Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Chương trình hành động 12/CTr-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận 18-KL/TW về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 gắn với mục tiêu tăng trưởng “2 con số” do thành phố Cần Thơ ban hành

Số hiệu 12/CTr-UBND
Ngày ban hành 20/04/2026
Ngày có hiệu lực 20/04/2026
Loại văn bản Văn bản khác
Cơ quan ban hành Thành phố Cần Thơ
Người ký Trương Cảnh Tuyên
Lĩnh vực Thương mại,Tài chính nhà nước,Văn hóa - Xã hội

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/CTr-UBND

Cần Thơ, ngày 20 tháng 4 năm 2026

 

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIV CỦA ĐẢNG VÀ KẾT LUẬN SỐ 18-KL/TW, NGÀY 02/4/2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG KHÓA XIV VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, TÀI CHÍNH QUỐC GIA VÀ VAY, TRẢ NỢ CÔNG, ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM 2026 - 2030 GẮN VỚI MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG “2 CON SỐ”

Căn cứ Kết luận số 18-KL/TW ngày 02/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với mục tiêu tăng trưởng “2 con số”;

Căn cứ Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16/4/2026 của Chính phủ về việc cập nhật, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;

Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố ban hành chương trình hành động triển khai thực hiện các văn bản nêu trên như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các chủ trương, định hướng của Trung ương tại Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW, Chương trình hành động của Chính phủ thành các nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án cụ thể thuộc thẩm quyền quản lý, điều hành của UBND thành phố; cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với điều kiện thực tiễn của thành phố; phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, tạo nền tảng thực hiện mục tiêu tăng trưởng hai con số theo định hướng của Trung ương.

Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, chỉ tiêu, chương trình, đề án Trung ương giao cho địa phương, bảo đảm bám sát các định hướng phát triển lớn, các nhiệm vụ trọng tâm, các đột phá chiến lược theo Nghị quyết Đại hội XIV và Chương trình hành động của Chính phủ; đồng thời, gắn chặt với việc thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố nhiệm kỳ 2025 - 2030, các nghị quyết chuyên đề của Thành ủy và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.

Bảo đảm sự liên thông, thống nhất từ Trung ương đến địa phương trong tổ chức thực hiện, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và của thành phố; phát huy vai trò của thành phố Cần Thơ là trung tâm động lực của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Làm cơ sở để các sở, ban ngành, UBND xã, phường (địa phương) xây dựng kế hoạch cụ thể, tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, thống nhất; phục vụ công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện hằng năm và cả giai đoạn.

2. Yêu cầu

Việc triển khai Chương trình hành động phải bảo đảm quán triệt đầy đủ tinh thần, nội dung của Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, Kết luận số 18-KL/TW và Chương trình hành động của Chính phủ, nhất là các định hướng phát triển, nhiệm vụ trọng tâm, đột phá chiến lược; đồng thời, gắn kết chặt chẽ với mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện.

Xác định rõ nội dung công việc, tiến độ thực hiện, sản phẩm đầu ra, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và trách nhiệm của người đứng đầu; bảo đảm “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm”.

Các nhiệm vụ, giải pháp phải có trọng tâm, trọng điểm, khả thi, phù hợp với điều kiện thực tiễn và khả năng cân đối nguồn lực của thành phố, trong đó tập trung vào các nhiệm vụ mang tính đột phá, có tác động lan tỏa lớn; đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách theo hướng kiến tạo phát triển; tập trung tháo gỡ kịp thời các điểm nghẽn, khơi thông và huy động hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển; phát triển lực lượng sản xuất mới gắn với khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; bảo đảm quản lý tài chính - ngân sách nhà nước chặt chẽ, hiệu quả; cơ cấu lại chi ngân sách theo hướng ưu tiên đầu tư phát triển; nâng cao hiệu quả quản lý nợ công, đầu tư công; tập trung nguồn lực cho các công trình, dự án trọng điểm, có tính lan tỏa, tạo động lực tăng trưởng dài hạn; gắn phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống Nhân dân; quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; góp phần thực hiện các mục tiêu tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh của địa phương.

Tăng cường phân cấp, phân quyền gắn với kiểm tra, giám sát và kiểm soát quyền lực; phát huy tính chủ động, sáng tạo của các sở, ban ngành, địa phương; nâng cao trách nhiệm giải trình, kỷ luật, kỷ cương hành chính trong tổ chức thực hiện.

Gắn việc triển khai thực hiện Chương trình hành động với công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, công tác thi đua - khen thưởng và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương và người đứng đầu; coi kết quả thực hiện là tiêu chí quan trọng trong đánh giá, xếp loại hằng năm.

Bảo đảm cơ chế phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các cơ quan, đơn vị và địa phương; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai, chủ động rà soát, cập nhật, điều chỉnh nhiệm vụ phù hợp với chỉ đạo của Trung ương, Chính phủ và tình hình thực tiễn của thành phố.

II. MỤC TIÊU

a) Chỉ tiêu về kinh tế:

(1) Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tính theo giá hiện hành đến năm 2030 đạt tối thiểu 717.067 tỷ đồng. GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 phấn đấu đạt khoảng 215 triệu đồng/người/năm; tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt từ 10 - 10,5%/năm trở lên; kim ngạch xuất khẩu, dịch vụ và thu ngoại tệ phấn đấu đến năm 2030 đạt 8,2 tỷ USD, giai đoạn 2026 - 2030 phấn đấu bình quân tăng 11%/năm; thu nhập bình quân đầu người đến năm 2030 đạt tối thiểu 8.500.000 đồng/người/tháng.

(2) Tổng thu ngân sách hằng năm tăng khoảng 15%; phấn đấu đến năm 2030 ước đạt 57.000 tỷ đồng. Tỷ lệ huy động ngân sách nhà nước trên GRDP (%) đạt từ 18% trở lên. Tỷ trọng thu nội địa trong tổng thu ngân sách nhà nước đạt trên 90%. Tỷ lệ chi đầu tư phát triển trong tổng chi ngân sách nhà nước chiếm từ 40% trở lên. Tỷ lệ bố trí dự phòng trong tổng chi ngân sách nhà nước chiếm khoảng 10%. Bảo đảm quản lý ngân sách địa phương an toàn, bền vững, phù hợp các chỉ tiêu, ngưỡng an toàn tài chính - nợ công theo quy định của Trung ương.

(3) Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đến năm 2030 dự kiến: khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm thấp hơn 16%; công nghiệp và xây dựng chiếm cao hơn 35% (trong đó, công nghiệp chiếm hơn 29%); dịch vụ chiếm cao hơn 45% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm cao hơn 4%.

(4) Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn theo giá hiện hành đến năm 2030 đạt tối thiểu 286.000 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 40% GRDP. Hệ số ICOR đạt 4,5-4,8.

(5) Nâng cao các chỉ số: cải cách hành chính (PAR INDEX); sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước (SIPAS), hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI), năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); phấn đấu đạt kết quả xếp hạng trong “Nhóm 15 địa phương có chất lượng điều hành tốt”.

(6) Phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:

- Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế thành phố ở mức trên 55%.

- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đạt tối thiểu 30%.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...