Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Chương trình hành động 11/CTr-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng do thành phố Cần Thơ ban hành

Số hiệu 11/CTr-UBND
Ngày ban hành 31/03/2026
Ngày có hiệu lực 31/03/2026
Loại văn bản Văn bản khác
Cơ quan ban hành Thành phố Cần Thơ
Người ký Trương Cảnh Tuyên
Lĩnh vực Bộ máy hành chính

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/CTr-UBND

Cần Thơ, ngày 31 tháng 3 năm 2026

 

Căn cứ Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 11/3/2026 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 41/NQ-CP);

Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố ban hành chương trình hành động triển khai thực hiện các văn bản nêu trên như sau:

Cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời và đồng bộ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Chương trình hành động của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 11/3/2026 và Chương trình hành động của Thành ủy thành các nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án cụ thể thuộc thẩm quyền quản lý, điều hành của UBND thành phố.

Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, chỉ tiêu, chương trình, đề án Trung ương giao cho địa phương, bảo đảm bám sát các định hướng phát triển lớn, các nhiệm vụ trọng tâm, các đột phá chiến lược theo Nghị quyết Đại hội XIV và Chương trình hành động của Chính phủ; đồng thời, gắn chặt với việc thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố nhiệm kỳ 2025-2030, các nghị quyết chuyên đề của Thành ủy và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.

Bảo đảm sự liên thông, thống nhất từ Trung ương đến địa phương trong tổ chức thực hiện, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và của thành phố; phát huy vai trò của thành phố Cần Thơ là trung tâm động lực của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Làm cơ sở để các sở, ban ngành, UBND xã, phường (địa phương) xây dựng kế hoạch cụ thể, tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, thống nhất; phục vụ công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện hằng năm và cả giai đoạn.

Việc triển khai Chương trình hành động phải bảo đảm quán triệt đầy đủ tinh thần, nội dung của Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng và Nghị quyết số 41/NQ-CP của Chính phủ, nhất là các định hướng phát triển, nhiệm vụ trọng tâm, đột phá chiến lược; đồng thời, gắn kết chặt chẽ với mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện.

Xác định rõ nội dung công việc, tiến độ thực hiện, sản phẩm đầu ra, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và trách nhiệm của người đứng đầu; bảo đảm “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm”.

Các nhiệm vụ, giải pháp phải có trọng tâm, trọng điểm, khả thi, phù hợp với điều kiện thực tiễn và khả năng cân đối nguồn lực của thành phố, trong đó tập trung vào các nhiệm vụ mang tính đột phá, có tác động lan tỏa lớn, góp phần thực hiện các mục tiêu tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh của địa phương.

Tăng cường phân cấp, phân quyền gắn với kiểm tra, giám sát và kiểm soát quyền lực; phát huy tính chủ động, sáng tạo của các sở, ban ngành, địa phương; nâng cao trách nhiệm giải trình, kỷ luật, kỷ cương hành chính trong tổ chức thực hiện.

Gắn việc triển khai thực hiện Chương trình hành động với công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, công tác thi đua - khen thưởng và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương và người đứng đầu; coi kết quả thực hiện là tiêu chí quan trọng trong đánh giá, xếp loại hằng năm.

Bảo đảm cơ chế phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các cơ quan, đơn vị và địa phương; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai, chủ động rà soát, cập nhật, điều chỉnh nhiệm vụ phù hợp với chỉ đạo của Trung ương, Chính phủ và tình hình thực tiễn của thành phố.

a) Chỉ tiêu về kinh tế:

(1) Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tính theo giá hiện hành đến năm 2030 đạt tối thiểu 717.067 tỷ đồng. GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 phấn đấu đạt khoảng 215 triệu đồng/người/năm; tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt từ 10 - 10,5%/năm trở lên; kim ngạch xuất khẩu, dịch vụ và thu ngoại tệ phấn đấu đến năm 2030 đạt 8,2 tỷ USD, giai đoạn 2026 - 2030 phấn đấu bình quân tăng 11%/năm; thu nhập bình quân đầu người đến năm 2030 đạt tối thiểu 8.500.000 đồng/người/tháng.

(2) Tổng thu ngân sách hằng năm tăng khoảng 15%; phấn đấu đến năm 2030 ước đạt 57.000 tỷ đồng.

(3) Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đến năm 2030 dự kiến: khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm thấp hơn 16%; công nghiệp và xây dựng chiếm cao hơn 35% (trong đó, công nghiệp chiếm hơn 29%); dịch vụ chiếm cao hơn 45% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm cao hơn 4%.

(4) Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn theo giá hiện hành đến năm 2030 đạt tối thiểu 286.000 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 40% GRDP.

(5) Nâng cao các chỉ số: cải cách hành chính (PAR INDEX); sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước (SIPAS), hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI), năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); phấn đấu đạt kết quả xếp hạng trong “Nhóm 15 địa phương có chất lượng điều hành tốt”.

(6) Phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:

- Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế thành phố ở mức trên 55%.

- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đạt tối thiểu 30%.

- Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp đạt trên 80%.

- Phấn đấu bố trí 3% tổng chi ngân sách cho phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

- Số lượng công bố khoa học quốc tế tăng trung bình 10 - 15%/năm.

- Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo đạt trên 40% trong tổng số doanh nghiệp.

- Nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo đạt 12 người trên một vạn dân; số lượng đơn vị đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế tăng trung bình 16 - 18% năm, tỷ lệ khai thác thương mại đạt 8 - 10%.

(7) Tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân đạt từ 10%/năm trở lên.

(8) Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công phấn đấu đạt 100% tổng kế hoạch vốn đầu tư công được Chính phủ giao.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...