Quyết định 51/2025/QĐ-UBND về Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ
| Số hiệu | 51/2025/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 17/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 28/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Vương Quốc Nam |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 51/2025/QĐ-UBND |
Cần Thơ, ngày 17 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Căn cứ Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ (trừ xe ô tô chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế).
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước (bao gồm Đảng ủy cấp xã), Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội), đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư), ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị).
Điều 2. Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng
1. Số lượng, chủng loại xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị được quy định cụ thể tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Giá mua xe: giá mua xe ô tô chuyên dùng là giá bán xe ô tô trên thị trường tại thời điểm mua sắm do cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị trình cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị
a) Căn cứ tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng được quy định tại Quyết định này thực hiện quản lý, sử dụng xe ô tô theo đúng tiêu chuẩn, định mức; cập nhật đầy đủ dữ liệu về xe ô tô chuyên dùng sau khi sắp xếp lại và xử lý vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công theo quy định.
b) Sử dụng xe ô tô chuyên dùng đúng mục đích được xác định cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ).
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này; thực hiện rà soát, sắp xếp lại số xe ô tô chuyên dùng hiện có theo đúng tiêu chuẩn, định mức và tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố quyết định xử lý xe ô tô chuyên dùng dôi dư theo quy định.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp xe ô tô chuyên dùng được trang bị trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng phù hợp với tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng quy định tại Quyết định này thì tiếp tục quản lý, sử dụng.
2. Trường hợp xe ô tô chuyên dùng được trang bị trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng không phù hợp với tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng quy định tại Quyết định này thì các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm báo cáo về Sở Tài chính để tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định xử lý theo các hình thức quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản quy định chi tiết có liên quan hiện hành.
1. Các Quyết định hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 51/2025/QĐ-UBND |
Cần Thơ, ngày 17 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Căn cứ Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ (trừ xe ô tô chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế).
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước (bao gồm Đảng ủy cấp xã), Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội), đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư), ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị).
Điều 2. Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng
1. Số lượng, chủng loại xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị được quy định cụ thể tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Giá mua xe: giá mua xe ô tô chuyên dùng là giá bán xe ô tô trên thị trường tại thời điểm mua sắm do cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị trình cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị
a) Căn cứ tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng được quy định tại Quyết định này thực hiện quản lý, sử dụng xe ô tô theo đúng tiêu chuẩn, định mức; cập nhật đầy đủ dữ liệu về xe ô tô chuyên dùng sau khi sắp xếp lại và xử lý vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công theo quy định.
b) Sử dụng xe ô tô chuyên dùng đúng mục đích được xác định cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ).
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này; thực hiện rà soát, sắp xếp lại số xe ô tô chuyên dùng hiện có theo đúng tiêu chuẩn, định mức và tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố quyết định xử lý xe ô tô chuyên dùng dôi dư theo quy định.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp xe ô tô chuyên dùng được trang bị trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng phù hợp với tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng quy định tại Quyết định này thì tiếp tục quản lý, sử dụng.
2. Trường hợp xe ô tô chuyên dùng được trang bị trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng không phù hợp với tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng quy định tại Quyết định này thì các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm báo cáo về Sở Tài chính để tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định xử lý theo các hình thức quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản quy định chi tiết có liên quan hiện hành.
1. Các Quyết định hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực:
a) Quyết định số 2386/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định số lượng, chủng loại xe ô tô chuyên dùng cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.
b) Quyết định số 961/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn thành phố.
c) Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
d) Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Sóc Trăng.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 12 năm 2025.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG TRANG BỊ
CHO CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Kèm theo Quyết định số 51/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố Cần Thơ)
|
STT |
Tên cơ quan, đơn vị |
Số lượng xe
theo quy định |
Chủng loại |
Ghi chú |
|
35 |
|
|
||
|
4 |
|
|
||
|
1 |
Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Cần Thơ |
1 |
Xe trên 16 chỗ ngồi |
Chở đoàn công tác và vận chuyển máy móc thiết bị phục vụ công tác ứng phó sự cố, bảo đảm an toàn bức xạ và an ninh nguồn phóng xạ |
|
2 |
Trung tâm Dịch vụ Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo Sóc Trăng |
1 |
Xe ô tô tải |
Vận chuyển máy móc, thiết bị mẫu phục vụ hoạt động dịch vụ Khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo |
|
3 |
Vườn ươm Công nghệ Công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố Cần Thơ |
1 |
Xe ô tô tải |
Vận chuyển máy móc, thiết bị phục vụ công tác hỗ trợ ươm tạo doanh nghiệp, ươm tạo công nghệ; công tác bảo trì, bảo dưỡng các máy nông nghiệp tại các hợp tác xã nông nghiệp ở thành phố Cần Thơ |
|
4 |
Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng |
1 |
Xe ô tô tải cẩu |
Chở bộ quả cân chuẩn để kiểm định cân ô tô từ 60 đến 80 tấn cho các doanh nghiệp, nhà máy sản xuất, kinh doanh. |
|
13 |
|
|
||
|
1 |
Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao thành phố Cần Thơ |
3 |
01 xe ô tô tải; 02 xe ô tô trên 16 chỗ ngồi |
Chở các vận động viên, huấn luyện viên, dụng cụ thể dục tham gia các giải thi đấu trên toàn quốc. |
|
2 |
Trung tâm Văn hóa, nghệ thuật thành phố Cần Thơ |
5 |
02 xe ô tô tải; |
Vận chuyển các trang thiết bị, âm thanh, ánh sáng, công cụ dàn dựng sân khấu; chở các diễn viên đi biểu diễn; xe truyền thông lưu động. |
|
3 |
Thư viện thành phố Cần Thơ |
3 |
Xe ô tô tải |
Vận chuyển sách, thiết bị thư viện phục vụ cho các xã, phường và trưng bày các nơi triển lãm trên địa bàn thành phố |
|
4 |
Đoàn Nghệ thuật Khmer |
2 |
01 xe ô tô tải; 01 xe ô tô trên 16 chỗ ngồi |
Vận chuyển các thiết bị nghệ thuật; chở các diễn viên, đạo cụ, trang phục tham gia biểu diễn các cơ quan, đơn vị trong và ngoài thành phố |
|
9 |
|
|
||
|
1 |
Văn phòng Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ |
2 |
01 xe ô tô tải; 01 xe ô tô trên 16 chỗ ngồi |
Vận chuyển công cụ phục vụ công tác kiểm tra trật tự xây dựng, máy đo độ lún, độ nghiêng các công trình; Xe phục vụ đoàn kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình trên địa bàn |
|
2 |
Trung tâm Quản lý hạ tầng giao thông thủy bộ |
1 |
Xe ô tô tải |
Vận chuyển thiết bị phục vụ công tác kiểm tra, duy tu, sửa chữa cải tạo đường bộ trên địa bàn thành phố |
|
3 |
Cảng vụ đường thủy nội địa |
1 |
Xe ô tô tải |
Vận chuyển các công cụ trang thiết bị, đo lường phục vụ công tác cảng sông |
|
4 |
Đoạn Quản lý Giao thông thủy bộ tỉnh Hậu Giang |
2 |
Xe ô tô tải |
Vận chuyển các công cụ phục vụ công tác kiểm tra sửa chữa cải tạo đường bộ |
|
5 |
Trung tâm Kiểm định chất lượng xây dựng tỉnh Sóc Trăng |
1 |
Xe ô tô tải |
Vận chuyển các công cụ thiết bị phục vụ công tác kiểm tra, kiểm định các công trình xây dựng |
|
6 |
Trung tâm Quản lý và Điều hành giao thông đô thị |
2 |
01 xe ô tô tải; 01 xe ô tô cẩu |
Vận chuyển các vật tư để sửa chữa các trạm dừng xe buýt; tháo lắp các bảng hiệu trên cao xuống |
|
7 |
|
|
||
|
1 |
Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư |
1 |
Xe ô tô tải |
Vận chuyển trang thiết bị phục vụ công tác đánh bắt cá bất hợp pháp không theo quy định; bảo quản mẫu thủy sản và vận chuyển vật tư phòng chống dịch bệnh trong nông nghiệp |
|
2 |
Trung tâm Khuyến nông và dịch vụ Nông nghiệp |
1 |
Xe ô tô tải |
Vận chuyển giống nông nghiệp (cây trồng, vật nuôi,..) |
|
3 |
Chi cục Thủy lợi |
1 |
Xe ô tô tải |
Phòng chống thiên tai |
|
4 |
Chi cục Phát triển nông thôn và Kiểm lâm |
1 |
Xe ô tô tải |
Vận chuyển các dụng cụ phòng chống cháy rừng và động vật hoang dã đến các trạm cứu hộ |
|
5 |
Ban Quản lý Cảng cá Trần Đề |
1 |
Xe cần cẩu |
Vận chuyển máy móc thiết bị để duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng tại Cảng cá và Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá |
|
6 |
Ban Quản lý rừng phòng hộ ven biển |
1 |
Xe ô tô tải |
Phục vụ công tác tuần tra bảo vệ rừng, vận chuyển thiết bị, máy móc phòng chống cháy rừng |
|
7 |
Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thành phố Cần Thơ |
1 |
Xe ô tô tải |
Vận chuyển vật tư, thiết bị ngành nước phục vụ hoạt động cấp nước |
|
1 |
|
|
||
|
1 |
Ban Quản lý Nghĩa trang liệt sĩ và Nhà tang lễ thành phố Cần Thơ |
1 |
Xe ô tô tải |
Phục vụ tang lễ |
|
1 |
|
|
||
|
1 |
Khu Bảo tồn thiên nhiên Lung Ngọc Hoàng |
1 |
Xe ô tô tải |
Vận chuyển các dụng cụ phòng chống cháy rừng và động vật hoang dã đến các trạm cứu hộ |
|
|
|
|
||
|
1 |
Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thanh các xã/phường |
01 xe/ |
Xe ô tô tải |
Phục vụ thông tin, tuyên truyền lưu động và tổ chức các sự kiện văn hóa, văn nghệ trên địa bàn các xã/phường |
|
2 |
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường); Phòng Kinh tế (đối với xã) |
01 xe/ |
Xe ô tô tải |
Thực hiện nhiệm vụ quản lý trật tự đô thị, vệ sinh môi trường, mua bán lấn chiếm lòng lề đường, vỉa hè… |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh