Quyết định 194/QĐ-UBND năm 2026 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 41/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Chương trình hành động 16-CTr/TU thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030
| Số hiệu | 194/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 31/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 31/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Y Ngọc |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 194/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 31 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 41/NQ-CP NGÀY 11/3/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIV CỦA ĐẢNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 16-CTR/TU NGÀY 25/3/2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIV CỦA ĐẢNG VÀ NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ TỈNH QUẢNG NGÃI LẦN THỨ I, NHIỆM KỲ 2025-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng;
Căn cứ Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 11/3/2026 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng;
Căn cứ Chương trình hành động số 16-CTr/TU ngày 25/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030;
Căn cứ Chương trình hành động số 11-CTr/TU ngày 12/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện mục tiêu tăng trưởng “2 con số” giai đoạn 2026- 2030 và tiếp tục tăng trưởng nhanh, bền vững giai đoạn đến năm 2045, đảm bảo tăng trưởng tỉnh Quảng Ngãi trung bình từ 10%/năm trở lên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 2191/STC-THQH ngày 26/3/2026 và ý kiến tham gia của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 11/3/2026 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Chương trình hành động số 16-CTr/TU ngày 25/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Kế hoạch số 120/KH-UBND ngày 30/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chương trình hành động số 05-CTr/ĐU ngày 07/11/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Ủy ban nhân dân tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Thuế tỉnh; Trưởng Thống kê tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XV; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN
NGHỊ QUYẾT SỐ 41/NQ-CP NGÀY 11/3/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIV CỦA
ĐẢNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 16- CTR/TU NGÀY 25/3/2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH
ĐẢNG BỘ TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIV CỦA
ĐẢNG VÀ NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ TỈNH QUẢNG NGÃI LẦN THỨ I, NHIỆM KỲ
2025-2030.
(Kèm theo Quyết
định số 194/QĐ-UBND ngày 31/3/2026 của UBND tỉnh)
Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng (sau đây gọi tắt là Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng), Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 11/3/2026 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 41/NQ-CP của Chính phủ), Chương trình hành động số 16- CTr/TU ngày 25/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình số 16-CTr/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh), UBND tỉnh Quảng Ngãi xây dựng Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 41/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình số 16-CTr/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt và chỉ đạo các cấp, các ngành tập trung tổ chức triển khai thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng; Nghị quyết số 41/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình số 16-CTr/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi.
2. Chương trình hành động phải cụ thể hóa, xác lập các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu, thời gian thực hiện và phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan đảm bảo: “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ kết quả”; xác định các định hướng phát triển, các nhiệm vụ trọng tâm và đột phá chiến lược đề ra trong Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, Chương trình hành động của Ban Chấp hành Trung ương Đảng thực hiện Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, Nghị quyết số 41/NQ-CP của Chính phủ gắn với với việc triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Trung ương; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi lần thứ I, nhiệm kỳ 2025- 2030; Chương trình số 16-CTr/TU ngày 25/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; Chương trình hành động số 11-CTr/TU ngày 12/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện mục tiêu tăng trưởng “2 con số” giai đoạn 2026-2030 và tiếp tục tăng trưởng nhanh, bền vững giai đoạn đến năm 2045, đảm bảo tăng trưởng tỉnh Quảng Ngãi trung bình từ 10%/năm trở lên; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ UBND tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030; Kết luận số 133A-KL/ĐU ngày 05/11/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ UBND tỉnh về việc thống nhất điều chỉnh một số chỉ tiêu kinh tế trong Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ UBND tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển, giải phóng sức sản xuất, huy động mọi nguồn lực và tạo động lực mới cho phát triển
Tăng cường phối hợp rà soát, sửa đổi và hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến đầu tư kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực đất đai, đầu tư, khoáng sản, sở hữu trí tuệ, phá sản, xây dựng... Cải cách mạnh mẽ, cắt giảm tối đa thủ tục hành chính theo hướng công khai, minh bạch, chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm. Đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; cắt giảm thời gian, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính. Xây dựng, điều chỉnh các quy hoạch bảo đảm đồng bộ, thống nhất, tạo điều kiện cho huy động, phân bổ, sử dụng nguồn lực hiệu quả.
Tiếp tục thực hiện phân cấp, phân quyền rõ ràng, đồng bộ trong các lĩnh vực tài chính, đầu tư, xây dựng, đất đai và các lĩnh vực khác gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát.
2. Xác lập mô hình tăng trưởng mới, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính
Thúc đẩy tăng trưởng gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế, bội chi ngân sách nhà nước trong giới hạn quy định. Tăng cường huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển; thúc đẩy và làm mới các động lực tăng trưởng truyền thống (đầu tư, tiêu dùng, xuất khẩu), khai thác mạnh mẽ, hiệu quả các động lực tăng trưởng mới.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 194/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 31 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 41/NQ-CP NGÀY 11/3/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIV CỦA ĐẢNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 16-CTR/TU NGÀY 25/3/2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIV CỦA ĐẢNG VÀ NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ TỈNH QUẢNG NGÃI LẦN THỨ I, NHIỆM KỲ 2025-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng;
Căn cứ Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 11/3/2026 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng;
Căn cứ Chương trình hành động số 16-CTr/TU ngày 25/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030;
Căn cứ Chương trình hành động số 11-CTr/TU ngày 12/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện mục tiêu tăng trưởng “2 con số” giai đoạn 2026- 2030 và tiếp tục tăng trưởng nhanh, bền vững giai đoạn đến năm 2045, đảm bảo tăng trưởng tỉnh Quảng Ngãi trung bình từ 10%/năm trở lên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 2191/STC-THQH ngày 26/3/2026 và ý kiến tham gia của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 11/3/2026 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Chương trình hành động số 16-CTr/TU ngày 25/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Kế hoạch số 120/KH-UBND ngày 30/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chương trình hành động số 05-CTr/ĐU ngày 07/11/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Ủy ban nhân dân tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Thuế tỉnh; Trưởng Thống kê tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XV; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN
NGHỊ QUYẾT SỐ 41/NQ-CP NGÀY 11/3/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIV CỦA
ĐẢNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 16- CTR/TU NGÀY 25/3/2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH
ĐẢNG BỘ TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIV CỦA
ĐẢNG VÀ NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ TỈNH QUẢNG NGÃI LẦN THỨ I, NHIỆM KỲ
2025-2030.
(Kèm theo Quyết
định số 194/QĐ-UBND ngày 31/3/2026 của UBND tỉnh)
Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng (sau đây gọi tắt là Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng), Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 11/3/2026 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 41/NQ-CP của Chính phủ), Chương trình hành động số 16- CTr/TU ngày 25/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình số 16-CTr/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh), UBND tỉnh Quảng Ngãi xây dựng Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 41/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình số 16-CTr/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt và chỉ đạo các cấp, các ngành tập trung tổ chức triển khai thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng; Nghị quyết số 41/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình số 16-CTr/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi.
2. Chương trình hành động phải cụ thể hóa, xác lập các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu, thời gian thực hiện và phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan đảm bảo: “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ kết quả”; xác định các định hướng phát triển, các nhiệm vụ trọng tâm và đột phá chiến lược đề ra trong Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, Chương trình hành động của Ban Chấp hành Trung ương Đảng thực hiện Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, Nghị quyết số 41/NQ-CP của Chính phủ gắn với với việc triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Trung ương; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi lần thứ I, nhiệm kỳ 2025- 2030; Chương trình số 16-CTr/TU ngày 25/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; Chương trình hành động số 11-CTr/TU ngày 12/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện mục tiêu tăng trưởng “2 con số” giai đoạn 2026-2030 và tiếp tục tăng trưởng nhanh, bền vững giai đoạn đến năm 2045, đảm bảo tăng trưởng tỉnh Quảng Ngãi trung bình từ 10%/năm trở lên; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ UBND tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030; Kết luận số 133A-KL/ĐU ngày 05/11/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ UBND tỉnh về việc thống nhất điều chỉnh một số chỉ tiêu kinh tế trong Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ UBND tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển, giải phóng sức sản xuất, huy động mọi nguồn lực và tạo động lực mới cho phát triển
Tăng cường phối hợp rà soát, sửa đổi và hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến đầu tư kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực đất đai, đầu tư, khoáng sản, sở hữu trí tuệ, phá sản, xây dựng... Cải cách mạnh mẽ, cắt giảm tối đa thủ tục hành chính theo hướng công khai, minh bạch, chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm. Đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; cắt giảm thời gian, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính. Xây dựng, điều chỉnh các quy hoạch bảo đảm đồng bộ, thống nhất, tạo điều kiện cho huy động, phân bổ, sử dụng nguồn lực hiệu quả.
Tiếp tục thực hiện phân cấp, phân quyền rõ ràng, đồng bộ trong các lĩnh vực tài chính, đầu tư, xây dựng, đất đai và các lĩnh vực khác gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát.
2. Xác lập mô hình tăng trưởng mới, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính
Thúc đẩy tăng trưởng gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế, bội chi ngân sách nhà nước trong giới hạn quy định. Tăng cường huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển; thúc đẩy và làm mới các động lực tăng trưởng truyền thống (đầu tư, tiêu dùng, xuất khẩu), khai thác mạnh mẽ, hiệu quả các động lực tăng trưởng mới.
Cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước, tăng chi cho đầu tư phát triển, tập trung vào các ngành, lĩnh vực ưu tiên; tạo đột phá mạnh về cơ chế, chính sách nâng cao chất lượng, hiệu quả đầu tư công, đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công. Quản lý thị trường bất động sản phát triển lành mạnh, minh bạch, bền vững, đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhà ở của người dân.
Nâng cao năng lực sản xuất các ngành công nghiệp chiến lược, tiến tới tự chủ, tự cường về nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất, nguồn nhân lực và khoa học công nghệ gắn với tăng cường vị thế, vai trò của Việt Nam trong chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị khu vực, toàn cầu. Phát triển các cụm liên kết ngành công nghiệp chuyên môn hóa và các tổ hợp công nghiệp quy mô lớn. Phát triển các ngành dịch vụ theo hướng hiện đại hoá hệ sinh thái dịch vụ, phát triển một số ngành, sản phẩm dịch vụ có lợi thế cạnh tranh. Hiện đại hóa hệ thống hạ tầng thương mại, phát triển thương mại điện tử. Nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, đẩy mạnh khai thác có hiệu quả các hiệp định thương mại tự do đã ký kết. Xây dựng và triển khai thực hiện các giải pháp đột phá phát triển du lịch. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng đẩy mạnh chuyển đổi xanh, sinh thái, tuần hoàn, theo chuỗi giá trị, có hiệu quả; phát triển các vùng sản xuất hàng hoá lớn, giá trị gia tăng cao; phát triển thương hiệu các ngành hàng nông sản chiến lược, chủ lực.
Nâng cao hiệu quả khu vực kinh tế nhà nước, phát triển khu vực kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế. Triển khai các chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực tài chính, công nghệ, quản trị cho doanh nghiệp trong nước, chú trọng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp. Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị toàn cầu và vươn ra thị trường quốc tế hiệu quả, bền vững để mở rộng không gian tăng trưởng, nâng cao vị thế và thương hiệu quốc gia Việt Nam trên trường quốc tế. Thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp tiêu biểu, tiên phong trong đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, phát triển các ngành công nghệ cao, công nghiệp mới nổi. Tăng cường kết nối khu vực kinh tế có vốn nước ngoài với các khu vực kinh tế trong nước.
3. Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, xây dựng nền giáo dục quốc dân hiện đại
Tập trung chuyển đổi cơ cấu, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực, ngành, nghề trọng điểm, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động gắn với yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế và hội nhập trong bối cảnh mới.
Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao toàn diện chất lượng giáo dục, đào tạo giai đoạn 2026-2035. Tăng cường dạy và học ngoại ngữ, từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học. Đổi mới Chương trình giáo dục mầm non và triển khai phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo lộ trình. Tập trung đầu tư kiên cố hóa trường học, lớp học, nhà công vụ; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học, ưu tiên phát triển giáo dục tại các xã biên giới, vùng khó khăn; chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp. Đẩy mạnh phương thức giáo dục tích hợp Khoa học, Kỹ thuật, Công nghệ, Nghệ thuật, Toán học và nghiên cứu khoa học, phát triển năng lực số trong trường phổ thông. Ứng dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo (AI) và chuyển đổi số trong giáo dục.
Đào tạo nhân lực chất lượng cao theo chuẩn quốc tế, đặc biệt chú trọng đội ngũ cán bộ quản lý và nguồn nhân lực cho các ngành mũi nhọn về khoa học công nghệ, quản trị thông minh, khoa học cơ bản và các lĩnh vực ưu tiên, mới nổi (như trí tuệ nhân tạo, an ninh mạng, chuỗi khối, điện tử, chip bán dẫn, công nghệ số, công nghệ lượng tử, công nghệ sinh học, môi trường, năng lượng, vật liệu tiên tiến, robot và tự động hóa, không gian vũ trụ, không gian biển, xây dựng công trình ngầm, vận hành đường sắt đô thị và đường sắt tốc độ cao). Phát triển nguồn nhân lực số, trang bị kỹ năng số toàn diện cho người lao động, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế số và xã hội số.
Có chính sách ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn, các đối tượng chính sách.
4. Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
Thực hiện toàn diện, hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị khoá XIII về “Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia” để tạo xung lực mới và đột phá phát triển trong giai đoạn tới.
Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và phát triển công nghệ vào sản xuất, đặc biệt là công nghệ cao, công nghệ số và công nghệ cốt lõi của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; phát triển các cơ sở nghiên cứu, thử nghiệm, trong đó tập trung cho công nghệ sinh học, công nghệ thông tin.
Khuyến khích hợp tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ giữa doanh nghiệp, trường đại học trong tỉnh với các đối tác trong và ngoài nước theo quy định. Đa dạng hóa các hình thức hợp tác quốc tế, gắn kết giữa hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ với hợp tác về kinh tế. Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Tiếp tục thực hiện việc hỗ trợ các doanh nghiệp chuyển đổi số, ứng dụng khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo thông qua triển khai các Chương trình, Đề án như: Chương trình phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030; Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hoá; Kế hoạch tổng thể nâng cao năng suất dựa trên nền tảng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; Đề án tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế giai đoạn đoạn 2026-2030; Đề án Chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026-2030...
5. Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, khai thác hiệu quả không gian phát triển mới, lấy đô thị làm động lực phát triển vùng và đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới
Phân bổ nguồn lực đầu tư cân đối, hợp lý giữa các địa bàn, khu vực, đảm bảo mức đầu tư vào từng địa bàn không thấp hơn trước khi hợp nhất tỉnh, không để nơi nào bị tụt hậu, mất động lực phát triển. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong xã hội theo phương thức đối tác công tư (PPP) để đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, có tính kết nối cao nhất là các dự án trọng điểm có tác động lan tỏa, vùng động lực để tạo động lực để phát triển, đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Chú trọng đầu tư hạ tầng thiết yếu, đầu tư phát triển kinh tế tại các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Tăng cường đầu tư mạng lưới hạ tầng giao thông kết nối liên vùng, nhất là các tuyến trục từ khu vực miền núi đến trung tâm tỉnh, các khu kinh tế, khu công nghiệp, cảng biển, các trục hành lang kinh tế trọng điểm, như: Đầu tư xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Quảng Ngãi - Kon Tum và nghiên cứu đầu tư các đoạn tuyến đường bộ cao tốc Kon Tum - Ngọc Hồi và đoạn Ngọc Hồi - Bờ Y; Đầu tư cải tạo, nâng cấp các đoạn còn lại từ Km32 - Km89+513, Quốc lộ 24; Đường giao thông kết nối liên vùng Quốc lộ 24B, Tỉnh lộ 623, đường Ngọc Hoàng - Măng Bút - Tu Mơ Rông - Ngọc Linh, Tỉnh lộ 673- Đường Hồ Chí Minh - Cửa khẩu Đăk Plô, Đăk Long; Đường giao thông kết nối Quốc lộ 24 - Quốc lộ 1 - Khu du lịch sinh thái quốc gia Măng Đen - Đường Hồ Chí Minh - Quốc lộ 14C - Quốc lộ 40; đường Hoàng Sa - Dốc Sỏi; hoàn thành tuyến đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh; đầu tư hạ tầng giao thông kết nối sân bay Chu Lai; cảng hàng không Măng Đen; sân bay Lý Sơn; tuyến đường sắt kết nối vùng Tây Nguyên; nghiên cứu thực hiện đầu tư hạ tầng giao thông kết nối cửa khẩu quốc tế Bờ Y và cảng nước sâu Dung Quất; tích cực tham gia xây dựng đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam… Phát triển đô thị hóa mạnh mẽ, phấn đấu đến năm 2030 tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 38%, tập trung vào xây dựng đô thị thông minh, hiện đại, có bản sắc văn hóa và kết hợp bảo vệ môi trường; hoàn thành 8.356 căn nhà ở xã hội theo chỉ tiêu được Chính phủ giao trong giai đoạn 2026-2030 theo Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 07/01/2026 của Chính phủ.
Phát triển hạ tầng logistics hiện đại; xây dựng mạng lưới logistics đa chiều, nâng tầm khu vực trở thành trung tâm trung chuyển hàng hóa, du lịch dịch vụ chiến lược của Tây Nguyên, duyên hải Trung Bộ và các nước tiểu vùng Mê Kông. Tiếp tục đầu tư để xây dựng các cảng biển trở thành điểm trung chuyển quốc tế gắn với Trung tâm logistics cấp vùng tại Khu kinh tế Dung Quất theo quy hoạch. Đầu tư, nâng cấp các tuyến đường kết nối các địa phương trong tỉnh, nhất là các xã vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới.
Phát triển hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp đồng bộ đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư trong nước và nước ngoài. Ưu tiên nguồn lực để hoàn chỉnh hạ tầng thiết yếu trong Khu kinh tế Dung Quất, nhất là hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tập trung, giao thông kết nối cảng biển - khu công nghiệp - khu đô thị, các khu tái định cư. Ưu tiên đầu tư hạ tầng kết nối, đầu tư đồng bộ hạ tầng thiết yếu cụm công nghiệp đang hoạt động, có hạ tầng đầu tư dở dang; các cụm công nghiệp tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn. Đẩy nhanh thực hiện dự án Dự án Chỉnh trang đô thị, tạo quỹ đất để thực hiện quy hoạch Khu công nghiệp Sao Mai, sớm hoàn thiện hạ tầng, đi vào hoạt động thu hút đầu tư. Đầu tư cải tạo nâng cấp các công trình thủy lợi đầu mối; nâng cấp hệ thống đê kè sông, biển, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão,... gắn với ứng phó thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu. Đầu tư và đẩy mạnh huy động các nguồn lực đầu tư phát triển đồng bộ, hiện đại hạ tầng văn hóa - xã hội đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của Nhân dân. Phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu về xây dựng nhà ở xã hội. Tăng cường thu hút đầu tư các lò hỏa táng, viện dưỡng lão nhằm đáp ứng xu thế phát triển hiện nay.
Tổ chức thực hiện công tác lập quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn kịp thời và khoa học; rà soát, điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị gắn với Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia và việc sắp xếp đơn vị hành chính mới. Tập trung phát triển đô thị gắn với những đột phá về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, kiến trúc cảnh quan theo hướng đô thị sinh thái, văn minh, thông minh, hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng (TOD). Hình thành các đô thị sinh thái, thông minh dọc hai bên bờ sông Trà Khúc, sông Đăk Bla, gắn kết giữa bảo tồn thiên nhiên và phát triển hiện đại; định hướng phát triển một số đô thị động lực ở các khu vực có lợi thế như khu vực theo Quy hoạch phân khu đô thị, dịch vụ Đông Nam Dung Quất, Quy hoạch phân khu MĐ1; tập trung phát triển tại các đô thị hiện hữu, khu du lịch hiện nay.
Xây dựng nông thôn mới theo hướng toàn diện, bền vững gắn với đô thị hóa và phát triển kinh tế nông thôn; duy trì và phát huy kết quả xây dựng thôn (làng) nông thôn mới vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Phấn đấu đến năm 2030, có trên 65% số xã đạt chuẩn nông thôn mới. Quy hoạch phân bố dân cư phù hợp với truyền thống văn hóa, dân tộc, môi trường sinh thái của từng địa phương và thích ứng với biến đổi khí hậu. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề nông thôn. Tăng cường đầu tư ngân sách nhà nước và thu hút các nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; rà soát, ban hành chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn để thực hiện đồng bộ và phù hợp với điều kiện thực tiễn. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng miền. Phấn đấu đến năm 2030, 100% dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung; trên 70% dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn.
6. Phát triển văn hóa, xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; quản lý phát triển xã hội bền vững; tập trung nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và sức khỏe của Nhân dân
Gắn kết chặt chẽ, hài hòa, bảo đảm phát triển văn hóa, xã hội ngang tầm với phát triển kinh tế và mọi người dân đều được thụ hưởng thành quả của quá trình đổi mới, phát triển đất nước. Triển khai đồng bộ hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hoá, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam. Thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hoá. Thúc đẩy các phong trào, hoạt động văn hoá cơ sở. Chú trọng phát triển văn hóa vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Xây dựng hệ thống y tế công bằng, chất lượng, hiệu quả, bền vững, thích ứng với già hóa dân số; triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển. Tổ chức lại và nâng cao năng lực hệ thống y tế cơ sở, y tế dự phòng, bảo đảm mọi người dân được tiếp cận thuận lợi và sử dụng hiệu quả các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu; đồng thời xây dựng, phát triển các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyên sâu, hiện đại, từng bước tiệm cận trình độ khu vực. Bảo đảm cho mọi người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần; kết nối, cập nhật và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế, triển khai sổ sức khỏe điện tử cho người dân. Đến năm 2030, đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân, người dân được miễn viện phí ở mức cơ bản trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế theo lộ trình.
Hoàn thiện hệ thống trợ giúp xã hội, các chính sách an sinh đối với các đối tượng yếu thế; nâng mức chuẩn trợ giúp xã hội theo hướng bảo đảm mức sống tối thiểu, sàn an sinh xã hội quốc gia. Phối hợp hoàn thiện chính sách giảm nghèo, tránh chồng chéo, trùng lặp, gắn với mục tiêu phát triển bền vững. Triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Thực hiện tốt các chính sách dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, người cao tuổi, bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ, trẻ em, thanh thiếu niên. Đẩy mạnh phát triển thể dục, thể thao.
Đẩy mạnh cải cách mô hình quản lý xã hội, phát triển đô thị an toàn, đáng sống, thông minh và bền vững. Tăng cường chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số trong thực hiện chính sách xã hội, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về chính sách xã hội. Hiện đại hoá và nâng cao chất lượng công tác dự báo cung - cầu, quản lý lao động, việc làm và giao dịch việc làm dựa trên nền tảng số.
7. Quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, tăng cường bảo vệ môi trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai
Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả đất đai, tài nguyên, khoáng sản quan trọng, nhất là tài nguyên biển, đất hiếm. Cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường ở các đô thị, cụm công nghiệp, làng nghề, lưu vực sông và khu vực nông thôn; ngăn chặn suy giảm đa dạng sinh học, bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái. Quyết liệt xử lý ô nhiễm các dòng sông, bờ sông; tăng cường điều tiết, phục hồi hệ sinh thái sông, hồ, rừng ngập mặn. Xây dựng cơ sở dữ liệu, ứng dụng công nghệ số trong quản lý tài nguyên và môi trường.
Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai, nhất là lũ ống, lũ quét, sạt lở đất và các hiện tượng thời tiết cực đoan. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống bản đồ rủi ro thiên tai, hệ thống cảnh báo sớm thiên tai. Bố trí hợp lý khu dân cư và hỗ trợ phát triển nhà ở cho người dân tại các vùng thường xuyên chịu tác động của thiên tai, bão lũ, sạt lở đất. Bảo đảm an ninh nguồn nước, an toàn đập, hồ chứa nước. Triển khai các giải pháp phòng, chống sạt lở, lũ ống, lũ quét trên địa bàn tỉnh.
Triển khai hiệu quả cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế các-bon thấp, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, mô hình tái chế, tái sử dụng chất thải.
8. Tăng cường quốc phòng, an ninh; xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại; bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia. Tăng cường xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân và nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân, gắn với xây dựng thế trận lòng dân, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc. Xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại.
Chủ động nghiên cứu, đánh giá, dự báo đúng tình hình, xử lý kịp thời các tình huống về quốc phòng, an ninh, các vấn đề trật tự, an toàn xã hội, không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống; ứng phó kịp thời, hiệu quả các thách thức an ninh truyền thống và phi truyền thống. Kiên quyết đấu tranh trấn áp hiệu quả các loại tội phạm, nhất là tội phạm có tổ chức, tội phạm sử dụng công nghệ cao, tội phạm ma túy... Bảo đảm an ninh số, an ninh mạng, an ninh, an toàn thông tin; bảo đảm an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân. Bảo đảm chủ quyền số quốc gia trên không gian mạng trong mọi tình huống và bảo đảm môi trường số an toàn, ổn định cho phát triển.
9. Đẩy mạnh triển khai đồng bộ, sáng tạo hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện, hiệu quả
Đẩy mạnh khai thác các khuôn khổ quan hệ đối tác chiến lược toàn diện, đối tác chiến lược, đối tác toàn diện; tiếp tục xác lập, nâng cấp quan hệ với một số đối tác quan trọng. Đẩy mạnh công tác phổ biến thông tin và tăng cường hiệu quả thực thi các cam kết, thỏa thuận quốc tế.
Kiên quyết, kiên trì bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán, các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Việt Nam. Tăng cường hợp tác quốc tế và thúc đẩy phát triển kinh tế biển. Tích cực đàm phán giải quyết các phân giới cắm mốc trên biên giới đất liền.
Đẩy mạnh công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển kinh tế - xã hội đi vào chiều sâu, thực chất. Đẩy mạnh các hình thức ngoại giao mới (ngoại giao khoa học - công nghệ, ngoại giao sổ, ngoại giao văn hoá, ngoại giao công thương...). Chăm lo cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, giữ gìn bản sắc dân tộc; kết nối, đóng góp cho quan hệ hữu nghị giữa Việt Nam và các nước, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Làm tốt công tác bảo hộ công dân.
10. Đẩy mạnh xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa kiến tạo phát triển, liêm chính, hành động, phục vụ nhân dân; nâng cao năng lực quản trị xã hội; kiên quyết, kiên trì đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Tiếp tục đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách; tăng cường công tác tổ chức thực thi pháp luật. Rà soát, ban hành kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật để tháo gỡ điểm nghẽn, tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho phát triển kinh tế - xã hội. Triển khai thực hiện các nhiệm vụ liên quan nhằm xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật, bảo đảm thượng tôn Hiến pháp và pháp luật trở thành chuẩn mực ứng xử của mọi chủ thể trong xã hội.
Xây dựng hệ thống quản lý nhà nước, quản trị quốc gia hiện đại, hiệu quả, phục vụ và kiến tạo phát triển, xây dựng chính phủ số, chính quyền số. Tiếp tục đổi mới, xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu quả. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, uỷ quyền một cách khoa học, hợp lý, đi đôi với nâng cao trách nhiệm, gắn với bảo đảm nguồn lực, phù hợp với năng lực thực hiện nhiệm vụ; tăng cường kiểm tra, giám sát. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương 2 cấp bảo đảm gần dân, sát cơ sở, phục vụ nhân dân hiệu quả.
Hoàn thiện các đề án vị trí việc làm gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Hoàn thiện cơ chế thu hút, tuyển dụng, trọng dụng và đãi ngộ nhân tài vào làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Rà soát, quy định rõ ràng, cụ thể về các cơ chế, chính sách khuyến khích, bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung.
Phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; quản lý, sử dụng hiệu quả tài sản công. Tăng cường trách nhiệm giải trình, trách nhiệm thực thi công vụ của cán bộ, công chức; hoàn thiện chính sách, thể chế về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu:
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, chủ động triển khai nghiêm túc các nhiệm vụ trong Chương trình hành động này của UBND tỉnh; có trách nhiệm xây dựng, ban hành Chương trình/ Kế hoạch hành động thuộc phạm vi quản lý của mình, trong đó: các nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình triển khai thực hiện và phân công trách nhiệm cụ thể, bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm và tránh hình thức, lãng phí; báo cáo UBND tỉnh trong Quý II/2026, đồng gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo theo quy định. Trên cơ sở Chương trình hành động này của UBND tỉnh và Chương trình/ Kế hoạch hành động của mình, từng cơ quan, đơn vị, địa phương cụ thể hóa thành các nhiệm vụ trong kế hoạch công tác hằng năm.
b) Tập trung chỉ đạo quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, Nghị quyết số 41/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình số 16-CTr/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi, Chương trình hành động này của UBND tỉnh và Chương trình/ Kế hoạch hành động của mình; hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu ngành, lĩnh vực, chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế của tỉnh, các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2 kèm theo. Trong quá trình tổ chức thực hiện đặc biệt lưu ý cần nghiêm túc quán triệt thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức, hoạt động và phương thức lãnh đạo của Đảng; tăng cường đoàn kết, phát huy dân chủ gắn với giữ nghiêm kỷ luật, kỷ cương; tiếp tục đổi mới mạnh mẽ tư duy; có quyết tâm chính trị cao; dự báo chính xác, kịp thời diễn biến của tình hình; chủ động ứng phó kịp thời với mọi tình huống; nỗ lực hơn nữa để tiếp tục đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới trên các lĩnh vực theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực; quyết tâm thực hiện thắng lợi toàn diện các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.
c) Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc triển khai thực hiện Chương trình hành động này của UBND tỉnh và Chương trình/ Kế hoạch hành động của mình; định kỳ hằng năm và cuối nhiệm kỳ đánh giá tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh, đồng gửi Sở Tài chính để theo dõi và tổng hợp theo quy định, đồng thời phục vụ kiểm điểm, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc hoặc cần phải cập nhật, điều chỉnh, bổ sung, thay thế, bãi bỏ nội dung liên quan cho phù hợp với thực tiễn; các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời kiến nghị, gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo thực hiện.
2. Tại thời điểm lập dự toán hàng năm, các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch và lập dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình hành động gửi Sở Tài chính. Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định, tổng hợp và trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để thực hiện phù hợp với quy định, đảm bảo triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ đã xác định trong Chương trình hành động.
3. Sở Tài chính chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình hành động này, định kỳ tổng hợp báo cáo và kiến nghị UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Chương trình hành động này; bám sát các nội dung liên quan trong chương trình làm việc của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, HĐND tỉnh để tổ chức triển khai thực hiện và báo cáo theo thẩm quyền và quy định.
Sau khi Chính phủ ban hành Chương trình hành động triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026- 2030; giao Sở Tài chính chủ trì, tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số nhiệm vụ, nội dung công việc trong Chương trình hành động này (nếu cần thiết).
(Có kèm theo Danh mục các Nhiệm vụ/Đề án/Chương trình/Kế hoạch thuộc Chương trình hành động của UBND tỉnh giai đoạn 2026-2030)./.
PHỤ LỤC SỐ 01
CÁC CHỈ
TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU 05 NĂM 2026-2030 TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định
số 194/QĐ-UBND ngày 31/3/2026 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
|
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Kế hoạch 05 năm 2026-2030/ đến năm 2030 |
Cơ quan chủ trì tham mưu |
Ghi chú |
|
A |
Chỉ tiêu kinh tế |
|
|
|
|
|
1 |
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) giá so sánh 2010 |
%/năm |
10,0 |
Thống kê tỉnh |
|
|
2 |
Năng suất lao động xã hội (giá so sánh 2010) |
%/năm |
8,5 - 9,5 |
nt |
|
|
3 |
GRDP bình quân đầu người (giá hiện hành) |
USD |
6.900 - 7.000 |
nt |
|
|
4 |
Thu nhập bình quân đầu người (giá hiện hành) |
%/năm |
9,0 - 10,0 |
nt |
|
|
5 |
Đến năm 2030, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong GRDP chiếm khoảng |
% |
75 - 76 |
nt |
|
|
|
Trong đó: công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng |
% |
44 - 45 |
nt |
|
|
6 |
Đến năm 2030, tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đạt tối thiểu |
% |
30 |
Sở Khoa học và công nghệ |
|
|
7 |
Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn trong 5 năm đạt ít nhất |
Tỷ đồng |
560.000 |
Thống kê tỉnh |
|
|
B |
Chỉ tiêu văn hóa - xã hội |
|
|
|
|
|
8 |
Đến năm 2030 |
|
|
Sở Y tế |
|
|
|
- Số bác sĩ/1 vạn dân |
Người |
13,1 |
|
|
|
|
- Số giường bệnh/vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) |
Giường |
37,5 |
|
|
|
9 |
Đến năm 2030, tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia |
|
|
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
- Mầm non có ít nhất |
% |
65,19 |
|
|
|
|
- Trường phổ thông có ít nhất |
% |
80 |
|
|
|
10 |
Đến năm 2030, tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội dưới |
% |
38,7 |
Sở Nội vụ |
|
|
11 |
Đến năm 2030, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ trên |
% |
30,6 |
Sở Nội vụ |
|
|
12 |
Đến năm 2030, phấn đấu cơ bản không còn hộ nghèo |
hộ |
Không còn hộ nghèo |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
C |
Chỉ tiêu môi trường - đô thị |
|
|
|
|
|
13 |
Đến năm 2030, duy trì tỷ lệ độ che phủ rừng ổn định ở mức |
% |
60,0 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
14 |
Đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa đạt trên |
% |
38,0 |
Sở Xây dựng |
|
|
D |
Chỉ tiêu quốc phòng, an ninh |
|
|
|
|
|
15 |
Xây dựng đơn vị hành chính cấp xã vững mạnh về quốc phòng, an ninh |
% |
100,0 |
Bộ CHQS tỉnh |
|
|
Trong đó: Vững mạnh toàn diện |
% |
70,0 |
|
||
|
16 |
Xây dựng khu dân cư, đơn vị hành chính cấp xã, cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” hàng năm đạt ít nhất |
% |
80,0 |
Công an tỉnh |
|
Ghi chú: Tại Mục II, Phụ lục 2, Chương trình hành động của Ban Chấp hành Trung ương Đảng thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV và Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 11/3/2026 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2026-2030 giao cho tỉnh Quảng Ngãi là: 9,0 - 9,5%/năm.
PHỤ LỤC SỐ 02
PHÂN CÔNG
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA UBND TỈNH QUẢNG NGÃI
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 41/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH SỐ 16-CTR/TU CỦA
BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định
số 194/QĐ-UBND ngày 31/3/2026 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
|
TT |
Nhiệm vụ chủ yếu |
Thể loại văn bản |
Cơ quan chỉ đạo |
Cơ quan chủ trì tham mưu |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Ghi chú |
|
1 |
Hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển, giải phóng sức sản xuất, huy động mọi nguồn lực và tạo động lực mới cho phát triển |
||||||
|
1.1 |
Triển khai thực hiện 04 nhiệm vụ trọng tâm về phát triển kinh tế - xã hội và 03 đột phá chiến lược trong Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng. |
Công văn/ Chương trình/ Kế hoạch |
UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
|
1.2 |
Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện đồng bộ các thể chế trên các lĩnh vực để phát triển nhanh và bền vững. Rà soát chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan trong hệ thống chính trị, bảo đảm không chồng chéo, trùng lặp, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động, nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương 2 cấp. |
Công văn/ Kế hoạch |
UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
|
1.3 |
Tham mưu ban hành Nghị quyết của Tỉnh ủy về cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, gắn với đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. |
Nghị quyết của Tỉnh ủy |
UBND tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trong Quý II/2026 |
Tích hợp điểm 4.6, khoản 4, Mục III, Phần B của Kế hoạch 120/KH-UBND ngày 30/12/2025. |
|
1.4 |
Kế hoạch để triển khai thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy về cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, gắn với đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
|||
|
1.5 |
Đẩy mạnh cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; tiếp tục xã hội hóa việc cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công theo lộ trình phù hợp gắn với đổi mới phương thức hỗ trợ của ngân sách nhà nước. Rà soát, sắp xếp, tinh gọn đầu mối đơn vị sự nghiệp công lập, tập trung duy trì các đơn vị phục vụ nhiệm vụ chính trị, quản lý nhà nước và cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu; gắn thực hiện tự chủ tài chính với nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng cường công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình. |
Công văn/ Kế hoạch |
UBND tỉnh |
Sở Tài chính, Sở Nội vụ. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Xác lập mô hình tăng trưởng mới, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính |
||||||
|
2.1 |
Tổ chức thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả Quyết định điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Quảng Ngãi thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 788/QĐ-UBND ngày 27/02/2026). |
Công văn/ Kế hoạch |
UBND tỉnh |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
Tích hợp điểm 3.1, khoản 3, Mục III, Phần B của Kế hoạch 120/KH-UBND ngày 30/12/2025. |
|
2.2 |
Tham mưu Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030. |
Tờ trình/ Nghị quyết |
Trong Quý I- II/2026. |
||||
|
2.3 |
Tổ chức thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026- 2030 (UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 29/01/2026). |
Quyết định |
Thường xuyên |
||||
|
2.4 |
Tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước; chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định. |
Quyết định |
Hằng năm |
||||
|
2.5 |
Tổ chức thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả Kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030 (HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 09/12/2025). |
Công văn |
Thường xuyên |
||||
|
2.6 |
Quy định phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp xã và các nhiệm vụ chi giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp xã năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025). |
Tờ trình/ Nghị quyết |
Năm 2026. Đối với giai đoạn 2027- 2030, sẽ tham mưu sau khi có hướng dẫn hoặc quy định của Trung ương |
||||
|
2.7 |
Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025). |
||||||
|
2.8 |
Tiếp tục quán triệt, tổ chức thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, quyết liệt và hiệu quả Nghị quyết đột phá của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia (Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025) và Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện Nghị quyết (Kế hoạch số 16-KH/TU ngày 21/11/2025). |
Công văn/ Kế hoạch |
UBND tỉnh |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
2.9 |
Tham mưu ban hành và triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn trên địa bàn tỉnh. |
Nghị quyết của Tỉnh ủy |
Trong Quý II/2026 |
Tích hợp điểm 4.1, khoản 4, Mục III, Phần B của Kế hoạch 120/KH-UBND ngày 30/12/2025. |
|||
|
2.10 |
Phối hợp xây dựng hoàn thiện Đề án Trung tâm lọc, hóa dầu và năng lượng quốc gia tại Khu kinh tế Dung Quất và triển khai thực hiện hiệu quả ngay sau khi Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thúc đẩy hình thành Trung tâm lọc, hóa dầu và năng lượng quốc gia tại Khu kinh tế Dung Quất. |
Quyết định/ Kế hoạch |
UBND tỉnh |
Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi chủ trì phối hợp với Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Năm 2026 và những năm tiếp theo theo kế hoạch của Trung ương |
|
|
2.11 |
Tham mưu ban hành và triển khai thực hiện hiệu quả các Nghị quyết của Tỉnh ủy, cụ thể: (1) Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển nông nghiệp hàng hóa đi vào chiều sâu và bền vững, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ; (2) Nghị quyết của Tỉnh ủy về lãnh đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia, chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh; (3) Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển dược liệu trên địa bàn tỉnh đến năm 2030, định hướng đến năm 2035; (4) Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh đến năm 2030, định hướng đến năm 2035 và (5) Nghị quyết của Tỉnh ủy về đẩy mạnh phát triển kinh tế biển tỉnh Quảng Ngãi. |
Nghị quyết của Tỉnh ủy |
UBND tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trong Quý II/2026 |
Tích hợp điểm 4.2, 4.8, khoản 4, Mục III, Phần B của Kế hoạch 120/KH-UBND ngày 30/12/2025. |
|
2.12 |
Chuyển mạnh tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang phát triển kinh tế nông nghiệp trên nền nông nghiệp sạch, sản xuất sạch, kiểm soát đầu vào, quy trình chế biến, bảo quản; có chiến lược truyền thông, giới thiệu sản phẩm ở thị trường nội địa, khu vực và thế giới. Khuyến khích phong trào khởi nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp số. Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững; phát triển các ngành hàng chủ lực, lợi thế theo vùng, miền; nâng cao năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh và thích ứng với biến đổi khí hậu. Đẩy mạnh kết nối thị trường, quảng bá sản phẩm, xây dựng và phát triển thương hiệu nông sản, mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu; nâng cao vị thế và giá trị nông sản trên thị trường quốc tế. Phát triển ít nhất 05 thương hiệu nông sản mạnh cấp vùng, có khả năng xuất khẩu hoặc dẫn dắt thị trường nội địa. |
Công văn/ Kế hoạch |
UBND tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
2.13 |
Ưu tiên phát triển nông nghiệp hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao gắn với xây dựng thương hiệu theo địa danh và đặc sản vùng miền; Phát triển cây ăn quả, rau, hoa xứ lạnh, tỏi Lý Sơn, cây công nghiệp; phấn đấu trở thành vùng trọng điểm dược liệu của quốc gia. Hình thành các vùng nguyên liệu tập trung, vùng nông nghiệp công nghệ cao gắn với thực hiện chế biến sâu, phục vụ xuất khẩu; trong đó, xây dựng vùng nguyên liệu (dứa, chanh dây,…) để phục vụ công nghiệp chế biến. |
Thường xuyên |
|
||||
|
2.14 |
Tiếp tục chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với lợi thế của từng vùng, địa phương gắn với nhu cầu thị trường và thích ứng với biến đổi khí hậu. Thúc đẩy chuyển đổi xanh, chuyển đổi số trong nông nghiệp, xây dựng hệ thống dữ liệu số ngành nông nghiệp, nền tảng quản lý vùng trồng, công cụ đo lường sản lượng, chất lượng; bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, bảo quản và chế biến nông sản. Có chính sách khuyến khích tích tụ, tập trung đất đai, hình thành vùng sản xuất tập trung, chuyên canh. |
Thường xuyên |
|
||||
|
2.15 |
Phát triển kinh tế lâm nghiệp, kinh tế dược liệu, với trọng tâm là Sâm Ngọc Linh và các loài dược liệu quý đặc hữu; phấn đấu trở thành vùng trọng điểm dược liệu của quốc gia. Tăng cường quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, nhất là rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn. Phát triển ngành lâm nghiệp bền vững gắn với bảo tồn đa dạng sinh học; phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng, đặc biệt là giá trị các-bon rừng. Phấn đấu đến năm 2030, độ che phủ rừng tiếp tục duy trì đạt trên 60%. |
Thường xuyên |
|
||||
|
2.16 |
Phát triển đàn gia súc theo hướng hàng hóa. Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển các trang trại chăn nuôi theo hướng tập trung. Kiểm soát chặt chẽ dịch bệnh trên vật nuôi, đặc biệt là các bệnh nguy hiểm như cúm gia cầm, dịch tả lợn Châu Phi, lở mồm long móng. Triển khai tiêm phòng vắc-xin đầy đủ, hiệu quả. |
Thường xuyên |
|
||||
|
2.17 |
Phát triển hài hòa giữa khai thác và nuôi trồng thủy sản; tiếp tục hình thành các trang trại nuôi trồng trên biển; thực hiện quyết liệt các giải pháp để gỡ “thẻ vàng” của Ủy ban Châu Âu về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định; nâng cao năng lực đánh bắt xa bờ; thu hút đầu tư, phát triển dịch vụ nghề cá và các cơ sở chế biến thủy sản, nâng cao giá trị gia tăng của thủy sản. Có chính sách hỗ trợ phát triển nuôi trồng thủy sản; mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản tại các hệ thống sông, lòng hồ thủy lợi, thủy điện khu vực miền núi. |
Thường xuyên |
|
||||
|
2.18 |
Tăng cường các hoạt động khuyến nông gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, tập trung xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất hiệu quả, thích ứng với biến đổi khí hậu; thúc đẩy áp dụng các quy trình sản xuất tiên tiến như nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp thông minh và nông nghiệp số. Đồng thời, thông qua Hệ thống khuyến nông để hỗ trợ nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị, phát triển vùng nguyên liệu tập trung, nâng cao chất lượng, giá trị và sức cạnh tranh của nông sản địa phương. |
Thường xuyên |
|
||||
|
2.19 |
Tham mưu cho Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành chủ trương về phát triển thương mại - dịch vụ trên địa bàn tỉnh. |
Công văn/ Thông báo |
UBND tỉnh |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trong Quý II/2026 |
Tích hợp điểm 3.4, khoản 3, Mục III, Phần B của Kế hoạch 120/KH-UBND ngày 30/12/2025. |
|
2.20 |
Tham mưu ban hành và triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển du lịch bền vững trên địa bàn tỉnh. |
Nghị quyết của Tỉnh ủy |
UBND tỉnh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trong Quý II/2026 |
Tích hợp điểm 4.3, khoản 4, Mục III, Phần B của Kế hoạch 120/KH-UBND ngày 30/12/2025. |
|
2.21 |
Xây dựng Đề án phát triển du lịch bền vững giai đoạn 2026-2030. |
Đề án |
Trong Quý II/2026. |
Tích hợp điểm 3.7.1, 3.7.2, khoản 3, Mục III, Phần B của Kế hoạch 120/KH-UBND ngày 30/12/2025. |
|||
|
2.22 |
Tập trung nghiên cứu chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026 - 2030, định hướng 2035 và hỗ trợ đầu tư phát triển đặc khu Lý Sơn trở thành Trung tâm du lịch biển đảo; Măng Đen trở thành Khu du lịch Quốc gia từng bước vươn tầm quốc tế. |
Chương trình/ Kế hoạch |
Thường xuyên |
||||
|
2.23 |
Tiếp tục quán triệt, tổ chức thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, quyết liệt và hiệu quả các Nghị quyết đột phá của Bộ Chính trị: (1) về phát triển kinh tế tư nhân (Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025); (2) về phát triển kinh tế nhà nước (Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026) và các Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện các Nghị quyết đột phá của Bộ Chính trị nêu trên (Kế hoạch số 15-KH/TU ngày 15/8/2025 và Kế hoạch số 47-KH/TU ngày 03/3/2026). |
Công văn/ Kế hoạch. |
UBND tỉnh |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
2.24 |
- Tiếp tục triển khai nâng cao hiệu quả khu vực kinh tế nhà nước, phát triển khu vực kinh tế tư nhân, tạo động lực quan trọng để phát triển nhanh, bền vững. Tập trung cải thiện đồng bộ, thực chất môi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh; đẩy mạnh cải cách và nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng điều hành kinh tế của chính quyền các cấp; tạo dựng môi trường đầu tư an toàn, hấp dẫn, bình đẳng, góp phần thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tăng cường ứng dụng chuyển đổi số trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục liên quan đến đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường, cung cấp dịch vụ công, phục vụ người dân, doanh nghiệp... Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo môi trường đầu tư thông thoáng, minh bạch, góp phần thu hút hiệu quả các nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn mới. - Nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư theo hướng chuyên sâu, có trọng tâm, trọng điểm, chủ động tiếp cận các tập đoàn lớn, nhà đầu tư chiến lược trong và ngoài nước; lựa chọn, thu hút các dự án có hàm lượng khoa học, công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn, thân thiện môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên và lao động, phù hợp với định hướng phát triển bền vững của tỉnh. Ưu tiên các nhà đầu tư có khả năng kết nối với doanh nghiệp trong tỉnh, thúc đẩy liên kết vùng, ngành, hình thành và phát triển chuỗi giá trị sản xuất - cung ứng - tiêu thụ trong các ngành, lĩnh vực chủ lực, qua đó nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế tỉnh trong giai đoạn mới. |
Công văn/ Chương trình/ Kế hoạch. |
UBND tỉnh |
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, xây dựng nền giáo dục quốc dân hiện đại |
||||||
|
3.1 |
Tiếp tục quán triệt, tổ chức thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, quyết liệt và hiệu quả các Nghị quyết đột phá của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025) và Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện Nghị quyết (Chương trình hành động số 04-CT/TU ngày 14/11/2025). |
Công văn/ Chương trình/ Kế hoạch |
UBND tỉnh |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
Tích hợp điểm 3.5, khoản 3, Mục III, Phần B của Kế hoạch 120/KH-UBND ngày 30/12/2025. |
|
3.2 |
Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao toàn diện chất lượng giáo dục, đào tạo giai đoạn 2026-2035. |
Thường xuyên |
|
||||
|
3.3 |
Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án tăng cường dạy và học ngoại ngữ, đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2045. |
Sau khi có Kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo |
|
||||
|
3.4 |
Triển khai thực hiện Đề án đẩy mạnh phương thức giáo dục tích hợp Khoa học, Kỹ thuật, Công nghệ, Nghệ thuật, Toán học (STEAM) và nghiên cứu khoa học, phát triển năng lực số trong trường phổ thông. |
|
|||||
|
3.5 |
Triển khai thực hiện Đề án phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong giáo dục. |
|
|||||
|
3.6 |
Tham mưu HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết về hỗ trợ đào tạo đối với cán bộ, công chức, viên chức được tuyển chọn, cử đi đào tạo sau đại học trong và ngoài nước của tỉnh Quảng Ngãi (đối với những ngành, lĩnh vực mà tỉnh cần, danh mục cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất). |
Tờ trình/ Nghị quyết |
UBND tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Sau khi sửa đổi, bổ sung Đề án số 12- ĐA/TU ngày 07/9/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (theo Kết luận số 95-KL/TU ngày 07/01/2026 của Thường trực Tỉnh ủy). |
|
|
3.7 |
Tham mưu UBND tỉnh báo cáo Tỉnh ủy về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực, tư duy mới, uy tín, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. |
Báo cáo |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trong Quý I/2026. |
Tích hợp điểm 4.5, khoản 4, Mục III, Phần B của Kế hoạch 120/KH-UBND ngày 30/12/2025. |
||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia |
||||||
|
4.1 |
Tiếp tục quán triệt, tổ chức thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, quyết liệt và hiệu quả Nghị quyết đột phá của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024) và Kế hoạch hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện Nghị quyết. |
Công văn/ Kế hoạch |
UBND tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
4.2 |
Ban hành Kế hoạch về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số giai đoạn 2026-2030. |
Kế hoạch |
Năm 2026 (sau khi Trung ương ban hành Kế hoạch). |
|
|||
|
4.3 |
Quyết định của UBND tỉnh phân cấp quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. |
Quyết định |
Trong Quý III/2026 |
|
|||
|
4.4 |
Nghị quyết của HĐND tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng trên địa bàn tỉnh. |
Tờ trình/ Nghị quyết |
Trong Quý III/2026 |
|
|||
|
4.5 |
Tham mưu điều chỉnh, bổ sung việc xác định các “bài toán lớn” của tỉnh trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho phù hợp với bối cảnh phát triển mới và mô hình tổ chức chính quyền địa phương; xác định đây là nhiệm vụ xuyên suốt của cả hệ thống chính quyền tỉnh. |
Công văn |
Trong Quý II/2026 |
|
|||
|
4.6 |
Kế hoạch thực hiện Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay được phê duyệt tại Quyết định số 2815/QĐ-TTg ngày 28/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ. |
Kế hoạch |
Trong Quý II/2026 |
|
|||
|
4.7 |
Kế hoạch của UBND tỉnh về nâng cao Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương tại tỉnh Quảng Ngãi. |
Kế hoạch |
Trong Quý I/2026 |
|
|||
|
4.8 |
Tham mưu thành lập Hội đồng tư vấn gồm các chuyên gia, các nhà khoa học uy tín trong các lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành để tư vấn cho tỉnh xác định ưu tiên chiến lược, nhiệm vụ trọng tâm và lộ trình triển khai nhiệm vụ ưu tiên đột phá về phát triển KHCN, ĐMST và CĐS trên địa bàn tỉnh. |
Quyết định |
Trong Quý II/2026 |
|
|||
|
4.9 |
Quyết định phê duyệt danh mục các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh. |
Quyết định |
Trong Quý IV/2026 |
|
|||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, khai thác hiệu quả không gian phát triển mới, lấy đô thị làm động lực phát triển vùng và đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới |
||||||
|
5.1 |
Tham mưu ban hành và triển khai thực hiện hiệu quả các Nghị quyết của Tỉnh ủy, cụ thể: (1) Nghị quyết của Tỉnh ủy về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, đẩy mạnh liên kết nội vùng, liên kết vùng, quốc gia và (2) Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển đô thị văn minh, hiện đại tại các khu vực trung tâm và một số đô thị động lực ở các khu vực có lợi thế để tập trung huy động các nguồn lực đầu tư phát triển đô thị theo đúng định hướng. |
Nghị quyết của Tỉnh ủy |
UBND tỉnh |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trong Quý II/2026 |
Tích hợp điểm 4.4, khoản 4, Mục III, Phần B của Kế hoạch 120/KH-UBND ngày 30/12/2025. |
|
5.2 |
- Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Tăng cường đầu tư mạng lưới hạ tầng giao thông kết nối liên vùng, nhất là các tuyến trục từ khu vực miền núi đến trung tâm tỉnh, các khu kinh tế, khu công nghiệp, cảng biển, các trục hành lang kinh tế trọng điểm, như: Đầu tư xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Quảng Ngãi - Kon Tum và nghiên cứu đầu tư các đoạn tuyến đường bộ cao tốc Kon Tum - Ngọc Hồi và đoạn Ngọc Hồi - Bờ Y; Đầu tư cải tạo, nâng cấp các đoạn còn lại từ Km32 - Km89+513, Quốc lộ 24; Đường giao thông kết nối liên vùng Quốc lộ 24B, Tỉnh lộ 623, đường Ngọc Hoàng - Măng Bút - Tu Mơ Rông - Ngọc Linh, Tỉnh lộ 673- Đường Hồ Chí Minh - Cửa khẩu Đăk Plô, Đăk Long; Đường giao thông kết nối Quốc lộ 24 - Quốc lộ 1 - Khu du lịch sinh thái quốc gia Măng Đen - Đường Hồ Chí Minh - Quốc lộ 14C - Quốc lộ 40; đường Hoàng Sa - Dốc Sỏi; hoàn thành tuyến đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh; đầu tư hạ tầng giao thông kết nối sân bay Chu Lai; cảng hàng không Măng Đen; sân bay Lý Sơn; tuyến đường sắt kết nối vùng Tây Nguyên; nghiên cứu thực hiện đầu tư hạ tầng giao thông kết nối cửa khẩu quốc tế Bờ Y và cảng nước sâu Dung Quất; tích cực tham gia xây dựng đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam… - Phát triển đô thị hóa mạnh mẽ, phấn đấu đến năm 2030 tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 38%, tập trung vào xây dựng đô thị thông minh, hiện đại, có bản sắc văn hóa và kết hợp bảo vệ môi trường; hoàn thành 8.356 căn nhà ở xã hội theo chỉ tiêu được Chính phủ giao trong giai đoạn 2026-2030 theo Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 07/01/2026 của Chính phủ. |
Công văn/ Chương trình/ Kế hoạch |
Trong giai đoạn 2026- 2030. |
|
|||
|
5.3 |
Phát triển hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp theo hướng đồng bộ, hiện đại; ưu tiên hoàn chỉnh hạ tầng thiết yếu trong Khu kinh tế Dung Quất; đầu tư hạ tầng Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế biên mậu cửa khẩu. Tiếp tục hỗ trợ, thúc đẩy tiến độ thực hiện các dự án công nghiệp có quy mô lớn, công nghệ cao, thân thiện với môi trường, có tác động lan tỏa, tạo động lực phát triển công nghiệp của tỉnh . Phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ, dược liệu và hàng hóa nông sản. |
Công văn/ Chương trình/ Kế hoạch |
UBND tỉnh |
Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
5.4 |
Tập trung nguồn lực, đẩy nhanh tiến độ đo đạc lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính; xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương, đưa kết quả vào quản lý, vận hành, khai thác, đồng bộ, tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Sớm có phương án quản lý, sử dụng theo đúng quy định đối với đất do các công ty nông, lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng. |
Công văn/ Chương trình/ Kế hoạch |
UBND tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
5.5 |
Đầu tư cải tạo nâng cấp các công trình thủy lợi đầu mối; nâng cấp hệ thống đê kè sông, biển, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão,... gắn với ứng phó thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu. |
Thường xuyên |
|
||||
|
5.6 |
Đảm bảo trên 70% dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn. |
Thường xuyên |
|
||||
|
5.7 |
Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035 gắn với giảm nghèo bền vững. Mở rộng phạm vi quy mô, đối tượng thực hiện tín dụng chính sách xã hội để góp phần tạo việc làm, cải thiện sinh kế, giảm nghèo nhanh và bền vững, nhất là ở các vùng khó khăn, vùng dân tộc ít người, bảo đảm trợ giúp cho các nhóm đối tượng yếu thế. Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, nâng cao dân trí, ý thức tự lực, tự cường để vươn lên thoát nghèo bền vững. Phấn đấu đến năm 2030 cơ bản không còn hộ nghèo, trên 65% số xã đạt chuẩn nông thôn mới. Đẩy mạnh công tác bố trí, sắp xếp dân cư các vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo. |
Thường xuyên |
|
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6 |
Phát triển văn hóa, xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; quản lý phát triển xã hội bền vững; tập trung nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và sức khỏe của Nhân dân |
||||||
|
6.1 |
Tiếp tục quán triệt, tổ chức thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, quyết liệt và hiệu quả Nghị quyết đột phá của Bộ Chính trị về về phát triển văn hóa Việt Nam (Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026) và Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện Nghị quyết (Chương trình hành động số 14-CTr/TU ngày 02/3/2026). |
Công văn/ Chương trình |
UBND tỉnh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
Tích hợp điểm 3.7.3, 3.7.4, 3.7.5, khoản 3, Mục III, Phần B của Kế hoạch 120/KH-UBND ngày 30/12/2025. |
|
6.2 |
Tham mưu cho Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành chủ trương về bảo tồn và phát huy giá trị lịch sử, văn hóa truyền thống trên địa bàn tỉnh. |
Công văn/ Thông báo |
Trong Quý I/2026. |
||||
|
6.3 |
Đề án Phát triển văn hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2035. |
Đề án |
Trong Quý II/2026. |
||||
|
6.4 |
Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025- 2035. Phát triển văn hóa gắn với kinh tế, từng bước hình thành các ngành công nghiệp văn hóa, dịch vụ sáng tạo, góp phần nâng cao giá trị gia tăng và bản sắc địa phương, kích cầu phát triển du lịch; phát triển các hoạt động văn hóa, văn học, nghệ thuật đáp ứng nhu cầu thụ hưởng văn hóa của các tầng lớp Nhân dân. |
Công văn/ Chương trình/ Kế hoạch |
Thường xuyên |
|
|||
|
6.5 |
Tiếp tục quán triệt, tổ chức thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, quyết liệt và hiệu quả Nghị quyết đột phá của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân (Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025) và Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện Nghị quyết (Chương trình hành động số 08-CTr/TU ngày 18/12/2025). |
Công văn/ Chương trình |
|
|
|
Thường xuyên |
|
|
6.6 |
Đề án Nâng cao năng lực y tế dự phòng, chủ động kiểm soát và ứng phó với các dịch bệnh 2026-2030 tầm nhìn đến 2045. |
Quyết định/ Đề án |
Trong Quý IV/2026. |
||||
|
6.7 |
Kế hoạch đảm bảo An toàn vệ sinh thực phẩm giai đoạn 2026-2030. |
Kế hoạch |
Trong Quý IV/2026. |
||||
|
6.8 |
Kế hoạch thực hiện Chương trình sức khỏe học đường, y tế trường học giai đoạn 2026-2030 tầm nhìn đến 2045. |
Kế hoạch |
UBND tỉnh |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trong Quý II/2026. |
Tích hợp điểm 3.6, khoản 3, Mục III, Phần B của Kế hoạch 120/KH-UBND ngày 30/12/2025. |
|
6.9 |
Quyết định phê duyệt Đề án phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045. |
Quyết định/ Đề án |
Trong Quý II/2026. |
||||
|
6.10 |
Nghị quyết của HĐND tỉnh về chính sách thu hút bác sĩ và đãi ngộ đối với công chức, viên chức ngành y tế tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2026-2030. |
Tờ trình/ Nghị quyết |
Trong Quý II- III/2026. |
||||
|
6.11 |
Kế hoạch thực hiện chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh đến năm 2030. |
Kế hoạch |
Trong Quý IV/2026. |
||||
|
6.12 |
Đề án khám sức khỏe định kỳ cho người dân. |
Quyết định/ Đề án |
Trong Quý IV/2026. |
||||
|
6.13 |
Đề án miễn viện phí cho người dân. |
Quyết định/ Đề án |
Trong Quý IV/2026. |
||||
|
6.14 |
Kế hoạch chuyển đổi số y tế giai đoạn 2026-2030. |
Kế hoạch |
Trong Quý III/2026. |
||||
|
6.15 |
Kế hoạch quản lý chất thải y tế tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030. |
Kế hoạch |
Trong Quý IV/2026. |
||||
|
6.16 |
Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn 2045. |
Kế hoạch |
Trong Quý IV/2026. |
||||
|
6.17 |
Đề án xã hội hóa trong hoạt động y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030 tầm nhìn đến 2045. |
Quyết định/ Đề án. |
Trong Quý IV/2026. |
||||
|
6.18 |
Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035. Đổi mới, nâng cao năng lực của hệ thống y tế cơ sở và y tế dự phòng, bảo đảm mọi người dân được tiếp cận thuận lợi và sử dụng hiệu quả các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu. Xây dựng và phát triển bệnh viện, Trung tâm y tế chuyên sâu, hiện đại; ứng dụng chuyển đổi số, hồ sơ sức khỏe điện tử để nâng cao chất lượng quản lý, khám chữa bệnh, theo dõi dịch bệnh và chăm sóc sức khỏe người dân. |
Công văn/ Chương trình/ Kế hoạch |
Thường xuyên |
||||
|
6.19 |
Kế hoạch tuyên truyền, vận động và hỗ trợ người dân tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) toàn dân giai đoạn 2026-2030. |
Kế hoạch |
UBND tỉnh |
Bảo hiểm xã hội tỉnh |
Trong Quý IV/2026. |
||
|
7 |
Quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, tăng cường bảo vệ môi trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai |
||||||
|
7.1 |
Kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác khoáng sản, đặc biệt là khai thác cát, sỏi lòng sông, bờ biển đảm bảo nguồn cung cấp vật liệu cho các dự án trọng điểm trên địa bàn tỉnh. |
|
|
|
|
Thường xuyên |
|
|
7.2 |
Tập trung tháo gỡ điểm nghẽn về đất đai. Nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thực hiện tốt công tác quản lý đất đai. Rà soát, kiểm tra và kiên quyết thu hồi đất, xử lý các sai phạm trong sử dụng đất không để các dự án chậm tiến độ kéo dài, sử dụng đất không hiệu quả. |
Thường xuyên |
|
||||
|
7.3 |
Ưu tiên thu hút các dự án đầu tư xanh, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng và tài nguyên, ít phát thải nhà kính để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững. Tập trung giải quyết hiệu quả các vấn đề cấp bách về môi trường, nhất là xử lý nước thải tại các đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Nâng cao chất lượng đánh giá tác động môi trường các dự án. Tăng cường kiểm tra, ngăn ngừa và xử lý nghiêm các cơ sở gây ô nhiễm môi trường. Đẩy mạnh thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng phân loại, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt kết hợp thu hồi năng lượng, hạn chế chôn lấp. Tạo sự chuyển biến tích cực trong ý thức, văn hóa người dân về bảo vệ môi trường; đẩy mạnh thực hiện phong trào “Chống rác thải nhựa” tiến đến không sử dụng túi ni-lông. Phấn đấu đến năm 2030, trên 98% chất thải nguy hại được thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định. |
Công văn/ Kế hoạch |
UBND tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
7.4 |
Thực hiện hiệu quả Chiến lược Quốc gia về biến đổi khí hậu. Ưu tiên đầu tư xây dựng, củng cố hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội thích ứng với biến đổi khí hậu, chủ động ứng phó với thiên tai. Tiếp tục nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai; bảo đảm an ninh nguồn nước, an toàn đập, hồ chứa; chủ động ứng phó với sạt lở đất, lũ quét khu vực miền núi; chú trọng công tác di dời, tái định cư cho người dân ở các khu vực có nguy cơ rủi ro thiên tai cao. Chủ động chuyển đổi cơ cấu các ngành, lĩnh vực để thích ứng với biến đổi khí hậu, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp. |
Thường xuyên |
|
||||
|
7.5 |
Tổ chức kiểm tra, giám sát bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu kinh tế, khu công nghiệp; đảm bảo 100% các khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn môi trường đến năm 2030; thực hiện thẩm định, cấp phép môi trường theo phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh. |
Công văn/ Kế hoạch |
UBND tỉnh |
Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, các doanh nghiệp trong KKT/KCN |
Thường xuyên |
|
|
7.6 |
Triển khai nhiệm vụ quản lý và phát triển tín chỉ carbon trong phạm vi khu kinh tế, khu công nghiệp; hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp thực hiện sản xuất sạch hơn, giảm phát thải khí nhà kính, chuyển đổi sang mô hình kinh tế tuần hoàn. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ |
Trong giai đoạn 2026- 2030. |
|
|||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8 |
Tăng cường quốc phòng, an ninh; xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại; bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa |
||||||
|
8.1 |
- Tiếp tục cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời các quy định, chủ trương của Đảng về quốc phòng, an ninh. Chủ động nghiên cứu, đánh giá, dự báo đúng tình hình, xử lý kịp thời các tình huống về quốc phòng, an ninh, các vấn đề trật tự, an toàn xã hội, không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống; ứng phó kịp thời, hiệu quả các thách thức an ninh truyền thống và phi truyền thống. - Xây dựng, củng cố các tiềm lực trong khu vực phòng thủ, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân gắn với xây dựng thế trận lòng dân vững chắc. Tăng cường công tác bảo vệ an ninh trên các lĩnh vực dân tộc, tôn giáo, nông thôn, biên giới, chính trị nội bộ, văn hóa tư tưởng, an ninh mạng... Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của lực lượng Công an xã, Quân sự xã trong thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo đủ khả năng xử lý các tình huống về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội ngay từ cơ sở. Xây dựng lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở vững mạnh, rộng khắp, ngang tầm yêu cầu, nhiệm vụ. |
Công văn/ Chương trình/ Kế hoạch |
UBND tỉnh |
Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
8.2 |
Đẩy mạnh công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh trấn áp các loại tội phạm và tệ nạn xã hội; tập trung đấu tranh với các loại tội phạm về kinh tế, tham nhũng, buôn lậu, quản lý, bảo vệ rừng, tội phạm sử dụng công nghệ cao. Thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phòng, chống ma túy đến năm 2030; tăng cường đấu tranh với tội phạm về ma túy, phối hợp triệt phá các đường dây ma túy lớn, hoạt động liên tuyến, liên tỉnh, xuyên quốc gia. |
Công văn/ Chương trình/ Kế hoạch |
UBND tỉnh |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
8.3 |
Kế hoạch xây dựng “xã, phường, đặc khu không ma túy” giai đoạn 2026 - 2030. |
Kế hoạch |
Trong Quý I/2026 |
Tích hợp điểm 2.4, khoản 2, Mục III, Phần B của Kế hoạch 120/KH-UBND ngày 30/12/2025. |
|||
|
8.4 |
Ban hành Quyết định phê duyệt Kế hoạch triển khai Chương trình phòng, chống tội phạm giai đoạn 2026-2030 và định hướng đến năm 2035. |
Quyết định/ Kế hoạch |
Trong Quý I/2026 |
||||
|
8.5 |
Kế hoạch triển khai Đề án 06 hằng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. |
Kế hoạch |
Trong Quý I hằng năm. |
||||
|
8.6 |
Chỉ đạo thực hiện “Tháng hành động phòng, chống ma túy” (tháng 6), “Ngày Quốc tế và Ngày toàn dân phòng, chống ma túy” (26/6) và mở đợt cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm, tệ nạn ma túy hằng năm. |
Công văn |
Trong Quý II hằng năm. |
||||
|
8.7 |
Tham mưu UBND tỉnh xây dựng và tổ chức thực tập 01 phương án chữa cháy và CNCH. |
Kế hoạch |
Trong Quý III hằng năm. |
||||
|
8.8 |
Chỉ đạo thực hiện “Ngày toàn dân PCCC, CNCH” (04/10) hằng năm. |
Công văn |
Trong Quý III hằng năm. |
||||
|
8.9 |
Chỉ thị bảo đảm ANTT và TTATGT, bảo vệ tết Nguyên đán và các sự kiện lớn của đất nước. |
Chỉ thị |
Trong Quý IV hằng năm. |
||||
|
8.10 |
Chỉ đạo tăng cường tuyên truyền, vận động Nhân dân giao nộp và phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm, vi phạm pháp luật về vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo dịp Tết Nguyên đán hằng năm. |
Công văn |
Trong Quý IV hằng năm. |
||||
|
8.11 |
Tiếp tục triển khai thực hiện toàn diện, đồng bộ, hiệu quả các nghị quyết, đề án của Trung ương, nghị quyết, đề án, chương trình, kế hoạch của tỉnh về quốc phòng, an ninh và công tác nội chính. |
Công văn |
UBND tỉnh |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Sở Nội vụ. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
8.12 |
Chỉ đạo nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác phòng, chống ma túy trong tình hình mới. |
Công văn |
UBND tỉnh |
Công an tỉnh. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9 |
Đẩy mạnh triển khai đồng bộ, sáng tạo hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện, hiệu quả |
||||||
|
9.1 |
Tiếp tục quán triệt, tổ chức thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, quyết liệt và hiệu quả Nghị quyết đột phá của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới (Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025) và Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện Nghị quyết (Chương trình số 05-CTr/TU ngày 08/12/2025). |
Công văn/ Kế hoạch |
UBND tỉnh |
Sở Ngoại vụ |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các |
Thường xuyên |
|
|
9.2 |
Tiếp tục củng cố, tăng cường quan hệ, hợp tác toàn diện với các địa phương của các nước Lào, Campuchia, nhất là các tỉnh Nam Lào, Đông Bắc Campuchia, Thái Lan. Tăng cường tổ chức các đoàn tiếp xúc, trao đổi, làm việc trực tiếp với các cơ quan, tổ chức, đối tác làm cầu nối xúc tiến thiết lập quan hệ hữu nghị với tỉnh, thành phố của các nước khu vực Đông Bắc Á. |
xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
Tích hợp điểm 3.8, khoản 3, Mục III, Phần B của Kế hoạch 120/KH-UBND ngày 30/12/2025. |
|||
|
9.3 |
Phối hợp chặt chẽ trong công tác mở các cặp cửa khẩu phụ trên tuyến biên giới Việt Nam - Campuchia, nâng cấp cặp cửa khẩu phụ Đăk Long (tỉnh Quảng Ngãi) - Văng Tắt (Ắt-ta-pư, CHDCND Lào) lên thành cửa khẩu chính; tiếp tục kiến nghị đầu tư, nâng cấp Quốc lộ 18B từ Cửa khẩu Quốc tế Bờ Y đi tỉnh Ắt-ta-pư. Tham gia giải quyết vấn đề phân giới, cắm mốc còn tồn đọng giữa Việt Nam với Campuchia trên tuyến biên giới qua tỉnh. Phối hợp chặt chẽ trong công tác bảo hộ công dân; can thiệp, đấu tranh, bảo hộ ngư dân - tàu thuyền của tỉnh bị phía nước ngoài bắt giữ, gây thiệt hại khi hành nghề trên ngư trường truyền thống Hoàng Sa, Trường Sa. |
Công văn/ Kế hoạch |
UBND tỉnh |
Sở Ngoại vụ, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trong giai đoạn 2025- 2030 |
|
|
9.4 |
Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế của tỉnh ngày càng sâu rộng, hiệu quả; đẩy mạnh ngoại giao kinh tế, tăng cường năng lực hội nhập kinh tế quốc tế trong các ngành, lĩnh vực. Đẩy mạnh công tác ngoại giao văn hóa góp phần quảng bá, giới thiệu về tiềm năng, thế mạnh, khả năng hợp tác của tỉnh. |
Công văn/ Kế hoạch |
UBND tỉnh |
Sở Ngoại vụ. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10 |
Đẩy mạnh xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa kiến tạo phát triển, liêm chính, hành động, phục vụ nhân dân; nâng cao năng lực quản trị xã hội; kiên quyết, kiên trì đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí |
||||||
|
10.1 |
Tiếp tục quán triệt, tổ chức thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, quyết liệt và hiệu quả Nghị quyết đột phá của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới (Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025) và Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện Nghị quyết của Bộ Chính trị (Kế hoạch số 370-KH/TU ngày 29/5/2025). |
Công văn/ Kế hoạch |
UBND tỉnh |
Sở Tư pháp |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
10.2 |
Tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới; tăng cường công tác tổ chức thực thi pháp luật; tập trung xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật, bảo đảm thượng tôn Hiến pháp và pháp luật trở thành chuẩn mực ứng xử của mọi chủ thể trong xã hội. |
Thường xuyên |
|
||||
|
10.3 |
Nâng cao chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp bảo đảm dân chủ, chuyên nghiệp, khoa học, kịp thời, khả thi, hiệu quả. Đổi mới tư duy trong công tác xây dựng pháp luật theo hướng chính quyền địa phương quy định về những vấn đề thực tiễn thường xuyên biến động để bảo đảm linh hoạt, phù hợp với thực tiễn. |
Thường xuyên |
|
||||
|
10.4 |
Kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh; kịp thời tham mưu sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các quy định không còn phù hợp, tháo gỡ vướng mắc về pháp lý. |
Thường xuyên |
|
||||
|
10.5 |
Theo dõi, đánh giá tình hình thi hành pháp luật; kịp thời tham mưu UBND tỉnh xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tiễn. |
Thường xuyên |
|
||||
|
10.6 |
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật của người dân, doanh nghiệp. Đổi mới, đa dạng hóa phương thức phổ biến, giáo dục pháp luật. |
Thường xuyên |
|
||||
|
10.7 |
Tiếp tục triển khai thực hiện toàn diện, đồng bộ, hiệu quả các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quyết định, quy định, đề án của Trung ương về công tác cải cách tư pháp. |
|
|
|
|
Thường xuyên |
Tích hợp điểm 2.8, 2.9, khoản 2, Mục III, Phần B của Kế hoạch 120/KH-UBND ngày 30/12/2025. |
|
10.8 |
Tham mưu ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (thay thế Quy chế số 04/2022/QĐ-UBND ngày 24/01/2022). |
Quyết định |
UBND tỉnh |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trong Quý I/2026. |
|
|
10.9 |
Triển khai hoạt động có hiệu quả tổ chức bộ máy hệ thống chính trị theo mô hình mới bảo đảm vận hành thông suốt, đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả gắn với cải cách hành chính. Tiếp tục rà soát, tăng cường phân cấp, phân quyền, ủy quyền cho các cơ quan, tổ chức, phát huy vai trò tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và địa phương. |
Công văn |
UBND tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
10.10 |
Tiếp tục rà soát, kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính trị cấp tỉnh, cấp xã, đảm bảo hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả theo mô hình chính quyền hai cấp (UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 62/KH-UBND ngày 20/10/2025). |
Kế hoạch |
Thường xuyên |
Tích hợp điểm 1.2, khoản 1, Mục III, Phần B của Kế hoạch 120/KH-UBND ngày 30/12/2025. |
|||
|
10.11 |
Hoàn thiện các vị trí việc làm gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. |
Quyết định |
UBND tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Năm 2026 |
|
|
10.12 |
Quy định cụ thể về quy trình, thủ tục bổ nhiệm, trách nhiệm tổ chức cuộc họp các bước; quyết định cụ thể thành phần tham dự các bước trong quy trình bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý khối nhà nước. |
Quyết định |
Trong năm 2026 |
Tích hợp điểm 1.4, 1.5, khoản 1, Mục III, Phần B của Kế hoạch 120/KH-UBND ngày 30/12/2025. |
|||
|
10.13 |
Xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026- 2030. |
Kế hoạch |
Sau khi Trung ương ban hành Kế hoạch giai đoạn 2026- 2030. |
||||
|
10.14 |
Tham mưu UBND tỉnh, Ủy ban bầu cử (UBBC) tỉnh tổ chức thành công cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 theo các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh và Kế hoạch số 62/KH-HĐBCQG ngày 11/11/2025 của Hội đồng bầu cử Quốc gia triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 (UBBC đã ban hành Kế hoạch số 04/KH-UBBC ngày 18/11/2025). |
Kế hoạch |
Đã hoàn thành ngày 15/3/2026 |
||||
|
10.15 |
Nâng cao chất lượng hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát nhằm phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; ngăn chặn tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc, thủ tục hành chính; thực hiện công tác xác minh tài sản đảm bảo đúng tiến độ đề ra; chủ động thanh tra, kiểm tra đột xuất nhằm kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng. |
Quyết định/ Kế hoạch |
UBND tỉnh |
Thanh tra tỉnh |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
10.16 |
Tăng cường chỉ đạo toàn diện, công tác thanh tra. |
Công văn |
UBND tỉnh |
Thanh tra tỉnh |
Sở Nội vụ |
Tháng 11 hàng năm. |
|
|
10.17 |
Theo dõi việc thi hành Kết luận, văn bản chỉ đạo sau thanh tra. |
Báo cáo/ Công văn |
UBND tỉnh |
Thanh tra tỉnh |
|
Thường xuyên. |
|
|
10.18 |
Xử lý trách nhiệm người đứng đầu khi để xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. |
Báo cáo/ Quyết định/ Công văn |
UBND tỉnh |
Thanh tra tỉnh |
Sở Nội vụ |
Thực tế phát sinh (nếu có). |
Tích hợp điểm 2.1, 2.2, 2.3, 2.5, 2.6, khoản 2, Mục III, Phần B của Kế hoạch 120/KH-UBND ngày 30/12/2025. |
|
10.19 |
Xử lý đơn, thư có liên quan đến các vụ việc nổi cộm, bức xúc. |
Công văn |
UBND tỉnh |
Thanh tra tỉnh |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Tháng 02 hàng năm. |
|
|
10.20 |
Theo dõi, rà soát, giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, kéo dài, có nguy cơ phát sinh điểm nóng về an ninh, trật tự. |
Báo cáo/ Quyết định/ Thông báo |
Theo Kế hoạch của Thanh tra Chính phủ và thực tế phát sinh (nếu có). |
||||
|
10.21 |
Tham mưu cho Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành chủ trương chỉ đạo về tăng cường việc quản lý, sử dụng đất nông, lâm nghiệp và giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. |
Công văn/ Thông báo |
UBND tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trong Quý II/2026. |
Tích hợp điểm 2.7, khoản 2, Mục III, Phần B của Kế hoạch 120/KH-UBND ngày 30/12/2025. |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh