Quyết định 2409/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục 05 thủ tục hành chính nội bộ của các cơ quan hành chính nhà nước trong lĩnh vực Công nghiệp địa phương; Thương mại, Quản lý ngoại thương; An toàn đập và Môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương tỉnh Gia Lai
| Số hiệu | 2409/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 29/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 29/10/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Lâm Hải Giang |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2409/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 29 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC 05 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG; THƯƠNG MẠI, QUẢN LÝ NGOẠI THƯƠNG; AN TOÀN ĐẬP VÀ MÔI TRƯỜNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền, địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 1128/QĐ-BCT ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 101/TTr-SCT ngày 28 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 05 thủ tục hành chính nội bộ của các cơ quan hành chính nhà nước trong lĩnh vực Công nghiệp địa phương; Thương mại, Quản lý ngoại thương; An toàn đập và Môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương theo Quyết định số 1128/QĐ-BCT ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC TRONG CÁC LĨNH VỰC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG
THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2409/QĐ-UBND ngày 29/10/2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BAN HÀNH MỚI
|
STT |
Tên TTHC Nội bộ |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
Xây dựng kế hoạch khuyến công quốc gia |
Công nghiệp địa phương |
Sở Công Thương |
|
2 |
Điều chỉnh, bổ sung và ngừng triển khai đề án khuyến công |
Công nghiệp địa phương |
Sở Công Thương |
|
3 |
Tổ chức thực hiện đề án khuyến công quốc gia |
Công nghiệp địa phương |
Sở Công Thương |
|
4 |
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền lấy ý kiến Bộ Công Thương trước khi cấp, điều chỉnh, gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện trường hợp nội dung Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên |
Thương mại, Quản lý ngoại thương |
Sở Công Thương |
|
5 |
Cấp tài khoản, phân quyền tài khoản sử dụng CSDL môi trường ngành Công Thương |
An toàn đập và Môi trường |
Sở Công Thương |
|
TỔNG CỘNG: 05 TTHC |
|
|
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục Xây dựng kế hoạch khuyến công quốc gia
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia gửi Sở Công Thương.
- Bước 2: Sở Công Thương tổng hợp, lựa chọn và gửi báo cáo đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia theo quy định về Cục Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh và khuyến công.
- Bước 3: Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại gửi hồ sơ đề án đã đăng ký về Sở Công Thương để thẩm định cấp cơ sở.
- Bước 4: Thẩm định cấp cơ sở
Đối với đề án do Sở Công Thương đăng ký và đề án của đơn vị khác thực hiện trên quy mô một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại và các đơn vị lập hồ sơ đề án theo quy định hoặc Bản đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia gửi về Sở Công Thương.
Sở Công Thương tổ chức thẩm định cấp cơ sở các đề án thông qua bộ máy giúp việc hoặc Hội đồng thẩm định do Giám đốc Sở Công Thương quyết định thành lập. Sau khi thẩm định, các đề án được tổng hợp theo Mẫu số 2 hoặc Mẫu số 14 của Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2018/TT-BCT ngày 10/7/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi Thông tư số 36/2013/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia kèm hồ sơ đề án hoặc Bản đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia gửi về Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công để thẩm định cấp Bộ; đồng thời gửi Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục đề án, nhiệm vụ để báo cáo.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2409/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 29 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC 05 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG; THƯƠNG MẠI, QUẢN LÝ NGOẠI THƯƠNG; AN TOÀN ĐẬP VÀ MÔI TRƯỜNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền, địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 1128/QĐ-BCT ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 101/TTr-SCT ngày 28 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 05 thủ tục hành chính nội bộ của các cơ quan hành chính nhà nước trong lĩnh vực Công nghiệp địa phương; Thương mại, Quản lý ngoại thương; An toàn đập và Môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương theo Quyết định số 1128/QĐ-BCT ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC TRONG CÁC LĨNH VỰC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG
THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2409/QĐ-UBND ngày 29/10/2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BAN HÀNH MỚI
|
STT |
Tên TTHC Nội bộ |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
Xây dựng kế hoạch khuyến công quốc gia |
Công nghiệp địa phương |
Sở Công Thương |
|
2 |
Điều chỉnh, bổ sung và ngừng triển khai đề án khuyến công |
Công nghiệp địa phương |
Sở Công Thương |
|
3 |
Tổ chức thực hiện đề án khuyến công quốc gia |
Công nghiệp địa phương |
Sở Công Thương |
|
4 |
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền lấy ý kiến Bộ Công Thương trước khi cấp, điều chỉnh, gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện trường hợp nội dung Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên |
Thương mại, Quản lý ngoại thương |
Sở Công Thương |
|
5 |
Cấp tài khoản, phân quyền tài khoản sử dụng CSDL môi trường ngành Công Thương |
An toàn đập và Môi trường |
Sở Công Thương |
|
TỔNG CỘNG: 05 TTHC |
|
|
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục Xây dựng kế hoạch khuyến công quốc gia
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia gửi Sở Công Thương.
- Bước 2: Sở Công Thương tổng hợp, lựa chọn và gửi báo cáo đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia theo quy định về Cục Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh và khuyến công.
- Bước 3: Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại gửi hồ sơ đề án đã đăng ký về Sở Công Thương để thẩm định cấp cơ sở.
- Bước 4: Thẩm định cấp cơ sở
Đối với đề án do Sở Công Thương đăng ký và đề án của đơn vị khác thực hiện trên quy mô một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại và các đơn vị lập hồ sơ đề án theo quy định hoặc Bản đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia gửi về Sở Công Thương.
Sở Công Thương tổ chức thẩm định cấp cơ sở các đề án thông qua bộ máy giúp việc hoặc Hội đồng thẩm định do Giám đốc Sở Công Thương quyết định thành lập. Sau khi thẩm định, các đề án được tổng hợp theo Mẫu số 2 hoặc Mẫu số 14 của Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2018/TT-BCT ngày 10/7/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi Thông tư số 36/2013/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia kèm hồ sơ đề án hoặc Bản đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia gửi về Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công để thẩm định cấp Bộ; đồng thời gửi Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục đề án, nhiệm vụ để báo cáo.
- Bước 5: Sau khi thẩm định cấp Bộ và phê duyệt kế hoạch khuyến công quốc gia, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công thông báo giao kế hoạch kinh phí khuyến công quốc gia cho các địa phương, đơn vị có đề án để ký hợp đồng, triển khai thực hiện.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc gửi hồ sơ qua Hệ thống quản lý văn bản điện tử (idesk)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Công văn đề nghị của đơn vị;
(2) Danh mục đề án, nhiệm vụ đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia theo Mẫu số 2 của Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 17/TT-BCT sửa đổi Thông tư số 36/2013/TT-BCT về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;
(3) Phiểu thẩm định theo Mẫu 4a, 4b ban hành kèm theo Thông tư số 17/TT- BCT ngày 27/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
(4) Đề án khuyến công quốc gia;
(5) Một số dạng đề án phải kèm theo các tài liệu như quy định Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia.
- Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Sở Công Thương; Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công Thương; Cục Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh và khuyến công - Bộ Công Thương
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh và khuyến công - Bộ Công Thương.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản thông báo giao kế hoạch kinh phí khuyến công quốc gia.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 2, 4a, 4b, 14 - Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 17/TT-BCT ngày 10/7/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tiêu chí chung
+ Phù hợp với nguyên tắc lập đề án theo quy định tại Điều 4 Thông tư 17/2018/TT-BCT ngày 10/7/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi Thông tư số 36/2013/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
+ Nội dung hoạt động khuyến công có tác động khuyến khích, thúc đẩy sự phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên phạm vi quốc gia, vùng, địa phương;
+ Phù hợp với mức hỗ trợ kinh phí khuyến công quốc gia theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
+ Đơn vị thực hiện đề án không vi phạm hợp đồng khuyến công quốc gia trong 02 năm gần nhất.
- Tiêu chí ưu tiên
+ Ưu tiên lựa chọn các đề án điểm; đề án có ngành nghề, địa bàn ưu tiên theo quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn về khuyến công;
+ Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn cùng đáp ứng điều kiện hỗ trợ theo quy định thì ưu tiên lựa chọn cơ sở do phụ nữ làm chủ, cơ sở sử dụng nhiều lao động nữ, lao động yếu thế và lao động là người dân tộc thiểu số hơn.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;
- Thông tư 17/2018/TT-BCT ngày 10/7/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi Thông tư số 36/2013/TT-BCT quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia.
Mẫu số 2
Tên đơn vị: …………….
DANH MỤC ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH KHUYẾN CÔNG QUỐC
GIA NĂM .…
(Áp dụng đối với nhiệm vụ, đề án nhóm và đề án theo đối tượng cụ thể)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
STT |
Tên đề án |
Đơn vị thực hiện |
Mục tiêu và nội dung chính |
Dự kiến kết quả đạt được |
Thời gian |
Tổng kinh phí thực hiện |
Trong đó |
Ghi chú(1)
|
|||
|
Kinh phí khuyến công quốc gia |
Kinh phí đóng góp của đơn vị thụ hưởng |
Nguồn khác |
|||||||||
|
Bắt đầu (tháng) |
Kết thúc (tháng) |
|
|||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…, ngày… tháng…năm … |
______________________________
(1) Ghi rõ nguồn kinh phí tại cột nguồn khác vào cột ghi chú.
(2) Thủ trưởng đơn vị là Giám đốc Sở Công Thương ký đối với đề án do Sở Công Thương đăng ký; Giám đốc Trung tâm Khuyến công quốc gia ở các vùng ký đối với đề án do Trung tâm Khuyến công quốc gia ở các vùng đăng ký; Thủ trưởng của các tổ chức dịch vụ khuyến công khác ký đối với các đề án do tổ chức dịch vụ khuyến công đăng ký.
Mẫu số 4a
|
Tên đơn vị:………. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
........, ngày.....tháng......năm .... |
PHIẾU THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA CẤP CƠ SỞ
(Áp dụng chung cho đề án nhóm và đề án điểm (thẩm định cả giai đoạn))
Tên đề án:........................................................................................................
Đơn vị thực hiện: ............................................................................................
- Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
- Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2017);
- Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số /2018/TT-BCT ngày tháng năm 2018);
- Căn cứ Hồ sơ đề án đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia/Bản đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia năm .... của …;
- Căn cứ kết quả kiểm tra thực tế tại cơ sở công nghiệp nông thôn (nếu có);
- Căn cứ khic (nếu có).
I. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
1. Mức độ phù hợp của đề án
1.1. Đánh giá sự phù hợp của nguyên tắc lập đề án được quy định tại Điều 4 của Thông tư ....
1.2. Đánh giá các nội dung chính của đề án theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 9 của Thông tư ….
1.3. Đánh giá đối tượng của đề án so với quy định tại Điều 1 Nghị định số 45/2012/NĐ- CP và Điều 3 Thông tư số 46/2012/TT-BCT, khoản 1 Điều 1 Thông tư số 20/2017/TT- BCT.
2. Đánh giá nội dung đề án
2.1. Về mục tiêu, sự cần thiết, hiệu quả:
2.2. Khả năng lồng ghép các dự án, chương trình mục tiêu khác:
2.3. Đề án thuộc diện ưu tiên (theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP; Điều 6 Thông tư số 46/2012/TT-BCT; khoản 5, khoản 6 Điều 1 Thông tư số 20/2017/TT-BCT):………………
3. Về dự toán kinh phí:
Tổng kinh phí thực hiện: ……………. triệu đồng. Trong đó: Kinh phí khuyến công quốc gia đề nghị hỗ trợ: ......... triệu đồng (ghi cụ thể đối với số kinh phí của năm dự toin ngân sich và dự kiến số kinh phí phân bổ cho cic năm tiếp theo đối với đề án điểm); nguồn khác: ....... triệu đồng (nêu rõ nguồn). Đề án này chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn ngân sách nào của Nhà nước cho nội dung chi đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia.
4. Đánh giá sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu đề án:…………………………
II. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA ĐƠN VỊ THỰC HIỆN, ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
………………………………………………………………….………………………
…………………………………………………………………...………………………
…………………………………………………………………...………………………
III. KIẾN NGHỊ
Kết quả thẩm định … (tên đề án) của … (tên đơn vị) đáp ứng được nội dung chương trình hoạt động khuyến công và đúng các quy định hiện hành.
Đề nghị Cục Công Thương địa phương thẩm định, tổng hợp và trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt./.
|
|
GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG |
Tài liệu kèm theo:
- Hồ sơ đề án;
- Tài liệu khác.
Mẫu số 4b
|
Tên đơn vị:……… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
........, ngày.....tháng......năm ..... |
PHIẾU THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA CẤP CƠ SỞ
(Áp dụng cho đề án theo đối tượng cụ thể)
Tên đề án:.......................................................................................................................
Đơn vị thực hiện: ...........................................................................................................
Đơn vị thụ hưởng:………………………………………………………………………
Địa điểm đăng kí kinh doanh:…………………………………………………………
Địa điểm thực hiện: ........................................................................................................
- Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
- Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2017);
- Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số /2018/TT-BCT ngày tháng năm 2018);
- Căn cứ Hồ sơ đề án đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia/Bản đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia năm .... của …;
- Căn cứ kết quả kiểm tra thực tế tại cơ sở công nghiệp nông thôn (nếu có);
- Căn cứ khic (nếu có).
I. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
1. Đánh giá phạm vi và đối tượng (1)
- Tên cơ sở công nghiệp nông thôn .........; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ...; ngành nghề kinh doanh (có liên quan): …; ngày cấp: ……; nơi cấp.........
- Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm … là … lao động. Tổng doanh thu của năm là … đồng; Tổng nguồn vốn là … đồng theo Báo cáo tài chính năm..(2).
Nhận xét: (Tên cơ sở công nghiệp nông thôn) là đúng đối tượng áp dụng theo quy định.
2. Đánh giá nội dung đề án
2.1. Đánh giá các nội dung chính của đề án quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 9 của Thông tư số 36/2013/TT-BCT.
(Lưu ý: Nêu tóm tắt những đặc điểm vượt trội của công nghệ, sản phẩm, máy móc,.... cần hỗ trợ thực hiện. Đối với mô hình trình diễn kỹ thuật đánh giá các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 20/2017/TT-BCT. Đối với ứng dụng máy móc tiên tiến đánh giá các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 20/2017/TT-BCT ).
2.2. Đề án thuộc diện ưu tiên (theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 46/2012/TT-BCT và khoản 4, khoản 5 Thông tư số 20/2017/TT-BCT ):…………………..……
3. Về dự toán kinh phí: Tổng kinh phí: … triệu đồng. Trong đó: Kinh phí khuyến công quốc gia đề nghị hỗ trợ: ... triệu đồng; nguồn khác: ... triệu đồng (nêu rõ nguồn). Trong đề án này chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn ngân sách nào của Nhà nước cho nội dung chi đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia.
4. Đánh giá sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu đề án: ………………………..
II. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA ĐƠN VỊ THỰC HIỆN VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
………………………………………………………………………………………
III. KIẾN NGHỊ
Kết quả thẩm định đề án (tên.........) của đơn vị (tên ........) đáp ứng được nội dung chương trình hoạt động khuyến công và đúng các quy định hiện hành. Đề nghị thứ tự ưu tiên của đề án………/……… trong Danh mục đề án, nhiệm vụ đăng ký kế hoạch KCQG.
Đề nghị Cục Công Thương địa phương thẩm định, tổng hợp và trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt./.
|
|
GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG |
Tài liệu kèm theo:
- Hồ sơ đề án;
- Tài liệu khác….
_______________________________
(1) Đối với hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết, đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp, đầu tư hệ thống xử lý nước thải tại cụm công nghiệp: ghi chung nhóm đối tượng thụ hưởng.
(2) Chỉ ghi đối với cơ sở công nghiệp nông thôn là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hợp tác xã, Tổ hợp tác, Hộ kinh doanh cá thể, các cơ sở công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn không phải ghi phần này.
Mẫu số 14
Tên đơn vị: ………………
BẢN ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA NĂM …
(Áp dụng đối với Đề án điểm)
1. Tên đề án:
………………………………………………………………………………………
2. Tên đơn vị thực hiện:…………………………………………………………………………
3. Biểu đăng ký:
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
STT |
Nội dung và mục tiêu |
Dự kiến kết quả đạt được |
Tổng kinh phí thực hiện |
Trong đó |
Thời gian thực hiện(1)
|
|||||||||
|
Kinh phí khuyến công quốc gia |
Kinh phí đóng góp của đơn vị thụ hưởng |
Nguồn khác |
||||||||||||
|
Năm 1 |
Năm 2 |
Năm 3 |
Năm 1 |
Năm 2 |
Năm 3 |
Năm 1 |
Năm 2 |
Năm … |
BĐ |
KT |
||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…, ngày… tháng…năm … |
_______________________________
(1) Thời gian thực hiện tính theo tháng gồm: Bắt đầu (BĐ) và Kết thúc (KT).
(2) Thủ trưởng đơn vị là Giám đốc Sở Công Thương ký đối với đề án do Sở Công Thương đăng ký; Giám đốc Trung tâm Khuyến công quốc gia ở các vùng ký đối với đề án do Trung tâm Khuyến công quốc gia ở các vùng đăng ký; Thủ trưởng của các tổ chức dịch vụ khuyến công khác ký đối với các đề án do tổ chức dịch vụ khuyến công đăng ký.
2. Thủ tục Điều chỉnh, bổ sung và ngừng triển khai đề án khuyến công
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án, nhiệm vụ khuyến công, đơn vị thực hiện phải có văn bản (đối với các đề án do Sở Công Thương đăng ký kế hoạch hoặc đề án do đơn vị khác thực hiện trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, phải có xác nhận hoặc văn bản đề nghị của Sở Công Thương) gửi Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án.
- Bước 2: Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án của các đơn vị thực hiện, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công xem xét phê duyệt hoặc trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc gửi hồ sơ qua Hệ thống quản lý văn bản điện tử (idesk)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Trường hợp điều chỉnh hoặc ngừng triển khai đề án:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh hoặc ngừng triển khai đề án, nhiệm vụ khuyến công nêu rõ lý do điều chỉnh hoặc ngừng thực hiện đề án.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Trường hợp bổ sung đề án:
(1) Công văn đề nghị của đơn vị;
(2) Danh mục đề án, nhiệm vụ đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia theo Mẫu số 2 của Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 17/TT-BCT sửa đổi Thông tư số 36/2013/TT-BCT về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;
(3) Phiểu thẩm định theo Mẫu 4a, 4b ban hành kèm theo Thông tư số 17/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương; (4) Đề án khuyến công quốc gia;
(5) Một số dạng đề án phải kèm theo các tài liệu như quy định Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia.
- Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Sở Công Thương; Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công Thương; Cục Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh và khuyến công - Bộ Công Thương
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh và khuyến công - Bộ Công Thương.
g) Kết quả thực hiện TTHC:
Trường hợp điều chỉnh hoặc ngừng triển khai đề án: Quyết định điều chỉnh giao nhiệm vụ hoặc điều chỉnh thông qua điều chỉnh các nội dung điều khoản tại hợp đồng thực hiện đề án khuyến công quốc gia.
Trường hợp bổ sung: Văn bản thông báo giao bổ sung kế hoạch kinh phí khuyến công quốc gia.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;
- Thông tư 17/2018/TT-BCT ngày 10/7/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi Thông tư số 36/2013/TT-BCT quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia.
3. Thủ tục Tổ chức thực hiện đề án khuyến công quốc gia
a) Trình tự thực hiện:
- Sau khi Cục Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh và khuyến công thông báo giao kế hoạch kinh phí khuyến công quốc gia cho các địa phương, đơn vị có đề án để ký hợp đồng, triển khai thực hiện.
- Đối với Sở Công Thương: Chịu trách nhiệm tổ chức nghiệm thu cơ sở và kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia thực hiện trên địa bàn đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục đích và đúng các quy định hiện hành.
Đối với một số dạng đề án, nhiệm vụ thực hiện theo Luật Đấu thầu: Sau khi nhận được quyết định giao kế hoạch khuyến công quốc gia của Bộ trưởng Bộ Công Thương, căn cứ phân cấp quản lý tại địa phương, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trình cấp có thẩm quyền hoặc chỉ đạo đơn vị thực hiện đề án tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định và gửi Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu về Cục Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh và khuyến công để làm cơ sở ký kết hợp đồng khuyến công quốc gia.
- Đối với đề án về sản xuất sạch hơn: Ngoài việc thực hiện nghiệm thu cơ sở theo quy định, Sở Công Thương thành lập Hội đồng đánh giá có ít nhất 05 thành viên do Lãnh đạo Sở Công Thương làm Chủ tịch, các thành viên còn lại là cán bộ chuyên môn thuộc các sở, ban, ngành và chuyên gia về đánh giá sản xuất sạch hơn. Hội đồng có trách nhiệm họp, xem xét kết quả và lập biên bản đánh giá theo mẫu số 17 Phụ lục số 01.
- Đối với Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh: Tổ chức thực hiện đề án khuyến công quốc gia theo các nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp đồng ký kết và các quy định hiện hành. Thực hiện tạm ứng, thanh quyết toán theo quy định tại Thông tư này; sử dụng kinh phí đúng dự toán, đảm bảo hiệu quả và đúng các quy định hiện hành.
Phối hợp với Sở Công Thương tổ chức nghiệm thu cơ sở các đề án khuyến công theo quy định.
Khi kết thúc thực hiện đề án, đơn vị được giao thực hiện đề án lập báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề án, báo cáo khối lượng hoàn thành và kinh phí thực hiện hợp đồng (kèm hồ sơ khi thanh lý, quyết toán hợp đồng).
- Tổ chức nghiệm thu cơ sở.
- Lập hồ sơ quyết toán, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc gửi hồ sơ qua Hệ thống quản lý văn bản điện tử (idesk)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đối với các đơn vị thực hiện đề án không lập hóa đơn tài chính cho Cục Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh và khuyến công, hồ sơ quyết toán gồm:
+ Biên bản nghiệm thu cơ sở theo Mẫu số 5a Phụ lục 1
+ Biểu chi tiết quyết toán kinh phí theo Mẫu số 7 Phụ lục 1
+ Bảng kê chứng từ đề nghị quyết toán theo Mẫu số 8a Phụ lục 1, kèm theo chứng từ chi của từng đề án như quy định tại Phụ lục 4 và toàn bộ tài liệu theo quy định.
(2) Đối với các đề án được nhà nước hỗ trợ kinh phí theo tỷ lệ phần trăm tổng kinh phí thực hiện, đơn vị thực hiện lập bảng kê chứng từ đề nghị quyết toán, bao gồm cả phần kinh phí từ nguồn khác (theo Mẫu số 8b Phụ lục 1) kèm theo toàn bộ chứng từ chi.
(3) Đối với các đơn vị thực hiện đề án có lập hóa đơn tài chính xuất cho Cục Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh và khuyến công, hồ sơ quyết toán gồm:
+ Biên bản nghiệm thu cơ sở theo Mẫu số 5b hoặc 5c Phụ lục 1
+ Hóa đơn tài chính.
+ Các hồ sơ, tài liệu, chứng từ theo quy định.
+ Khi thanh lý hợp đồng thực hiện đề án cuối cùng trong năm, đơn vị thực hiện đề án lập Bảng đối chiếu kinh phí theo Mẫu số 10 Phụ lục 1.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Sở Công Thương; Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công Thương; Cục Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh và khuyến công - Bộ Công Thương
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh và khuyến công - Bộ Công Thương.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Biên bản nghiệm thu cơ sở, Hồ sơ quyết toán, thanh lý hợp đồng.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo các Phụ lục tại Thông tư 36/2013/TT-BCT và Thông tư 17/2018/TT-BCT của Bộ Công Thương.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi nghiệm thu cơ sở đề án cuối cùng trong hợp đồng, đơn vị thực hiện đề án phải hoàn thành việc lập hồ sơ quyết toán theo quy định.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;
- Thông tư 17/2018/TT-BCT ngày 10/7/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi Thông tư số 36/2013/TT-BCT quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia.
Mẫu số 5a
(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN NGHIỆM THU CƠ SỞ
(Lập cho từng địa điểm triển khai đề án)
ĐỀ ÁN: …..........................................................................................................
Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia.
Căn cứ hợp đồng số: ............/HĐ-CNĐP ngày tháng năm 20.... về việc triển khai thực hiện đề án khuyến công quốc gia giữa Cục Công nghiệp địa phương và ........
Hôm nay, ngày tháng năm 20..., tại (địa điểm thực hiện đề án). Chúng tôi gồm có:
I. Sở Công Thương tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương
1. Ông (bà):...............................................; Chức vụ:..............................
2. Ông (bà):...............................................; Chức vụ:..............................
II. Trung tâm Khuyến công/tổ chức dịch vụ khuyến công khác/cơ sở công nghiệp
nông thôn
1. Ông (bà):...............................................; Chức vụ:..............................
2. Ông (bà):...............................................; Chức vụ:..............................
III. Ủy ban nhân dân xã nơi thực hiện đề án (đối với cic đề án thực hiện trong cic khu, cụm công nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp xã xic nhận/Ban quản lý khu, cụm công nghiệp xic nhận)
1. Ông (bà):...............................................; Chức vụ:.............................
2. Ông (bà):...............................................; Chức vụ:..............................
IV. Đơn vị phối hợp (nếu có)
1. Ông (bà):...............................................; Chức vụ:.............................
2. Ông (bà):...............................................; Chức vụ:..............................
Sau khi kiểm tra thực tế tại cơ sở triển khai đề án khuyến công, chúng tôi thống nhất nghiệm thu kết quả và hiệu quả thực hiện đề án như sau:
1. Thời gian thực hiện đề án (theo thực tế triển khai):
- Bắt đầu:
- Kết thúc:
2. Kết quả thực hiện đề án
|
TT |
Chỉ tiêu |
Theo yêu cầu của hợp đồng |
Thực tế đạt được |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Đánh giá nhận xét: (đinh gii tiến độ thực hiện, kết quả, hiệu quả, so với nội dung hợp đồng đã ký; những tồn tại, lý do và kiến nghị).......................................................
Biên bản nghiệm thu được lập thành 07 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, Cục Công nghiệp địa phương 03 bản./.
|
SỞ CÔNG THƯƠNG |
ĐƠN VỊ KÝ HỢP ĐỒNG |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ |
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP |
Mẫu số 5b
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN NGHIỆM THU CƠ SỞ
(Áp dụng cho cic dạng đề án khởi sự, thành lập doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp, tập huấn, hội thảo... tại từng địa điểm triển khai đề án mà Cục Công Thương địa phương không trực tiếp nghiệm thu)
ĐỀ ÁN: …..........................................................................................................
- Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số /2018/TT-BCT ngày tháng năm 2018);
- Căn cứ Hợp đồng số ..../HĐ-CTĐP ngày .... tháng ..... năm .... về việc triển khai thực hiện đề án khuyến công quốc gia giữa Cục Công Thương địa phương và.....
Hôm nay, ngày … tháng … năm ..., tại (địa điểm thực hiện đề án). Chúng tôi gồm có:
I. Sở Công Thương tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
1. Ông (bà):...............................................; Chức vụ:..............................
2. Ông (bà):...............................................; Chức vụ:..............................
II. Đơn vị ký hợp đồng triển khai đề án khuyến công quốc gia với Cục Công Thương địa phương
1. Ông (bà):...............................................; Chức vụ:..............................
2. Ông (bà):...............................................; Chức vụ:..............................
III. Đơn vị phối hợp (nếu có)
1. Ông (bà):...............................................; Chức vụ:.............................
2. Ông (bà):...............................................; Chức vụ:..............................
Sau khi kiểm tra thực tế tại cơ sở triển khai đề án khuyến công, chúng tôi thống nhất nghiệm thu kết quả và hiệu quả thực hiện đề án như sau:
1. Thời gian thực hiện đề án (theo thực tế triển khai đề án):
- Bắt đầu:
- Kết thúc:
2. Kết quả thực hiện đề án
|
STT |
Chỉ tiêu |
Theo yêu cầu của hợp đồng |
Thực tế đạt được |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Đánh giá nhận xét: (đinh gii tiến độ thực hiện, kết quả, hiệu quả, so với nội dung hợp đồng đã ký; những tồn tại, lý do và kiến nghị).....................................................
Biên bản nghiệm thu được lập thành 06 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, gửi Cục Công Thương địa phương 03 bản./.
|
SỞ CÔNG THƯƠNG |
ĐƠN VỊ KÝ HỢP ĐỒNG |
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP/ĐƠN VỊ THỤ HƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 5c
(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN NGHIỆM THU CƠ SỞ
(Đối với các đề án Cục Công nghiệp địa phương trực tiếp nghiệm thu)
ĐỀ ÁN: ….........................................................................................................
Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia.
Căn cứ hợp đồng số: ......./HĐ-CNĐP ngày tháng năm 20..... về việc triển khai thực hiện đề án khuyến công quốc gia giữa Cục Công nghiệp địa phương và ........ Hôm nay, ngày tháng năm 20...., tại Cục Công nghiệp địa phương, Chúng tôi gồm: I. ĐẠI DIỆN BÊN A: CỤC CÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG
1. Ông (bà):...............................................; Chức vụ:..............................
2. Ông (bà):...............................................; Chức vụ:..............................
II. ĐẠI DIỆN BÊN B:
1. Ông (bà):...............................................; Chức vụ:..............................
2. Ông (bà):...............................................; Chức vụ:..............................
Sau khi kiểm tra thực tế và hồ sơ triển khai đề án khuyến công, chúng tôi thống nhất nghiệm thu kết quả và hiệu quả thực hiện đề án như sau:
1. Thời gian thực hiện đề án (theo thực tế triển khai đề án):
- Bắt đầu:
- Kết thúc:
2. Kết quả thực hiện đề án:
|
TT |
Chỉ tiêu |
Theo yêu cầu của hợp đồng |
Thực tế đạt được |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Đánh giá nhận xét: (đinh gii tiến độ thực hiện, kết quả, hiệu quả, so với nội dung hợp đồng đã ký; những tồn tại, lý do và kiến nghị)
Biên bản nghiệm thu được lập thành 06 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 03 bản./.
|
CỤC CÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG |
ĐƠN VỊ KÝ HỢP ĐỒNG |
Mẫu số 7
(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương)
BIỂU CHI TIẾT QUYẾT TOÁN KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA
(Kèm theo thanh lý
của hợp đồng số:...../HĐ-CNĐP ngày.... tháng... năm 20....)
Đơn vị tính: 1.000 đồng
|
TT |
Tên đề án/ Diễn giải nội dung chi (1) |
Giá trị hợp đồng |
Số chi đề nghị quyết toán |
Số chấp nhận quyết toán |
|
1 |
Đề án.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Đề án….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Đề án… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
Đánh giá (phần này do Cục Công nghiệp địa phương ghi):
…………………………………….…………………..........…........................................
Chi tiết quyết toán được lập làm 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản./.
|
KẾ TOÁN BÊN B |
KẾ TOÁN BÊN A |
______________________________
(1) Đơn vị ghi các nội dung chi như tại Phụ lục hợp đồng khuyến công quốc gia đã ký.
Mẫu số 8a
(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương)
|
Đơn vị:......... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN
Đề án:.....................................................................................................................
của Hợp đồng số: ......../HĐ-CNĐP ngày.........tháng.......năm 20...
|
Chứng từ |
Nội dung chi |
Số tiền |
Ghi chú |
|
|
Số hiệu |
Ngày tháng |
|||
|
|
|
(Đơn vị tập hợp chứng từ theo các nội dung chi như tại Phụ lục hợp đồng) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
............, ngày ..... tháng ... năm 20.... |
Mẫu số 8b
(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương)
|
Đơn vị:......... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN
Đề án: ............................................................................................................................
của Hợp đồng số: ………/HĐ-CNĐP ngày ……. Tháng …… năm 20 ….
|
Chứng từ |
Nội dung chi |
Số tiền |
||||
|
Số hiệu |
Ngày tháng |
|
Nguồn kinh phí |
Đề nghị thanh toán |
||
|
Khuyến công quốc gia |
Kinh phí đóng góp của đơn vị thụ hưởng |
Khác |
|
|||
|
|
|
(Đơn vị tập hợp chứng từ theo cic nội dung chi như tại Phụ lục hợp đồng) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
|
|
||
Bằng chữ: (số tiền đề nghị thanh toán)………………………………………
|
|
……, ngày …tháng ….. năm 20…. |
Mẫu số 10
(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương)
|
Đơn vị:......... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BẢNG ĐỐI CHIẾU KINH PHÍ
Năm 20...
Kinh phí được cấp trong năm: ............................ đồng
Tổng kinh phí đã sử dụng trong năm: ......................... đồng
Kinh phí được quyết toán trong năm:......................... đồng
Kinh phí không được quyết toán:......................... đồng
Đơn vị tính: đồng
|
TT |
Số Hợp đồng |
Tên đề án |
Giá trị Hợp đồng |
Số đã chi đề nghị quyết toán |
Số chấp nhận quyết toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
Kinh phí chưa quyết toán:
- Kinh phí đã đề nghị thanh toán(1):..............................đồng
- Đề án đang thực hiện dở dang chưa quyết toán:......................... đồng
- Kinh phí thừa:......................... đồng
Kinh phí không được quyết toán/kinh phí thừa, đề nghị đơn vị nộp trả lại Cục Công nghiệp địa phương, Tài khoản: ……… nguồn ……., tại Kho bạc Nhà nước ................., chương 016., loại 102, khoản 7000, mục 7012.
|
Ngày tháng năm 20.... |
Ngày tháng năm 20.... |
______________________________
(1) Ghi theo số kinh phí đề nghị thanh toán ở Mẫu số 9 Phụ lục 1 của Thông tư này.
Mẫu số 17
|
SỞ CÔNG THƯƠNG ………………. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
……, ngày … tháng … năm … |
BIÊN BẢN HỌP ĐÁNH GIÁ CẤP CƠ SỞ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN
I. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG
1. Tên đề án: ……………………………… ………………………………
Đơn vị thực hiện đề án: Trung tâm Khuyến công …………………………
Đơn vị phối hợp thực hiện đề án: .................................................................
2. Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở số: /QĐ-SCT ngày….tháng ….. năm …… của Giám đốc Sở Công Thương………. về việc thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở đối với đề án khuyến công quốc gia năm ………. về hỗ trợ sản xuất sạch hơn.
3. Địa điểm họp Hội đồng: ……… ………………………………….……
Thời gian họp Hội đồng: Từ ..….., ngày.…..../…......./….… đến ..…..., ngày ….…./.……/....….
4. Tổng số thành viên Hội đồng: …….. người
Số thành viên vắng mặt:……;
Số thành viên có mặt: ……, gồm các thành viên:
- Ông …………………. - Chủ tịch hội đồng;
- Ông …………………. - Ủy viên Phản biện 1;
- Ông ….……………… - Ủy viên Phản biện 2;
- Ông ………...…….…. - Ủy viên - Thư ký;
- Bà ………………..…. - Ủy viên.
- ……………………………….
5. Khách mời tham dự họp Hội đồng:
5.1 Phía cơ quan chủ trì Đề án: Trung tâm Khuyến công …………………
- Ông ………………… - Chức vụ:
- Ông ………………... - Chức vụ:
5.2 Phía cơ sở công nghiệp được hỗ trợ (tên cơ sở): ......................................
- Ông..............................
II. NỘI DUNG LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CẤP CƠ SỞ
(Ghi chép, tổng hợp các nội dung làm việc của Hội đồng)
1. Nghiệm thu về mức độ hoàn thành khối lượng công việc cơ bản với mức chất lượng và yêu cầu cần đạt nêu trong Hợp đồng khuyến công quốc gia.
2. Chất lượng của Báo cáo kết quả đề án và tài liệu cần thiết kèm theo: Các bản vẽ thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu trích dẫn… (yêu cầu đầy đủ, rõ ràng, xác thực và logic).
III. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG
1. Kết luận:
a) Trường hợp đề án được xếp loại “Đạt”:
Đủ điều kiện đánh giá kết quả đề án
Xem xét, ghi nhận, hoàn thiện hồ sơ
b) Trường hợp đề án xếp loại “Không đạt”
Đề nghị gia hạn thời gian thực hiện
Đề nghị không gia hạn thời gian thực hiện
2. Kiến nghị, đề xuất:
Xác nhận của các thành viên hội đồng Ông:………………………………..………………………………….
Ông:……………………………………………………………………
Ông:…………………………..……………………………………….
Ông :………………………………..………………………………….
Bà:……………………………………………………………………...
|
THƯ KÝ HỘI ĐỒNG |
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG |
4. Thủ tục Cơ quan nhà nước có thẩm quyền lấy ý kiến Bộ Công Thương trước khi cấp, điều chỉnh, gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện trường hợp nội dung Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
a) Trình tự thực hiện:
- Trường hợp nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Văn phòng đại diện phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành và trường hợp việc thành lập Văn phòng đại diện chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy phép gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cơ quan cấp Giấy phép, Bộ quản lý chuyên ngành có văn bản nêu rõ ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý cấp phép thành lập Văn phòng đại diện.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc gửi hồ sơ qua Hệ thống quản lý văn bản điện tử (idesk)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành; Hồ sơ, tài liệu có liên quan.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Sở Công Thương.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công Thương; Bộ Công Thương
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Công Thương.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản đồng ý hoặc không đồng ý cấp phép thành lập Văn phòng đại diện.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trường hợp nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Văn phòng đại diện phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC: Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
5. Thủ tục Cấp tài khoản, phân quyền tài khoản sử dụng CSDL môi trường ngành Công Thương
a) Trình tự thực hiện:
- Sở Công Thương rà soát, hướng dẫn và tổng hợp danh sách các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý (trừ các doanh nghiệp thuộc điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương) gửi về Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp để đề nghị cấp tài khoản truy cập cho các đối tượng này.
- Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp tiến hành lập tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường cho các đối tượng theo văn bản đề nghị của Sở Công Thương; Thông báo cho Sở Công Thương danh sách tài khoản truy cập đã tạo lập.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc gửi hồ sơ qua Hệ thống quản lý văn bản điện tử (idesk)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị cấp tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường; Tài liệu khác có liên quan.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Sở Công Thương.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công Thương; Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
g) Kết quả thực hiện TTHC: Tài khoản sử dụng CSDL môi trường ngành Công Thương theo danh sách đề nghị được tạo lập và phân quyền sử dụng cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đề nghị cấp tài khoản truy cập tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC: Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương.
PHỤ LỤC II
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP TÀI KHOẢN TRUY CẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI
TRƯỜNG NGÀNH CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Bộ Công
Thương)
Mẫu 01: Văn bản đề nghị cấp tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường áp dụng đối với doanh nghiệp
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ….. |
(Địa danh), ngày ....tháng....năm …. |
Kính gửi: Sở Công Thương (hoặc Tập đoàn, Tổng công ty)
Thực hiện Thông tư số /2020/TT-BCT ngày tháng năm 2020 của Bộ Công Thương quy định khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành công thương, (1) đã rà soát và xác định (1) thuộc danh mục đối tượng phải (hoặc đối tượng khuyến khích) khai báo cơ sở dữ liệu môi trường ngành công thương (Thông tin kèm theo công văn này).
Căn cứ Điều 4 Thông tư số /2020/TT-BCT, (1) đề nghị Sở Công Thương (hoặc Tập đoàn, Tổng công ty) tổng hợp danh sách gửi Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp cấp tài khoản truy cập./.
|
|
(2) |
THÔNG TIN DOANH NGHIỆP
|
TT |
Tên doanh nghiệp |
Địa chỉ trụ sở chính |
Ngành, lĩnh vực thuộc Phụ lục I |
Quy mô, công suất thuộc Phụ lục I |
Số điện thoại liên hệ |
Email sử dụng đăng ký tài khoản truy cập |
Ghi chú (Phải khai báo hoặc khuyến khích) |
|
… |
Công ty ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà máy ... (trường hợp Công ty có nhiều nhà máy trên các địa bàn khác nhau và không thể khai báo chung một tài khoản) |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà máy ... (trường hợp Công ty có nhiều nhà máy trên các địa bàn khác nhau và không thể khai báo chung một tài khoản) |
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: (1) tên doanh nghiệp; (2) người đại diện phip luật của (1).
Mẫu 02: Văn bản đề nghị cấp tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường áp dụng đối với Tập đoàn, Tổng công ty, Sở Công Thương
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:.... |
(Địa danh), ngày ....tháng....năm …. |
Kính gửi: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
Thực hiện Thông tư số /2020/TT-BCT ngày tháng năm 2020 của Bộ Công Thương quy định khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành công thương, (1) đã rà soát và tổng hợp danh sách các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý (Danh sách kèm theo công văn này).
Căn cứ Điều 4 Thông tư số /2020/TT-BCT, (1) đề nghị Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp cấp tài khoản truy cập cho các doanh nghiệp nêu trên./.
|
|
(2) |
DANH SÁCH
CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA (1)
|
TT |
Tên doanh nghiệp |
Địa chỉ trụ sở chính |
Ngành, lĩnh vực thuộc Phụ lục I |
Quy mô, công suất thuộc Phụ lục l |
Số điện thoại liên hệ |
Email sử dụng đăng ký tài khoản truy cập |
Ghi chú (Phải khai báo hoặc khuyến khích) |
|
|
Sở Công Thương tỉnh /thành phố... |
|
|
|
|
|
|
|
… |
Công ty ... |
|
|
|
|
|
|
|
… |
Công ty.. |
|
|
|
|
|
|
|
… |
Công ty.. |
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: (1) tên Tập đoàn, Tổng công ty, Sở Công Thương; (2) người đại diện phip luật của (1).
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh