điều 1 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư số 46/2012/TT-BCT, khoản 1 Điều 1 Thông tư số 20/2017/TT-BCT.
2. Đánh giá nội dung đề án
2.1. Về mục tiêu, sự cần thiết, hiệu quả: …………………………………….…………………..
2.2. Khả năng lồng ghép các dự án, chương trình mục tiêu khác: …….………..……………
2.3. Đề án thuộc diện ưu tiên (theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP; Điều 6 Thông tư số 46/2012/TT-BCT; khoản 5, khoản 6 Điều 1 Thông tư số 20/2017/TT-BCT):………………
3. Về dự toán kinh phí:
Tổng kinh phí thực hiện: ……………. triệu đồng. Trong đó: Kinh phí khuyến công quốc gia đề nghị hỗ trợ: ......... triệu đồng (ghi cụ thể đối với số kinh phí của năm dự toán ngân sách và dự kiến số kinh phí phân bổ cho các năm tiếp theo đối với đề án điểm); nguồn khác: ....... triệu đồng (nêu rõ nguồn). Đề án này chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn ngân sách nào của Nhà nước cho nội dung chi đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia.
4. Đánh giá sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu đề án:……………………………
……………………………………………………………………...……………………………
II. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA ĐƠN VỊ THỰC HIỆN, ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
………………………………………………………………….………………………………
…………………………………………………………………...………………………………
…………………………………………………………………...………………………………
III. KIẾN NGHỊ
Kết quả thẩm định … (tên đề án) của … (tên đơn vị) đáp ứng được nội dung chương trình hoạt động khuyến công và đúng các quy định hiện hành.
Đề nghị Cục Công Thương địa phương thẩm định, tổng hợp và trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt./.
|
|
GIÁM ĐỐC SỞ
CÔNG THƯƠNG |
Tài liệu kèm theo:
- Hồ sơ đề án;
- Tài liệu khác.
Mẫu số 4b
|
Tên đơn vị:………. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
........, ngày.....tháng......năm ..... |
PHIẾU
THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA CẤP CƠ SỞ
(Áp dụng cho đề án theo đối tượng cụ thể)
Tên đề án:............................................................................................................................
Đơn vị thực hiện: ...............................................................................................................
Đơn vị thụ hưởng:…………………………………………….…………………………...........
Địa điểm đăng kí kinh doanh:………………………………………………..……………….
Địa điểm thực hiện: ...........................................................................................................
- Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
- Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2017);
- Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số /2018/TT-BCT ngày tháng năm 2018);
- Căn cứ Hồ sơ đề án đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia/Bản đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia năm .... của …;
- Căn cứ kết quả kiểm tra thực tế tại cơ sở công nghiệp nông thôn (nếu có);
- Căn cứ khác (nếu có).
I. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
1. Đánh giá phạm vi và đối tượng (1)
- Tên cơ sở công nghiệp nông thôn .........; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ...; ngành nghề kinh doanh (có liên quan): …; ngày cấp: ……; nơi cấp.........
- Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm … là … lao động. Tổng doanh thu của năm là … đồng; Tổng nguồn vốn là … đồng theo Báo cáo tài chính năm..(2).
Nhận xét: (Tên cơ sở công nghiệp nông thôn) là đúng đối tượng áp dụng theo quy định.
2. Đánh giá nội dung đề án
2.1. Đánh giá các nội dung chính của đề án quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 9 của Thông tư số 36/2013/TT-BCT.
(Lưu ý: Nêu tóm tắt những đặc điểm vượt trội của công nghệ, sản phẩm, máy móc,.... cần hỗ trợ thực hiện. Đối với mô hình trình diễn kỹ thuật đánh giá các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 20/2017/TT-BCT. Đối với ứng dụng máy móc tiên tiến đánh giá các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 20/2017/TT-BCT).
2.2. Đề án thuộc diện ưu tiên (theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 46/2012/TT-BCT và khoản 4, khoản 5 Thông tư số 20/2017/TT-BCT):…………………..…………………………………
3. Về dự toán kinh phí: Tổng kinh phí: … triệu đồng. Trong đó: Kinh phí khuyến công quốc gia đề nghị hỗ trợ: ... triệu đồng; nguồn khác: ... triệu đồng (nêu rõ nguồn). Trong đề án này chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn ngân sách nào của Nhà nước cho nội dung chi đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia.
4. Đánh giá sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu đề án: ………………………..
…………………………………………………………………………………………………...
II. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA ĐƠN VỊ THỰC HIỆN VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
…………………………………………………………………………………………………...
III. KIẾN NGHỊ
Kết quả thẩm định đề án (tên.........) của đơn vị (tên ........) đáp ứng được nội dung chương trình hoạt động khuyến công và đúng các quy định hiện hành. Đề nghị thứ tự ưu tiên của đề án………/……… trong Danh mục đề án, nhiệm vụ đăng ký kế hoạch KCQG.
Đề nghị Cục Công Thương địa phương thẩm định, tổng hợp và trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt./.
|
|
GIÁM ĐỐC SỞ
CÔNG THƯƠNG |
Tài liệu kèm theo:
- Hồ sơ đề án;
- Tài liệu khác….
___________________
(1) Đối với hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết, đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp, đầu tư hệ thống xử lý nước thải tại cụm công nghiệp: ghi chung nhóm đối tượng thụ hưởng.
(2) Chỉ ghi đối với cơ sở công nghiệp nông thôn là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hợp tác xã, Tổ hợp tác, Hộ kinh doanh cá thể, các cơ sở công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn không phải ghi phần này.
2. Thủ tục Điều chỉnh, bổ sung và ngừng triển khai đề án khuyến công
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án, nhiệm vụ khuyến công, đơn vị thực hiện phải có văn bản (đối với các đề án do Sở Công Thương đăng ký kế hoạch hoặc đề án do đơn vị khác thực hiện trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, phải có xác nhận hoặc văn bản đề nghị của Sở Công Thương) gửi Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án.
- Bước 2: Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án của các đơn vị thực hiện, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công xem xét phê duyệt hoặc trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt.
2.2. Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống thông tin quản lý văn bản và Điều hành hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
2.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị bổ sung, điều chỉnh, ngừng triển khai đề án khuyến công quốc gia;
- Tài liệu chứng minh lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án.
b) Số lượng hồ sơ: không quy định
2.4. Thời gian thực hiện: Không quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện: Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại, Sở Công Thương.
2.6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công Thương
- Cơ quan giải quyết TTHC: Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công (Bộ Công Thương)
2.7. Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định
2.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không
2.11. Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2013 của Chính phủ về khuyến công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 235/2025/NĐ-CP ngày 27/8/2025.
- Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 17/2018/TT-BCT ngày 10/7/2018.
- Thông tư số 17/2018/TT-BCT ngày 10/7/2018 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia.
3. Tổ chức thực hiện đề án khuyến công quốc gia
3.1. Trình tự thực hiện:
- Sau khi Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công thông báo giao kế hoạch kinh phí khuyến công quốc gia cho các địa phương, đơn vị có đề án để ký hợp đồng, triển khai thực hiện.
- Đối với Sở Công Thương: Chịu trách nhiệm tổ chức nghiệm thu cơ sở và kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia thực hiện trên địa bàn đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục đích và đúng các quy định hiện hành. Đối với một số dạng đề án, nhiệm vụ thực hiện theo Luật Đấu thầu: Sau khi nhận được quyết định giao kế hoạch khuyến công quốc gia của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trình cấp có thẩm quyền hoặc chỉ đạo đơn vị thực hiện đề án tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định và gửi Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu về Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công để làm cơ sở ký kết hợp đồng khuyến công quốc gia.
- Đối với Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại: Tổ chức thực hiện đề án khuyến công quốc gia theo các nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp đồng ký kết và các quy định hiện hành. Thực hiện tạm ứng, thanh quyết toán theo quy định tại Thông tư này; sử dụng kinh phí đúng dự toán, đảm bảo hiệu quả và đúng các quy định hiện hành.
+ Phối hợp với Sở Công Thương tổ chức nghiệm thu cơ sở các đề án khuyến công theo quy định.
+ Khi kết thúc thực hiện đề án, đơn vị được giao thực hiện đề án lập báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề án, báo cáo khối lượng hoàn thành và kinh phí thực hiện hợp đồng (kèm hồ sơ khi thanh lý, quyết toán hợp đồng).
- Tổ chức nghiệm thu cơ sở.
- Lập hồ sơ quyết toán, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí.
3.2. Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống thông tin quản lý văn bản và Điều hành hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
3.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Hợp đồng thực hiện đề án.
- Biên bản nghiệm thu cơ sở theo Mẫu số 5b Phụ lục của Thông tư số 17/2018/TT-BCT.
- Báo cáo kết quả thực hiện đề án.
- Báo cáo khối lượng hoàn thành và kinh phí thực hiện hợp đồng theo Mẫu số 3b Phụ lục 1 của Thông tư số 36/2013/TT-BCT.
- Biểu chi tiết quyết toán kinh phí theo Mẫu số 7 Phụ lục 1 của Thông tư số
36/2013/TT-BCT.
- Bảng kê chứng từ đề nghị quyết toán theo Mẫu số 8b Phụ lục 1 của Thông tư số 36/2013/TT-BCT.
- Hợp đồng, thanh lý hợp đồng hỗ trợ giữa đơn vị thực hiện đề án và cơ sở công nghiệp nông thôn.
- Bản sao hợp lệ hợp đồng mua bán máy móc tiên tiến của cơ sở công nghiệp nông thôn theo quy định, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng, hóa đơn tài chính.
- Kèm theo chứng từ chi như quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư số 17/2018/TT-BCT (đối với hoạt động hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật).
b) Số lượng hồ sơ: Không quy định
3.4. Thời gian thực hiện: Không quy định
3.5. Đối tượng thực hiện: Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan.
3.6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại;
- Cơ quan giải quyết TTHC: Sở Công Thương.
3.7. Kết quả thực hiện: biên bản nghiệm thu, hồ sơ quyết toán, thanh lý hợp đồng
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
3.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
3.11. Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2013 của Chính phủ về khuyến công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 235/2025/NĐ-CP ngày 27/8/2025.
- Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 17/2018/TT-BCT ngày 10/7/2018.
- Thông tư số 17/2018/TT-BCT ngày 10/7/2018 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia.
Mẫu số 3b
(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương)
|
Đơn vị: |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BÁO CÁO KHỐI LƯỢNG
HOÀN THÀNH VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA
(Hợp đồng số: ........./HĐ-CNĐP ngày … tháng … năm 20…
Đến ngày .….. tháng năm 20…
I. ĐỀ ÁN 1:
1. Thời gian thực hiện đề án theo hợp đồng (theo thực tế triển khai):
- Bắt đầu:
- Kết thúc:
2. Kết quả thực hiện:
|
TT |
Chỉ tiêu (1) |
Theo yêu cầu của hợp đồng |
Thực tế đạt được
|
3. Tình hình sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia:
3.1. Kinh phí khuyến công quốc gia hỗ trợ: đồng
3.2. Giá trị tính theo khối lượng công việc thực tế đã hoàn thành (chỉ tính phần kinh phí khuyến công quốc gia hỗ trợ): đồng
3.3. Kinh phí khuyến công quốc gia đã tạm ứng: đồng.
3.4. Kinh phí khuyến công quốc gia còn phải tạm ứng theo khối lượng công việc thực tế đã hoàn thành: đồng
4. Nhận xét, kiến nghị (nếu có):.......…………………………………………………
II. ĐỀ ÁN 2: (nếu 1 hợp đồng gồm nhiều đề án)
|
........,
Ngày….. tháng…..năm 20…
|
........,
Ngày….. tháng…..năm 20…. |
_________________![]()
(1). Ghi theo phụ lục hợp đồng.
(2). Xác nhận của Sở Công Thương đối với đề án do Sở Công Thương đăng ký hoặc thẩm định cấp cơ sở; xác nhận của cơ quan chủ quản đối với các đề án do do tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội, Viện, trường (nếu có); Cục CNĐP đối với trường hợp còn lại.
Mẫu số 5b
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------------
BIÊN BẢN NGHIỆM THU CƠ SỞ
(Áp dụng cho các dạng đề án khởi sự, thành lập doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp, tập huấn, hội thảo... tại từng địa điểm triển khai đề án mà Cục Công Thương địa phương không trực tiếp nghiệm thu)
ĐỀ ÁN: …..........................................................................................................
- Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số /2018/TT-BCT ngày tháng năm 2018);
- Căn cứ Hợp đồng số ..../HĐ-CTĐP ngày .... tháng ..... năm về việc triển khai thực hiện đề án khuyến công quốc gia giữa Cục Công Thương địa phương và.....
Hôm nay, ngày … tháng … năm , tại (địa điểm thực hiện đề án). Chúng tôi gồm có:
I. Sở Công Thương tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
1. Ông (bà):...............................................; Chức vụ:..............................
2. Ông (bà):...............................................; Chức vụ:..............................
II. Đơn vị ký hợp đồng triển khai đề án khuyến công quốc gia với Cục Công Thương địa phương
1. Ông (bà):...............................................; Chức vụ:..............................
2. Ông (bà):...............................................; Chức vụ:..............................
III. Đơn vị phối hợp (nếu có)
1. Ông (bà):...............................................; Chức vụ:.............................
2. Ông (bà):...............................................; Chức vụ:..............................
Sau khi kiểm tra thực tế tại cơ sở triển khai đề án khuyến công, chúng tôi thống nhất nghiệm thu kết quả và hiệu quả thực hiện đề án như sau:
1. Thời gian thực hiện đề án (theo thực tế triển khai đề án):
- Bắt đầu:
- Kết thúc:
2. Kết quả thực hiện đề án
|
STT |
Chỉ tiêu |
Theo yêu cầu của hợp đồng |
Thực tế đạt được |
Ghi chú |
3. Đánh giá nhận xét: (đánh giá tiến độ thực hiện, kết quả, hiệu quả, so với nội dung hợp đồng đã ký; những tồn tại, lý do và kiến nghị).......................................................................................
Biên bản nghiệm thu được lập thành 06 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, gửi Cục Công Thương địa phương 03 bản./.
|
SỞ CÔNG THƯƠNG |
ĐƠN VỊ KÝ HỢP ĐỒNG
|
|
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP/ĐƠN
VỊ THỤ HƯỞNG
|
|
Mẫu số 6
|
BỘ CÔNG THƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BIÊN
BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA NĂM....
- Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số /2018/TT-BCT ngày tháng năm 2018);
- Căn cứ Hợp đồng thực hiện đề án khuyến công quốc gia đã ký số:…../HĐ-CTĐP, ngày …../…../..... giữa Cục Công Thương địa phương với:.....................................;
- Căn cứ khác (nếu có);
- Căn cứ vào Biên bản nghiệm thu ngày ..... tháng ..... năm ...,
Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm ...., tại Hà Nội, chúng tôi gồm có:
I. ĐẠI DIỆN BÊN A: CỤC CÔNG THƯƠNG ĐỊA PHƯƠNG
Địa chỉ cơ quan: ……………………………………………….…………………………………..
Điện thoại: …………………….…………..…………, Fax: ………………..……………………
Người đại diện:……………………………….………, Chức vụ:….........................................
Tài khoản số:………………………………… ………, Tại: ………………….………………..…
Mã số sử dụng ngân sách: ………………………………………………………………..………
II. ĐẠI DIỆN BÊN B:
Địa chỉ cơ quan: .........................................................................................................................................
Điện thoại:....................................................................., Fax: ..............................................
Người đại diện:…………………………………..……, Chức vụ:………………………..………
Tài khoản số:….............................................................., Tại: ..............................................
Mã số sử dụng ngân sách:…………………………………………………………………………
Hai bên thống nhất thanh lý hợp đồng thực hiện đề án khuyến công theo các nội dung sau:
1. Phần nội dung thực hiện:
- Khối lượng công việc đã thực hiện (ghi theo biên bản nghiệm thu)
- Khối lượng công việc không thực hiện, kèm theo lý do (nếu có):
2. Phần kinh phí:
- Tổng giá trị hợp đồng:
- Số tiền bên A đã cấp:
- Số tiền bên B được thanh toán:
(Chi tiết quyết toán của từng đề án như biểu kèm theo)
- Số tiền bên B phải nộp trả lại cho bên A:
- Số tiền bên B đã nộp trả lại cho bên A:
- Số tiền bên B còn phải nộp trả lại cho bên A:
3. Những tồn tại cần giải quyết:
..........................................................................................................................................
Biên bản thanh lý hợp đồng được lập thành 09 bản có giá trị như nhau, bên A giữ 05 bản, bên B giữ 04 bản./.
|
ĐẠI DIỆN BÊN B |
ĐẠI DIỆN BÊN A |
Mẫu số 7
(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương)
BIỂU CHI TIẾT QUYẾT
TOÁN KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA
(Kèm theo thanh lý của hợp đồng số:...../HĐ-CNĐP ngày.... tháng... năm 20.
)
Đơn vị tính: 1.000 đồng
|
TT |
Tên đề án/ Diễn giải nội dung chi (1) |
Giá trị hợp đồng |
Số chi đề nghị quyết toán |
Số chấp nhận quyết toán |
|
1 |
Đề án.... |
|
|
|
|
2 |
Đề án….. |
|
|
|
|
3 |
Đề án… |
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
Đánh giá (phần này do Cục Công nghiệp địa phương ghi):
…………………………………….…………………..........…............................................................................................................................. Chi tiết quyết toán được lập làm 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản./.
|
KẾ TOÁN BÊN B |
KẾ TOÁN BÊN A |
![]()
(1). Đơn vị ghi các nội dung chi như tại Phụ lục hợp đồng khuyến công quốc gia đã ký.
Mẫu số 8b
(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương)
|
Đơn vị:.......... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN
Đề án: ..........................................................................................................................................................
của Hợp đồng số: ………/HĐ-CNĐP ngày ……. Tháng …… năm 20 ….
|
Chứng từ |
Nội dung chi |
Số tiền |
||||
|
Số hiệu |
Ngày tháng |
Nguồn kinh phí |
Đề nghị thanh toán |
|||
|
Khuyến công quốc gia |
Kinh phí đóng góp của đơn vị thụ hưởng |
Khác |
||||
|
|
|
(Đơn vị tập hợp chứng từ theo các nội dung chi như tại Phụ lục hợp đồng) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
|
|
||
Bằng chữ: (số tiền đề nghị thanh toán)……………………………………………………
|
Kế toán |
……, ngày …… tháng
….. năm 20…. |
Mẫu số 10
|
Tên đơn vị:........... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BẢNG ĐỐI CHIẾU KINH PHÍ
Năm….
Kinh phí được cấp trong năm: .......................................................................... đồng
Kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán :.......................................................... đồng
Kinh phí được quyết toán trong năm:................................................................ đồng
Kinh phí phải trả lại ngân sách nhà nước:.......................................................... đồng
Đơn vị tính: đồng
|
STT |
Số Hợp đồng |
Tên đề án |
Giá trị Hợp đồng |
Số đã chi đề nghị quyết toán |
Số chấp nhận quyết toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
Kinh phí chưa quyết toán:
- Kinh phí đã đề nghị thanh toán:..............................đồng
- Đề án đang thực hiện dở dang chưa quyết toán:......................... đồng
- Kinh phí thừa:......................... đồng
Kinh phí không được quyết toán/kinh phí thừa, đề nghị đơn vị nộp trả lại Cục Công Thương địa phương, Tài khoản: ……….nguồn ….., tại Kho bạc Nhà nước ................., chương 016, loại 280, khoản 309, mục 7000, tiểu mục 7012.
|
Ngày…….
tháng….. năm..... |
Ngày……
tháng…….năm..... |
II. LĨNH VỰC AN TOÀN ĐẬP VÀ MÔI TRƯỜNG
4. Cấp tài khoản, phân quyền tài khoản sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương
4.1. Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp đề nghị Sở Công Thương nơi đăng ký trụ sở chính tổng hợp danh sách cấp tài khoản truy cập.
- Sở Công Thương rà soát, hướng dẫn và tổng hợp danh sách các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý (trừ các doanh nghiệp thuộc điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định việc khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương) gửi về Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp để đề nghị cấp tài khoản truy cập cho các đối tượng.
- Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp tiến hành cấp tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường cho các đối tượng theo văn bản đề nghị của Sở Công Thương, thông báo cho Sở Công Thương danh sách tài khoản truy cập đã tạo lập.
* Trường hợp Sở Công Thương, doanh nghiệp thực hiện như quy định đề nghị cấp tài khoản nếu có các thay đổi sau: Thay đổi số lượng tài khoản doanh nghiệp quản lý; Chấm dứt tài khoản truy cập do doanh nghiệp ngừng hoạt động hoặc giảm quy mô, công suất đến mức không thuộc Phụ lục I; Đăng ký bổ sung tài khoản do phát sinh thêm số lượng doanh nghiệp truy cập cơ sở dữ liệu môi trường.
Các tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 42/2020/TT-BCT có nhu cầu sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường gửi đề nghị đến Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp để xem xét cấp tài khoản truy cập.
4.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Công Thương hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
4.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Mẫu đề nghị cấp tài khoản truy cập tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30/11/2020.
b) Số lượng hồ sơ: không quy định
4.4. Thời gian thực hiện: Việc khai báo cơ sở dữ liệu môi trường hàng năm được hoàn thành trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo
4.5. Đối tượng thực hiện:
- Cơ sở, sản xuất kinh doanh thuộc các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có quy mô, công suất quy định tại Phụ lục I Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30/11/2020.
- Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu môi trường.
- Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Các doanh nghiệp không thuộc khoản 1 Điều 1 Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30/11/2020 được khuyến khích thực hiện khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương.
4.6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương;
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp.
4.7. Kết quả thực hiện: Thông báo danh sách tài khoản truy cập
4.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
4.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Mẫu đề nghị cấp tài khoản truy cập tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30/11/2020.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
* Trách nhiệm của Sở Công Thương
- Tổng hợp danh sách đề nghị cấp tài khoản truy cập của các doanh nghiệp gửi về Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp để được cấp tài khoản truy cập.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc đăng ký tài khoản, khai báo dữ liệu môi trường của các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
- Bảo mật thông tin tài khoản, dữ liệu khai báo môi trường của Sở Công Thương.
4.11. Căn cứ pháp lý:
Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định việc khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG
PHẢI KHAI BÁO CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG NGÀNH CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Bộ Công
Thương)
|
TT |
Ngành, lĩnh vực |
Quy mô, công suất theo thiết kế/đăng ký đầu tư |
|
1 |
Nhiệt điện |
Tất cả |
|
2 |
Thủy điện |
Từ 20 MW trở lên |
|
3 |
Khai thác dầu khí |
Tất cả |
|
4 |
Lọc, hóa dầu |
Tất cả |
|
5 |
Sản xuất hóa chất, chất tẩy rửa |
Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
|
6 |
Sản xuất phân hóa học |
Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
|
7 |
Sản xuất pin, ắc quy |
Từ 300.000 KWh/năm trở lên hoặc 600 tấn sản phẩm/năm trở lên |
|
8 |
Sản xuất bột giấy |
Từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
|
9 |
Sản xuất giấy có sử dụng giấy phế liệu |
Từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
|
10 |
Sản xuất bia, nước giải khát |
Từ 30.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên |
|
11 |
Sản xuất cồn, rượu |
Từ 2.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên |
|
12 |
Dệt có nhuộm |
Từ 100.000.000 m2 vải/năm trở lên |
|
13 |
Thuộc da |
Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
|
14 |
Sản xuất sản phẩm từ cao su |
Từ 100.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
|
15 |
Sản xuất gang, thép, luyện kim |
Từ 300.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
|
16 |
Khai thác khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng) |
Thuộc thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản của Bộ Tài nguyên và Môi trường |
PHỤ LỤC II
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CẤP TÀI KHOẢN TRUY CẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG NGÀNH CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Bộ Công
Thương)
Mẫu 01: Văn bản đề nghị cấp tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường áp dụng đối với doanh nghiệp
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:.... |
(Địa danh), ngày ....tháng. năm …. |
Kính gửi: Sở Công Thương (hoặc Tập đoàn, Tổng công ty)
Thực hiện Thông tư số /2020/TT-BCT ngày tháng năm 2020 của Bộ Công Thương quy định khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương, (1) đã rà soát và xác định (1) thuộc danh mục đối tượng phải (hoặc đối tượng khuyến khích) khai báo cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương (Thông tin kèm theo công văn này).
Căn cứ Điều 4 Thông tư số /2020/TT-BCT, (1) đề nghị Sở Công Thương (hoặc Tập đoàn, Tổng công ty) tổng hợp danh sách gửi Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp cấp tài khoản truy cập./.
|
Nơi nhận: |
(2) |
THÔNG TIN DOANH NGHIỆP
|
TT |
Tên doanh nghiệp |
Địa chỉ trụ sở chính |
Ngành, lĩnh vực thuộc Phụ lục I |
Quy mô, công suất thuộc Phụ lục I |
Số điện thoại liên hệ |
Email sử dụng đăng ký tài khoản truy cập |
Ghi chú (Phải khai báo hoặc khuyến khích) |
|
… |
Công ty ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà máy ... (trường hợp Công ty có nhiều nhà máy trên các địa bàn khác nhau và không thể khai báo chung một tài khoản) |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà máy ... (trường hợp Công ty có nhiều nhà máy trên các địa bàn khác nhau và không thể khai báo chung một tài khoản) |
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: (1) tên doanh nghiệp; (2) người đại diện pháp luật của (1).
Mẫu 02: Văn bản đề nghị cấp tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường áp dụng đối với Tập đoàn, Tổng công ty, Sở Công Thương
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .... |
(Địa danh), ngày ....tháng. năm …. |
Kính gửi: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
Thực hiện Thông tư số /2020/TT-BCT ngày tháng năm 2020 của Bộ Công Thương quy định khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành công thương, (1) đã rà soát và tổng hợp danh sách các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý (Danh sách kèm theo công văn này).
Căn cứ Điều 4 Thông tư số /2020/TT-BCT, (1) đề nghị Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp cấp tài khoản truy cập cho các doanh nghiệp nêu trên./.
|
Nơi nhận: |
(2) |
DANH SÁCH
CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA (1)
|
TT |
Tên doanh nghiệp |
Địa chỉ trụ sở chính |
Ngành, lĩnh vực thuộc Phụ lục I |
Quy mô, công suất thuộc Phụ lục l |
Số điện thoại liên hệ |
Email sử dụng đăng ký tài khoản truy cập |
Ghi chú (Phải khai báo hoặc khuyến khích) |
|
|
Sở Công Thương tỉnh /thành phố... |
|
|
|
|
|
|
|
… |
Công ty ... |
|
|
|
|
|
|
|
… |
Công ty.. |
|
|
|
|
|
|
|
… |
Công ty.. |
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: (1) tên Tập đoàn, Tổng công ty, Sở Công Thương; (2) người đại diện pháp luật của (1).
PHỤ LỤC III
DANH MỤC DỮ LIỆU,
THÔNG TIN KHAI BÁO CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG NGÀNH CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Bộ Công
Thương)
1. Thông tin chung doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp;
- Nhóm ngành nghề doanh nghiệp;
- Ngành nghề sản xuất;
- Địa chỉ;
- Người đại diện theo pháp luật; Email; Điện thoại;
- Người khai báo; Email; Điện thoại;
- Dữ liệu về thông tin sản xuất
+ Sản lượng sản phẩm chính;
+ Mô tả sản lượng;
+ Quy trình công nghệ sản xuất.
2. Dữ liệu về tình hình sử dụng
Khối lượng nguyên, nhiên liệu, hóa chất và năng lượng sử dụng.
3. Dữ liệu giấy phép về môi trường
Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường; Giấy chứng nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường và các giấy phép khác theo quy định hiện hành.
4. Dữ liệu về quản lý nước thải
- Hệ thống xử lý nước thải: Nguồn phát sinh nước thải; Năm bắt đầu hoạt động; Công suất thiết kế; Công suất xử lý hiện tại; Nguồn tiếp nhận nước thải; Công nghệ xử lý nước thải.
- Lưu lượng nước thải: Lưu lượng nước thải sản xuất; Lưu lượng nước thải sinh hoạt; Lưu lượng nước được xử lý; Lưu lượng nước tuần hoàn, tái sử dụng; Lưu lượng nước làm mát.
- Chất lượng nước thải: Địa điểm lấy mẫu (kèm tọa độ); Thời gian lấy mẫu; Hệ số Kf, Kq; Quy chuẩn áp dụng; Nồng độ thông số ô nhiễm trong nước thải trước (nếu có) và sau xử lý.
5. Dữ liệu về quản lý khí thải
- Hệ thống xử lý khí thải: Nguồn phát sinh khí thải; Công nghệ xử lý khí thải.
- Lưu lượng khí thải.
- Chất lượng khí thải: Địa điểm lấy mẫu (kèm tọa độ); Thời gian lấy mẫu; Hệ số Kv, Kp; Quy chuẩn áp dụng; Nồng độ thông số ô nhiễm trong khí thải trước (nếu có) và sau xử lý.
6. Dữ liệu về quản lý chất thải rắn
- Chất thải rắn thông thường: Tình trạng phân loại; Loại chất thải; Hình thức thu gom, xử lý; số lượng chất thải rắn thông thường.
- Chất thải nguy hại: Tên chất thải nguy hại; Mã chất thải nguy hại; số lượng chất thải nguy hại; Hình thức xử lý; Tình trạng phân loại chất thải nguy hại; Tình trạng kho lưu trữ; Hình ảnh kho chất thải nguy hại.
III. LĨNH VỰC BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG
5. Tham vấn ý kiến của cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực, địa phương về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
5.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trường hợp cần thiết, Sở Công Thương tham vấn ý kiến của cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực, địa phương về hợp đồng mẫu, điều kiện giao dịch chung.
- Bước 2: Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực, địa phương tiếp nhận văn bản và trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương trong việc kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và có trách nhiệm trả lời đề nghị tham vấn của Sở Công Thương trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị tham vấn.
5.2. Cách thức thực hiện: Hệ thống quản lý văn bản và điều hành hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
5.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Công văn tham vấn về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung Mẫu số 07 phụ lục ban hành tại Nghị định số 55/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024.
b) Số lượng hồ sơ: không quy định
5.4. Thời gian thực hiện: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị tham vấn
5.5. Đối tượng thực hiện: cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực, địa phương liên quan
5.6. Cơ quan giải quyết: Sở Công Thương
5.7. Kết quả thực hiện TTHC: văn bản trả lời đề nghị tham vấn của cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực, địa phương liên quan
5.8. Phí, lệ phí: Không quy định
5.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Công văn tham vấn về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung Mẫu số 7 phụ lục ban hành tại Nghị định số 55/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định
5.11. Căn cứ pháp lý:
Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 55/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Mẫu số 07
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
…/...(3)…-…(4)… |
(5), ngày… tháng … năm … |
Kính gửi: …(6)
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số…..ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, …(2) tham vấn ý kiến của …(6) liên quan đến hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về các nội dung sau:
… (7)
Đề nghị …(6) gửi ý kiến trả lời nội dung tham vấn trước ngày … về ..(2) theo địa chỉ: ...
Trân trọng.
|
Nơi nhận: |
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ |
_____________________
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn.
(3) Chữ viết tắt tên loại văn bản.
(4) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.
(5) Địa danh.
(6) Tên cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến góp ý hồ sơ đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung.
(7) Cơ quan, tổ chức ban hành công văn ghi rõ nội dung cần lấy ý kiến góp ý.
(8) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(9) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
6. Cung cấp danh sách, tổ chức, cá nhân kinh doanh áp dụng hợp đồng mẫu, điều kiện giao dịch chung trong giao dịch với người tiêu dùng
6.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thuộc Bộ Công Thương lập hồ sơ và gửi cho cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực.
- Bước 2: Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực tiếp nhận hồ sơ và gửi văn bản trả lời kèm danh sách các tổ chức, cá nhân kinh doanh áp dụng hợp đồng theo mẫu/điều kiện giao dịch chung trong ngành, lĩnh vực quản lý theo mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2025/TT-BCT ngày 31/12/2025 trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn đề nghị.
6.2. Cách thức thực hiện: trực tuyến trên môi trường điện tử hoặc qua bưu điện hoặc trực tiếp.
6.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị cung cấp danh sách tổ chức, cá nhân sử dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2025/TT-BCT.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
6.4. Thời gian thực hiện: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị
6.5. Đối tượng thực hiện: Sở Công Thương
6.6. Cơ quan giải quyết: Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thuộc Bộ Công Thương
6.7. Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản trả lời kèm theo danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
6.8. Phí, lệ phí: Không quy định
6.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:
Văn bản đề nghị cung cấp danh sách tổ chức, cá nhân sử dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2025/TT-BCT.
Mẫu văn bản về việc cung cấp danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2025/TT-BCT.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định
6.11. Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Thông tư số 64/2025/TT-BCT ngày 31/12/2025 của Bộ Công Thương hướng dẫn thủ tục hành chính nội bộ trong công tác phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng với cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực về kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung.
Mẫu số 01
|
BỘ CÔNG THƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
…/...(2)…-…(3)… |
…..(4), ngày… tháng … năm … |
Kính gửi: …(5)
Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 và Điều 2 Thông tư số….. hướng dẫn về thủ tục hành chính nội bộ trong công tác phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng với cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực về kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, …(1) trân trọng đề nghị quý cơ quan phối hợp cung cấp danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh [trong lĩnh vực …/ đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung tại trung ương/ địa phương] (6) gồm các nội dung sau:
… (7)
Đề nghị quý cơ quan phối hợp cung cấp danh sách trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản này về ..(1) theo địa chỉ: ......
Trân trọng cảm ơn sự phối hợp của quý cơ quan.
|
Nơi nhận: |
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ |
_____________________
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn.
(2) Chữ viết tắt tên loại văn bản.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.
(4) Địa danh.
(5) Tên cơ quan, tổ chức được đề nghị cung cấp danh sách.
(6) Trường hợp gửi cho cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực: ghi lĩnh vực hoạt động của tổ chức, cá nhân kinh doanh cần cung cấp danh sách;
Trường hợp gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: ghi “đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung tại trung ương/ địa phương”.
(7) Cơ quan, tổ chức phát hành công văn ghi rõ nội dung cần cung cấp, ví dụ:
- Thông tin tổ chức, cá nhân kinh doanh (tên đầy đủ, địa chỉ trụ sở chính, mã số thuế/giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, người đại diện theo pháp luật và thông tin liên hệ);
- Phạm vi và loại hình hoạt động kinh doanh (ví dụ: kinh doanh dự án nhà ở thương mại (nhà ở riêng lẻ/ chung cư), nhà ở xã hội (nhà ở riêng lẻ/ chung cư), truyền hình trả tiền, du lịch …);
- Tình trạng giấy phép hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của cơ quan ngành, lĩnh vực (nếu có);
- Tình trạng đăng ký và công khai hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung (đã đăng ký/chưa đăng ký; đã hoàn thành/ chưa hoàn thành nghĩa vụ đăng ký; thời điểm hoàn thành nghĩa vụ đăng ký).
(8) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(9) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 02
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
…/...(3)…-…(4)… |
…..(5), ngày… tháng … năm … |
Kính gửi: …(6)
Trả lời Công văn số …… ngày … … của …(6)…, căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 và Điều 2 Thông tư số….. hướng dẫn về thủ tục hành chính nội bộ trong công tác phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng với cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực về kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, …(2)… cung cấp danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh với các thông tin theo yêu cầu như tại tài liệu kèm theo.
Trân trọng.
|
Nơi nhận: |
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
|
____________
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn.
(3) Chữ viết tắt tên loại văn bản.
(4) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.
(5) Địa danh.
(6) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị cung cấp danh sách.
(7) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(8) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần)
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh