Quyết định 4001/QĐ-UBND năm 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Công nghiệp địa phương, An toàn đập và môi trường, Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Quản lý thị trường và Thương mại điện tử thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Lâm Đồng
| Số hiệu | 4001/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 06/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 06/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Lê Trọng Yên |
| Lĩnh vực | Thương mại,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4001/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 06 tháng 8 năm 2026 |
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG CÁC LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG, AN TOÀN ĐẬP VÀ MÔI TRƯỜNG, BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG, QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Công văn số 8536/VPCP-KSTT ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn công bố, công khai; rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ;
Căn cứ Quyết định số 3802/QĐ-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 1615/QĐ-BCT ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực thương mại điện tử thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 125/TTr-SCT ngày 27 tháng 7 năm 2026.
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ trong các lĩnh vực công nghiệp địa phương, an toàn đập và môi trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, quản lý thị trường và thương mại điện tử thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Lâm Đồng (Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ban ngành thuộc tỉnh và các cá nhân, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Cơ quan thực hiện |
|
I |
Lĩnh vực công nghiệp địa phương |
|
|
1 |
Xây dựng kế hoạch khuyến công quốc gia |
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công (Bộ Công Thương), Sở Công Thương |
|
2 |
Điều chỉnh, bổ sung và ngừng triển khai đề án khuyến công |
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công (Bộ Công Thương), Sở Công Thương |
|
3 |
Tổ chức thực hiện đề án khuyến công quốc gia |
Sở Công Thương |
|
II |
Lĩnh vực an toàn đập và môi trường |
|
|
1 |
Cấp tài khoản, phân quyền tài khoản sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương |
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường, Sở Công Thương |
|
III |
Lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng |
|
|
1 |
Tham vấn ý kiến của cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực, địa phương về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung |
Sở Công Thương, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực, địa phương |
|
2 |
Cung cấp danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung trong giao dịch với người tiêu dùng |
Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thuộc Bộ Công Thương, Sở Công Thương |
|
IV |
Lĩnh vực quản lý thị trường |
|
|
1 |
Xin ý kiến xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu |
Sở Công Thương và các cơ quan liên quan |
|
V |
Lĩnh vực thương mại điện tử |
|
|
1 |
Lấy ý kiến thẩm định của Bộ Công an bằng văn bản về an ninh quốc gia |
Cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh của chủ quản nền tảng thương mại điện tử quy định tại điểm b khoản 1 Điều 40 Nghị định 248/2026/NĐ-CP. |
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. Lĩnh vực công nghiệp địa phương
1. Xây dựng kế hoạch khuyến công quốc gia
1.1. Trình tự thực hiện
- Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, Điều 1 Nghị định số 235/2025/NĐ- CP ngày 27/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công có nhu cầu đề nghị hỗ trợ liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã để được hướng dẫn và có văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công, gửi về Sở Công Thương thông qua Trung tâm Khuyến công trước ngày 20 tháng 5 hàng năm.
- Sau khi nhận được công văn đề nghị đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia, Trung tâm Khuyến công phối hợp với Phòng Quản lý công nghiệp - Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức khảo sát thực tế tại cơ sở. Trên cơ sở đó, Trung tâm Khuyến công tổng hợp, lựa chọn và phối hợp với cơ sở công nghiệp nông thôn lập danh mục đề án khuyến công quốc gia kèm báo cáo đăng ký Kế hoạch khuyến công quốc gia về Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công, đồng thời gửi Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục đề án để báo cáo. Thời gian gửi đăng ký trước ngày 20 tháng 6 hàng năm.
- Sau khi gửi báo cáo đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia cho Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công, Trung tâm Khuyến công phối hợp với các cơ sở công nghiệp nông thôn và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan xây dựng đề án trình Sở Công Thương thẩm định cơ sở và gửi hồ sơ đề án về Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công trước ngày 30/9 hàng năm.
- Sau khi có Quyết định giao kế hoạch kinh phí khuyến công quốc gia của Bộ Công Thương, Sở Công Thương/Trung tâm Khuyến công thông báo cho các địa phương, cơ sở công nghiệp nông thôn biết để chuẩn bị phối hợp thực hiện.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
a) Thành phần hồ sơ:
- Phiếu thẩm định đề án của Sở Công Thương.
- Văn bản đề nghị của đơn vị thụ hưởng.
- Đề án khuyến công quốc gia được lập theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương. Kèm theo các tài liệu liên quan quy định tại Điều 10, Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013.
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4001/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 06 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG CÁC LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG, AN TOÀN ĐẬP VÀ MÔI TRƯỜNG, BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG, QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Công văn số 8536/VPCP-KSTT ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn công bố, công khai; rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ;
Căn cứ Quyết định số 3802/QĐ-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 1615/QĐ-BCT ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực thương mại điện tử thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 125/TTr-SCT ngày 27 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ trong các lĩnh vực công nghiệp địa phương, an toàn đập và môi trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, quản lý thị trường và thương mại điện tử thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Lâm Đồng (Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ban ngành thuộc tỉnh và các cá nhân, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG CÁC LĨNH
VỰC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG
(Kèm
theo Quyết định số 4001/QĐ-UBND ngày 06/8/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh Lâm Đồng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Cơ quan thực hiện |
|
I |
Lĩnh vực công nghiệp địa phương |
|
|
1 |
Xây dựng kế hoạch khuyến công quốc gia |
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công (Bộ Công Thương), Sở Công Thương |
|
2 |
Điều chỉnh, bổ sung và ngừng triển khai đề án khuyến công |
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công (Bộ Công Thương), Sở Công Thương |
|
3 |
Tổ chức thực hiện đề án khuyến công quốc gia |
Sở Công Thương |
|
II |
Lĩnh vực an toàn đập và môi trường |
|
|
1 |
Cấp tài khoản, phân quyền tài khoản sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương |
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường, Sở Công Thương |
|
III |
Lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng |
|
|
1 |
Tham vấn ý kiến của cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực, địa phương về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung |
Sở Công Thương, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực, địa phương |
|
2 |
Cung cấp danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung trong giao dịch với người tiêu dùng |
Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thuộc Bộ Công Thương, Sở Công Thương |
|
IV |
Lĩnh vực quản lý thị trường |
|
|
1 |
Xin ý kiến xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu |
Sở Công Thương và các cơ quan liên quan |
|
V |
Lĩnh vực thương mại điện tử |
|
|
1 |
Lấy ý kiến thẩm định của Bộ Công an bằng văn bản về an ninh quốc gia |
Cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh của chủ quản nền tảng thương mại điện tử quy định tại điểm b khoản 1 Điều 40 Nghị định 248/2026/NĐ-CP. |
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. Lĩnh vực công nghiệp địa phương
1. Xây dựng kế hoạch khuyến công quốc gia
1.1. Trình tự thực hiện
- Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, Điều 1 Nghị định số 235/2025/NĐ- CP ngày 27/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công có nhu cầu đề nghị hỗ trợ liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã để được hướng dẫn và có văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công, gửi về Sở Công Thương thông qua Trung tâm Khuyến công trước ngày 20 tháng 5 hàng năm.
- Sau khi nhận được công văn đề nghị đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia, Trung tâm Khuyến công phối hợp với Phòng Quản lý công nghiệp - Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức khảo sát thực tế tại cơ sở. Trên cơ sở đó, Trung tâm Khuyến công tổng hợp, lựa chọn và phối hợp với cơ sở công nghiệp nông thôn lập danh mục đề án khuyến công quốc gia kèm báo cáo đăng ký Kế hoạch khuyến công quốc gia về Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công, đồng thời gửi Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục đề án để báo cáo. Thời gian gửi đăng ký trước ngày 20 tháng 6 hàng năm.
- Sau khi gửi báo cáo đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia cho Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công, Trung tâm Khuyến công phối hợp với các cơ sở công nghiệp nông thôn và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan xây dựng đề án trình Sở Công Thương thẩm định cơ sở và gửi hồ sơ đề án về Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công trước ngày 30/9 hàng năm.
- Sau khi có Quyết định giao kế hoạch kinh phí khuyến công quốc gia của Bộ Công Thương, Sở Công Thương/Trung tâm Khuyến công thông báo cho các địa phương, cơ sở công nghiệp nông thôn biết để chuẩn bị phối hợp thực hiện.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
1.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Phiếu thẩm định đề án của Sở Công Thương.
- Văn bản đề nghị của đơn vị thụ hưởng.
- Đề án khuyến công quốc gia được lập theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương. Kèm theo các tài liệu liên quan quy định tại Điều 10, Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013.
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ
1.4. Thời gian thực hiện: trước ngày 30 tháng 9 hàng năm.
1.5. Đối tượng thực hiện: Sở Công Thương
1.6. Cơ quan giải quyết: Bộ Công Thương/Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công.
1.7. Kết quả thực hiện: Quyết định phê duyệt, giao kế hoạch khuyến công quốc gia của Bộ Công Thương.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, Điều 1 Nghị định số 235/2025/NĐ-CP ngày 27/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ đủ điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công quy định tại Điều 5, Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ Tài chính Hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công.
1.11. Căn cứ pháp lý
- Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;
- Nghị định số 235/2025/NĐ-CP ngày 27/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;
- Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;
- Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;
- Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29/9/2017 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 17/2018/TT-BTC ngày 10/7/2018 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 36/2013/TT-BTC ngày 27/12/2013;
- Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ Tài chính Hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công.
Mẫu số 2
Tên đơn vị: …………….
DANH MỤC ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA NĂM .…
(Áp dụng đối với nhiệm vụ, đề án nhóm và đề án theo đối tượng cụ thể)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
STT |
Tên đề án |
Đơn vị thực hiện |
Mục tiêu và nội dung chính |
Dự kiến kế quả đạt được |
Thời gian |
Tổng kinh phí thực hiện |
Trong đó |
Ghi chú(1) |
|||
|
Bắt đầu (tháng) |
Kết thúc (tháng) |
Kinh phí khuyến công quốc gia |
Kinh phí đóng góp của đơn vị thụ hưởng |
Nguồn khác |
|||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
|
…, ngày…
tháng…năm … |
____________________
(1) Ghi rõ nguồn kinh phí tại cột nguồn khác vào cột ghi chú.
(2) Thủ trưởng đơn vị là Giám đốc Sở Công Thương ký đối với đề án do Sở Công Thương đăng ký; Giám đốc Trung tâm Khuyến công quốc gia ở các vùng ký đối với đề án do Trung tâm Khuyến công quốc gia ở các vùng đăng ký; Thủ trưởng của các tổ chức dịch vụ khuyến công khác ký đối với các đề án do tổ chức dịch vụ khuyến công đăng ký.
Mẫu số 4a
|
Tên đơn vị:………. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
........, ngày.....tháng......năm ..... |
PHIẾU THẨM ĐỊNH ĐỀ
ÁN KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA CẤP CƠ SỞ
(Áp dụng chung cho đề án nhóm và đề
án điểm (thẩm định cả giai đoạn))
Tên đề án:........................................................................................................
Đơn vị thực hiện: ............................................................................................
- Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
- Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2017);
- Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số /2018/TT-BCT ngày tháng năm 2018);
- Căn cứ Hồ sơ đề án đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia/Bản đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia năm của …;
- Căn cứ kết quả kiểm tra thực tế tại cơ sở công nghiệp nông thôn (nếu có);
- Căn cứ khác (nếu có).
I. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
1. Mức độ phù hợp của đề án
1.1. Đánh giá sự phù hợp của nguyên tắc lập đề án được quy định tại Điều 4 của Thông tư ....
1.2. Đánh giá các nội dung chính của đề án theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 9 của Thông tư ….
1.3. Đánh giá đối tượng của đề án so với quy định tại Điều 1 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư số 46/2012/TT-BCT, khoản 1 Điều 1 Thông tư số 20/2017/TT-BCT.
2. Đánh giá nội dung đề án
2.1. Về mục tiêu, sự cần thiết, hiệu quả: …………………………………….…………
2.2. Khả năng lồng ghép các dự án, chương trình mục tiêu khác: …….………..………
2.3. Đề án thuộc diện ưu tiên (theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP; Điều 6 Thông tư số 46/2012/TT-BCT; khoản 5, khoản 6 Điều 1 Thông tư số 20/2017/TT-BCT):………………
3. Về dự toán kinh phí:
Tổng kinh phí thực hiện: .................triệu đồng. Trong đó: Kinh phí khuyến công quốc gia đề nghị hỗ trợ: ............. triệu đồng (ghi cụ thể đối với số kinh phí của năm dự toán ngân sách và dự kiến số kinh phí phân bổ cho các năm tiếp theo đối với đề án điểm); nguồn khác: ............ triệu đồng (nêu rõ nguồn). Đề án này chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn ngân sách nào của Nhà nước cho nội dung chi đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia.
4. Đánh giá sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu đề án:…………………………
……………………………………………………………………...……………………
II. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA ĐƠN VỊ THỰC HIỆN, ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
………………………………………………………………….………………………..
III. KIẾN NGHỊ
Kết quả thẩm định … (tên đề án) của … (tên đơn vị) đáp ứng được nội dung chương trình hoạt động khuyến công và đúng các quy định hiện hành.
Đề nghị Cục Công Thương địa phương thẩm định, tổng hợp và trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt./.
|
|
GIÁM ĐỐC
SỞ CÔNG THƯƠNG |
Tài liệu kèm theo:
- Hồ sơ đề án;
- Tài liệu khác.
Mẫu số 4b
|
Tên đơn vị:………. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
........, ngày.....tháng......năm ..... |
PHIẾU THẨM ĐỊNH ĐỀ
ÁN KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA CẤP CƠ SỞ
(Áp dụng cho đề án theo đối tượng cụ thể)
Tên đề án:.........................................................................................................................
Đơn vị thực hiện: ............................................................................................................
Đơn vị thụ hưởng:…………………………………………….……………………….
Địa điểm đăng kí kinh doanh:………………………………………………..……….
Địa điểm thực hiện: ........................................................................................................
- Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
- Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2017);
- Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số /2018/TT-BCT ngày tháng năm 2018);
- Căn cứ Hồ sơ đề án đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia/Bản đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia năm ...... của …;
- Căn cứ kết quả kiểm tra thực tế tại cơ sở công nghiệp nông thôn (nếu có);
- Căn cứ khác (nếu có).
I. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
1. Đánh giá phạm vi và đối tượng (1)
- Tên cơ sở công nghiệp nông thôn .........; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ...; ngành nghề kinh doanh (có liên quan): …; ngày cấp: ……; nơi cấp.........
- Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm … là … lao động. Tổng doanh thu của năm là … đồng; Tổng nguồn vốn là … đồng theo Báo cáo tài chính năm...(2).
Nhận xét: (Tên cơ sở công nghiệp nông thôn) là đúng đối tượng áp dụng theo quy định.
2. Đánh giá nội dung đề án
2.1. Đánh giá các nội dung chính của đề án quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 9 của Thông tư số 36/2013/TT-BCT.
(Lưu ý: Nêu tóm tắt những đặc điểm vượt trội của công nghệ, sản phẩm, máy móc,...... cần hỗ trợ thực hiện. Đối với mô hình trình diễn kỹ thuật đánh giá các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 20/2017/TT-BCT. Đối với ứng dụng máy móc tiên tiến đánh giá các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 20/2017/TT-BCT).
2.2. Đề án thuộc diện ưu tiên (theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 46/2012/TT-BCT và khoản 4, khoản 5 Thông tư số 20/2017/TT-BCT):…………………..……………………
3. Về dự toán kinh phí: Tổng kinh phí: … triệu đồng. Trong đó: Kinh phí khuyến công quốc gia đề nghị hỗ trợ: ... triệu đồng; nguồn khác: ... triệu đồng (nêu rõ nguồn). Trong đề án này chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn ngân sách nào của Nhà nước cho nội dung chi đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia.
4. Đánh giá sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu đề án: ………………………
………………………………………………………………………………………….
II. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA ĐƠN VỊ THỰC HIỆN VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
…………………………………………………………………………………………
III. KIẾN NGHỊ
Kết quả thẩm định đề án (tên.........) của đơn vị (tên .............) đáp ứng được nội dung chương trình hoạt động khuyến công và đúng các quy định hiện hành. Đề nghị thứ tự ưu tiên của đề án………/............. trong Danh mục đề án, nhiệm vụ đăng ký kế hoạch KCQG.
Đề nghị Cục Công Thương địa phương thẩm định, tổng hợp và trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt./.
|
|
GIÁM ĐỐC
SỞ CÔNG THƯƠNG |
Tài liệu kèm theo:
- Hồ sơ đề án;
- Tài liệu khác….
_________________
(1) Đối với hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết, đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp, đầu tư hệ thống xử lý nước thải tại cụm công nghiệp: ghi chung nhóm đối tượng thụ hưởng.
(2) Chỉ ghi đối với cơ sở công nghiệp nông thôn là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hợp tác xã, Tổ hợp tác, Hộ kinh doanh cá thể, các cơ sở công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn không phải ghi phần này.
2. Điều chỉnh, bổ sung và ngừng triển khai đề án khuyến công
2.1. Trình tự thực hiện
- Đơn vị thụ hưởng đề án khuyến công có văn bản gửi Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công quốc gia.
- Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án của các đơn vị, Sở Công Thương/ Trung tâm Khuyến công phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tại địa phương tổ chức thẩm tra thực tế tại cơ sở, xem xét ra văn bản trình Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công. Cụ thể:
+ Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt đối với các đề nghị điều chỉnh: Tăng tổng mức kinh phí hỗ trợ; thay đổi nội dung hoạt động khuyến công; gia hạn thời gian thực hiện đề án sang năm tiếp theo; bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án để điều chỉnh kinh phí hỗ trợ giữa các đơn vị thực hiện trong năm ngân sách;
+ Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công phê duyệt các đề nghị điều chỉnh: thay đổi địa điểm, đơn vị thụ hưởng, đơn vị phối hợp, thời gian (trong năm tài chính) thực hiện đề án; các điều chỉnh không làm thay đổi hoặc điều chỉnh giảm tổng mức kinh phí hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia và các điều chỉnh khác.
+ Đối với các đề án, nhiệm vụ khuyến công có sai phạm trong quá trình tổ chức thực hiện hoặc không đáp ứng được yêu cầu, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công xem xét, trình Bộ Công Thương quyết định phê duyệt ngừng thực hiện.
- Sau khi có Quyết định điều chỉnh/bổ sung/ngừng triển khai thực hiện Sở Công Thương/ Trung tâm Khuyến công thông báo cho các địa phương, cơ sở công nghiệp nông thôn biết để triển khai thực hiện.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
2.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công quốc gia của đơn vị thụ hưởng.
- Văn bản đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công quốc gia của đơn vị thực hiện (Trung tâm Khuyến công) phải có xác nhận hoặc văn bản đề nghị của Sở Công Thương.
- Biên bản làm việc tại cơ sở công nghiệp nông thôn (thành phần: Sở Công Thương; Trung tâm Khuyến công; Ủy ban nhân dân xã; đơn vị thụ hưởng).
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ
2.4. Thời gian thực hiện: Không quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện: Sở Công Thương.
2.6. Cơ quan giải quyết: Bộ Công Thương/Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công.
2.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định/văn bản nhất trí điều chỉnh/bổ sung/ngừng triển khai thực hiện của Bộ Công Thương/Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định
2.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Đơn vị thụ hưởng/thực hiện đề án khuyến công có văn bản nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công quốc gia.
2.11. Căn cứ pháp lý
- Nghị định 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;
- Nghị định số 235/2025/NĐ-CP ngày 27/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;
- Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;
- Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;
- Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29/9/2017 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 17/2018/TT-BTC ngày 10/7/2018 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 36/2013/TT-BTC ngày 27/12/2013;
- Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh của Thông tư 36/2013/TT-BTC ngày 27/12/2013.
3. Tổ chức thực hiện đề án khuyến công quốc gia
3.1. Trình tự thực hiện
- Sau khi Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công ký kết hợp đồng thực hiện đề án với Trung tâm Khuyến công, Trung tâm Khuyến công ký kết hợp đồng với đơn vị thụ hưởng để triển khai thực hiện đề án khuyến công quốc gia theo nội dung được phê duyệt. (Đối với một số dạng đề án, nhiệm vụ thực hiện theo Luật Đấu thầu: Sau khi nhận được quyết định giao kế hoạch khuyến công quốc gia của Bộ trưởng Bộ Công Thương, căn cứ phân cấp quản lý tại địa phương, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trình cấp có thẩm quyền hoặc chỉ đạo đơn vị thực hiện đề án tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định và gửi Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu về Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công để làm cơ sở ký kết hợp đồng khuyến công quốc gia).
- Trung tâm Khuyến công triển khai đề án.
- Trung tâm Khuyến công và đơn vị thụ hưởng phối hợp thực hiện đề án theo nội dung hợp đồng đã ký kết.
- Báo cáo tiến độ thực hiện hàng tháng.
- Sở Công Thương giám sát việc sử dụng kinh phí, kiểm tra, thẩm định hồ sơ, lý do điều chỉnh, bổ sung, ngừng thực hiện và tình hình thực tế tại cơ sở công nghiệp trước khi đề nghị Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công điều chỉnh, bổ sung, ngừng thực hiện đề án (nếu có);
- Sở Công Thương kiểm tra, xác nhận khối lượng công việc, kinh phí thực hiện tại các báo cáo tiến độ hàng tháng để đề nghị tạm ứng và hồ sơ thanh quyết toán kinh phí hợp đồng khuyến công quốc gia theo quy định.
- Nghiệm thu cơ sở đề án (thành phần nghiệm thu: Sở Công Thương; Trung tâm Khuyến công; Ủy ban nhân dân xã; đơn vị thụ hưởng). Đối với đề án về sản xuất sạch hơn: Ngoài việc thực hiện nghiệm thu cơ sở theo quy định, Sở Công Thương thành lập Hội đồng đánh giá có ít nhất 05 thành viên do Lãnh đạo Sở Công Thương làm Chủ tịch, các thành viên còn lại là cán bộ chuyên môn thuộc các sở, ban, ngành và chuyên gia về đánh giá sản xuất sạch hơn. Hội đồng có trách nhiệm họp, xem xét kết quả và lập biên bản đánh giá gửi kèm hồ sơ nghiệm thu.
- Hoàn thiện các thủ tục thanh quyết toán.
3.2. Cách thức thực hiện: Tổ chức thực hiện đề án khuyến công, nghiệm thu cơ sở, thanh quyết toán đề án theo quy định.
3.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ quyết toán theo quy định tại Điều 19 của Thông tư số 36/2013/TT-BTC ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia; khoản 19, Điều 1 Thông tư số 17/2018/TT-BTC ngày 10/7/2018 của Bộ Công Thương bổ sung một số điều của Thông tư 36/2013/TT-BTC ngày 27/12/2013.
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ
3.4. Thời gian thực hiện:
- Chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi nghiệm thu cơ sở đề án cuối cùng trong hợp đồng, đơn vị thực hiện đề án phải hoàn thành việc lập hồ sơ quyết toán theo quy định.
- Căn cứ tình hình thực tế, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công quy định thời gian, địa điểm để thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí với đơn vị cho phù hợp, nhưng không được chậm quá ngày 22 tháng 01 của năm sau.
3.5. Đối tượng thực hiện: Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan.
3.6. Cơ quan giải quyết: Bộ Công Thương/Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công.
3.7. Kết quả thực hiện: Biên bản nghiệm thu, hồ sơ quyết toán, thanh lý hợp đồng của đơn vị thực hiện với Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công.
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
3.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
Thủ tục hành chính được thực hiện khi có Quyết định giao kế hoạch kinh phí khuyến công quốc gia của Bộ Công Thương.
3.11. Căn cứ pháp lý
- Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;
- Nghị định số 235/2025/NĐ-CP ngày 27/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;
- Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;
- Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;
- Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29/9/2017 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 17/2018/TT-BTC ngày 10/7/2018 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 36/2013/TT-BTC ngày 27/12/2013.
Mẫu số 3b
|
Đơn vị: |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BÁO CÁO KHỐI LƯỢNG HOÀN THÀNH VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA
(Hợp đồng số: /HĐ-CNĐP ngày … tháng … năm 20…
Đến ngày .….. tháng ...... năm 20…
I. ĐỀ ÁN 1:
1. Thời gian thực hiện đề án theo hợp đồng (theo thực tế triển khai):
- Bắt đầu:
- Kết thúc:
2. Kết quả thực hiện:
|
TT |
Chỉ tiêu (1) |
Theo yêu cầu của hợp đồng |
Thực tế đạt được |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Tình hình sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia:
3.1. Kinh phí khuyến công quốc gia hỗ trợ: ............................................. đồng
3.2. Giá trị tính theo khối lượng công việc thực tế đã hoàn thành (chỉ tính phần kinh phí khuyến công quốc gia hỗ trợ): ............................................. đồng
3.3. Kinh phí khuyến công quốc gia đã tạm ứng: ............................................. đồng.
3.4. Kinh phí khuyến công quốc gia còn phải tạm ứng theo khối lượng công việc thực tế đã hoàn
thành: ............................................. đồng
4. Nhận xét, kiến nghị (nếu có):.......…………………………………………………
II. ĐỀ ÁN 2: (nếu 1 hợp đồng gồm nhiều đề án)
|
........, Ngày…..
tháng…..năm 20… |
........, Ngày…..
tháng…..năm 20…. |
____________________![]()
(1). Ghi theo phụ lục hợp đồng.
(2). Xác nhận của Sở Công Thương đối với đề án do Sở Công Thương đăng ký hoặc thẩm định cấp cơ sở; xác nhận của cơ quan chủ quản đối với các đề án do do tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội, Viện, trường (nếu có); Cục CNĐP đối với trường hợp còn lại.
Mẫu số 5b
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN NGHIỆM THU CƠ SỞ
(Áp dụng cho các dạng đề án khởi sự, thành lập doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp, tập huấn, hội thảo... tại từng địa điểm triển khai đề án mà Cục Công Thương địa phương không trực tiếp nghiệm thu)
ĐỀ ÁN: …..........................................................................................................
- Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số /2018/TT-BCT ngày tháng năm 2018);
- Căn cứ Hợp đồng số ..../HĐ-CTĐP ngày .... tháng ..... năm..... về việc triển khai thực hiện đề án khuyến công quốc gia giữa Cục Công Thương địa phương và.....
Hôm nay, ngày … tháng … năm ...., tại (địa điểm thực hiện đề án). Chúng tôi gồm có:
I. Sở Công Thương tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
1. Ông (bà):...............................................; Chức vụ:..............................
2. Ông (bà):...............................................; Chức vụ:..............................
II. Đơn vị ký hợp đồng triển khai đề án khuyến công quốc gia với Cục Công Thương địa phương
1. Ông (bà):...............................................; Chức vụ:..............................
2. Ông (bà):...............................................; Chức vụ:..............................
III. Đơn vị phối hợp (nếu có)
1. Ông (bà):...............................................; Chức vụ:.............................
2. Ông (bà):...............................................; Chức vụ:..............................
Sau khi kiểm tra thực tế tại cơ sở triển khai đề án khuyến công, chúng tôi thống nhất nghiệm thu kết quả và hiệu quả thực hiện đề án như sau:
1. Thời gian thực hiện đề án (theo thực tế triển khai đề án):
- Bắt đầu:
- Kết thúc:
2. Kết quả thực hiện đề án
|
STT |
Chỉ tiêu |
Theo yêu cầu của hợp đồng |
Thực tế đạt được |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Đánh giá nhận xét: (đánh giá tiến độ thực hiện, kết quả, hiệu quả, so với nội dung hợp đồng đã ký; những tồn tại, lý do và kiến nghị).......................................................................................
Biên bản nghiệm thu được lập thành 06 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, gửi Cục Công Thương địa phương 03 bản./.
|
SỞ CÔNG THƯƠNG |
ĐƠN VỊ KÝ HỢP
ĐỒNG |
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP/ĐƠN
VỊ THỤ HƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 6
|
BỘ CÔNG THƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BIÊN BẢN
THANH LÝ HỢP ĐỒNG
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA NĂM....
- Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số /2018/TT-BCT ngày tháng năm 2018);
- Căn cứ Hợp đồng thực hiện đề án khuyến công quốc gia đã ký số: ...../HĐ-CTĐP, ngày …../…../..... giữa Cục Công Thương địa phương với: ........................;
- Căn cứ khác (nếu có);
- Căn cứ vào Biên bản nghiệm thu ngày ..... tháng ..... năm ,
Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm ......, tại Hà Nội, chúng tôi gồm có:
I. ĐẠI DIỆN BÊN A: CỤC CÔNG THƯƠNG ĐỊA PHƯƠNG
Địa chỉ cơ quan: ……………………………………………….…………………………
Điện thoại: …………………….…………..…………, Fax: ………………..……………
Người đại diện:……………………………….………, Chức vụ:….....................................
Tài khoản số:………………………………… ………, Tại: ………………….…………
Mã số sử dụng ngân sách: ………………………………………………………………..
II. ĐẠI DIỆN BÊN B:
Địa chỉ cơ quan: ....................................................................................................................
Điện thoại:....................................................................., Fax: .............................................
Người đại diện:…………………………………..……, Chức vụ:……………………….
Tài khoản số:….............................................................., Tại: ..............................................
Mã số sử dụng ngân sách:…………………………………………………………………
Hai bên thống nhất thanh lý hợp đồng thực hiện đề án khuyến công theo các nội dung sau:
1. Phần nội dung thực hiện:
- Khối lượng công việc đã thực hiện (ghi theo biên bản nghiệm thu)
- Khối lượng công việc không thực hiện, kèm theo lý do (nếu có):
2. Phần kinh phí:
- Tổng giá trị hợp đồng:
- Số tiền bên A đã cấp:
- Số tiền bên B được thanh toán:
(Chi tiết quyết toán của từng đề án như biểu kèm theo)
- Số tiền bên B phải nộp trả lại cho bên A:
- Số tiền bên B đã nộp trả lại cho bên A:
- Số tiền bên B còn phải nộp trả lại cho bên A:
3. Những tồn tại cần giải quyết:......................................................................................
Biên bản thanh lý hợp đồng được lập thành 09 bản có giá trị như nhau, bên A giữ 05 bản, bên B giữ 04 bản./.
|
ĐẠI DIỆN BÊN
B |
ĐẠI DIỆN BÊN
A |
Mẫu số 7
BIỂU CHI TIẾT
QUYẾT TOÁN KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA
(Kèm theo thanh lý của hợp đồng số:...../HĐ-CNĐP ngày.... tháng... năm 20. )
Đơn vị tính: 1.000 đồng
|
TT |
Tên đề án/ Diễn giải nội dung chi (1) |
Giá trị hợp đồng |
Số chi đề nghị quyết toán |
Số chấp nhận quyết toán |
|
1 |
Đề án.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Đề án….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Đề án… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
Đánh giá (phần này do Cục Công nghiệp địa phương ghi):…………………………….
........................................................................................................................Chi tiết quyết toán được lập làm 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản./.
|
KẾ TOÁN BÊN
B |
KẾ TOÁN BÊN
A |
__________________
(1). Đơn vị ghi các nội dung chi như tại Phụ lục hợp đồng khuyến công quốc gia đã ký.
Mẫu số 8b
|
Đơn vị:.......... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN
Đề án: ............................................................................................................................
của Hợp đồng số: ………/HĐ-CNĐP ngày ……. Tháng …… năm 20 ….
|
Chứng từ |
Nội dung chi |
Số tiền |
||||
|
Số hiệu |
Ngày tháng |
Nguồn kinh phí |
Đề nghị thanh toán |
|||
|
Khuyến công quốc gia |
Kinh phí đóng góp của đơn vị thụ hưởng |
Khác |
||||
|
|
|
(Đơn vị tập hợp chứng từ theo các nội dung chi như tại Phụ lục hợp đồng) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
|
|
||
Bằng chữ: (số tiền đề nghị thanh toán)……………………………………………………
|
Kế toán |
……, ngày …… tháng
….. năm 20…. |
Mẫu số 10
|
Tên đơn vị:........... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BẢNG ĐỐI CHIẾU KINH PHÍ
Năm….
Kinh phí được cấp trong năm: ..................................................... đồng
Kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán: ..................................................... đồng
Kinh phí được quyết toán trong năm: ..................................................... đồng
Kinh phí phải trả lại ngân sách nhà nước: ..................................................... đồng
Đơn vị tính: đồng
|
STT |
Số Hợp đồng |
Tên đề án |
Giá trị Hợp đồng |
Số đã chi đề nghị quyết toán |
Số chấp nhận quyết toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
Kinh phí chưa quyết toán:
- Kinh phí đã đề nghị thanh toán: .............................đồng
- Đề án đang thực hiện dở dang chưa quyết toán: ............................đồng
- Kinh phí thừa: ............................đồng
Kinh phí không được quyết toán/kinh phí thừa, đề nghị đơn vị nộp trả lại Cục Công Thương địa phương, Tài khoản: ……….nguồn ......, tại Kho bạc Nhà nước ..........., chương 016, loại 280, khoản 309, mục 7000, tiểu mục 7012.
|
Ngày……. tháng…..
năm..... |
Ngày…… tháng…….năm..... |
II. LĨNH VỰC AN TOÀN ĐẬP VÀ MÔI TRƯỜNG
1. Cấp tài khoản, phân quyền tài khoản sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương
1.1. Trình tự thực hiện
- Doanh nghiệp không phải thành viên của Tập đoàn, Tổng công ty ngành Công Thương đặt trụ sở chính tại tỉnh Lâm Đồng đề nghị Sở Công Thương tổng hợp danh sách cấp tài khoản truy cập.
- Sở Công Thương rà soát, hướng dẫn và tổng hợp danh sách các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý (trừ các doanh nghiệp là thành viên của Tập đoàn, Tổng công ty ngành Công Thương) gửi về Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp để đề nghị cấp tài khoản truy cập.
- Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp tiến hành lập tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường cho các đối tượng theo văn bản đề nghị của Sở Công Thương; Thông báo cho Sở Công Thương danh sách tài khoản truy cập đã tạo lập.
- Sở Công Thương thực hiện như quy định cấp tài khoản truy cập như trình tự trên nếu có các thay đổi sau: Thay đổi số lượng tài khoản doanh nghiệp quản lý; Chấm dứt tài khoản truy cập do doanh nghiệp ngừng hoạt động hoặc giảm quy mô, công suất đến mức không thuộc Phụ lục I; Đăng ký bổ sung tài khoản do phát sinh thêm số lượng doanh nghiệp truy cập cơ sở dữ liệu môi trường.
Các tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 42/2020/TT- BCT có nhu cầu sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường gửi đề nghị đến Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp để xem xét cấp tài khoản truy cập.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Công Thương hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
1.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
Mẫu đề nghị cấp tài khoản truy cập tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30/11/2020.
b) Số lượng hồ sơ: Không quy định
1.4. Thời gian thực hiện: Việc khai báo cơ sở dữ liệu môi trường hàng năm được hoàn thành trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo
1.5. Đối tượng thực hiện:
- Cơ sở, sản xuất kinh doanh thuộc các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có quy mô, công suất quy định tại Phụ lục I Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30/11/2020.
- Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu môi trường.
- Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Các doanh nghiệp không thuộc khoản 1 Điều 1 Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30/11/2020 được khuyến khích thực hiện khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương.
1.6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
1.7. Kết quả thực hiện: Thông báo danh sách tài khoản truy cập
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Mẫu đề nghị cấp tài khoản truy cập tại Phụ lục II ban hành kèn theo Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30/11/2020.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
Trách nhiệm của Sở Công Thương
- Tổng hợp danh sách đề nghị cấp tài khoản truy cập của các doanh nghiệp gửi về Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp để được cấp tài khoản truy cập.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc đăng ký tài khoản, khai báo dữ liệu môi trường của các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
- Bảo mật thông tin tài khoản, dữ liệu khai báo môi trường của Sở Công Thương.
1.11. Căn cứ pháp lý
Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định việc khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG PHẢI
KHAI BÁO CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG NGÀNH CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Bộ Công
Thương)
|
TT |
Ngành, lĩnh vực |
Quy mô, công suất theo thiết kế/đăng ký đầu tư |
|
1 |
Nhiệt điện |
Tất cả |
|
2 |
Thủy điện |
Từ 20 MW trở lên |
|
3 |
Khai thác dầu khí |
Tất cả |
|
4 |
Lọc, hóa dầu |
Tất cả |
|
5 |
Sản xuất hóa chất, chất tẩy rửa |
Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
|
6 |
Sản xuất phân hóa học |
Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
|
7 |
Sản xuất pin, ắc quy |
Từ 300.000 KWh/năm trở lên hoặc 600 tấn sản phẩm/năm trở lên |
|
8 |
Sản xuất bột giấy |
Từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
|
9 |
Sản xuất giấy có sử dụng giấy phế liệu |
Từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
|
10 |
Sản xuất bia, nước giải khát |
Từ 30.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên |
|
11 |
Sản xuất cồn, rượu |
Từ 2.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên |
|
12 |
Dệt có nhuộm |
Từ 100.000.000 m2 vải/năm trở lên |
|
13 |
Thuộc da |
Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
|
14 |
Sản xuất sản phẩm từ cao su |
Từ 100.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
|
15 |
Sản xuất gang, thép, luyện kim |
Từ 300.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
|
16 |
Khai thác khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng) |
Thuộc thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản của Bộ Tài nguyên và Môi trường |
PHỤ LỤC II
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP
TÀI KHOẢN TRUY CẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG NGÀNH CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Bộ Công
Thương)
Mẫu 01: Văn bản đề nghị cấp tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường áp dụng đối với doanh nghiệp
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:.... |
(Địa danh), ngày ....tháng. năm …. |
Kính gửi: Sở Công Thương (hoặc Tập đoàn, Tổng công ty)
Thực hiện Thông tư số /2020/TT-BCT ngày tháng năm 2020 của Bộ Công Thương quy định khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành công thương, (1) đã rà soát và xác định (1) thuộc danh mục đối tượng phải (hoặc đối tượng khuyến khích) khai báo cơ sở dữ liệu môi trường ngành công thương (Thông tin kèm theo công văn này).
Căn cứ Điều 4 Thông tư số /2020/TT-BCT, (1) đề nghị Sở Công Thương (hoặc Tập đoàn, Tổng công ty) tổng hợp danh sách gửi Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp cấp tài khoản truy cập./.
|
|
(2) |
THÔNG TIN DOANH NGHIỆP
|
TT |
Tên doanh nghiệp |
Địa chỉ trụ sở chính |
Ngành, lĩnh vực thuộc Phụ lục I |
Quy mô, công suất thuộc Phụ lục I |
Số điện thoại liên hệ |
Email sử dụng đăng ký tài khoản truy cập |
Ghi chú (Phải khai báo hoặc khuyến khích) |
|
… |
Công ty ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà máy ... (trường hợp Công ty có nhiều nhà máy trên các địa bàn khác nhau và không thể khai báo chung một tài khoản) |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà máy ... (trường hợp Công ty có nhiều nhà máy trên các địa bàn khác nhau và không thể khai báo chung một tài khoản) |
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: (1) tên doanh nghiệp; (2) người đại diện pháp luật của (1).
Mẫu 02: Văn bản đề nghị cấp tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường áp dụng đối với Tập đoàn, Tổng công ty, Sở Công Thương
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:.... V/v đề nghị cấp tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương |
(Địa danh), ngày ....tháng. năm …. |
Kính gửi: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
Thực hiện Thông tư số /2020/TT-BCT ngày tháng năm 2020 của Bộ Công Thương quy định khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành công thương, (1) đã rà soát và tổng hợp danh sách các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý (Danh sách kèm theo công văn này).
Căn cứ Điều 4 Thông tư số /2020/TT-BCT, (1) đề nghị Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp cấp tài khoản truy cập cho các doanh nghiệp nêu trên./.
|
|
(2) |
DANH SÁCH
CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA (1)
|
TT |
Tên doanh nghiệp |
Địa chỉ trụ sở chính |
Ngành, lĩnh vực thuộc Phụ lục I |
Quy mô, công suất thuộc Phụ lục l |
Số điện thoại liên hệ |
Email sử dụng đăng ký tài khoản truy cập |
Ghi chú (Phải khai báo hoặc khuyến khích) |
|
|
Sở Công Thương tỉnh /thành phố... |
|
|
|
|
|
|
|
… |
Công ty ... |
|
|
|
|
|
|
|
… |
Công ty.. |
|
|
|
|
|
|
|
… |
Công ty.. |
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: (1) tên Tập đoàn, Tổng công ty, Sở Công Thương; (2) người đại diện pháp luật của (1).
PHỤ LỤC III
DANH MỤC DỮ LIỆU, THÔNG
TIN KHAI BÁO CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG NGÀNH CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Bộ Công
Thương)
1. Thông tin chung doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp;
- Nhóm ngành nghề doanh nghiệp;
- Ngành nghề sản xuất;
- Địa chỉ;
- Người đại diện theo pháp luật; Email; Điện thoại;
- Người khai báo; Email; Điện thoại;
- Dữ liệu về thông tin sản xuất
+ Sản lượng sản phẩm chính;
+ Mô tả sản lượng;
+ Quy trình công nghệ sản xuất.
2. Dữ liệu về tình hình sử dụng
Khối lượng nguyên, nhiên liệu, hóa chất và năng lượng sử dụng.
3. Dữ liệu giấy phép về môi trường
Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường; Giấy chứng nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường và các giấy phép khác theo quy định hiện hành.
4. Dữ liệu về quản lý nước thải
- Hệ thống xử lý nước thải: Nguồn phát sinh nước thải; Năm bắt đầu hoạt động; Công suất thiết kế; Công suất xử lý hiện tại; Nguồn tiếp nhận nước thải; Công nghệ xử lý nước thải.
- Lưu lượng nước thải: Lưu lượng nước thải sản xuất; Lưu lượng nước thải sinh hoạt; Lưu lượng nước được xử lý; Lưu lượng nước tuần hoàn, tái sử dụng; Lưu lượng nước làm mát.
- Chất lượng nước thải: Địa điểm lấy mẫu (kèm tọa độ); Thời gian lấy mẫu; Hệ số Kf, Kq; Quy chuẩn áp dụng; Nồng độ thông số ô nhiễm trong nước thải trước (nếu có) và sau xử lý.
5. Dữ liệu về quản lý khí thải
- Hệ thống xử lý khí thải: Nguồn phát sinh khí thải; Công nghệ xử lý khí thải.
- Lưu lượng khí thải.
- Chất lượng khí thải: Địa điểm lấy mẫu (kèm tọa độ); Thời gian lấy mẫu; Hệ số Kv, Kp; Quy chuẩn áp dụng; Nồng độ thông số ô nhiễm trong khí thải trước (nếu có) và sau xử lý.
6. Dữ liệu về quản lý chất thải rắn
- Chất thải rắn thông thường: Tình trạng phân loại; Loại chất thải; Hình thức thu gom, xử lý; số lượng chất thải rắn thông thường.
- Chất thải nguy hại: Tên chất thải nguy hại; Mã chất thải nguy hại; số lượng chất thải nguy hại; Hình thức xử lý; Tình trạng phân loại chất thải nguy hại; Tình trạng kho lưu trữ; Hình ảnh kho chất thải nguy hại.
III. LĨNH VỰC BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG
1. Tham vấn ý kiến của cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực, địa phương về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
1.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Sở Công Thương tham vấn ý kiến của cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực, địa phương về hợp đồng mẫu, điều kiện giao dịch chung theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 55/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Bước 2: Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực, địa phương tiếp nhận văn bản và trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương trong việc kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và có trách nhiệm trả lời đề nghị tham vấn của Sở Công Thương trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị tham vấn.
1.2. Cách thức thực hiện: Hệ thống quản lý văn bản và điều hành hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
1.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Công văn về việc lấy ý kiến góp ý đối với hồ sơ đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung;
- Dự thảo hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung bằng tiếng: 01 bản chính.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời gian thực hiện: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị tham vấn
1.5. Đối tượng thực hiện: Sở Công Thương
1.6. Cơ quan giải quyết: Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực, địa phương về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung.
1.7. Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản trả lời đề nghị tham vấn của Sở Công Thương.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định
1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 55/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định
1.11. Căn cứ pháp lý
Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 55/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Mẫu số 07
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
…/...(3)…-…(4)… |
(5) , ngày… tháng … năm … |
Kính gửi: …(6)
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số…..ngày … tháng … năm… của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, …(2) tham vấn ý kiến của …(6) liên quan đến hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về các nội dung sau:
… (7)
Đề nghị …(6) gửi ý kiến trả lời nội dung tham vấn trước ngày … về ..(2) theo địa chỉ: ...
Trân trọng.
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ |
_____________________
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn.
(3) Chữ viết tắt tên loại văn bản.
(4) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.
(5) Địa danh.
(6) Tên cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến góp ý hồ sơ đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung.
(7) Cơ quan, tổ chức ban hành công văn ghi rõ nội dung cần lấy ý kiến góp ý.
(8) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(9) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
2. Cung cấp danh sách, tổ chức, cá nhân kinh doanh áp dụng hợp đồng mẫu, điều kiện giao dịch chung trong giao dịch với người tiêu dùng
2.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Theo yêu cầu đột xuất về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thuộc Bộ Công Thương đề nghị Sở Công Thương phối hợp cung cấp danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung trong giao dịch với người tiêu dùng
- Bước 2: Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp cung cấp đúng thời hạn và nội dung theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thuộc Bộ Công Thương.
2.2. Cách thức thực hiện: Hệ thống quản lý văn bản và điều hành hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
2.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị cung cấp danh sách tổ chức, cá nhân sử dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2025/TT-BCT.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.4. Thời gian thực hiện: Theo đề nghị của Sở Công Thương.
2.5. Đối tượng thực hiện: Sở Công Thương
2.6. Cơ quan giải quyết: Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng thuộc Bộ Công Thương
2.7. Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản cung cấp danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:
Văn bản đề nghị cung cấp danh sách tổ chức, cá nhân sử dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2025/TT-BCT.
Mẫu văn bản về việc cung cấp danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 64/2025/TT-BCT.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định
2.11. Căn cứ pháp lý
- Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Mẫu số 01
|
BỘ CÔNG THƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/...(2)…-…(3)… V/v đề nghị phối hợp cung cấp danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh |
…..(4), ngày… tháng … năm … |
Kính gửi: …(5)
Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 và Điều 2 Thông tư số….. hướng dẫn về thủ tục hành chính nội bộ trong công tác phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng với cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực về kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, …(1) trân trọng đề nghị quí cơ quan phối hợp cung cấp danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh [trong lĩnh vực …/ đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung tại trung ương/ địa phương] (6) gồm các nội dung sau:
… (7)
Đề nghị quí cơ quan phối hợp cung cấp danh sách trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản này về ..(1) theo địa chỉ: ......
Trân trọng cảm ơn sự phối hợp của quí cơ quan.
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ |
______________________
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn.
(2) Chữ viết tắt tên loại văn bản.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.
(4) Địa danh.
(5) Tên cơ quan, tổ chức được đề nghị cung cấp danh sách.
(6) Trường hợp gửi cho cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực: ghi lĩnh vực hoạt động của tổ chức, cá nhân kinh doanh cần cung cấp danh sách;
Trường hợp gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: ghi “đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung tại trung ương/ địa phương”.
(7) Cơ quan, tổ chức phát hành công văn ghi rõ nội dung cần cung cấp, ví dụ:
- Thông tin tổ chức, cá nhân kinh doanh (tên đầy đủ, địa chỉ trụ sở chính, mã số thuế/giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, người đại diện theo pháp luật và thông tin liên hệ);
- Phạm vi và loại hình hoạt động kinh doanh (ví dụ: kinh doanh dự án nhà ở thương mại (nhà ở riêng lẻ/ chung cư), nhà ở xã hội (nhà ở riêng lẻ/ chung cư), truyền hình trả tiền, du lịch …);
- Tình trạng giấy phép hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của cơ quan ngành, lĩnh vực (nếu có);
- Tình trạng đăng ký và công khai hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung (đã đăng ký/chưa đăng ký; đã hoàn thành/ chưa hoàn thành nghĩa vụ đăng ký; thời điểm hoàn thành nghĩa vụ đăng ký).
(8) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(9) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 02
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/...(3)…-…(4)… V/v cung cấp danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh |
…..(5), ngày… tháng … năm … |
Kính gửi: …(6)
Trả lời Công văn số …… ngày … … của …(6)…, căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 và Điều 2 Thông tư số….. hướng dẫn về thủ tục hành chính nội bộ trong công tác phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng với cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực về kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, …(2)… cung cấp danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh với các thông tin theo yêu cầu như tại tài liệu kèm theo.
Trân trọng.
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ |
_____________________
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn.
(3) Chữ viết tắt tên loại văn bản.
(4) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.
(5) Địa danh.
(6) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị cung cấp danh sách.
(7) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(8) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần)
IV. LĨNH VỰC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
1. Xin ý kiến xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Thành lập Hội đồng xử lý tài sản (Điều 11 và Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân)
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định tịch thu (các Đội Quản lý thị trường (QLTT) lập Tờ trình và Đề xuất Phương án) gửi về Chi cục Quản lý thị trường (Chi cục);
+ Trong thời hạn 30 ngày (hoặc 45 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan) cơ quan chủ trì (Chi cục) thành lập Hội đồng để kiểm tra, xác định tình trạng, số lượng, chất lượng và giám định (nếu cần) để làm căn cứ đề xuất phương án xử lý.
- Bước 2: Lập và trình phê duyệt Phương án xử lý tài sản
Trên cơ sở kết quả cuộc họp Hội động xử lý tài sản, Chi cục lập Phương án xử lý tài sản (theo hình thức bán, tiêu hủy hoặc điều chuyển) và gửi hồ sơ trình Sở Công Thương xem xét, phê duyệt.
(Điều khoản áp dụng:
+ Hình thức xử lý tài sản căn cứ theo Điều 18 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 3 Nghị định 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
+ Thẩm quyền phê duyệt phương án căn cứ theo Điều 10 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.)
- Bước 3: Tổ chức thực hiện phương án đã phê duyệt
Sau khi có Quyết định phê duyệt của Sở Công Thương, Chi cục chỉ đạo các Đội QLTT thực hiện xác định giá theo quy định (nếu có) và tổ chức bán (niêm yết hoặc chỉ định) hoặc tiêu hủy tài sản theo đúng quy định hiện hành”.
(Điều khoản áp dụng: Điều 83 và Điều 84 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
+ Tổ chức bán tài sản: Thực hiện theo phương thức niêm yết giá hoặc bán chỉ định tùy giá trị lô hàng.
+ Bán niêm yết giá: Áp dụng theo Điều 26 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư số 120/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
+ Bán chỉ định: Áp dụng theo Điều 27 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ và Điều 15 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ.
+ Tiêu hủy tài sản: Nếu tài sản thuộc diện tiêu hủy, thực hiện theo đúng quy trình hiện hành. Điều khoản áp dụng: Điều 13 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP và Điều 33 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP).
1.2. Cách thức thực hiện:
- Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
- Việc bán tài sản được thực hiện bằng cách thông báo, niêm yết công khai tại trụ sở và trang thông tin điện tử của đơn vị.
(Điều khoản áp dụng: Khoản 4 Điều 26 và Khoản 4 Điều 27 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP)
1.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản.
- Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản (Mẫu số 04 - ĐXPA).
- Phương án xử lý tài sản (Mẫu số 05 - PA).
- Quyết định tịch thu tang vật hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (bản sao).
- Biên bản họp Hội đồng đánh giá hiện trạng tài sản hoặc kết quả giám định, kiểm định (nếu có).
- Các giấy tờ khác có liên quan đến tài sản.
(Điều khoản áp dụng: Danh mục hồ sơ căn cứ theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP)
1.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.5. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định tịch thu, đơn vị tịch thu phải lập hồ sơ đề xuất phương án.
- Trong thời hạn 30 ngày (hoặc 45 ngày) Chi cục trình Sở Công Thương xem xét, phê duyệt.
- Cơ quan có thẩm quyền (Sở Công thương) xem xét, phê duyệt trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ”.
(Điều khoản áp dụng: Thời hạn quy định tại Điều 11 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP).
1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương.
1.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương tỉnh Lâm Đồng
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Chi cục Quản lý thị trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu
1.9. Phí, lệ phí (nếu có): Không (Tuy nhiên có phát sinh các chi phí liên quan như chi phí giám định, bảo quản, vận chuyển, tiêu hủy được chi trả từ tiền bán tài sản hoặc ngân sách nhà nước) Điều 92 và Điều 97 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 04-ĐXPA: Đề xuất phương án xử lý tài sản.
- Mẫu số 05-PA: Phương án xử lý tài sản.
1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
1.12. Căn cứ pháp lý của Thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017.
- Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
- Nghị định 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
- Thông tư số 120/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
- Quyết định số 07/QĐ-CTUBND ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Mẫu số 04-ĐXPA
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN
XỬ LÝ TÀI SẢN XÁC LẬP QUYỀN
SỞ HỮU TOÀN DÂN
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán; Luật Kế toán; Luật Kiểm toán độc lập; Luật Ngân sách nhà nước; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Luật Quản lý thuế; Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số ...../2025/NĐ-CP ngày……. tháng ..... năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
Căn cứ Quyết định số.....ngày...tháng....năm... về tịch thu tài sản/Quyết định số ngày… tháng…. năm... về xử phạt vi phạm hành chính/Quyết định số……ngày....tháng....năm……về xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản/Hợp đồng tặng cho số…..ngày….tháng....năm …..hoặc Hợp đồng chuyển quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân sự.*
I. Cơ quan, đơn vị đề xuất phương án xử lý tài sản:.....
II. Nội dung đề xuất phương án xử lý tài sản:
1. Thông tin về tài sản:
- Tên tài sản, số lượng, chất lượng tài sản, nguồn gốc xuất xứ, năm sản xuất, nước sản xuất....
- Được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo Quyết định số….. ngày... tháng.... năm... về tịch thu tài sản/Quyết định số ngày... tháng.... năm.... về xử phạt vi phạm hành chính/Quyết định số…..ngày.... tháng.... năm.... về xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản/Hợp đồng tặng cho số…..ngày.... tháng.... năm…… hoặc Hợp đồng chuyển quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân sự.
2. Giá trị tài sản (nếu có):
3. Đề xuất hình thức xử lý tài sản:
4. Đề xuất cơ quan/đơn vị chủ trì và cơ quan/đơn vị phối hợp xử lý tài sản:
5. Đề xuất thời hạn xử lý:
6. Đề xuất chi phí xử lý:
7. Đề xuất quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản:
8. Các nội dung khác (nếu có).
* Trường hợp tổng hợp tài sản của nhiều Quyết định tịch thu/Quyết định xử phạt vi phạm hành chính/Quyết định xác lập thì các chỉ tiêu này có thể tổng hợp tại biểu.
|
|
CƠ QUAN, ĐƠN
VỊ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN |
Mẫu số 05-PA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHƯƠNG
ÁN
XỬ LÝ TÀI SẢN XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán; Luật Kế toán; Luật Kiểm toán độc lập; Luật Ngân sách nhà nước; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Luật Quản lý thuế; Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số …../2025/NĐ-CP ngày .... tháng ... năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
Căn cứ Quyết định số…..ngày...tháng....năm ... về tịch thu tài sản/Quyết định số ngày....tháng....năm….. về xử phạt vi phạm hành chính/Quyết định số….ngày....tháng....năm….về xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản/Hợp đồng tặng cho số….ngày....tháng. năm…. hoặc Hợp đồng chuyển quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân sự;*
Trên cơ sở đề xuất phương án xử lý tài sản của đơn vị chủ trì quản lý tài sản/cơ quan cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan cấp trên); cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản xác lập quyền sở hữu toàn dân với các nội dung chính sau:
1. Thông tin về tài sản:
- Chủng loại, số lượng, chất lượng tài sản, nguồn gốc xuất xứ, năm sản xuất, nước sản xuất...
- Được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo Quyết định số..... ngày....tháng.... năm... về tịch thu tài sản/Quyết định số…..ngày....tháng....năm….. về xử phạt vi phạm hành chính/Quyết định số……ngày.... tháng.... năm…..về xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản/Hợp đồng tặng cho số……. ngày.... tháng.... năm hoặc Hợp đồng chuyển quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân sự.
2. Giá trị tài sản (nếu có):
3. Hình thức xử lý tài sản:
4. Cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp xử lý tài sản:
5. Thời hạn xử lý:
6. Chi phí xử lý:
7. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản:
8. Các nội dung khác (nếu có).
* Trường hợp tổng hợp tài sản của nhiều Quyết định tịch thu/Quyết định về xử phạt vi phạm hành chính/Quyết định xác lập thì các chỉ tiêu này có thể tổng hợp tại biểu.
|
|
CƠ QUAN, ĐƠN
VỊ LẬP PHƯƠNG ÁN |
V. LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1. Lấy ý kiến thẩm định của Bộ Công an bằng văn bản về an ninh quốc gia
1.1. Trình tự thực hiện
Cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh của chủ quản nền tảng thương mại điện tử quy định tại điểm b khoản 1 Điều 40 Nghị định 248/2026/NĐ-CP trong quá trình xem xét việc đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy phép lấy ý kiến thẩm định của Bộ Công an bằng văn bản về an ninh quốc gia theo quy định của Chính phủ về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ Công an hoặc trực tuyến.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh của chủ quản nền tảng thương mại điện tử quy định tại điểm b khoản 1 Điều 40 Nghị định 248/2026/NĐ-CP.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Bộ Công an
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Ý kiến thẩm định của Bộ Công an bằng văn bản về an ninh quốc gia.
1.8. Phí, lệ phí: Không thu phí
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không có
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh